1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA TU CHON 11 HỌC KI 1, HAY, ĐÃ CHỈNH SỬA

39 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 918 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nguồn điện có tác dụng làm các điện tích âm dịch chuyển cùng chiều điện trường bên trong nóCâu 4 : Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng : A.. Nhiệt lượng tỏa

Trang 1

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Luyện tập cho HS cách vận dụng công thức ĐL Culông.

2 Kĩ năng: - Giải bài toán về lực Cu-lông.

- Tổng hợp các vectơ lực

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Bài 1: Hai vật dẫn nhỏ mang điện đạt trong không khí cách nhau 1 m, lực đẩy giữa chúng bằng 1,8 N.

Điện tích tổng cộng của hai vật là 3.10-5 C Tính điện tích của mỗi vật

Bài 2: Đặt 2 điện tích điểm q1 = - q2 = 8.10-8 C tại A, B trong không khí cách nhau 6 cm Xác định lựcđiện tác dụng lên điện tích q3 = 8.10-8 C đạt tại C trong các trường hợp sau:

a) CA = 4 cm ; CB = 2 cm

b) CA = 4 cm ; CB = 10 cm

c) CA = CB = 6 cm

2 Học sinh: - Ôn lại các kiến thức về ĐL Cu-lông ; phương pháp cộng vectơ.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Phát biểu định luật Cu-lông? Biểu thức ĐL Cu-lông?

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1 Giải BT (1) - Áp dụng biểu thức của ĐL Cu-lông.

- Cá nhân giải BT theo gợi ý của GV

q1, q2 đẩy nhau ; q1 + q2 > 0 nên q1 > 0 ; q2 > 0

2

5 1

5 110.2

10

X X

- Gợi ý:

+ Xét dấu của q1, q2.+ Từ biểu thức ĐL Cu-lông, viết biểu thức tính tích

q1.q2.+ Kết hợp với đề bài cho tổng q1 + q2.+ Giải hệ pt, tìm q1, q2

Hoạt động 2 Giải BT (2) – Xác định lực điện tổng hợp do nhiều điện tích tác dụng lên một điện tích.

- Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày bài giải

+ Muốn xác định lực điện tổng hợp F tác dụng lên

q3 ta phải áp dụng phương pháp nào?

+ Xác định các yếu tố đặc trưng cho vectơ lực điện

Giáo án Vật lí 11 – Tự chọn - Ban Cơ bản – Năm học: 2017 – 2018

3

13

FF 23

F

Trang 2

- Cá nhân tiếp thu ghi nhớ phần củng cố của GV.

- Nhắc lại các phương pháp giải toán cơ bản về ĐLCu-lông

F

23

F

F

Trang 3

Tiết 2 ĐIỆN TRƯỜNG

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Luyện tập cho HS cách vận dụng:

- Công thức xác định điện trường của một điện tích điểm

- Nguyên lí chồng chất điện trường

2 Kĩ năng

- Giải bài toán về điện trường của một điện tích điểm ; Nguyên lí chồng chất điện trường

- Tổng hợp các vectơ cường độ điện trường

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Bài 1: Hai điện tích điểm q1 = q2 = 5.10-8 C đặt tại A, B trong không khí cách nhau 12 cm

a) Xác định vectơ cường độ điện trường tại điểm M trên trung trực của AB và cách AB một khoảng 8 cm.b) Xác định lực điện trường tác dụng lên điện tích điểm q = - 10-9 C đặt tại M

Bài 2: Có hai điện tích điểm q1, q2 đặt tại A, B trong không khí cách nhau một khoảng a, q 2 4 q1 Tìm

vị trí điểm M tại đó có cường độ điện trường bằng 0

2 Học sinh:

- Ôn lại kiến thức về lực Culông và điện trường

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Viết công thức xác định điện trường của một điện tích điểm.

+ Phát biểu nguyên lí chồng chất điện trường

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1 Giải BT (1) – Xác định điện trường tổng hợp do 2 điện tích điểm gây ra tại một điểm.

- Cá nhân giải BT theo gợi ý của GV

+ Muốn xác định cường độ điện trường tổng hợp tại

M ta phải áp dụng nguyên lí nào?

+ Hãy xác định các yếu tố đặc trưng cho vectơcường độ điện trường tổng hợp tại M?

