Hsinh: - Thảo luận + trả lời Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản Phát vấn- diễn giảng-thảo luận Hsinh đọc SGK Gv: -Tại sao nói HIV/AIDS là căn bệnh nguy hiểm đối với con người?. Chủ đề: -T
Trang 1Tiết 31, Đọc văn
THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG AIDS, 1-12-2003
(Tiết 1)
Ngày soạn: /10/2017
Ngày dạy: /10/2017
I.Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Nhận thức được: Đại dịch HIV là một hiểm họa mang tính toàn cầu nên việc phòng chống HIV là vấn đề có ý nghĩa bức thiết và quan trọng đặc biệt, là trách nhiệm của mỗi người và mỗi quốc gia
- Thấy rõ sức thuyết phục mạnh mẽ của bản thông điệp, tầm nhìn, suy nghĩ sâu rộng của tác giả
II.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1.Kiến thức
- Thông điệp quan trọng nhất gửi toàn thế giới: không thể giữ thái độ im lặng hay kì thị, phân biệt đối xử với những người bị nhiễm HIV
- Những suy nghĩ sâu sắc, cảm xúc chân thành của tác giả
2 Kĩ năng
- Đọc hiểu văn bản nhật dụng
- Biết cách tạo lập văn bản nhật dụng
3 Thái độ: Có thái độ tôn trọng cũng như không phân biệt kì thị đối với người nhiễm
HIV/AIDS
III Phương tiện dạy học
SGK + SGV + Giáo Án + Tài liệu tham khảo.
IV Cách thức tiến hành
Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu SGK + Nêu câu hỏi + Hướng dẫn + Gợi ý; Học sinh thảo luận + Trả lời
V Tiến trình dạy học:
1.Ổn định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn của HS
3.Giới thiệu bài mới.
Trang 2Hoạt động của GV- HS Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu
chung (Phát vấn- diễn giảng)
Hsinh đọc SGK
- Gv: Trình bày đôi nét về tác
giả?
- Hsinh: Thảo luận + trả lời
- GV: Quá trình hoạt động?
- Hsinh: Thảo luận + trả lời
Là người châu da đen đầu tiên
giữ chức Tổng thư ký Liên hợp
quốc.
- Gv: H/c sáng tác v/b?
- Gv: Ông sáng tác v/b nhằm
mục đích gì?
-Gv: Thể loại của v/b? Em
hiểu thế nào là v/b nhật dụng?
-GV: K/n V/b Nhật dụng: là
loại văn đề cập tới những hiện
tượng, vấn đề cụ thể có ý
nghĩa quan trọng, bức xúc đặt
đang đặt ra trước mắt con
người trong cuộc sống thường
ngày
Gv: Em hiểu thế nào là thông
điệp?
Gv: Có thể chia v/b ra làm
I Tìm hiểu chung
1 Đôi nét về tác giả.
- Cô-phi An-nan: Sinh ngày 8/4/1938 tại Ga-na (một nước Cộng hoà châu Phi)
+ Qúa trình hoạt động:
- Năm 1962: Bắt đầu làm việc ở tổ chức Liên hợp quốc
- Năm 1966: Phó tổng thư kí Liên hợp quốc phụ trách gìn giữ hoà bình
-Từ 1/1/1997: Tổng thư kí Liên hợp quốc Ông đảm nhiệm chức vụ này hai nhiệm kì liền cho tới tháng 1/2007 (10 năm)
2 Đôi nét về văn bản:
a Hoàn cảnh và mục đích sáng tác:
- Cô-Phi An-nan viết văn bản này gửi nhân dân toàn thế giới nhân ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS 1/12/2003
- Mục đích: kêu gọi cá nhân và mọi người chung tay góp sức ngăn chặn hiểm hoạ, nhận thấy sự nguy hiểm của đại dịch này
b Thể loại:
- Văn bản nhật dụng
-Thông điệp: Là những lời thông cáo mang ý nghĩa quan trọng đối với nhiều người, nhiều quốc gia, dân tộc
c Bố cục: Bài văn chia làm ba đoạn
Trang 3mấy phần? Nội dung?
