1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tài liệu ôn thi địa lý lớp 12

85 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Về kinh tế nước ta có chủ quyền về thăm dò và khai thác, bảo tồn và quản lý các tài nguyên thiên nhiên, sinh vật hoặc không sinh vật, của vùng nước bên trên đáy biển và lòng đất dưới đ

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÝ – HỒ SỸ HUYNH ( ĐT :

+ Cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản

+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên thuỷ sản, khoáng sản

+ Có điều kiện để tập trung các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm thương mại

+ Phát triển giao thông đường bộ, đường sông

- Hạn chế: Thiên tai (bão, lụt ) thường xảy ra, gây thiệt hại lớn

Câu 2 (3,0 điểm)

1) Trình bày tình hình chăn nuôi lợn và gia cầm ở nước ta trong những năm gần đây

2) Phân tích việc khai thác thế mạnh thuỷ điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

Đáp án

1 Trình bày tình hình chăn nuôi lợn và gia cầm ở nước ta trong những năm gần đây

- Nguồn cung cấp thịt chủ yếu

- Đàn lợn lớn, cung cấp trên 3/4 sản lượng thịt

- Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh

- Chăn nuôi gà công nghiệp phát triển mạnh ở các tỉnh giáp thành phố lớn

- Tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

2 Phân tích việc khai thác thế mạnh thuỷ điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Trữ năng thuỷ điện khá lớn, tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng

- Hàng loạt nhà máy thuỷ điện (Sơn La, Hoà Bình, Thác Bà ) được xây dựng để khai thác nguồn thuỷ năng

- Việc phát triển thuỷ điện tạo động lực phát triển cho vùng, nhưng cần chú ý về môi trường

Trang 2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2011, NXB Thống kê, 2012

và Atlat Địa lí Việt Nam, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)

1) Vẽ biểu đồ cột thể hiện dân số giai đoạn 1979 - 2009

2) Nhận xét sự thay đổi dân số trong giai đoạn trên

Trang 3

Câu 4 (2,0 điểm)

Dựa vào các trang bản đồ Hình thể, Hành chính của Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1) Nêu tên hai quần đảo xa bờ và hai huyện đảo ở nước ta

2) Giải thích tại sao cần phải kiên quyết bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của nước ta trên Biển Đông

Đáp án

1) Nêu tên hai quần đảo xa bờ và hai huyện đảo ở nước ta

- Hai quần đảo xa bờ: Hoàng Sa, Trường Sa

- Hai huyện đảo: Bạch Long Vĩ, Cát Hải ( thuộc TP Hải Phòng)

2) Giải thích tại sao cần phải kiên quyết bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của nước ta trên Biển Đông

- Vùng đặc quyền kinh tế Việt Nam trên Biển Đông là một bộ phận của lãnh thổ nước ta Có chiều rộng 188 hải lý

- Về kinh tế nước ta có chủ quyền về thăm dò và khai thác, bảo tồn và quản lý các tài nguyên thiên nhiên, sinh vật hoặc không sinh vật, của vùng nước bên trên đáy biển và lòng đất dưới đáybiển, cũng như về những hoạt động khác nhằm thăm dò và khai thác vùng này vì mục đích kinh tế

- Về an ninh quốc phòng Nước ta có quyền bảo đảm ổn định an ninh để phát huy mọi lợi thế của vùng

- Tài nguyên khoáng sản:

+ Dầu khí: Trữ lượng lớn và giá trị nhất

+ Titan: Trữ lượng lớn

+ Làm muối: Nhiều thuận lợi

- Tài nguyên hải sản:

+ Sinh vật biển giàu thành phần loài, năng suất sinh học cao

+ Có trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm

+ Rạn san hô và nhiều loài sinh vật ven các đảo, quần đảo

Trang 4

Câu 6 (3,0 điểm)

1) Tại sao cần phải bảo vệ chủ quyền của một hòn đảo dù rất nhỏ của nước ta?

2) Trình bày tình hình sản xuất lúa ở nước ta trong những năm qua Tại sao năng suất lúa nhữngnăm gần đây tăng mạnh?

Đáp án

1.Tại sao cần phải bảo vệ chủ quyền của một hòn đảo dù rất nhỏ của nước ta?

- Đảo, quần đảo: là lãnh thổ thiêng liêng của nước ta; là bất khả xâm phạm

-Đảo, quần đảo để phát triển kinh tế - xã hội; khai thác thủy hải sản, khoáng sản

- Đảo, quần đảo là để bảo vệ an ninh vùng biển là tiền tiêu bảo vệ đất liền

- Các đảo và quần đảo tạo thành hệt thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa

Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo

2 Trình bày tình hình sản xuất lúa ở nước ta trong những năm qua Tại sao năng suất lúa nhữngnăm gần đây tăng mạnh?

- Tình hình sản xuất lúa:

+ Diện tích gieo trồng biến động

+ Năng suất và sản lượng tăng mạnh

+ Bình quân đầu người cao, xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới

+ Tập trung lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng

- Năng suất lúa tăng mạnh do áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh nông nghiệp, sử dụng đại trà các giống mới

Câu 7 (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu:

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (Đơn vị: Nghìn tỉ đồng)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2011, NXB Thống kê, 2012)

1) Vẽ biểu đồ cột thể hiện giá trị sản xuất nông nghiệp của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằngsông Cửu Long

Trang 5

2) Nhận xét giá trị sản xuất nông nghiệp của hai đồng bằng

Đáp án

1 Vẽ biểu đồ:

2.Nhận xét

- Giá trị sản xuất nông nghiệp của hai đồng bằng đều tăng

- Giá trị sản xuất nông nghiệp của Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) tăng nhanh hơn Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), nhưng không nhiều

- Giá trị sản xuất nông nghiệp của ĐBSCL lớn hơn nhiều so với ĐBSH

Câu 8 (2,0 điểm)

Dựa vào các trang bản đồ Giao thông, Kinh tế chung của Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1) Cho biết quốc lộ 1 đi qua những vùng kinh tế nào?