+ Biết q và E ta xác định lực F từ biểu thức nào?

Hoạt động 2 Giải BT (2) – Cường độ điện trường tổng hợp triệt tiêu.

Tại M, q1 tạo ra E1 ; q2 tạo ra E2

Trang 4

a) Trường hợp q1, q2 cùng dấu : M ở trong AB.

Đặt AM = x < a

1 2

2 2

x a

q k x

a

q k

2 2

x a

q k x

a

q k

- Cá nhân tiếp thu ghi nhớ phần củng cố của GV

- Nhắc lại các phương pháp giải toán cơ bản về điệntrường

5 Dặn dò:

- Ôn lại các kiến thức về lực Culông, điện trường

Trang 5

Tiết 3 CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN HIỆU ĐIỆN THẾ.

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Luyện tập cho HS cách vận dụng:

- Công thức liên hệ giữa công của lực điện trường và hiệu điện thế, công thức liên hệ giữa cường độ điệntrường và hiệu điện thế

2 Kĩ năng

- Suy luận logic toán học, biết cách vận dụng kiến thức để giải BT

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Bài 1: Điện tích điểm q = 2.10-8 C dịch chuyển dọc theo các cạnh của tam

giác đều ABC cạnh a = 10 cm đặt trong điện trường đều có E //BC, E = 400 V/m

Tính công của lực điện trường khi q dịch chuyển

Bài 2: Có 3 bản kim loại phẳng A, B, C đặt song song nhau Cho d1 = 5 cm,

d2 = 4 cm Bản C nối đất, bản A, B được tích điện có hiệu điện thế -100 V,

+50 V Điện trường giữa các bản là điện trường đều Xác định các vectơ cường

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Viết công thức liên hệ giữa công của lực điện trường và hiệu điện thế, công thức liên hệ giữa cường độđiện trường và hiệu điện thế

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1 Giải BT (1) – Công của lực điện làm điện tích di chuyển trong điện trường.

- Cá nhân giải BT

)J(10.4120cos

+ Lưu ý cách xác định góc α trong CT

cos

.MN qE

2 2

d

V d

V V

Trang 6

1

d

V V

d

U

4 Củng cố - Vận dụng:

- Cá nhân tiếp thu ghi nhớ phần củng cố của GV

- Nhắc lại các bước giải toán cơ bản

- Lưu ý cho HS cách sử dụng CT và đơn vị của cácđại lượng

5 Dặn dò:

- Ôn lại công thức liên hệ giữa công của lực điện trường và hiệu điện thế, công thức liên hệ giữa cường độđiện trường và hiệu điện thế

Trang 7

Câu 1 : Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của một tụ điện ?

A điện tích của tụ điện

B hiệu điện thế giữa hai bản tụ

C cường độ điện trường trong tụ

D điện dung của tụ điện

Câu 2 : Đơn vị của điện dung có tên là :

Câu 4 : Hai tụ điện chứa cùng một điện tích thì :

A Hai tụ điện phải có cùng điện dung

B Hiệu điện thế giữa hai bản của mỗi tụ phải bằng nhau

C Tụ nào có điện dung lớn phải có hiệu điện thế giữa hai bản lớn

D Tụ nào có điện dung lớn phải có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ

Câu 5 : Một tụ được tích điện +Q và –Q ở hai bản Câu nào sau đây là đúng ?

A Năng lượng dự trữ của tụ là QU/2

B Điện thế của tụ là QC

C Điện thế của tụ là C/Q

D Năng lượng dự trữ của tụ là Q2C/2

Bài 1 : Tụ điện phẳng, điện môi là không khí, điện dung C = 2 pF Hai bản tụ được nối với nguồn có hiệu

Trang 8

2 Học sinh : Ôn lại kiến thức về tụ điện

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

? CT định nghĩa điện dung của tụ điện

? Đơn vị của điện dung

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

Hoạt động 1 : Giải BT trắc nghiệm

- Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm sau đó đại

diện nhóm trình bày kết quả

- Ghi nhận đáp án đúng

- Nêu câu hỏi yêu cầu HS giải thích đáp án

- Chính xác hóa đáp án :1-D; 2-C; 3-A; 4-D; 5-A

Hoạt động 2 : Giải BT tự luận

- Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm, đại diện một

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Cá nhân tiếp thu, nhận nhiệm vụ học tập - Nhắc lại các bước giải toán cơ bản