Gv: -Văn bản mang nội dung
chủ đề gì?
Hsinh: - Thảo luận + trả lời
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn
bản (Phát vấn- diễn
giảng-thảo luận)
Hsinh đọc SGK
Gv: -Tại sao nói HIV/AIDS là
căn bệnh nguy hiểm đối với
con người?
Hsinh: - Thảo luận + trả lời
Gv: -Tình hình thực hiện
phong trào phòng chống
HIV/AIDS của các nước như
thế nào? Kết quả ra sao?
Hsinh: - Thảo luận + trả lời
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “chiến đấu chống lại dịch bệnh này”
- Nội dung: cả thế giới nhất trí, cam kểt, phòng chống, chiến đấu, đánh bại căn bệnh HIV/AIDS + Đoạn 2: Tiếp đó đến “đồng nghĩa với cái chết”
- Có hai ý chính: một là điểm lại tình hình thực
tế, hai là nhiệm vụ của mỗi người, mọi người, mọi quốc gia
+ Đoạn 3: còn lại Lời kêu gọi thiết tha
d Chủ đề:
-Thông điệp nêu rõ hiểm hoạ của toàn nhân loại
kêu gọi các quốc gia và mọi ngưòi coi đó là nhiệm vụ của chính mình, không nên im lặng, kì thị, phân biệt đối với những ngưòi bị HIV/AIDS
II Đọc -hiểu văn bản
1 Đọc (sgk)
2 Tìm hiểu.
a Điểm tình hình của văn kiện.
* Nhìn lại cam kết:
+Bệnh HIV/AIDS: là dịch bệnh, đại dịch, hiểm
hoạ, “căn bệnh thế kỉ” Đây là căn bệnh nguy hiểm, cướp đi sinh mạng của hàng loạt con người
muốn tiêu diệt căn bệnh này phải có hành động thiết thực, lâu dài gian khổ
+ Các nước đã cam kết đánh bại HIV/AIDS, đưa ra mục tiêu cụ thể, nhưng hành động còn quá ít
* Nhìn lại tình hình thực hiện phong trào phòng
chống HIV/AIDS:
-Hoạt động:
Trang 4+ Ngân sách cho việc phòng chống HIV/AIDS của các nước đã tăng lên
+ Các nước đã xây dựng chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS
+ Các tổ chức đã kết hợp với chính phủ trong việc phòng chống HIV/AIDS
-Kết quả: Bệnh HIV/AIDS vẫn hoành hành, gây
tử vong cao, ít có dấu hiệu suy giảm
4.Củng cố
- Bản thông điệp khẳng định: phòng chống HIV/AIDS phải là mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại, cố gắng của con người về vấn đề này vẫn còn chưa đủ Tác giả kêu gọi các quốc gia và toàn thể nhân dân thế giới hãy coi việc đẩy lùi đại dịch đó
là công việc của mình, hãy sát cánh bên nhau để cùng “đánh đổ các thành lũy của sự
im lặng, kì thị và phân biệt đối xử” với những người bị HIV/AIDS
5 Dặn dò
- Ôn bài và chuẩn bị: Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1-12-2003 (tiết 2).
Tiết 32, Đọc văn
Trang 5THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG AIDS, 1-12-2003
(Tiết 2)
Ngày soạn: /10/2017
Ngày dạy: /10/2017
I.Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Nhận thức được: Đại dịch HIV là một hiểm họa mangtinhs toàn cầu nên việc phòng chống HIV là vấn đề có ý nghĩa bức thiết và quan trọng đặc biệt, là trách nhiệm của mỗi người và mỗi quốc gia
- Thấy rõ sức thuyết phục mạnh mẽ của bản thông điệp, tầm nhìn, suy nghĩ sâu rộng của tác giả
II.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1.Kiến thức
- Thông điệp quan trọng nhất gửi toàn thế giới: không thể giữ thái độ im lặng hay kì thị, phân biệt đối xử với những người bị nhiễm HIV
- Những suy nghĩ sâu sắc, cảm xúc chân thành của tác giả
2 Kĩ năng
- Đọc hiểu văn bản nhật dụng
- Biết cách tạo lập văn bản nhật dụng
3 Thái độ: Có thái độ tôn trọng cũng như không phân biệt kì thị đối với người
nhiễm HIV/AIDS
III Phương tiện dạy học: SGK + SGV + Giáo Án + Tài liệu tham khảo.