2) Giải thích tại sao quốc lộ 1 là tuyến đường bộ quan trọng nhất nước ta

Đáp án

1 Cho biết quốc lộ 1 đi qua những vùng kinh tế nào?

- Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung

Bộ, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long

2 Giải thích tại sao quốc lộ 1 là tuyến đường bộ quan trọng nhất nước ta

- Chạy dọc đất nước từ Lạng Sơn đến Cà Mau

- Là tuyến đường xương sống của hệ thống đường bộ nước ta

Trang 6

- Nối các vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên) và hầu hết trung tâm kinh tế lớn

- Cân bằng bức xạ dương quanh năm

- Nhiệt độ trung bình năm cao

- Tổng số giờ nắng nhiều

b) Nguyên nhân nào làm cho khí hậu nước ta có tính nhiệt đới?

- Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến

- Hằng năm, nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do góc nhập xạ lớn và hai

lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

Câu 10 (1,0 điểm)

2 Dựa vào bảng số liệu sau, nhận xét dân số Việt Nam qua các năm

DÂN SỐ VIỆT NAM QUA CÁC NĂM (Đơn vị: Nghìn người)

- Dân số đông, dân nông thôn nhiều hơn thành thị

- Tổng số dân và dân thành thị tăng; dân nông thôn tăng đến năm 2009, sau

a) Trình bày điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội để phát triển ngành

thuỷ sản nước ta

- Nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng

Trang 7

- Thị trường mở rộng

- Chính sách của Đảng và Nhà nước đổi mới

b) Nêu các ngư trường trọng điểm đã được xác định

- Cà Mau - Kiên Giang (ngư trường vịnh Thái Lan)

- Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu

- Hải Phòng - Quảng Ninh (ngư trường vịnh Bắc Bộ)

- Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa

Câu 12 (1.5 điểm)

1 Dựa vào bảng số liệu sau, vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng khai thác dầu thô, than sạch cả nước qua các năm

SẢN LƯỢNG KHAI THÁC DẦU THÔ, THAN SẠCH

CẢ NƯỚC QUA CÁC NĂM

Trang 8

- Biển: Giàu tiềm năng về thuỷ hải sản, du lịch, giao thông vận tải

- Khoáng sản: Đá vôi, sét, cao lanh, than nâu, khí tự nhiên

Câu 14 (2.0 điểm)

1 Dựa vào bản đồ Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Tây Nguyên của Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết các loại cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên Nêu giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của sản xuất cây công nghiệp ở vùng này

+ Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp

+ Đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu

Câu 15 (3,0 điểm)

1 Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc

2 Nguồn lao động nước ta có những thế mạnh gì? Tại sao việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay?

Đáp án

1.Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc

- Nằm ở phía đông thung lũng sông Hồng

- 4 cánh cung núi lớn, chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và đông

- Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích

- Theo hướng các dãy núi là hướng vòng cung của các thung lũng sông

- Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

2 Nguồn lao động nước ta có những thế mạnh gì? Tại sao việc làm là vấn

đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay?

a) Nguồn lao động nước ta có những thế mạnh gì?

- Lao động dồi dào

- Mỗi năm có thêm hơn 1 triệu lao động

- Cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất

- Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên

Trang 9

b) Tại sao việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay?

- Thất nghiệp còn nhiều

- Tình trạng thiếu việc làm vẫn còn gay gắt

Câu 16 (2,0 điểm)

1 Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta

2 Hoạt động xuất khẩu của nước ta có những chuyển biến tích cực như thế nào trong thời kì Đổi mới?

Đáp án

1.Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta

- Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh và các

khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất quy mô lớn

- Việc phát huy thế mạnh của từng vùng đã dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu

kinh tế và phân hóa sản xuất giữa các vùng trong nước

- Hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm

2.Hoạt động xuất khẩu của nước ta có những chuyển biến tích cực như thế

nào trong thời kì Đổi mới?

- Kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng

- Các mặt hàng xuất khẩu ngày càng phong phú, gồm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp; hàng nông, lâm, thủy sản

- Thị trường xuất khẩu lớn nhất hiện nay là Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc

Câu 17 (1,0 điểm)

1 Việc tăng cường hợp tác giữa Việt Nam với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề

về biển, đảo có ý nghĩa như thế nào?

Đáp án

- Tạo ra sự ổn định trong khu vực

- Bảo vệ được lợi ích chính đáng của Nhà nước và nhân dân ta

- Giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nước ta

Câu 18 ( 2.0 điểm)

1 Dựa vào bảng số liệu sau, vẽ biểu đồ kết hợp (cột và đường) thể hiện diện tích, năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm và nhận xét

DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT LÚA CỦA ĐỒNG BẰNG

SÔNG CỬU LONG QUA CÁC NĂM

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2011, NXB Thống kê, 2012)

Đáp án

a Vẽ biểu đồ:

Trang 10

b) Nhận xét

- Diện tích và năng suất đều tăng

- So với năng suất, diện tích tăng chậm hơn

+ Tập trung chủ yếu ở miền Nam; ít ở miền Bắc và miền Trung

+ Gần nơi nguyên liệu phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn

Câu 20 ( 2.0 điểm)

Dựa vào bản đồ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của Atlat Địa lí Việt Nam, kể tên và nhận xét sự phân bố các trung tâm công nghiệp rất lớn và lớn

Đáp án

- Các trung tâm công nghiệp rất lớn và lớn: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh; Hải

Phòng, Vũng Tàu, Biên Hòa, Thủ Dầu Một

- Nhận xét:

+ Tập trung ở miền Bắc và miền Nam

+ Gần nơi có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn

Trang 11

Câu 21 (2,0 điểm)

1 Trình bày ý nghĩa kinh tế, văn hoá - xã hội của vị trí địa lí Việt Nam

2 Nêu các biện pháp phòng chống bão ở nước ta

Đáp án

1.Trình bày ý nghĩa kinh tế, văn hoá - xã hội của vị trí địa lí Việt Nam

- Tạo điều kiện giao lưu thuận lợi với các nước

- Có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng

lãnh thổ

- Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư

- Tạo thuận lợi để chung sống hoà bình, hợp tác, hữu nghị và cùng phát triển

với các nước láng giềng và các nước trong khu vực

2.Nêu các biện pháp phòng chống bão ở nước ta

- Làm tốt công tác dự báo bão

- Sơ tán dân, thông báo cho tàu thuyền về nơi trú ẩn

Trang 12

- Thành phần kinh tế Nhà nước tăng đến năm 2004, sau đó giảm đến 2007, năm 2000 số lao động là 3501 nghìn người tăng lên 4108 nghìn người năm 2004, đến năm 2007 lại giảm xuống còn 3985 nghìn người.

- Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tăng, năm 2000 là 33735 nghìn người tăng lên 36526 nghìn người năm 2001 lên 38628 nghìn người năm 2007

- Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh năm 2000 mới có 374 nghìn người ,năm 2004 đã tăng lên 953 nghìn người và năm 2007 đã tăng lên 1561 nghìn người, gấp 3 lần năm 2000

Câu 23 (2,5 điểm)

1 Phân tích vai trò của sản xuất lương thực ở nước ta

2 Trình bày hoạt động nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây

Đáp án

1.Phân tích vai trò của sản xuất lương thực ở nước ta

- Đảm bảo lương thực cho người

- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

- Nguồn hàng xuất khẩu

- Cơ sở để đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp

2.Trình bày hoạt động nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây

- Kim ngạch nhập khẩu tăng khá nhanh

- Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu: nguyên liệu, tư liệu sản xuất

- Các thị trường nhập khẩu chủ yếu: khu vực châu Á - Thái Bình Dương, châu Âu

(Niên giám thống kê 2008, NXB Thống kê 2009)

Đáp án

Trang 13

Câu 25 (3,5 điểm)

1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy kể tên các trung tâm du lịch và hai quần đảo xa bờ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

2 Trình bày các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển tổng hợp kinh tế biển ở nước ta

3 Việc xây dựng các công trình thuỷ điện ở Tây Nguyên có ý nghĩa như thế nào đốivới sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng?

Đáp án

1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy kể tên các trung tâm du lịch và hai quần đảo xa bờ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ ?

- Các trung tâm du lịch: Đà Nẵng, Nha Trang

- Hai quần đảo xa bờ: Hoàng Sa, Trường Sa

2 Trình bày các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển tổng hợp kinh tế biển ở nước ta.?

- Nguồn lợi sinh vật: Phong phú, giàu thành phần loài; nhiều loài giá trị kinh

tế cao, loài quý hiếm

- Tài nguyên khoáng, dầu mỏ, khí tự nhiên nhiều

- Có nhiều vụng biển kín, cửa sông thuận lợi xây dựng cảng

- Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt; đảo thuận lợi cho

phát triển du lịch

Trang 14

3 Việc xây dựng các công trình thuỷ điện ở Tây Nguyên có ý nghĩa như thế nào đốivới sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng ?

a) Đặc điểm khí hậu và đất của đai nhiệt đới gió mùa:

- Độ cao trung bình: Ở miền Bắc, dưới 600 - 700m; ở miền Nam, đến 900 - 1000m

- Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng trên 250C) Độ ẩm thay đổi từ khô đến ẩm ướt

- Đất:

+ Đất đồng bằng : Đất phù sa màu mỡ

+ Đất vùng đồi núi thấp : đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta

b) Giải thích độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn ở miền Nam:

- Do miền Bắc có nền nhiệt thấp hơn miền Nam

Câu 27 ( 1.5 điểm)

1 Sự phân bố dân cư chưa hợp lí ở nước ta biểu hiện như thế nào? Sự phân bố dân cư như vậy gây ra khó khăn gì?

Đáp án

a) Biểu hiện của sự phân bố dân cư chưa hợp lí:

- Trung du, miền núi có nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọng, nhưng số dân ít, mật độ thấp

- Đồng bằng đất hẹp, dân đông, mật độ cao

- Chênh lệch lớn giữa thành thị và nông thôn

b) Khó khăn: về sử dụng lao động và khai thác tài nguyên

Câu 28 (2,0 điểm)

1 Trình bày tình hình phát triển du lịch và nêu các trung tâm du lịch chủ yếu của nước ta

2 Ở nước ta hiện nay, việc đánh bắt hải sản xa bờ có ý nghĩa như thế nào đối với phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng?

Đáp án

1.Trình bày tình hình phát triển du lịch và nêu các trung tâm du lịch chủ yếu của nước ta

Trang 15

- Phát triển nhanh từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay

- Số lượt khách nội địa, khách quốc tế và doanh thu tăng

- Có 3 vùng du lịch : Vùng du lịch Bắc bộ, vùng du lịch Bắc Trung Bộ, vùng du lịch Nam

Trung Bộ và Nam Bộ

- Các trung tâm chủ yếu: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng

2 Ở nước ta hiện nay, việc đánh bắt hải sản xa bờ có ý nghĩa như thế nào đối với phát triển kinh

tế và an ninh quốc phòng?

- Khai thác nguồn lợi hải sản xa bờ, tăng sản lượng thuỷ sản

- Khẳng định và góp phần bảo vệ chủ quyền vùng biển, vùng thềm lục địa và vùng trời của nước ta

Câu 29 (1.0 điểm)

1 Phân tích khả năng và hiện trạng phát triển chăn nuôi gia súc của Trung du và miền núi Bắc

Bộ

Đáp án

- Có nhiều đồng cỏ để phát triển chăn nuôi trâu, bò

- Nguồn thức ăn (hoa màu) dành nhiều hơn cho chăn nuôi lợn

- Trâu, bò được nuôi nhiều; đàn lợn tăng nhanh

- Vận chuyển sản phẩm chăn nuôi khó khăn, đồng cỏ năng suất thấp

Câu 30 ( 2.0 điểm)

1 Dựa vào bảng số liệu sau, vẽ biểu đồ cột thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Nam

Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm và nhận xét

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CỦA ĐÔNG NAM BỘ

VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG QUA CÁC NĂM

(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

(Niên giám thống kê 2008, NXB Thống kê 2009)

Đáp án

a) Vẽ biểu đồ

Trang 16

b) Nhận xét

b) Nhận xét: (theo biểu đồ)

- Giá trị sản xuất công nghiệp của cả hai vùng đều tăng qua các năm, Đông Nam Bộ năm 2000

là 98,5 nghìn tỉ đồng tăng lên 170.9 nghìn tỉ đồng năm 2004 và lên 261,1 nghìn tỉ đồng năm

2007 ĐBSCL cũng tăng từ 18.5 nghìn tỉ đồng năm 2000 lên 323 nghìn tỉ đồng năm 2004 và lên 54,6 nghìn tỉ đồng năm 2007

- Giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ lớn hơn Đồng bằng sông Cửu Long năm 2000 ĐNB 98,5 nghìn tỉ đồng còn ĐBSCL chỉ có 18,5 nghìn tỉ đồng, đến năm 2007 ĐNB là 261,1 nghìn tỉ đồng còn ĐBSCL là 54,6 nghìn tỉ đồng

- Nhiệt điện: Phả Lại, Phú Mỹ, Cà Mau

- Thuỷ điện: Hoà Bình Sơn la

2.Nhận xét sự phân bố các nhà máy nhiệt điện đã kể trên

- Tập trung ở miền Bắc và miền Nam

Trang 17

- Gần nguồn nhiên liệu : Nguồn nước trên sông Đà, Nguồn Dầu khí ở vùng thềm lục địa phía nam.

- Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết

2.Phân tích ý nghĩa của hệ thống cảng biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng

- Thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế của vùng

- Tạo thế mở cửa hơn nữa cho vùng và cho sự phân công lao động mới

- Tăng vai trò trung chuyển, đẩy mạnh giao lưu kinh tế

- Nâng cao vai trò của vùng trong quan hệ với các tỉnh Tây Nguyên, khu vực

Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan

- Cấu trúc địa hình khá đa dạng

Dẫn chứng: cấu trúc địa hình có tính phân bậc rõ rệt, hướng địa hình là hướng thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

- Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, địa hình xâm thực mạnh ở miền núi, trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá , có hiện tượng đất trượt đá lỡ, hang động cacxtơ ở đồng bằng và hạ lưu sông thì bồi tụ nhanh

Trang 18

- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người, từ miền núi đến đồng bằng địa hình nước ta đều được con người tác động mạnh mẽ để sản xuất nông nghiệp công nghiệp và cư trú và đã hình thành những địa hình đặc trưng do con người tạo ra và phục vụ cuộc sống của xã hội

(Theo Niên giám Thống kê 2008, 2009 – NXB Thống kê)

a) Tính tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân nước ta theo bảng số liệu trên

b) Vì sao ở nước ta số dân thành thị tăng nhanh hơn số dân nông thôn?

Đáp án

a) Tính tỉ lệ dân thành thị

Kết quả:

b) Vì sao ở nước ta số dân thành thị tăng nhanh hơn số dân nông thôn?

- Số dân thành thị tăng nhanh hơn do quá trình đô thị hoá diễn ra dưới tác động của nhiều nhân

tố

- Đô thị hóa là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động, tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động nên dân nông thôn di cư vào trong các thành phố Nước ta đang đẩy mạnh côngnghiệp hóa nên các đô thị được mở rộng về diện tích

Câu 35 (2,5 điểm)

1 Cho bảng số liệu:

Cơ cấu giá trị sản xuất khu vực I nền kinh tế nước ta (%)

Năm Nông nghiệp Lâm nghiệp Ngư nghiệp Tổng số

Trang 19

(Theo Niên giám Thống kê 2009 – NXB Thống kê)

a) Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất của khu vực I nền kinh tế nước ta theo bảng số liệu trên

b) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất của khu vực I nền kinh tế nước ta năm 2009 so với năm 2000

Đáp án

a) vẽ biểu đồ

b) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất của khu vực I năm 2009 so với năm 2000

- Cơ cấu giá trị sản xuất của khu vực I năm 2009 so với năm 2000 có sự thay đổi:

+ Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 79% năm 2000 xuống còn 74,4 % năm 2009

+ Tỉ trọng ngành lâm nghiệp giảm từ 4,7% năm 2000 xuống còn 2,8% năm 2009

+ Tỉ trọng ngành ngư nghiệp tăng , Năm 2000 là 16,3% tăng lên 22,8% năm 2009

- Tuy có sự thay đổi nhưng tỉ trọng ngành nông nghiệp vẫn cao nhất, ngành lâm nghiệp chiếm

- Thế mạnh về khí hậu nhiệt đới, nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm, các khối khí di chuyển qua biển đông đã mang lại cho nước ta một lượng

Trang 20

mưa lớn, độ ẩm không khí cao, cân bằng ẩm luôn luôn dương, điều này tạo điều kiện cho nước

ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới có năng xuất cao đặc biệt là các cây lương thực, câylúa nước

- Thế mạnh về nguồn nước, Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc với hơn 2360 sông dài trên 10

Km, sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa chế độ nước theo mùa điều này tạo điều kiện thuận loại cho cây trồng phát triển thuận lợi đặc biệt là cây lúa nước

- Thế mạnh về sinh vật, thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế tạo cho nước ta có nguồn gien phong phú đặc biệt là các cây lương thực

Câu 37 (1,5 điểm)

1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a) Kể tên các ngành của mỗi trung tâm công nghiệp sau: Biên Hoà, Vũng Tàu, Mỹ Tho

b) Nêu thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Đáp án

a) Kể tên các ngành của mỗi trung tâm công nghiệp

- Biên Hoà: Hóa chất phân bón, cơ khí, điện tử, Sản xuất giấy –xenlulô, chế biến nông sản, xâydựng

- Vũng Tàu: Cơ khí, đóng tàu, luyện kim đen, Hóa chất phân bón, chế biến nông sản, dệt may

- Mỹ Tho: Chế biến nông sản, dệt may, điện tử

b) Nêu thế mạnh phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

- Thế mạnh về vị trí và tài nguyên thiên nhiên, vùng có 8 tỉnh và thành phố với diện tích 30,6 nghìn km2 dân số 15,2 triệu người năm 2006 Đây là khu vực bản lề giữa Tây nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ với Đồng bằng sông cửu long , tập trung đầy đủ các thế mạnh về tự nhiên, kinh tế-xã hội Tài nguyên thiên nhiên nỗi trội hàng đầu của vùng là các mỏ dầu khí ở thềm lục địa đem lại giá trị kinh tế cao cho vùng

- Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, có chất lượng

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật tương đối tốt và đồng bộ

1.Tại sao vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thể phát triển mạnh cây cận nhiệt và ôn đới?

