Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta 2-1945, các nước Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của cường quốc nào?. Những quyết định của Hội nghị Ianta đã ảnh hưởng như thế nào đến quan hệ quốc tế
Trang 1LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (Phần từ năm 1945 đến năm 2000) CHƯƠNG I: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949) Câu 1 Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra trong hoàn cảnh
A sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
B Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc
C phát xít Đức chuẩn bị tấn công Liên Xô
D phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện
Câu 2 Tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) có nguyên thủ của ba cường quốc nào
A Anh, Pháp, Mĩ B Liên Xô, Mĩ , Anh
C Liên Xô, Mĩ, Trung Quốc D Nga, Mĩ, Anh
Câu 3 Hội nghị Ianta (2-1945) quyết định thành lập tổ chức quốc tế nào?
A Hội quốc liên
B Liên minh các lực lượng Đồng minh
C Liên hợp quốc
D Hiệp hội các quốc gia dân chủ thế giới
Câu 4 Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2-1945), các nước Đông Âu thuộc
phạm vi ảnh hưởng của cường quốc nào?
A Mĩ
B Liên Xô
C Ạnh
D Pháp
Câu 5 Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2-1945), Trung Quốc sẽ trở thành
một quốc gia như thế nào?
A Tư bản chủ nghĩa
B Xã hội chủ nghĩa
C Thống nhất và dân chủ
D Bị chiếm đóng bởi quân đội Đồng minh
Câu 6 Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2-1945), bán đảo Triều Tiên sẽ ra
sao?
A Bị quân đội Mĩ chiếm đóng
B Giữ nguyên hiện trạng như trước chiến tranh
C Khôi phục nền độc lập, tự chủ
D Bị chia cắt làm hai miền lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới
Câu 7 Những quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) dẫn tới hệ quả gì?
A Mở ra trật tự thế giới mới sau chiến tranh
B Xác lập sự đối đầu giữa Liên Xô và Mĩ
C Hình thành hai hệ thống xã hội đối lập nhau
D Dẫn tới cục diện Chiến tranh lạnh
Câu 8 Hội nghị Ianta (2-1945) còn gọi là gì?
A Hội nghị hòa bình
B Hội nghị tam cường
C Đại hội thành lập Liên hợp quốc
D Hội nghị xét xử tội phạm chiến tranh
Trang 2Câu 9 Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Âu và châu Á - Thái Bình
Dương, ba cường quốc trong Hội nghị Ianta đã thống nhất mục tiêu gì?
A Sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật
B Hồng quân Liên Xô nhanh chóng tấn công vào sào huyệt của phát xít Đức
C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật
D Tiêu diệt các nước đồng minh phát xít
Câu 10 Hội nghị Ianta diễn ra căng thẳng quyết liệt chủ yếu do
A các nước tham dự đều muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò, địa vịcủa mình
B Liên Xô muốn duy trì, củng cố hòa bình, Mĩ muốn phân chia thế giới thànhcác hệ thống đối lập
C mâu thuẫn trong quan điểm của các cường quốc về vấn đề thuộc địa sauchiến tranh
D quan điểm khác nhau về việc có hay không tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phátxít
Câu 11 Thỏa thuận nào sau đây không có trong quyết định quan trọng của Hội
nghị Ianta?
A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt NhậtBản
B Hợp tác giữa các nước nhằm khôi phục lại đất nước sau chiến tranh
C Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phátxít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á
D Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới
Câu 12 Vấn đề nào sau đây không mang tính cấp bách đặt ra cho các cường
quốc đồng minh đầu năm 1945?
A Khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
B Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
C Phân chia thành quả giữa các nước tháng trận
D Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
Câu 13 Nội dung nào không phải là điều kiện để Liên Xô tham gia chống quân
phiệt Nhật Bản ở Châu Á?
A Giữ nguyên trạng Mông Cổ
B Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin
C Trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin
D Hồng quân Liên Xô chiếm đóng miền Bắc Triều Tiên
Câu 14 Trật tự thế giới "hai cực" Ianta được hình thành trên cơ sơ nào?
A Quan điểm của Mĩ và Liên Xô trong Hội nghị Ianta
B Những thỏa thuận sau Hội nghị Ianta của ba cường quốc
C Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của
ba cường quốc
D Những quyết định của các nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợpquốc
Câu 15 Những quyết định của Hội nghị Ianta đã ảnh hưởng như thế nào đến
quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?