IV Cách thức tiến hành
Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu SGK + Nêu câu hỏi + Hướng dẫn + Gợi ý; Học sinh thảo luận + Trả lời
V Tiến trình dạy học:
1.Ổn định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Tổng thư kí liên hợp quốc đã điểm lại tình hình thực hiện Văn kiện như thế nào? Kết quả ra sao ? -> Gợi ý TL: mục II.2.a.
3.Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV- HS Nội dung bài giảng.
Hoạt động 1: II.2.a Điểm lại tình 2.a Điểm lại tình hình (Tiếp)
Trang 6hình của văn kiện (Tiếp)
(Phát vấn- thảo luận – diễn giảng)
Gv: -Tác giả đã căn cứ vào đâu để viết
văn bản này?
Hsinh: - Thảo luận + trả lời
Gv: -Tình hình lây nhiễm AIDS được
tác giả nêu cụ thể ntn?
Hs: - Cụ thể, có chọn lọc và kịp thời, số
liệu chính xác
Hoạt động 2: b Nhiệm vụ đề ra cho
mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, mỗi cá
nhân
(Phát vấn- thảo luận – diễn giảng)
Gv: - Qua những con số biết nói và tình
hình thực tế, tác giả đã nêu ra nhiệm vụ
gì cho mỗi quốc gia, dân tộc?
Hsinh: - Thảo luận + trả lời
- Căn cứ vào tình hình thực tế:
+ 1/4 số thanh niên bị nhiễm HIV ở các nước
+ 1/4 số trẻ sơ sịnh bị nhiễm Cứ một phút một ngày trôi qua lại có 10 nguời bị nhiễm
+ Tuổi thọ người dân bị giảm sút HIV/AIDS lây lan với tốc độ báo dộng ở phụ nữ
+ Bệnh dịch lan rộng tới cả những quốc gia trước đây được coi là an toàn: Đông Âu, châu Á, dãy núi Uran, Thái Bình Dương
+ Có hiện tượng một số nước trên thế giới cho rằng sự cạnh tranh lúc này là có nghĩa quan trọng và cấp bách hơn thảm họa HIV/AIDS
+ Khi thông điệp này viết ra (2003) thì
sự cố gắng của mọi người, mọi quốc gia chưa đủ Vì thế thông điệp dự đoán
"chúng ta không thể đạt đuợc mục tiêu nào vào 2005".
b Nhiệm vụ đề ra cho mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, mỗi cá nhân.
- Cô-phi An-nan nhấn mạnh nhiệm của mỗi người, mỗi quốc gia:
+ Bản thông điệp nhấn mạnh “Chúng
ta phải đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị và hành động thực tế” đối với các
Trang 7Gv: Qua phần nêu nhiệm vụ, em có
nhận xét ntn về tác giả?
Hsinh: Thảo luận + trả lời
Hoạt động 3: Ý nghĩa của thông điệp
(Phát vấn- thảo luận – diễn giảng)
Gv: Hãy rút ra ý nghĩa của bản thông
điệp?
Hsinh: Thảo luận + trả lời
quốc gia
+ Chúng ta không vì các mục tiêu trong sự cạnh tranh mà quên các thảm họa cướp đi cái đáng quí nhất là sinh mệnh và tuổi thọ của con người
+ Loài người hãy lên tiếng công khai chống lại HIV/AIDS Đó là ý nghĩa sinh
tử, tồn vong “sống hay không sống” + “Hãy sát cánh cùng tôi, bởi lẽ cuộc chiến tranh chống lại HIV/AIDS bắt đầu
từ chính các bạn”
+ Bỏ thái độ kì thị, phân biệt đối xử với những người không may mắc bệnh HIV/AIDS “Chúng ta còn bị chậm hơn nữa nếu sự kì thị và phân biệt đối xử vẫn tiếp tục diễn ra đổi với những người chung sống với HIV/AIDS”
+ Không được dựng lên bức tường rào ngăn cách giữa chúng ta và những người
bị lây nhiễm thái độ dứt khoát, mạnh
mẽ, sâu sắc
* Nhận xét: Những nhiệm vụ đặt ra trong bản thông điệp đều xuất phát từ tấm lòng nhân ái của tác giả Đó là sự quan tâm, yêu thương đồng loại của mình
c Ý nghĩa của thông điệp.