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh là cơ sở để vùng phát triển các loại cây cận nhiệt, ôn đới

- Khí hậu phân hoá theo địa hình tạo sự đa dạng cho các sản phẩm cây trồng

Trang 21

- Có thuận lợi về đất đai để trồng các loại cây cận nhiệt, ôn đới, với diện tích đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác, ngoài ra còn có đất phù sa cổ ở trung du, đất phù sa ở dọc các thung lũng sông và các cánh đồng ở miền núi như Than Uyên, Nghĩa lộ, Điện biên, Trùng khánh,

- Khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây công nghiệp, cây đặc sản và cây ăn quả còn rất lớn cho phép phát triển nền nông nghiệp hàng hóa có hiệu quả cao và có tác dụng hạn chế nạn du canh, du cư trong vùng

- Dân cư trong vùng có kinh nghiệm trong sản xuất và chinh phục tự nhiên

- Với số dân 12 triệu người cũng là thị trường tốt cho vùng phát triển nông nghiệp hàng hóa

2 Trình bày các hạn chế chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Đồng bằng sông Hồng?

- Đồng bằng Sông Hồng là vùng có dân số đông nhất, mật độ dân số của vùng lên tới 1225 người/km2 gấp 4,8 lần mật độ trung bình của cả nước Số dân đông, kết cấu dân số trẻ tất yếu dẫn đến số người lao động dồi dào Trong điều kiện nền kinh tế còn chậm phát triển, việc làm, nhất là ở khu vực thành thị đã trở thành một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng Sông Hồng

- Nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, Đồng bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng củanhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán

Tài nguyên thiên nhiên ở Đồng bằng không thật phong phú, nhưng việc sử dụng lại chưa hợp

lý Do việc khai thác quá mức dẫn đến một số loại tài nguyên ( như đất, nước trên mặt ) bị xuống cấp Đây là vùng thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp Phần lớn nguyên liệu phải đưa từ vùng khác đến

- Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa phát huy hết thế mạnh của vùng

Câu 39 (1,5 điểm)

1 Trình bày hoạt động của gió mùa Đông Bắc và ảnh hưởng của nó đến thiên nhiên nước ta

Đáp án

- Hoạt động của gió mùa Đông Bắc:

+ Nguồn gốc từ khối khí lạnh phương Bắc; hướng đông bắc

+ Thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau

+ Tính chất lạnh (nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm)

+ Phạm vi hoạt động chủ yếu từ dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 16°B) trở ra

- Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến thiên nhiên nước ta:

+ Làm cho sự phân hoá của thiên nhiên nước ta càng thêm phức tạp

+ Biểu hiện: thiên nhiên phân hoá theo không gian, thời gian

Trang 22

(Theo Niên giám thống kê 2008, 2009 – NXB Thống kê)

a) Dựa vào bảng số liệu, hãy tính tỉ trọng của khu vực I (nông – lâm – thuỷ sản) trong cơ cấu lao động có việc làm cả nước năm 2000 và năm 2009

b) Vì sao có sự thay đổi tỉ trọng của khu vực I trong cơ cấu lao động có việc làm cả nước năm

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

Trang 23

(Theo Niên giám thống kê 2009 – NXB Thống kê)

1 Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo bảng số liệu trên

2 Nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế nước ta từ năm 2005 đến năm 2008

Đáp án 1.Vẽ biểu đồ.

Trang 24

2.Nhận xét.

Từ năm 2005 đến năm 2008:

- Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế nước ta có sự thay đổi + Khu vực nhà nước có xu hướng giảm từ 25,1% năm 2005 xuống còn 20,0 năm 2007 và xuống 18,5% năm 2008

+ Khu vực ngoài nhà nước có xu hướng tăng từ 31,2% năm 2005 lên 35,4% năm 2007 và lên 37,1% năm 2008

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài luôn chiếm tỉ trọng cao nhất, khu vực Nhà nước luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất

Câu 42 (1,5 điểm)

1 Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a) Kể tên các ngành của mỗi trung tâm công nghiệp sau: Biên Hoà, Vũng Tàu

b) Cho biết tại sao trong quá trình phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ phải chú ý đến việc bảo vệmôi trường?

Đáp án

a) Kể tên các ngành của mỗi trung tâm công nghiệp

- Biên Hoà: Hóa chất phân bón, cơ khí, điện tử, Sản xuất giấy –xenlulô, chế biến nông sản, xâydựng

- Vũng Tàu: Cơ khí, đóng tàu, luyện kim đen, Hóa chất phân bón, chế biến nông sản, dệt may b) Cho biết tại sao trong quá trình phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ phải chú ý đến việc bảo vệmôi trường?

- Môi trường Đông Nam Bộ bị suy thoái ảnh hưởng tới nhiều mặt của đời sống kinh tế, xã hội

Trang 25

- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự suy thoái môi trường là các hoạt động kinh tế

- Phải chú ý đến việc bảo vệ môi trường để:

+ Ngăn chặn sự suy giảm của môi trường tự nhiên

+ Ngăn chặn những tác động tiêu cực tới kinh tế – xã hội, đảm bảo phát triển bền vững

- Có nhiều loại đất thuận lợi cho cây chè phát triển

- Diện tích rộng lớn, địa hình đa dạng có thể tổ chức sản xuất với quy mô khác nhau

+ Khí hậu:

- Mang đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh phù hợp với sinh thái cây chè

- Sự phân hoá khí hậu tạo điều kiện trồng nhiều giống chè khác nhau

+ Các nhân tố tự nhiên nước ta cho phép phát triển sản xuất các nông phẩm

nhiệt đới, Các yếu tố khí hậu nhiệt đới gió mùa có sự phân hóa ảnh hưởng căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp

+ Sự phân hoá thiên nhiên nước ta cho phép đa dạng hoá cơ cấu sản phẩm của nền nông

nghiệp nhiệt đới

+ Các nhân tố tự nhiên tạo điều kiện để đa dạng hoá mùa vụ, thâm canh, xen canh

+ Sự phân hoá của tự nhiên là cơ sở để tạo ra tính đa dạng theo lãnh thổ của sản xuất nông nghiệp, tự nhiên phân hóa theo Bắc –Nam và theo độ cao có thể trồng nhiều lại cây và trồng trong tất cả thời gian trong năm

- Khó khăn:

+ Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta làm tăng thêm tính bấp bệnh vốn có của nông nghiệp, việc phòng chống thiên tai, sâu bệnh hại cây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi luôn là nhiệm vụ quan trọng

Trang 26

+ Do địa hinh khó khăn nên việc vận chuyển sản phẩm nông nghiệp cũng khó khăn gây cản trởcho hoạt động sản xuất nông nghiệp.