- Nêu câu hỏi và BTVN

Trang 9

Câu 1 : Trong dây dẫn kim loại, chiều của dòng điện :

A cùng chiều với chiều chuyển động của các ion dương

B ngược chiều với chiều chuyển động của các ion âm

C cùng chiều với chiều chuyển động của các electron

D ngược chiều với chiều chuyển động của các electron

Câu 2 : Dòng điện nào dưới đây không phải là dòng điện không đổi :

A dòng điện do acquy cung cấp

B dòng điện do pin cung cấp

C dòng điện do bộ chỉnh lưu cung cấp

D dòng các hạt anpha do chất phóng xạ phát ra

Câu 3 : Phát biểu nào dưới đây không đúng ?

A nguồn điện có tác dụng tạo ra các điện tích mới

B nguồn điện có tác dụng làm các điện tích dương dịch chuyển ngựơc chiều điện trường bên trong nó

C nguồn điện có tác dụng tạo ra sự tích điện khác nhau ở hai cực của nó

D nguồn điện có tác dụng làm các điện tích âm dịch chuyển cùng chiều điện trường bên trong nóCâu 4 : Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng :

A tác dụng lực của nguồn điện

B thực hiện công của nguồn điện

C dự trữ điện tích của nguồn điện

D tích điện cho 2 cực của nó

Câu 5 : Pin điện hóa có :

A hai cực là hai vật cách điện

B hai cực là hai vật dẫn điện cùng chất

C một cực là vật cách điện, cực kia là vật dẫn điện

D hai cực là hai vật dẫn điện khác chất

Bài 1 : Bài 13/45 Sgk

Bài 2 : Bài 14/45 Sgk

Bài 3 : Bài 15/45 Sgk

Bài 4 : Cường độ dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn I = 0,273 A

a) Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong 1 phút

b) Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong khoảng thời gian nói trên

2 Học sinh : Ôn lại các kiến thức về dòng điện không đổi và nguồn điện

Giáo án Vật lí 11 – Tự chọn - Ban Cơ bản – Năm học: 2017 – 2018

Trang 10

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

? Dòng điện là gì Quy ước chiều dòng điện Dòng điện trong kim loại

? CT tính cđ điện trường của dđ không đổi

? CT tính suất điện động của nguồn điện

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

Hoạt động 1 : Giải BT trắc nghiệm

- Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm sau đó đại

diện nhóm trình bày kết quả

- Ghi nhận đáp án đúng

- Nêu câu hỏi yêu cầu HS giải thích đáp án

- Chính xác hóa đáp án : 1-D ; 2-C ; 3-A ; 4-B ; 5-D

Hoạt động 2 : Giải BT tự luận

- Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm, đại diện một

38,

Bài 4 :+ Muốn tính số electron dịch chuyển qua tiết diệnthẳng của dây tóc ta dùng CT :

e

q

N e

Trong đó : q là điện lượng dịch chuyển qua tiết diện

thẳng của dây tóc trong 1 phút

e là điện tích của một electron

4 Củng cố Giao nhiệm vụ về nhà

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Cá nhân tiếp thu, nhận nhiệm vụ học tập - Nhắc lại các bước giải toán cơ bản

- Nêu câu hỏi và BTVN

Trang 11

Ngày soạn : 07/10/2017

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm vững công thức tính công và công suất của dòng, công thức tính công và công suất của nguồn điện

- Ôn lại định luật Jun – len- xơ

Câu 1 : Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn

B Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn

C Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn

D Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở chạy qua vật dẫn

Câu 2 : Một bộ acquy có suất điện động là 6 V tạo ra dòng điện có cường độ 2 A chạy trong mạch kín.

Công suất của bộ acquy này bằng bao nhiêu ?