Trang 3A Hình thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới – Trật tự hai cực Ianta chiphối mọi mối quan hệ trên thế giới.
B Thế giới đã phân chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩađối lập nhau về tư tưởng, chế đọ xã hội, kinh tế, chính sách đối ngoại
C Dẫn tới cuộc “Chiến tranh lạnh” sau chiến tranh thế giới thứ hai giữa Mĩ
và Liên Xô đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX
D Quan hệ quốc tế đều xoay quanh những vấn đề mà Hội nghị Ianta quyếtđịnh
Câu 16 Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2-1945), Tây Âu thuộc phạm vi
ảnh hưởng của nước nào?
A Anh
B Mĩ
C Liên Xô
D Pháp
Câu 17 Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận của 3 cường
quốc tại Hội nghị Pốtxđam (Đức) đã dẫn tới hệ quả gì?
A Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
B Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối thoại sang đối đầu
C Hình thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới – trật tự hai cực Ianta
D Hệ thống xã hội chủ nghĩa được hình thành và ngày càng mở rộng
Câu 18 Nước nào sau đây không có mặt ở Hội nghị cấp cao ở Ianta?
A Anh B Mĩ C Pháp D Liên Xô
Câu 19 Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Á, Hội nghị Ianta đã
A phân công Pháp và Anh phản công tiến đánh Nhật Bản
B quyết định để Liên Xô tham chiến chống Nhật
C cho phép Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
D giúp các dân tộc châu Á đấu tranh giải phóng, cô lập Nhật Bản
Câu 20 Phạm vi nào không thuộc ảnh hưởng của Liên Xô theo quyết định của
Hội ghị Ianta?
A Đông Đức B Đông Âu C Đông Bec – Lin D Tây Đức
Câu 21 Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta thì hai nước trở thành trung lập là
A Pháp và Phần Lan B Áo và Phần Lan
C Áo và Hà Lan D Phần Lan và Thổ Nhĩ Kì
Câu 22 Theo những quyết định của Hội nghị Ianta về phân chia khu vực chiếm
đóng, Mĩ không có quyền lợi ở
A Italia B Nhật Bản C Tây Đức D Bắc Triều Tiên
Câu 23 Nội dung nào sau đây không có trong Hội nghị Ianta đối với Trung
Trang 4D Trả lại cho Trung Quốc miền Nam đảo Xakhalin, 4 đảo thuộc quần đảoCurin.
Câu 24 Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, một trật tự thế giới mới đã
được hình thành với đặc trưng lớn là
A thế giới chia làm 2 phe XHCN và TBCN do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗiphe
B Mĩ và Liên Xô ra sức chạy đua vũ trang
C thế giới chìm trong "Chiến tranh lạnh" do Mĩ phát động
D loài người đứng trước thảm hoạ "đung đưa trên miệng hố chiến tranh"
Câu 25 Quyết định nào của Hội nghị Ianta đưa đến sự phân chia thế giới thành
hai cực?
A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật
B Liên Xô tham gia chống Nhật ở Châu Á
C Thành lập Liên hợp quốc để giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới
D Thoả thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu vàchâu Á
Câu 26 Theo thỏa thuận của cường quốc tại Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc
phạm vi ảnh hưởng của
A các nước Đông Âu B các nước Tây Âu
C Mĩ, Anh và Liên Xô D các nước phương Tây
Câu 27 Hội nghị Ianta thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng của ba cường
quốc ở khu vực nào?
A Châu Á, Châu Phi B Châu Á, Châu Âu
C Châu Âu, Châu Mĩ D Toàn thế giới
Câu 28 Liên hợp quốc ra đời nhằm mục đích gì?
A Ngăn chặn các hoạt động xâm lược của đế quốc hiếu chiến
B Thúc đẩy sự giao lưu văn hóa giữa các quốc gia trên thế giới
C Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị hợptác giữa các quốc gia thành viên
D Phát triển quan hệ thương mại tự do
Câu 29 Đáp án nào đúng nhất về những tổ chức chuyên môn của Liên hợp
quốc?
A WTO, FAO, UNICEF, TPP
B WHO, IAEA, UEFA, WB
C UNESCO, IMF, WHO, UNICEF
D WB, INTERPOL, UNFA, ARF
Câu 30 Có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc để giải quyết
vấn đề cấp bách, nóng bỏng nào của đất nước ta hiện nay?
A Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
B Xây dựng và phát triển nề kinh tế thị trường theo định hướng XHCN
C Vấn đề chủ quyền biên giới, biển, hải đảo và toàn vẹn lãnh thổ
D Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
Câu 31 Vai trò của Việt Nam đối với Liên hợp quốc được thể hiện rõ nhất ở ý
kiến nào trong số những ý kiến dưới đây?
Trang 5A Là thành viên của Liên hợp quốc từ tháng 9-1977 để tăng cường sứcmạnh của tổ chức này.
B Việt Nam tôn trọng, nghiêm chỉnh chấp hành những nguyên tắc và nhữngnghị quyết của Liên hợp quốc
C Việt Nam luôn là trung gian hòa giải những xung đột quốc tế
D Năm 2008 - 2009, khi trở thành Ủy viên không thường trực Hội đồng bảo
an Liên hợp quốc, Việt Nam có nhiều đóng góp quan trọng cho sự phát triển của
tố chức này
Câu 32 Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên
hợp quốc?
A Duy trì hòa bình, anh ninh thế giới
B Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
C Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
D Bình đẳng chủ quyền giữa các nước và quyền tự quyết của các dân tộc
Câu 33 Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập không nhằm mục đích nào sau
đây?
A Duy trì hòa bình, an ninh thế giới
B Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc
C Hợp tác quốc tế chống biến đổi khí hậu
D Duy trì trật tự thế giới mới hình thành
Câu 34 Hãy đánh giá về vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của
tình hình thế giới hiện nay
A Liên hợp quốc thực sự đã trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừađấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thê giới
B Thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trênnhiều lĩnh vực
C Ngăn chặn các đại dịch đe dọa sức khỏe của loài người
D Bảo vệ các di sản trên thế giới, cứu trọ nhân đạo
Câu 35 Chọn đáp án đúng để hoàn thiện đoạn dữ liệu sau?
"Bộ máy tổ chức Liên hợp quốc gồm sáu cơ quan chính, trong đó (a) là cơquan giữ vai trò trọng yếu để duy trì hòa bình, an ninh thế giới (b) là cơ quanhành chính, đứng đầu là (c) với nhiệm kì 5 năm."
A (a)Hội đồng Quản thác, (b)Ban thư kí, (c) Tổng thư kí
B (a)Tòa án Quốc tế, (b)Ban thư kí, (c)Tổng thư kí
C (a)Đại hội đồng, (b)Ban thư kí, (c)Tổng thư kí
D (a)Hội đồng bảo an, (b)Ban thư kí, (c)Tổng thư kí
Câu 36 Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế
giới của Liên hợp quốc là
A Đại hội đồng
B Hội đồng Bảo an
C Hội đồng kinh tế - xã hội
D Tòa án Quốc tế
Câu 37 Nguyên tắc cơ bản nhất để chỉ đạo hoạt động của Liên hợp quốc là
A Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
B Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
Trang 6C Chung sống hòa bình và có sự nhất trí giữa 5 cường quốc lớn.
D Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dântộc
Câu 38 Khẳng định nào sau đây chưa đúng về Đại hội đồng Liên hợp quốc?
A Là cơ quan lớn nhất, đứng đầu Liên hợp Quốc, giám sát các hoạt độngcủa Hội đồng bảo an
B Họp mỗi năm một kì để thảo luận các công việc thuộc phạm vi Hiếnchương quy định
C Đối với những vấn đề quan trọng, Hội nghị quyết định theo nguyên tắc đa
số hai phần ba hoặc quá bán
D Hội nghị dành cho tất cả các nước thành viên
Câu 39 Khẳng định nào sau đây chưa đúng về Hội đồng bảo an Liên hợp quốc?
A Là cơ quan chính trị, quan trọng nhất, hoạt động thường xuyên
B Chịu trách nhiệm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
C Chịu sự giám sát và chi phối của Đại hội đồng
D Có 5 Ủy viên thường trực
Câu 40 Vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là
A duy trì hoà bình và an ninh quốc tế
B thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước
C giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực
D giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo
Câu 41 Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất trí của 5 nước
uỷ viên thường trực là
A Mĩ, Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản
B Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh, Nhật
C Liên Xô, Đức, Mĩ, Anh, Pháp
D Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc
-CHƯƠNG II: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991).
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000) Câu 1 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Liên Xô tiến hành công cuộc
khôi phục kinh tế trong hoàn cảnh nào?