+ Nguồn lao động dồi dào, chất lượng đứng hàng đầu trong các vùng

+ Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật vào loại tốt nhất nước

+ Có những lợi thế về thị trường, lịch sử khai thác lãnh thổ

+ Có những lợi thế xuất phát từ các chính sách phát triển kinh tế – xã hội

+ Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, dễ giao lưu với các vùng khác và thế giới

+ Có thủ đô Hà Nội, trái tim của người dân Cả Nước

- Khó khăn:

+ Khó khăn xuất phát từ đặc điểm dân số

+Tập quán dân cư không chịu di cư ra các vùng có đất rộng có tài nguyên để sản xuất kinh tế mới

+Mật độ dân số gấp 4,8 lần mật độ trung bình của cả nước gây sức ép giải quyết việc làm

Câu 44 (1,5 điểm)

1 Tóm tắt các đặc điểm nổi bật của thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta

Đáp án

- Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa

- Khí hậu có tính chất cận xích đạo gió mùa , nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 25oC Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, Khí hậu gió mùa thể hiện ở sự phân chí thành hai mùa mưa và khô, đặc biệt rõ từ vĩ độ 14 trở vào

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa , Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương nam đi lên hoặc từ phía tây di cưsang

- Thực vật là các cây thuộc họ dầu

- Động vật là các loại thú lớn voi, hổ báo, bò rừng ,trăn, rắn, cá sấu

- Vùng thềm lục địa tập trung các mỏ dầu khí có trữ lượng lớn

- Xói mòn rửa trôi đất ở vùng đồi núi, ngập lụt trên diện rộng ở đồng bằng Nam bộ và ở hạ lưucác sông lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô

Trang 27

Tây Bắc

Bắc Trung Bộ

DuyênHải Nam Trung Bộ

Tây nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu LongMật

độ dân

số

a) Hãy nhận xét sự phân bố dân cư nước ta theo bảng số liệu trên

b) Tại sao Tây Bắc có mật độ dân số thấp nhất cả nước ?

Đáp án

a) Nhận xét sự phân bố dân cư nước ta theo bảng số liệu

- Mật độ dân số chênh lệch rất lớn giữa các vùng, vùng Đồng bằng sông Hồng gấp 17 lần Tây bắc, gấp 13 lần Tây nguyên

b) Nguyên nhân Tây Bắc có mật độ dân số thấp nhất cả nước

- Có những khó khăn về tự nhiên:

+ Địa hình – đất đai mang đặc điểm của miền núi, cao nguyên gây nhiều

khó khăn cho cuộc sống và các hoạt động kinh tế – xã hội , Đây là miền duy nhất có địa hình núi cao ở Việt Nam với đủ ba đai cao, địa hình núi chiếm ưu thế, trong vùng núi có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo

+ Bão lũ, trượt lỡ đất, hạn hán là những thiên tai thường xảy ra trong miền

- Có những khó khăn về kinh tế – xã hội:

+ Nhân tố kinh tế: trình độ phát triển thấp, hoạt động nông, lâm nghiệp là chủ yếu

+ Nhân dân chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, trình độ dân trí thấp

Câu 46 (2,5 điểm)

Trang 28

1 Cho bảng số liệu:

Giá trị sản xuất nông nghiệp Việt Nam (theo giá so sánh 1994)

(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

Giá trị sản xuất nông nghiệp 112.1 127.7 137.1 147.8

a) Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta theo bảng số liệu trên b) Nhận xét sự thay đổi giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta trong thời kì 2000 – 2007

Thời kì 2000 – 2007, giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta:

- Tăng liên tục năm 2000 là 112,1 nghìn tỉ đồng , năm 2003 tăng lên 127,7 nghìn tỉđồng, năm 2005 lên 137,1 nghìn tỉ dồng, năm 2008 lên 147,8 nghìn tỉ đồng

- Tăng không đều, giai đoạn 2000-2003 tốc độ tăng nhanh hơn giai đoạn 2005-2007

Câu 47 (1.0 điểm)

1.Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta phân theo ba nhóm ngành (công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất, phân phối điện - khí đốt - nước) trong hai thập kỉ qua

Trang 29

- Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác và công nghiệp sản xuất, phân phối

điện – khí đốt – nước Công nghiệp khai thác năm 1996 là 13,2% giảm xuống còn 11,2% năm

2005 Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước năm 1996 là 6,2% giảm xuống còn 5,6% năm 2005

-Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, năm 1996 công nghiệp chế biến là 79,9% tăng lên 83,2% năm 2005

+ Diện tích đất có khả năng trồng cây công nghiệp lâu năm rộng lớn

+ Có nhiều loại đất tốt, đặc biệt đất badan thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp lâu năm

+ Nhiều vùng đất tốt tập trung cho phép sản xuất với quy mô lớn

2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a) Kể tên 2 vườn quốc gia ở Bắc Trung Bộ, 2 thắng cảnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ b) Nêu những khó khăn về tự nhiên đối với phát triển nông nghiệp của Duyên hải NamTrung

Bộ

Đáp án

a) Kể tên 2 vườn quốc gia ở Bắc Trung Bộ, 2 thắng cảnh ở Trung du và

miền núi Bắc Bộ

- Kể tên 2 vườn quốc gia ở Bắc Trung Bộ Cúc Phương và Phong Nha Kẻ Bàng

- Kể tên 2 thắng cảnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ Sapa và Hồ Thác Bà

Trang 30

+ Thuận lợi cho việc nuôi trồng, diện tích mặt nước, môi trường nuôi

trồng, con giốn với hơn nửa triệu ha mặt nước nuôi trồng thủy sản

- Thế mạnh kinh tế – xã hội

+ Thuận lợi về lao động, thị trường với dân số hơn 17,4 triệu người chiếm 20,7% số dân cả nước, giáp với Đông Nam Bộ khu vực kinh tế phát triển năng động , đây là thị trường rộng lớn Nhân dân trong vùng có kinh nghiệm trong đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