- Bản thông điệp là tiếng nói kịp thời trước một nguy cơ đang đe dọa đời sống của loài người Nó thể hiện thái độ sống tích cực, một tinh thần trách nhiệm cao,
Trang 8Hoạt động 4: Tổng kết
(Phát vấn)
GV: Văn bản có ỹ nghĩa gì? Đánh giá
những thành công về mặt thể loại của
nó?
Học sinh đọc ghi nhớ SGK
tình yêu thương nhân loại sâu sắc
- Thông điệp giúp người đọc, người nghe biết quan tâm tới hiện tượng đời sống đang diễn ra quanh ta để tâm hồn, trí tuệ không nghèo nàn, đơn điệu và biết chia sẻ, không vô cảm trước nỗi đau con người
- Từ đó xác định tình cảm, thái độ hành động của mình
III Tổng kết
- Ghi nhớ SGK
4 Củng cố: Bản thông điệp khẳng định phòng chống HIV/AIDS phải là mối
quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại, và những cố gắng của con người về mặt này còn chưa đủ Tác giả kêu gọi các quốc gia và toàn thể nhân dân thế giới hãy coi việc đẩy lùi đại dịch đó là công việc của chính mình, sát cánh cùng nhau “đánh đổ thành lũy của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử” với những người bị lây nhiểm
- Văn bản có sức thuyết phục mạnh mẽ, suy nghĩ chân thành sâu sắc
5.Dặn dò
- Ôn lại bài + Chuẩn bị: Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ (tiết 1).
Tiết 33, Làm văn
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ (Tiết 1)
Ngày soạn:…./10/2017
Trang 9Ngày dạy:…./10/2017
I Chuẩn KTKN
-Củng cố và nâng cao kiến thức về văn nghị luận
- Biết cách làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
II.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1.Kiến thức
- Có những hiểu biết về cách làm bài văn nghị luận đối với 1 bài thơ, đoạn thơ
2.Kĩ năng:
- Biết vận dụng các thao tác phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh…khi làm bài văn nghị luận
3.Thái độ: Có ý thức rèn luyện khả năng nghị luận văn học.
III Phương tiện dạy học
SGK + SGV + Giáo Án + Tài liệu tham khảo.
IV Cách thức tiến hành
Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu SGK + Nêu câu hỏi + Hướng dẫn + Gợi ý; Học sinh thảo luận + Trả lời
V Tiến trình dạy học:
1.Ổn định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Nhiệm vụ của mỗi quốc gia, dân tộc trước thực trạng đại dịch HIV/AIDS ? Ý nghĩa của bản thông điệp?
-> Gợi ý: TL: Mục II.2 b.c tiết 26
3.Giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV- HS Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
(Phát vấn-diễn giảng)
Gv: -Thế nào là nghị luận đối với
1 bài thơ, đoạn thơ?
Hs: - Thảo luận + trả lời
Gv: - Nghị luận đối với 1 bài thơ,
I Tìm hiểu chung
1 Khái niệm
- Nghị luận (tác phẩm và đoạn thơ) là quá trình sử dụng tất cả những thao tác làm văn sao cho làm rõ nội dung tư tưởng, phong cách nghệ thuật của thơ đã tác động tới cảm xúc thẫm mĩ,
tư duy nghệ thuật và những liên tưởng sâu sắc
Trang 10đoạn thơ có những y/c gì?