A Được sự giúp đỡ của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa
B Là nước thắng trận, thu được nhiều lợi nhuận từ chiến tranh
C Đất nước chịu nhiều tổn thất về người và của, khó khăn về nhiều mặt
D Được sự giúp đỡ của các nước thuộc phe Đồng minh như Anh, Pháp
Câu 2 Mục đích chính của công cuộc khôi phục kinh tế ở Liên Xô là
A chạy đua vũ trang với Mĩ để duy trì “Trật tự thế giới hai cực”
B hàn gắn vết thương chiến tranh và phấn đấu nhanh chóng xây dựng thànhcông chế độ xã hội chủ nghĩa
C muốn cạnh tranh vị thế cường quốc với Mĩ
D vượt qua thế bao vây cấm vận của Mĩ và các nước Tây Âu
Câu 3 Ý nghĩa quan trọng nhất của sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom
nguyên tử là
A cân bằng lực lượng quân sự giữa Mĩ và Liên Xô
Trang 7B đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của khoa học – kĩ thuật Liên Xô.
C phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ
D Liên Xô trở thành cường quốc về vũ khí hạt nhân
Câu 4 Đến nửa đầu những năm 70 của thê kỉ XX, Liên Xô đã trở thành
A nước đầu tiên trên thế giới đưa con người đặt chân lên mặt trăng
B cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ)
C nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số một thế giới
D nước đi đầu thế giới trong cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
Câu 5 Ý nghĩa quan trọng nhất của những thành tựu trong công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1945- nửa đầu những năm 70) là gì?
A Liên Xô trở thành thành trì vững chắc của phong trào cách mạng thế giới
B Xây dựng, phát triển kinh tế nâng cao đời sống nhân dân
C Thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội
D Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ
Câu 6 Năm 1985, Goócbachốp đưa ra đường lối tiến hành công cuộc cải tổ đất
nước vì
A đất nước lâm vào tình trạng "trì trệ" khủng hoảng
B đất nước đã phát triển nhưng chưa bằng Tây Âu và Mĩ
C để áp dụng thành tựu khoa học- kĩ thuật tiên tiến của thế giới
D để cải thiện quan hệ với Mĩ, khôi phục vị thế của Liên Xô trên thế giới
Câu 7 Cho các sự kiện sau:
1 Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo
2 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử
3 Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu Châu Âu và đứng thứhai thế giới sau Mĩ
4 Liên Xô phóng thành công tàu vũ trụ, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ củaloài người
Cách sắp xếp nào sau đây đúng theo trình tự thời gian?
A 1, 2, 3, 4 B 1, 3, 2, 4 C 2, 3, 1, 4 D 2, 1, 4, 3
Câu 8 Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ đã
A chứng tỏ Chủ nghĩa Mác – Lênin không phù hợp ở Châu Âu
B làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn nữa
C làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa chỉ còn lại ở Châu Á và Mĩ Latinh
D giúp Mĩ hoàn thành mục tiêu đề ra trong chiến lược toàn cầu
Câu 9 Nội dung nào không phải là đường lối xuyên suốt trong chính sách đối
ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Bảo vệ hòa bình thế giới
B Mở rộng liên minh quân sự ở Châu Âu, Châu Á và Mĩ Latinh
C Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
D Viện trợ, giúp đỡ nhiều nước xã hội chủ nghĩa
Câu 10 Ý nào không đúng về nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở
Liên Xô và các nước Đông Âu?
A Người dân không ủng hộ, không hào hứng với chế độ xã hội chủ nghĩa
B Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí
C Không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật
Trang 8D Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.
Câu 11 Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000
vừa ngả về phương Tây vừa khôi phục và phát triển quan hệ với các nước
A Châu Á B Mĩ Latinh C Châu phi D Trong nhóm G7
Câu 12 Năm 1957, Liên Xô đã đạt được thành tựu gì trên lĩnh vực khoa học –
kĩ thuật?
A Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo
B Lần đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ cùng con người bay vòng quanhtrái đất
C Lần đầu tiên đưa co người đặt chân lên mặt trăng
D Lần đầu tiên đưa tàu lên thăm dò sao hỏa
Câu 13 Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân khiến Liên Xô trở thành chỗ
dựa cho phong trào hòa bình và cách mạng thế giới
A Liên Xô có nền kinh tế vững mạnh, khoa học – kĩ thuật tiên tiến
B Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới
C Liên Xô luôn ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
D Liên Xô là nước duy nhất trên thế giới sở hữu vũ khí hạt nhân
Câu 14 Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự sụp đổ của chế độ XHCN ở
Liên Xô và các nước Đông Âu là gì?
A Mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội chưa khoa học, đường lối lãnh đạomang tính chủ quan, duy ý chí, cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp
B Lạc hậu về khoa học – kĩ thuật, không theo kịp sự phát triển chung củathế giới
C Chậm tiến hành cải cách, sửa đổi và khi thực hiện lại mắc nhiều sai lầm,
vi phạm những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa xã hội
D Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước, đặc biệt là âmmưu diễn biến hòa bình của đế quốc Mĩ
Câu 15 Nhận xét nào đúng nhất về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở
Liên Xô và các nước Đông Âu?
A Đây là sự tan rã của mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn,chưa khoa học
B Là sự thất bại của lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin về con đường quá độ
đi lên chủ nghĩa xã hội
C Là thắng lợi quan trọng của Mĩ trong mưu đồ ngăn chặn, đẩy lùi và tiếntới xóa bỏ hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới
D Là kết quả tất yếu không thể tránh khỏi, trách nhiệm to lớn thuộc về cánhân M Goocbachốp
Câu 16 Sau khi Xô tan rã, vị thế ngoại giao của Liên bang Nga như thế nào?
A Suy giảm nghiêm trọng trong cộng đồng các quốc gia độc lập
B Suy giảm nghiêm trọng trong quan hệ quốc tế
C Là quốc gia kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô trong quan hệ quốc tế
D Nhận được sự ủng hộ tuyệt đối từ các nước phương Tây
Câu 17 Liên bang Nga là Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc
có quyền như thế nào?
Trang 9A Quyền biểu quyết những vấn đề quan trọng tại Hội đồng Bảo an Liên hợpquốc.
B Quyền phủ quyết những vấn đề quan trọng tại Hội đồng Bảo an Liên hợpquốc
C Quyền biểu quyết và phủ quyết những vấn đề quan trọng tại Hội đồngBảo an Liên hợp quốc
D Quyền can thiệp vào tất cả các vấn đề ở các nước và các khu vực khácnhau trên thế giới
Câu 18 Điểm khác nhau giữa Liên Xô với các nước đế quốc, trong thời kì từ
1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là:
A Nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, đẩy mạnh phát triển côngnghiệp
B Đẩy mạnh cải cách dân chủ sau chiến tranh
C Chế tạo nhiều loại vũ khí và trang bị kĩ thuật quân sự hiện đại
D Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, tích cực ủng hộ phong trào cáchmạng thế giới
Câu 19 Khó khăn lớn nhất của nước Nga trong những thập niên 90 là gì?
A Tình trạng thiếu nước sạch và lương thực
B Nạn vô gia cư, xung đột sắc tộc
C Mâu thuẫn nội bộ trong chính quyền
D Nhiều phong trào li khai, xung đột sắc tộc, tôn giáo
-CHƯƠNG III: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LATINH Câu 1 Từ năm 1978 đến nay, nhân dân Trung Quốc tiến hành nhiệm vụ gì?
A Đường lối "ba ngọn cờ hồng"
B Đại cách mạng văn hóa vô sản
C Công cuộc cải cách-mở cửa
D Xây dựng chủ nghĩa xã hội
Câu 2 Trước sự lớn mạnh của cách mạng Trung Quốc, tập đoàn Tưởng
Giới Thạch đã thực hiện âm mưu gì?
A Phát động cuộc nội chiến nhằm tiêu diệt Đảng cộng sản và phong tràocách mạng Trung Quốc
B Câu kết với đế quốc Mĩ để tiêu diệt Đảng cộng sản Trung Quốc
C Đưa 50 vạn quân sang Mĩ để huấn luyện quân sự
D Huy động toàn bộ lực lượng quân đội chính quy tấn công vào vùng giảiphóng do Đảng Cộng sản lãnh đạo
Câu 3 Sự ra đời của Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (1-10-1949) có ý
nghĩa như thế nào đối với cách mạng Trung Quốc?
A Chấm dứt thời kỳ Trung Quốc bị đế quốc phong kiến và tư sản mại bản
nô dịch thống trị
B Tăng cường lực lượng cho chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới
C Có ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
D Làm thất bại âm mưu kiểm soát Trung Quốc của đế quốc Mĩ
Câu 4 Đặng Tiểu Bình có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách
mạng Trung Quốc?