A 3 J

B 1,33 J

C 12 J

D 72 J

Câu 3 : Chọn câu sai Lực lạ bên trong nguồn điện có tác dụng :

A Duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện

B Tách các electron ra khỏi các nguyên tử trung hòa của nguồn điện

C Làm cho hai cực của nguồn điện tích điện cùng dấu

D Làm cho hai cực của nguồn điện tích điện trái dấu

Câu 4 : Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Công suất điện là điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch trong một đơn vị thời gian

B Công suất điện là công suất tiêu thụ điện năng của một đoạn mạch

C Công suất điện được xác định bằng thương số giữa hiệu điện thế đặt vào hai dầu đoạn mạch vàcường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

D Công suất điện được xác định bằng tích hiệu điện thế đặt vào hai dầu đoạn mạch và cường độ dòngđiện chạy qua đoạn mạch đó

Câu 5 : Hai bóng đèn Đ1 (25W – 220V) và Đ2 (100W - 220V) khi sáng bình thường thì :

A Điện trở của bóng đèn Đ2 gấp 4 lần điện trở của bóng đèn Đ1

B Cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2 gấp 4 lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1

C Cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 gấp 2 lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2

Cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 bằng cường độ dòng điện qua bóng đèn

Bài 1 : Hai bóng đèn Đ1 (220V-100W), Đ2 (220V-25W)

a) Mắc hai đèn song song vào hiệu điện thế 220V, tính điện trở và cường độ dòng điện qua mỗi đènb) Mắc hai đèn nối tiếp vào hiệu điện thế 220 V, giả sử điện trở của mỗi đèn có giá trị tính ở câu a,hỏi đèn nào sáng hơn và công suất tiêu thụ lớn gấp mấy lần so với đèn kia

Bài 2 : Một acquy có suất điện động 12 V.

a) Tính công mà acquy này thực hiẹn khi dịch chuyển một electron bên trong acquy từ cực dương tới

Giáo án Vật lí 11 – Tự chọn - Ban Cơ bản – Năm học: 2017 – 2018

Trang 12

cực âm của nó.

b) Công suất của acquy là 4,8 Ω, tính số electron dịch chuyển như trên trong một giây

2 Học sinh : Ôn lại kiến thức về công và công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch, công và công suất

của nguồn điện, ĐL Jun Len-xơ

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

? Công và công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch

? Công và công suất của nguồn điện

? ĐL Jun Len-xơ

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

Hoạt động 1 : Giải BT trắc nghiệm

- Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm sau đó đại

diện nhóm trình bày kết quả

- Ghi nhận đáp án đúng

- Nêu câu hỏi yêu cầu HS giải thích đáp án

- Chính xác hóa đáp án :

Hoạt động 2 : Giải BT tự luận

- Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm, đại diện một

 A R

R

U I

I

2 1 2

- Độ sáng của 2 đèn như thế nào khi mắc vàoU=220V ?

- Mắc 2 đèn nt vào U=220V, mối liên hệ về cường

độ dòng điện qua mỗi đèn như thế nào

- Để biết đèn nào sáng hơn, ta so sánh đại lượng nàocủa mỗi đèn

Bài 2 :

- Công suất 4,8 W là công của acquy thực hiện khidịch chuyển n electron

4 Củng cố Giao nhiệm vụ về nhà

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Cá nhân tiếp thu, nhận nhiệm vụ học tập - Nhắc lại các bước giải toán cơ bản

- Nêu câu hỏi và BTVN

Trang 13

Ngày soạn : 12/10/2017

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm vững công thức tính công và công suất của dòng, công thức tính công và công suất của nguồn điện

- Ôn lại định luật Jun – len- xơ

Câu 5 : Hãy chọn phát biểu đúng :

A Đèn sáng bình thường khi công suất tiêu thụ của đèn lớn hơn công suất định mức của đèn

B Đèn sáng bình thường khi công suất tiêu thụ của đèn bằng công suất định mức của đèn

C Đèn sáng bình thường khi cường độ dòng điện qua đèn nhỏ hơn cường độ định mức của đèn

D Đèn sáng bình thường khi hiệu điện thế hai đầu của đèn lớn hơn hiệu điện thế định mức của đèn

Bài 1 : Hai bóng đèn Đ1 (120V - 60W), Đ2 (120V - 45W)

a) Tính điện trở và cường độ định mức của mỗi đèn

b) mắc hai đèn vào hiệu điện thế U = 240V theo hai sơ đồ như hình vẽ Tính R và r để hai đèn sángbình thường