+ Thuận lợi về cơ sở vật chất – kĩ thuật, cơ sở hạ tầng với hệ thống các cơ sở chế biến , cung cấp giống, ao nuôi cá vùng có tiềm năng lớn để mở rộng và phát triển ngành thủy sản

Câu 51 (2,0 điểm)

1 Nêu tóm tắt ý nghĩa về tự nhiên của vị trí địa lí nước ta

2 Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của các quốc gia nào ? Kể tên các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta

Đáp án

1 Ý nghĩa về tự nhiên của vị trí địa lí nước ta

- Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa 0

- Là một trong những nhân tố tạo ra tính phong phú, đa dạng của nguồn tài nguyên thiên nhiên nước ta

- Là một trong những nhân tố tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên nước ta

- Là một trong những nhân tố làm cho nước ta có nhiều thiên tai

2 Các quốc gia có vùng biển tiếp giáp với vùng biển Việt Nam Các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta

- Vùng biển nước ta tiếp giáp với vùng biển của các quốc gia: Trung Quốc,

Campuchia, Philippin, Malaixia, Brunây, Inđônêxia, Xingapo, Thái Lan

- Các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta:

+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn

+ Hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo

Câu 52 (1,0 điểm)

3 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a) Cho biết tên 6 đô thị có số dân lớn nhất nước ta Trong số đó, đô thị nào trực thuộc tỉnh ? b) Giải thích tại sao đô thị là nơi dân cư tập trung đông đúc

Đáp án

a) Tên 6 đô thị có số dân lớn nhất Trong số đó, đô thị nào trực thuộc tỉnh ?

- 6 đô thị có số dân lớn nhất: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Biên Hòa

Trang 31

- Đô thị trực thuộc tỉnh: Biên Hòa

b) Đô thị là nơi dân cư tập trung đông đúc vì:

- Đô thị là nơi tập trung các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp

- Các đô thị là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, có

cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và nước ngoài tạo ra động lực cho tăng trưởng và phát triển kinh tế

- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động

1 Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng cao su của nước ta theo bảng số liệu trên

2 Nhận xét sự thay đổi sản lượng cao su nước ta giai đoạn 1995 – 2007

Đáp án

1 Vẽ biểu đồ

Biểu đồ sản lượng cao su Việt Nam

Trang 32

1 Trình bày những thuận lợi về tự nhiên trong việc phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ

2 Tại sao thủy lợi là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Bộ ?

Đáp án

1 Thuận lợi về mặt tự nhiên trong phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ

- Khoáng sản: có một số tài nguyên khoáng sản, thuận lợi phát triển công nghiệp như cromit, thiếc, sắt, đá vôi và sét làm xi măng, đá quý

- Rừng: có tiềm năng lớn, thuận lợi phát triển nhiều ngành kinh tế

- Thủy văn: có giá trị về nhiều mặt như thủy lợi giao thông , thủy điện

- Biển: có điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển

- Đất: có nhiều loại đất, thuận lợi phát triển cơ cấu kinh tế đa dạng

- Tài nguyên du lịch Sàm sơn, cửa lò, Phong Nha-Kẽ Bàng

2 Tại sao thủy lợi là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Bộ ?

- Xuất phát từ đặc điểm khí hậu:

+ Khí hậu Đông Nam Bộ có sự phân hóa theo mùa sâu sắc gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp

+ Diễn giải:

Trang 33

• Mùa khô kéo dài tới 4 – 5 tháng nên thường xảy ra tình trạng thiếu nước nghiêm trọng

• Mùa mưa, lượng mưa tập trung có thể gây ngập úng một số khu vực

- Phát triển thủy lợi là giải pháp quan trọng để:

+ Tăng diện tích đất trồng trọt nhờ giải quyết nước tưới cho các vùng khô hạn về mùa khô và tiêu nước cho các vùng thấp

• Mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa

• Diễn giải: tham gia vào các tổ chức thương mại quốc tế, bạn hàng ngày càng nhiều…

• Các mặt hàng xuất khẩu đa dạng, chất lượng ngày càng cao

• Các mặt hàng nhập khẩu đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước

Trang 34

Đáp án

- So sánh

+ Giống nhau: thu nhập của cả Đông Nam Bộ và Tây Nguyên đều có xu hướng tăng

+ Khác nhau:

• Đông Nam Bộ: tăng liên tục

• Tây Nguyên: 1999 – 2002 giảm, 2002 – 2006 tăng

• Thu nhập của Đông Nam Bộ luôn cao hơn

+ Vùng tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở

+ Được xem như một bộ phận lãnh thổ trên đất liền

- Lãnh hải:

+ Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển

Trang 35

+ Có chiều rộng 12 hải lí Ranh giới của lãnh hải chính là đường biên giới

quốc gia trên biển

b) Hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa có ý nghĩa như thế nào đối với nước

ta về mặt an ninh quốc phòng ?

- Vị trí tiền tiêu bảo vệ đất liền

- Cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa xung quanh

2 Nêu các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất ở nước ta

- Đối với vùng đồi núi:

+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác để hạn chế xói mòn trên đất dốc

+ Sử dụng các biện pháp nông - lâm kết hợp để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc

+ Bảo vệ rừng và đất rừng, tổ chức định canh, định cư cho dân cư miền núi

+ Hình thành một dải công nghiệp, trong đó có các trung tâm hàng đầu của đất nước như TP

Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một

+ Hướng chuyên môn hóa đa dạng, có một vài ngành non trẻ, nhưng phát triển nhanh

- Duyên hải miền Trung: Có các trung tâm như Đà Nẵng, Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang

- Những khu vực còn lại, nhất là vùng núi, công nghiệp phát triển chậm, phân bố phân tán, rời rạc

2) Tại sao công nghiệp lại phân bố thưa thớt ở trung du và miền núi?

Trang 36

- Có nhiều khó khăn về giao thông vận tải

- Có nhiều hạn chế về nguồn lao động có tay nghề, thị trường, thu hút đầu tư, địa hình núi cao

Câu 59 (2,0 điểm)

Phân tích các thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên Tại sao ở vùng này cần kết hợp khai thác với bảo vệ vốn rừng?