Hs: - Thảo luận + trả lời
Giáo viên nêu các y/c về kĩ năng
làm bài văn nghị luận về 1 bài thơ,
đoạn thơ
Hoạt động 2: Thực hành các
ngữ liệu sgk
(Phát vấn- diễn giảng- thảo luận)
Học sinh đọc SGK
Gv: -Sau khi đọc đề, chúng ta cần
tìm hiểu những vấn đề gì?
Hs: - Thảo luận + trả lời
Gv: -Phần MB cần nêu những vấn
đề gì?
Hs: - Thảo luận + trả lời
Gv: -Phần TB cần phân tích theo
những nội dung nào?
Hs: - Thảo luận + trả lời
của người viết
- Bố cục bài viết gồm 3 phần (MB, TB, KB)
2 Yêu cầu
- Đọc kĩ đoạn thơ, bài thơ, nắm chắc hoàn cảnh, mục đích sáng tác, vị trí đoạn thơ bài thơ
- Đoạn thơ, bài thơ có dấu hiệu gì đặc biệt về hình ảnh, ngôn ngữ
- Đoạn thơ, bài thơ thể hiện phong cách nghệ thuật, tư tưởng tình cảm của tác giả như thế nào?
3 Kĩ năng:
a MB: - Dẫn dắt (giới thiệu) được bài thơ, đoạn thơ
- Nêu được hoàn cảnh sáng tác, xuất
xứ, vị trí của bài thơ, đoạn thơ
b TB: Kết hợp vận dụng các thao tác nghị luận: phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh…để làm sáng tỏ nội dung tư tưởng, p/c nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ
c KB: -Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ -Liên hệ bản thân
II Thực hành một số ví dụ
1 Tìm hiểu đề và lập dàn ý.
a Đề 1/SGK/84 Phân tích bài thơ sau của Hồ Chí Minh: “Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ, Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.”
+ Tìm hiểu đề:
-Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
Trang 11Giáo viên nhận xét, cho điểm.
Gv: -Phần kết bài cần nêu vấn đề
gì?
Hs: - Thảo luận + trả lời
GV: Vẻ đẹp của núi rừng đêm
trăng được miêu tả như thế nào?
(chú ý h/ả trăng, hoa, cây cổ thụ,
tiếng suối…)
-Cần phân tích tư tưởng và nghệ thuật của bài thơ trong h/c sáng tác mới thấy hết giá trị của tác phẩm
+ Lập dàn ý:
* MB: Giới thiệu khái quát h/c ra đời của bài thơ: Bài thơ được Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng tác ở chiến khu Việt Bắc, vào những năm đầu của cuộc k/c chống thực dân Pháp (1947)
* TB: Phân tích bài thơ dựa theo các ý sau:
- Vẻ đẹp của núi rừng đêm trăng Đây là một
đêm trăng đầy thơ mộng ở chiến khu Việt Bắc
- Nhân vật trữ tình trong thơ có nét giống với các nhân vật trữ tình trong thơ cổ: ở sự xuất
hiện của ẩn sĩ, nhưng khác là nhân vật trữ tình mang dáng vẻ ung dung tự tại, tích cự nhập thế bằng việc trực tiếp lãnh đạo toàn dân chống Pháp xâm lược
-Yếu tố cổ điển và hiện đại được kết hợp hài hòa: Việc sử dụng thể thơ Đường luật (thất
ngôn tứ tuyệt) và hình ảnh thơ; yếu tố hiện đại được thể hiện ở sự phá cách luật thơ (2 câu cuối) và sự “nhập thế” của nhân vật trữ tình để
“lo nỗi nước nhà”
* KB: Nhận định chung: Sự hài hòa giữa tâm hồn nghệ sĩ và ý chí chiến sĩ trong bài thơ
4.Củng cố: - Nghị luận (tác phẩm và đoạn thơ) là quá trình sử dụng tất cả
những thao tác làm văn sao cho làm rõ nội dung tư tưởng, phong cách nghệ thuật của thơ đã tác động tới cảm xúc thẫm mĩ, tư duy nghệ thuật và những liên tưởng sâu sắc của người viết
5.Dặn dò
-Ôn lại bài + Chuẩn bị: Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ (tiết 2).