Trang 10A Là chủ tịch nước đầu tiên của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
B Là Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Trung Quốc
C Là người khởi xướng công cuộc cải cách-mở cửa
D Là Tổng tư lệnh của Quân giải phóng Trung Quốc giai đoạn 1946-1949
Câu 5 Cho các sự kiện sau:
1 Trung Quốc chế tạo thành công bom nguyên tử
2 Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời
3 Trung Quốc bắt đầu tiến hành công cuộc cải cách-mở cửa
Cách sắp xếp nào sau đây đúng với trình tự thời gian:
A 1,2,3
B 2,1,3
C 1,3,2
D 3,1,2
Câu 6 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á
(trừ Thái Lan) là thuộc địa của
A các nước Tây Âu
B các nước Đông Âu
C thực dân phương Tây
D các nước phát xít
Câu 7 Đế quốc nào là lực lượng thù địch lớn nhất của phong trào giải
phóng dân tộc ở khu vực Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Đế quốc Hà Lan
B Đế quốc Pháp
C Đế quốc Mĩ
D Đế quốc Anh
Câu 8 Từ năm 1979 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, quan hệ giữa
Việt Nam với ASEAN như thế nào?
A Quan hệ hợp tác song phương
B Quan hệ đối thoại
C Quan hệ đối đầu do bất đồng về kinh tế
D Quan hệ đối đầu do vấn đề Cam-pu-chia
Câu 9 Sự kiện nào sau đây không diễn ra ở Trung Quốc năm 1949?
A Cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản và Quốc dân Đảng kết thúc
B Mao Trạch Đông được bầu làm Chủ tịch nước
C Cuộc biều tình của hơn 3000 học sinh, sinh viên tại Quảng trường Thiên
An Môn
D Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời
Câu 10 Phát biểu nào sau đây không đúng về kinh tế các nước Đông Bắc
Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Hầu hết là các nước đang phát triển, sự tăng trưởng kinh tế chưa ổn định
B Có sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế
C Xuất hiện 3 con rồng kinh tế châu Á là Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan
D Kinh tế Nhật đứng thứ hai thế giới, kinh tế Trung Quốc có sự tăngtrưởng nhanh
Trang 11Câu 11 Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu trong công cuộc cải
cách-mở cửa của Trung Quốc?
A Tiến hành 4 hiện đại hóa
B Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
C Tiến hành công nghiệp hóa thay thế hàng nhập khẩu
D Chuyển sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Câu 12 Mục tiêu của Trung Quốc trong thực hiện công cuộc cải cách-mở
cửa là gì?
A Biến Trung Quốc thành một nước đế quốc hùng mạnh
B Đưa nền công nghiệp Trung Quốc vươn lên đứng đầu thế giới
C Biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
D Đưa nền kinh tế Trung Quốc vào mô hình hợp tác xã sản xuất bậc cao
Câu 13 Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập năm 1949 có ý
nghĩa như thế nào đối với cách mạng Trung Quốc ?
A Hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
B Chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
C Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc chủ nhân dân, tiến lên tư bản chủnghĩa
D Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên xây dựngchủ nghĩa xã hội
Câu 14 Thành tựu quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á từ giữa thế
kỷ XX đến nay là
A trở thành một khu vực hòa bình, hợp tác, hữu nghị
B trở thành khu vực năng động và phát triển nhất trên thế giới
C trở thành các nước độc lập, thoát khỏi ách thuộc địa và phụ thuộc vàocác thế lực đế quốc
D có nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng đất nước và pháttriển kinh tế
Câu 15 Cách mạng Lào từ năm 1945 đến năm 1954 do lực lượng nào lãnh
đạo?
A Giai cấp tư sản
B Đảng Cộng sản Đông Dương
C Tầng lớp trí thức tiểu tư sản tiến bộ
D Giai cấp vô sản liên kết với Đảng Cộng sản Đông Dương
Câu 16 Giai đoạn 1970-1975, cách mạng Campuchia tiến hành nhiệm vụ
chính trị nào?
A Kháng chiến chống thực dân Pháp
B Kháng chiến chống đế quốc Mĩ
C Đấu tranh chống tập đoàn Khơ-me đỏ
D Xây dựng và phát triển đất nước theo đường lối hòa bình, trung lập
Câu 17 Từ 1975 -1979, tình hình Campuchia có đặc điểm gì?