Giáo án Vật lí 11 – Tự chọn - Ban Cơ bản – Năm học: 2017 – 2018

Đ1 Đ2 r

U

Đ1

Đ2R

U

Trang 14

Bài 2 : Một thiết bị điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ

là 5 A

a) Tính thời gian sử dụng thiết bị điện này để nó tỏa ra một nhiệt lượng là 1320 kJ

b) Phải trả một số tiền là bao nhiêu nếu thiết bị này được sử dụng 15 phút một ngày, trong 20 ngàyvới giá tiền điện là 1000 đ/(kW.h)

2 Học sinh : Ôn lại kiến thức về công và công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch, công và công suất

của nguồn điện, ĐL Jun Len-xơ

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

? Công và công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch

? Công và công suất của nguồn điện

? ĐL Jun Len-xơ

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

Hoạt động 1 : Giải BT trắc nghiệm

- Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm sau đó đại

diện nhóm trình bày kết quả

- Ghi nhận đáp án đúng

- Nêu câu hỏi yêu cầu HS giải thích đáp án

- Chính xác hóa đáp án :

1-C ; 2-A ; 3-B ; 4-B ; 5-B

Hoạt động 2 : Giải BT tự luận

- Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm, đại diện một

2

I I

U r

Bài 2 :

a) AQUIt

 s  ph UI

Q

5.220

10

60.20.15.5.220

- Mắc 2 đèn vào mạch điện có sơ đồ như hình vẽ thìhai đàn vẫn sáng bình thường

Nghĩa là cường độ dòng điện qua mỗi đèn khôngthay đổi

Bài 2 :

- Điện năng tiêu thụ được tính bằng kW.h

1 kW.h = 3,6.106 J

4 Củng cố Giao nhiệm vụ về nhà

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Cá nhân tiếp thu, nhận nhiệm vụ học tập - Nhắc lại các bước giải toán cơ bản

- Nêu câu hỏi và BTVN

Trang 15

B không mắc cầu chì cho một mạch điện kín

C dùng pin hay acquy để mắc một mạch điện kín

D nối hai cực của nguồn điện bằng một dây dẫn có điện trở rất nhỏ

Câu 2 : Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy

trong mạch :

A tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài

B giảm khi điện trở mạch ngoài tăng

C tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài

D tăng khi điện trở mạch ngoài tăng

Câu 3 : Một nguồn điện được nói với mạch ngoài Độ giảm điện thế bên trong nguồn tỉ lệ với :

A suất điện động của nguồn

B điện trở tương đương của mạch ngoài

C cường độ dòng điện trong mạch

D công suất tiêu hao trên mạch ngoài

Câu 4 : Trong một mạch điện kín đơn giản, khi tăng điện trở mạch ngoài thì cường độ dòng điện trong

mạch :

A giảm

B tăng tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài

C tăng

D giảm tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài

Bài 1 : Tìm điện trở tương đương RAB của mạch điện

như hình vẽ Cho R1 = R2 = 10Ω, R3 = R4 = 5Ω,

tụ điện có điện dung C

Bài 2 : Cho mạch điện như hình vẽ Cho :

1

1

R , R2 R3 4, R4 6, E = 6V , r 0,5 Tính :

a Cường độ dòng điện trong mạch chính

b Hiệu điện thế ở hai đầu R3 và R4

c Công suất và hiệu suất của nguồn điện

2 Học sinh : Ôn lại những kiến thức về ĐL Ôm đối với toàn mạch

M

A M B

N R4

E, r

R1 R2

R3

Trang 16

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

? Biểu thức ĐL Ôm đối với toàn mạch

? Mối quan hệ giữa suất điện động của nguồn với độ giảm thế ở mạch trong, ngoài

? Biểu thức tính hiệu điện thế mạch ngoài

? Hiệu suấtcủa nguồn

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

Hoạt động 1 : Giải BT trắc nghiệm

- Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm sau đó đại

diện nhóm trình bày kết quả

CÂU 3 :

Vì độ giảm điện thế ở mạch trong là r Ir

r

R E

- Ghi nhận đáp án đúng

- Nêu câu hỏi yêu cầu HS giải thích đáp án

- Chính xác hóa đáp án :