Đáp án

1) Phân tích các thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát triển cây công

nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên

a) Thuận lợi:

- Đất badan diện tích rộng, màu mỡ, thích hợp với cây công nghiệp lâu năm

- Có những mặt bằng rộng lớn, thuận lợi cho thành lập các vùng chuyên canh quy mô lớn

- Khí hậu cận xích đạo, nhiệt lượng dồi dào cùng với nguồn nước phong phú, là điều kiện thuận lợi cho cây trồng phát triển; mùa khô kéo dài thuận lợi cho phơi sấy

- Nhiệt, ẩm có sự phân hóa theo độ cao thuận lợi cho trồng cả cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao su ) và cây có nguồn gốc cận nhiệt (chè )

b) Khó khăn:

- Mùa khô kéo dài gây trở ngại lớn cho sản xuất

- Mùa mưa gây xói mòn đất, nhất là ở những nơi mất lớp phủ thực vật

2) Tại sao ở vùng này cần kết hợp khai thác với bảo vệ vốn rừng?

- Rừng bị tàn phá, làm giảm nhanh độ che phủ, tác động tiêu cực đến tính đa dạng sinh học, môi trường

- Việc khai thác rừng chưa hợp lí (xuất khẩu gỗ tròn, không tận thu gỗ cành, ngọn )

Câu 60 (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH LÚA CẢ NĂM CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG QUA CÁC NĂM

(Đơn vị: Nghìn ha)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2011, NXB Thống kê, 2012)

1 Vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích lúa cả năm của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm

2 Nhận xét diện tích lúa cả năm của hai vùng trên từ biểu đồ đã vẽ và giải thích

Đáp án

1.Vẽ biểu đồ

Trang 37

2.Nhận xét diện tích lúa cả năm của hai đồng bằng từ biểu đồ đã vẽ và giải thích.

- Diện tích tự nhiên của ĐBSCL rộng hơn nhiều so với ĐBSH nên có diện tích đất lúa lớn hơn

Trang 38

Câu 61 (1,5 điểm)

1 Trình bày vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam Việc đánh bắt hải sản của ngư dân nước ta ở ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa có ý nghĩa như thế nào về an ninh quốc phòng?

+ Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác

được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hoạt động hàng hải và hàng không theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982

- Thềm lục địa:

+ Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo

dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu

khoảng 200 m hoặc hơn nữa

+ Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên

b) Việc đánh bắt hải sản của ngư dân nước ta ở ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa có ý nghĩa như thế nào về an ninh quốc phòng?

- Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với hai quần đảo và vùng biển, thềm lục địa xung quanh

- Góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biển nước ta

Câu 62 (1,5 điểm)

1 Vì sao tình trạng thiếu việc làm ở Việt Nam hiện nay vẫn còn diễn ra gay gắt? Trình bày các hướng giải quyết việc làm cho người lao động ở nước ta

Đáp án

a) Vì sao tình trạng thiếu việc làm ở Việt Nam hiện nay vẫn còn diễn ra gay gắt?

- Nước ta là nước đông dân (hơn 90 triệu người), nguồn lao động dồi dào (hơn 50% tổng số dân), mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động

- Nền kinh tế tuy có nhiều chuyển biến tích cực nhưng còn chậm phát triển, chưa tạo ra đủ việclàm cho số lao động tăng thêm hàng năm

- Các lí do khác: Trình độ người lao động còn hạn chế, việc đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu

b) Trình bày các hướng giải quyết việc làm cho người lao động ở nước ta

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động; thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản

- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất; tăng cường hợp tác để thu hút vốn đầu tư nước ngoài,

mở rộng xuất khẩu

Trang 39

- Mở rộng các loại hình và nâng cao chất lượng đào tạo; đẩy mạnh xuất khẩu lao động

Câu 63(2,0 điểm)

Chứng minh rằng nước ta có nhiều thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp điện lực Kểtên 4 nhà máy thuỷ điện với công suất mỗi nhà máy từ 400 MW trở lên đang hoạt động ở Việt Nam

Đáp án

1) Chứng minh rằng nước ta có nhiều thế mạnh về tự nhiên để phát triển

công nghiệp điện lực

a) Nguồn nhiên liệu:

- Than: Than antraxit có trữ lượng lớn, nhiệt lượng cao ở Quảng Ninh; than nâu ở Đồng bằng sông Hồng

- Dầu khí: Trữ lượng lớn, tập trung ở các bể trầm tích tại thềm lục địa

b) Tiềm năng thủy điện:

- Rất lớn (khoảng 30 triệu kw)

- Tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng (37%), hệ thống sông Đồng Nai (19%)

c) Các nguồn năng lượng khác: Mặt Trời, sức gió

- Biển giàu hải sản, nhất là các tỉnh cực Nam Trung Bộ và có ngư trường

Hoàng Sa - Trường Sa; sản lượng đánh bắt lớn, nhất là cá biển

- Bờ biển có nhiều vụng, đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản; việc

nuôi trồng được phát triển ở nhiều tỉnh

- Hoạt động chế biến thủy sản đa dạng, phong phú với một số đặc sản (nước mắm Phan

Thiết )

- Chú ý việc khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

b) Du lịch biển:

- Có nhiều bãi biển nổi tiếng (Mỹ Khê, Sa Huỳnh )

- Hình thành các trung tâm du lịch có sức hấp dẫn đối với du khách

Trang 40

2) Vì sao đánh bắt hải sản xa bờ hiện nay đang được đẩy mạnh ở vùng này?

- Có hiệu quả cao về kinh tế - xã hội, bảo vệ tài nguyên sinh vật ở ven bờ

- Khẳng định chủ quyền và góp phần bảo vệ biển - đảo của nước ta

Câu 65 (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu:

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CỦA NGÀNH LÂM NGHIỆP, CHĂN NUÔI

VÀ THỦY SẢN Ở NƯỚC TA TRONG GIAI ĐOẠN 2000 - 2010

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2011, NXB Thống kê, 2012)

1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp,chăn nuôi và thủy sản ở nước ta trong giai đoạn 2000 - 2010

2 Nhận xét tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản và giải thích

Đáp án

1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp,chăn nuôi và thủy sản ở nước ta trong giai đoạn 2000 - 2010

a) Xử lí số liệu:

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CỦA NGÀNH LÂM NGHIỆP, CHĂN

NUÔI VÀ THỦY SẢN Ở NƯỚC TA TRONG GIAI ĐOẠN 2000 - 2010

Ngày đăng: 28/07/2015, 09:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w