A Campuchia lệ thuộc Mĩ
B Đảng nhân dân cách mạng Campuchia nắm quyền
C Chế độ diệt chủng Pôn-Pốt, Iêng Xary thống trị
D Campuchia đặt dưới sự giám sát của tổ chức Liên Hiệp Quốc
Trang 12Câu 18 Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước Đông Nam Á
sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Sự ra đời khối ASEAN
B Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập
C Nhiều nước có tốc độ phát triển khác nhau
D Ngày càng mở rộng đối ngoại, hợp tác với các nước Đông Á & EU
Câu 19 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước phương Tây có hành
động gì đối với khu vực Đông Nam Á?
A Tiến hành cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa
B Thiếp lập quan hệ đối ngoại hòa bình, hợp tác, cùng có lợi
C Lôi kéo các nước Đông Nam Á vào liên minh quân sự chống Liên Xô
D Viện trợ cho các nước Đông Nam Á biến khu vực này làm tiền tiêuchống Trung Quốc trên Biển Đông
Câu 20 Hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm 5 nước sáng
lập ASEAN là
A thiếu trầm trong nguồn nhân lực
B hàng hóa tiêu dùng khan hiếm, giá cả đắt đỏ
C thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ
D tình trạng lạm phát không thể kiểm soát
Câu 21 Từ thập niên 60-70, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện
chiến lược phát triển kinh tế như thế nào?
A Tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu
B Tiến hành công nghiệp hóa thay thế xuất khẩu
C Tiến hành công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu
D Tiến hành công nghiệp hóa đẩy mạnh công nghiệp nặng
Câu 22 Nội dung nào dưới đây không có trong chiến lược kinh tế hướng
ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?
A Mở cửa nền kinh tế
B Thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật từ nước ngoài
C Xuất khẩu hàng hóa, thúc đẩy ngoại thương
D Đẩy mạnh hoạt động đầu tư sang các nước đang phát triển
Câu 23 ASEAN là một tổ chức ra đời nhằm cùng hợp tác trên lĩnh vực
nào?
A Kinh tế, chính trị
B Kinh tế, quân sự
C Chính trị, quân sự
D Kinh tế, văn hóa
Câu 24 Hiệp ước Bali (2-1976) được kí kết giữa các nước ASEAN còn gọi
là
A Hiệp ước thân thiện và hợp tác
B Hiệp ước hợp tác kinh tế, văn hóa
C Hiệp ước hợp tác an ninh Biển Đông
D Hiệp ước về cơ sở quan hệ giữa các nước ASEAN
Câu 25 Bản chất của mối quan hệ giữa ASEAN với ba nước Đông Dương
trong giai đoạn từ năm 1967 đến năm 1979 là
Trang 13A đối đầu căng thẳng.
B chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại
C hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học
D giúp đỡ nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc chiến tranh chống đếquốc Mỹ
Câu 26 Nhiệm vụ nào sau đây, các nước ASEAN có thể giải quyết được
trong hai thập niên đầu thế kỉ XXI?
A Tranh chấp lãnh thổ trên biển
B Phát hành đồng tiền chung khu vực Đông Nam Á
C Thiếp lập cơ cấu tổ chức chặt chẽ như Liên minh châu Âu
D Phát triển quan hệ thương mại tự do trong khu vực
Câu 27 Ý kiến nào dưới đây không phải là thuận lợi của Việt Nam khi gia
nhập ASEAN?
A Có điều kiện hội nhập kinh tế
B Thu hút được nguồn vốn, kĩ thuật và kinh nghiệm quản lý kinh tế từ cácnước trong khu vực
C Rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực
D Có cơ hội tham gia liên minh quân sự để chống các thế lực bành trướng
từ bên ngoài
Câu 28 Thực dân Anh thực hiện "phương án Maobáttơn" với nội dung
chính là gì?
A Chia đất nước Ấn Độ thành hai quốc gia độc lập
B Sáp nhập các quốc gia nhỏ vào đất nước Ấn Độ
C Chia đất nước Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị
D Tăng cường khai thác, bóc lột ở Ấn Độ bù đắp thiệt hại do chiến tranh
Câu 29 Ấn Độ được đánh giá là cường quốc về lĩnh vực nào?