1- D ; 2-B ; 3-C ; 4-A

Hoạt động 2 : Giải BT tự luận

- Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm, đại diện một

55.10

4 3

1

4 3

1

R R

R

R R

I

AB

4,2

R

R I

R

123

23 1

23

c) P = E I =14,4W

808,

- Trong mạch điện có tụ điện, hoặc vôn kế có điệntrở rất lớn thì không có dòng điện đi qua

- Vẽ lại sơ đồ mạch điện

Bài 2 :+ Vẽ lại sơ đồ mạch điện sau khi chập A với N

4 Củng cố Giao nhiệm vụ về nhà

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Cá nhân tiếp thu, nhận nhiệm vụ học tập - Nhắc lại các bước giải toán cơ bản

B A

N

R4

E, r

R1 R2

R3

Trang 17

Tiết 9 GHÉP CÁC NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm vững ĐL Ôm đối với toàn mạch

- Nắm vững CT tính Eb và rb đối với các trường hợp

2 Kĩ năng

- Tư duy logic, vận dụng được các kiến thức trên để giải BT

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : Phương pháp và BT

 Trong mạch điện phức tạp, ta có thể giả thiết dòng điện chạy trong các nhánh theo một chiều nào đó

Sau đó áp dụng ĐL Ôm cho các loại đoạn mạch để viết các phương trình hiệu điện thế hai đầu các mạch.

Để bảo đảm đủ số pt để giải, có thể viết thêm các pt dòng điện tại điểm giao nhau của 3 dây dẫn trở lên (gọi là nút) theo nguyên tắc tổng dòng điện đi vào bằng tổng các dòng điện đi ra khỏi điểm đó.

 Sau khi giải đến kết quả cuối cùng, nếu những dòng điện nhận được giá trị dương thì chiều dòng điện

đã giả thiết ban đầu là đúng, nếu nhận giá trị âm thì ta kết luận dòng điện thực tế chạy theo chiều ngược lại

Bài 1 : Hai nguồn điện có suất điện động giống nhau E = 2V được mắc song song, mạch ngoài là điện

trở R Các điện trở trong của nguồn tương ứng bằng r1 = 1Ω, r2 = 2Ω Điện trở mạch ngoài bằng bao nhiêunếu cường độ dòng điện trong nguồn thứ nhất là I1 = 1A ? Tìm cường độ dòng điện qua nguồn thứ hai vàqua điện trở R ?

Bài 2 : Tìm suất điện động và điện trở trong của nguồn điện gồm 6 acquy mắc như hình vẽ Cho biết

2 Kiểm tra bài cũ:

? ĐL Ôm đối với các loại đoạn mạch

? CT tính Eb và rb trong các trường hợp

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

Hoạt động 1 : Giải BT

- Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm, đại diện một - Nêu BT

Giáo án Vật lí 11 – Tự chọn - Ban Cơ bản – Năm học: 2017 – 2018

E, r 1

E, r2R

A B

E, r 1

E, r2R

A B

B A

Trang 18

2 2

r

r I I r

r I

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Cá nhân tiếp thu, nhận nhiệm vụ học tập - Nhắc lại các bước giải toán cơ bản

- Nêu câu hỏi và BTVN

E, r1

E, r 2

Trang 19

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Vận dụng một cách linh hoạt các CT về ĐL Ôm để giải BT về mạch điện

- Vận dụng các CT tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất tỏa nhiệt của mộtđoạn mạch; công, công suất và hiệu suất của nguồn

- Vận dụng được các CT tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp, song song để giải các

c) Công suất và hiệu suất của bộ nguồn

Bài 2 : Cho mạch điện như hình vẽ Cho :

E = 6V; r = 0,5Ω; R1 = R2 = 4Ω; R3 = R5 = 8Ω; R4 = 12Ω

Điện trở của ampe kế và các dây nối không đáng kể Tìm :

a) cường độ dòng điện qua các điện trở

b) số chỉ của ampe kế, chiều của dòng điện qua ampe kế

c) hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện

2 Học sinh : Ôn lại ĐL Ôm đối với các loại đoạn mạch

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

? ĐL Ôm cho toàn mạch

? Công và công suất của nguồn; công và công suất của dòng điện

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

U  Eb

- Yêu cầu HS giải BT 1

Giáo án Vật lí 11 – Tự chọn - Ban Cơ bản – Năm học: 2017 – 2018

N

E Đ

Ngày đăng: 27/01/2019, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w