A Chinh phục vũ trụ
B Công nghệ phần mềm
C "Cách mạng xanh" trong nông nghiệp
D Công nghiệp sản xuất phương tiện giao thông
Câu 30 Từ sau thế chiến thứ II phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi
Câu 31 Lịch sử ghi nhận năm 1960 là "Năm châu Phi" vì
A chủ nghĩa thực dân sụp đổ ở châu Phi
B có 17 nước ở châu Phi giành được độc lập
C tất cả các nước ở châu Phi đã gình được độc lập
D hệ thống thuộc địa của đế quốc lần lượt tan rã
Câu 32 Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của
người dân da đen ở Nam Phi là
A chủ nghĩa A – pác – thai
B chủ nghĩa thực dân cũ
Trang 14C chủ nghĩa thực dân mới.
D chủ nghĩa thực dân cũ và mới
Câu 33 Ông Nen – xơn Man – đê – la có vị trí như thế nào trong phong
trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?
A Chiến sĩ nỗi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân
B Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An – giê – ri
C Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng – gô – la
D Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ởNam Phi
Câu 34 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ Latinh ở trong
tình trạng như thế nào?
A Những nước hoàn toàn độc lập
B Thuộc địa của Anh, Pháp
C Thuộc địa của Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
D Những nước cộng hòa nhưng trên thực tế là thuộc địa kiểu mới của Mĩ
Câu 35 Nước nào đưới đây được mệnh danh là "Lá cờ đầu trong phong
trào giải phóng dân tộc Mĩ Latinh"?
A Cuba
B Ac – hen – ti – na
C Braxin
D Mê – hi – cô
Câu 36 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố cơ bản nhất khiến cách
mạng Trung Quốc có nhiều biến động so với trước chiến tranh là gì?
A Sự giúp đỡ của Liên Xô
A Quân giải phóng Lào được thành lập
B Đảng Nhân dân cách mạng Lào được thành lập
C Đại hội toàn quốc kháng chiến Lào được triệu tập
D Mĩ thông qua chính sách "viện trợ" kinh tế cho Lào
Câu 38 Ngày 18-3-1970, Mĩ có hành động gì mở đầu cuộc chiến tranh
xâm lược Campuchia?
A Mĩ đem quân xâm lược Cam-pu-chia
B Mĩ hất cẳng Pháp để xâm lược Cam-pu-chia
C Mĩ dựng lên chế độ độc tài Pôn-pốt ở Cam-pu-chia
D Thế lực tay sai của Mĩ đảo chính lật đổ chính quyền Xi-ha-núc
Câu 39 Cuối những năm 90 của thế kỉ XX, Trung Quốc đã thu hồi chủ
quyền đối với khu vực nào?
A Hồng Công, Đài Loan
B Đài Loan, Ma Cao
C Ma Cao, Hồng Công
D Đài Loan, Hải Nam
Trang 15Câu 40 Sau thất bại trong cuộc nội chiến với Đảng Cộng sản, Chính quyền
Tưởng Giới Thạch đã ra sao?
A Rút chạy sang đảo Hải Nam, tiếp tục củng cố lực lượng
B Bị giải thể, Tưởng Giới Thạch sống tại Trung Quốc
C Ẩn náu tại vùng cao nguyên Tây Tạng, lập nên khu tự trị
D Chạy sang Đài Loan và tồn tại dưới sự giúp đỡ của Mĩ
Câu 41 Trước khi trở về chủ quyền Trung Quốc, Hồng Công là thuộc địa
A Hội nghị cấp cao hai miền Triều Tiên
B Phong trào phản đối chương trình hạt nhân của Bắc Triều Tiên
C Kinh tế Hàn Quốc phát triển trở thành "con rồng" kinh tế châu Á
D Chiến tranh bùng nổ giữa hai miền Triều Tiên, kết thúc bằng Hiệp địnhđình chiến
Câu 45 Vì sao bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền theo vĩ tuyến
38?
A Do sự miền Bắc Triều Tiên có Trung Quốc hậu thuẫn
B Do quân phiệt Nhật Bản muốn chiếm miền nam Triều Tiên
C Do tác động của cục diện Chiến tranh lạnh với sự đối đầu giữa Liên Xô
và Mĩ
D Bắc Triều Tiên chủ yếu sùng Đạo Phật, Nam Triều Tiên theo Thiên chúagiáo
Câu 46 Ba "con rồng" kinh tế ở khu vực Đông Bắc Á gồm
A Hàn Quốc, Triều Tiên, Ma Cao
B Hồng Công, Triều Tiên, Đài Loan
C Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc
D Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan