1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KẾ HOẠCH năm học 2017 2018(lớp mầm)

14 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 211 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trường và phụ huynh học sinh.- Tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho trẻ: tự phục vụ, nề nếp thói quen, vệ sinh tốt; Tự tin bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân, mạnh dạn trong giao tiếp, thâ

Trang 1

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH THEO NĂM

LỚP :MẦM TRƯỜNG MẪU GIÁO SAO SÁNG

NĂM HỌC 2017-2018

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

- Giáo viên : + Võ Thị Thanh Tâm

Năm công tác 5 năm

Trình độ chuyên môn: ĐHSP Mầm non

- Giáo viên: + Nguyễn Thị Thu Thảo

Năm công tác 5 năm

Trình độ chuyên môn: CĐSP

- Tổng số trẻ: 22/9 nữ

1 Thuận lợi :

- Ban giám hiệu nhà trường luôn quan tâm tạo mọi điều kiện: cấp phát tranh ảnh, một số đồ dùng đồ chơi để phục vụ cho các hoạt động học

- Chuyên môn quan tâm hướng dẫn tận tình trong việc xây dựng lập các kế hoạch giảng dạy chăm sóc trẻ

- Bên cạnh đó cũng được sự quan tâm của phụ huynh học sinh đã đóng góp những nguyên vật liệu cho lớp để làm đồ dùng đồ chơi phục vụ cho các cháu

- Giáo viên trẻ, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình trong công tác, có tinh thần đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành tốt kế hoạch đã đề ra

- Phần lớn phụ huynh đã quan tâm đến con em của mình kết hợp với nhà trường chăm sóc giáo dục trẻ

- Các cháu khỏe mạnh, tương đối mạnh dạn

2.Khó khăn :

- Đa số các cháu là năm đầu tiên đến trường nên chưa có nề nếp trong tất cả các hoạt động, ảnh hưởng tới hiệu quả giảng dạy và học tập

- Đa số các cháu là con em nông thôn, điều kiện kinh tế gia đình còn gặp nhiều khó khăn nên trong công tác giáo dục việc kết hợp giữa gia đình với nhà trường để mua sắm đồ dùng cho các cháu còn gặp nhiều hạn chế

- Bên cạnh đó một số phụ huynh chưa quan tâm đến việc học của con em mình qua đó giáo viên còn gặp nhiều khó khăn trong việc giảng dạy

- Có các cháu chưa đủ tuổi lớp mầm nên rất khó khăn trong công tác giảng dạy và chăm sóc cháu

-Tỉ lệ cháu trai và cháu gái trong lớp chênh lệch nhau nhiều 13 nam/ 9 nữ nên các cháu rất hiếu động

II MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU CHUNG

1.Công tác phát triển số lượng:

Số trẻ trên lớp 22, trong đó số trẻ trên địa bàn ra lớp là đạt % theo chỉ tiêu nhà trường giao

Trang 2

2 Chỉ tiêu phấn đấu trong năm học:

a/ Đối với giáo viên:

+ Đạt Lao động Tiên tiến: 01 cô

+ Giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở: 01 cô

+ Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 01 cô

+ Chất lượng giáo dục:

- Mỗi giáo viên có ít nhất 2 tiết dự giờ/tháng, 6 tiết thao giảng/1 năm

- 100% các lớp có góc tuyên truyền, các biểu bảng đúng quy định có sáng tạo

- 100% giáo viên đến lớp có giáo án soạn trước 1 tuần, có ký duyện của tổ khối, BGH, có đủ đồ dùng đồ chơi phục vụ cho cô và trẻ phù hợp yêu cầu của từng hoạt động theo chủ đề, thực hiện đúng, đủ chế độ sinh hoạt trong 1 ngày

- Giáo viên tổ chức hoạt động phải “Lấy trẻ làm trung tâm”; lồng ghép kiến thức ATGT, sử dụng năng lượng tiết kiệm, bảo vệ môi trường, biển đảo trong kế hoạch giáo dục

b/ Đối với học sinh:

- Trẻ chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động giáo dục

* Chất lượng chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng:

- Trẻ được khám sức khỏe 2 lần/năm, được đánh giá sự phát triển qua chỉ số cân nặng và chiều cao trên biểu đồ tăng trưởng

- Được khám răng và điều trị, sổ giun miễn phí tại trường, theo dõi nhắc phụ huynh tiêm phòng một số văcxin phòng bệnh: viêm não nhật bản, viên gan B, quai

bị, cúm…

- Trẻ có thói quen và nề nếp vệ sinh: rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, khi tay bẩn; Lau mặt, đánh răng sau khi ăn; Đi tiêu tiểu đúng nơi qui định; Vào nhà

vệ sinh biết mang dép

- Trẻ có thói quen, nề nếp trong ăn uống: ăn uống vệ sinh, ăn chín uống chín; giờ ăn biết mời cô và bạn cùng ăn, ăn không nói chuyện, tự xúc cơm ăn không làm

đổ ra bàn, ăn hết xuất

Trang 3

- Trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, tích cực tham gia vào các hoạt động trong ngày.

- Đảm bảo an toàn cho trẻ : phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống thất lạc trẻ…

- Thực hiện tốt công tác chăm sóc trẻ béo phì và trẻ suy dinh dưỡng Tỷ lệ trẻ SDD đầu năm : NC 1- Tỷ lệ 2,2%; TC 3- Tỷ lệ 6,67%; DC 5 Tỷ lệ 11,1%

- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh cá nhân và vệ sinh phòng nhóm

* Chất lượng giáo dục

- Tỉ lệ chuyên cần đạt: 90- 95%

- Tỉ lệ bé ngoan đạt: 85-90%

- Tỷ lệ bé khỏe bé ngoan cấp trường: 30%

- Trẻ chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động giáo dục

III CÔNG TÁC PHỐI KẾT HỢP VỚI PHỤ HUYNH

- Phối hợp với nhà trường tổ chức hội nghị Cha mẹ học sinh 2016 - 2017

- Họp chi hội CMHS lớp trao đổi nội dung CSGD trẻ tại trường, lớp

- Tuyên truyền về công tác phòng chống bệnh tay chân miệng, kiến thức nuôi dạy con theo khoa học, phòng chống các dịch bệnh, giáo dục kỹ năng sống cho trẻ

- Giới thiệu phụ huynh tham khảo góc thông tin tuyên truyền ( hình ảnh và nội dung tuyên truyền cập nhật và thay đổi thường xuyên theo chủ điểm, phù hợp với thời điểm trong tháng, năm…)

- Thông qua sổ bé ngoan hàng tháng, giáo viên thông báo tình hình sức khỏe, học tập của trẻ

IV PHONG TRÀO THI ĐUA XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN HỌC SINH TÍCH CỰC

- Giáo viên sưu tầm các trò chơi dân gian, các bài hát dân ca, hò, vè, câu đố để đưa vào các hoạt động vui chơi, các lễ hội của trẻ: Ngày hội đến trường, tết trung thu, lễ ra trường, lễ hội mùa xuân…

- Xây dựng tốt mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa giáo viên- BGH nhà

Trang 4

trường và phụ huynh học sinh.

- Tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho trẻ: tự phục vụ, nề nếp thói quen, vệ sinh tốt; Tự tin bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân, mạnh dạn trong giao tiếp, thân thiện, chia sẻ hợp tác với bạn bè; lễ phép với người lớn; Tích cực trong các hoạt động vui chơi, học tập ) được lồng ghép vào kế hoạch giáo dục, kế hoạch hoạt động chung và mọi lúc, mọi nơi

- Xây dựng môi trường xanh-sạch-đẹp, trang trí môi trường lớp học thể hiện

sự thân thiện, gần gũi tạo sự an toàn về thể chất và tâm lý cho trẻ khi đến trường

V ỨNG DỤNG CNTT TRONG GIẢNG DẠY

- 100% Giáo viên soạn giáo án trên máy vi tính và thực hiện giảng dạy các

tiết dạy thao giảng/dự giờ áp dụng UDCNTT có hiệu quả

- Tăng cường sử dụng các phần mềm ứng dụng để thiết kế bài giảng điện tử Trên đây là Kế hoạch chăm sóc giáo dục của lớp Chồi 1, năm học 2017 – 2018

VI MỤC TIÊU, NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC

Mục tiêu giáo dục năm học Nội dung GD năm học

Lĩnh vực phát triển thể chất\

Phát triển vận động

1 Trẻ biết thực hiện đủ các động tác trong

bài tập thể dục theo hướng dẫn

- Hô hấp: Hít vào thở ra

- Tay:

+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên

+ Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực

- Lưng, bụng, lườn:

+ Cúi người phía trước

+ Quay sang trái, sang phải

+ Nghiêng người sang trái, sang phải

- Chân:

+ Nhún chân

+ Bước chân lên phía trước, bước sang ngang; ngồi xổm; đứng lên; bật tại chỗ + Co duỗi chân

2 Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực

hiện vận động

- Đi trong đường hẹp

- Đi kiễng gót

3 Trẻ có khả năng kiểm soát được vân - Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.

Trang 5

động đi/ chạy thay đổi tốc độ theo đúng

hiệu lệnh của cô giáo hoặc theo nhạc

- Đi chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc

4 Trẻ biết phối hợp tay- mắt trong vận

động tự đập và bắt bóng, chuyền bóng

- Lăn, đập, tung bắt bóng với cô

- Chuyền bóng sang phải – sang trái theo hàng dọc

- Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng ngang

5 Trẻ có khả năng thực hiện vận động bật

nhảy tại chỗ, bật về phía trước , bật xa

20-25cm

- Bật nhảy tại chỗ

- Bật về phía trước

- Bật xa 20- 25

6 Trẻ biết thực hiện vận động bước lên

xuống bục cao

- Bước lên xuống bục cao 30cm

7 Trẻ biết thể hiện nhanh, mạnh, khéo

trong thực hiện bài tập tổng hợp bò chui

qua cổng

- Bò thấp chui qua cổng

8 Trẻ biết thể thực hiện bài tập tổng hợp

chạy được 15m liên tục theo hướng thẳng

- Đi chạy liên tục theo hướng thẳng 15m

9 Trẻ thực hiện được bài tập vận động

ném xa bằng 1 tay ,ném xa bằng 2 tay

- Ném xa bằng 1 tay

- Ném xa bằng 2 tay

10 Trẻ biết thực hiện bài tập ném trúng

đích nằm ngang ( xa 1.5m)

- Ném trúng đích bằng 1 tay

11 Trẻ biết phối hợp tay mắt trong thực

hiện bài tập vận động trườn theo đường

dích dắc

- Trườn theo hướng dích dắc

12 Trẻ có khả năng thực hiện vận động

chạy theo đường dích dắc qua 3 – 4

chướng ngại vật

- Chạy theo đường dích dắc qua 3 – 4 chướng ngại vật

13 Trẻ có khả năng thực hiện bài tập bò

theo đường dích dắc, bò trong đường hẹp (

3m x 0.4m) không chệch ra ngoài

- Bò theo đường dích dắc

- Bò trườn theo hướng thẳng

14 Trẻ thực hiện được các vận động xoay

tròn cổ tay và gập đan các ngón tay vào

nhau

- Xoay tròn cổ tay, gập , đan ngón tay vào nhau

15 Trẻ biết phối hợp được cử động bàn

tay, ngón tay trong 1 số hoạt động

- Vẽ được hình tròn theo mẫu

- Cắt thẳng được một đoạn 10cm

- Xếp chồng 8 - 10 khối không đỗ

- Tự cài, cởi cúc

Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

16 Trẻ nói đúng tên một số thực phẩm

quen thuộc khi nhìn vật hoặc tranh ảnh

( thịt, các, trứng, sữa, rau,…)

- Nhận biết một số thực phẩm và món ăn quen thuộc

Trang 6

17 Trẻ biết một số món ăn hằng ngày:

trứng rán, cá kho, canh rau,…

- Nhận biết một số thực phẩm và món ăn quen thuộc

18 Trẻ biết ăn để chóng lớn, khỏe mạnh

và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác

nhau

- Nhận biết các bữa ăn trong ngày và lợi ích của việc ăn đủ lượng và đủ chất

- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống và bệnh tật ( ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì, )

19 Trẻ biết thực hiện được 1 số việc đơn

giản với sự giúp đỡ của người lớn: Rửa

tay, lau mặt, súc miệng, tháo tất, cởi quần

áo

- Tập rửa tay bằng xà phòng

- Làm quen cách đánh răng, lau mặt, súc miệng, tháo tất và cởi quần áo

20 Trẻ biết sử dụng bát, thìa, cốc đúng

cách

- Tập luyện một số thói quen và kĩ năng sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách

21 Trẻ có 1 số hành vi tốt trong ăn uống

khi được nhắc nhở: uống nước đã đun sôi,

biết nói với người lớn khi bị đau, chảy

máu

- Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, uống, ngủ, vệ sinh

- Nhận biết 1 số biểu hiện khi ốm

- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người gúp đỡ

22 Trẻ có 1 số hành vi tốt trong vệ sinh

phòng bệnh khi được nhắc nhở: chấp nhận

vệ sinh răng miệng, đội mủ khi ra nắng,

mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép giày

khi đi học

- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe

- Nhận biết trang phục theo thời tiết

- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể,

vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người

23 Trẻ nhận ra và tránh 1 số vật dụng

nguy hiểm ( bàn là, bếp đang đun, phích

nước nóng, …) khi được nhắc nhở

- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng

24 Trẻ biết tránh nơi nguy hiểm ( hồ, ao,

bể chứa nước, giếng, hố vôi,…) khi được

nhắc nhở

- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ

25 Biết tránh 1 số hành động nguy hiểm

khi được nhắc nhở: Không cười đùa trong

khi ăn uống hoặc khi ăn các loại quả có

hạt, không tự lấy thuốc uống, không leo

trèo bàn ghế, lan can, không nghịch các

vật sắc nhọn, không theo người lạ ra khỏi

khu vực trường lớp

- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng

- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ

- Không đi theo người lạ, không ra khỏi khu vực trường lớp khi chưa được phép

26 Trẻ biết tránh 1 số hành động nguy

hiểm khi được nhắc nhở không ăn thức ăn

có mùi ôi

- Không ăn thức ăn có mùi lạ

- Không uống nước lã

- Không tự ý uống thuốc

Lĩnh vực phát trển nhận thức

Trang 7

Khám phá khoa học

27 Trẻ biết quan tâm hứng thú với các sự

vật hiện tượng gần gũi như chăm chú quan

sát sự vật, hiện tượng; hay đặt câu hỏi về

đối tượng

- Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng

đồ dùng đồ chơi

- Đặc điểm nổi bật, tên, lợi ích của con vật, cây, hoa, quả quen thuộc

28 Trẻ biết sử dụng các giác quan để xem

xét tìm hiểu đối tượng: nhìn, nghe, sờ,

ngửi,… để nhận ra đặc điểm nổi bật của

đối tượng

- Đặc điểm nổi bật, tên, lợi ích của con vật, cây, hoa, quả quen thuộc

- Hiện tượng nắng, mưa, nóng, lạnh và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ

29 Trẻ biết làm thử nghiệm đơn giản với

sự giúp đỡ của người lớn để quan sát, tìm

hiểu đối tượng Vd thả vật vào nước để

nhận biết vật chìm hay nổi

- Một số nguồn nước trong sinh hoạt hàng ngày

- Một vài tính chất, đặc điểm của cát, sỏi, đá

- Lợi ích của nước đối với đời sống con người, con vật, cây

30 Trẻ biết thu thập thông tin về đối

tượng bằng nhiều cách khác nhau có sự

gợi mở của cô giáo như xem sách, tranh,

ảnh và trò chuyện về đối tượng

- Hiện tượng nắng, mưa, nóng, lạnh và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ

- Chức năng của các giác quan và 1 số bộ phận trên cơ thể

31 Trẻ có khả năng phân loại các đối

tượng theo 1 dấu hiệu nổi bật

- Một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm

- Tên đặc điểm, công dụng của 1 số phương tiện giao thông quen thuộc

32 Trẻ nhận ra một vài mối quan hệ đơn

giản của sự vật, hiện tượng quen thuộc khi

được hỏi

- Mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với môi trường sống của chúng

33 Trẻ biết mô tả những dấu hiệu nổi bật

của đối tượng được qua sát với sự gợi mở

của cô giáo

- Đặc điểm nổi bật, tên, lợi ích của con vật, cây, hoa, quả quen thuộc

- Tên đặc điểm, công dụng của 1 số phương tiện giao thông quen thuộc

34 Thể hiện 1 số điều qua sát được qua

các hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình

- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây gần gũi

Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán

35 Trẻ biết quan tâm đến số lượng và đếm

như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử

dụng ngón tay để biểu thị số lượng

- Đếm trên các đối tượng trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng

36 Trẻ có khả năng đếm trên các đối

tượng giống nhau và đếm đến 5

- Đếm trên các đối tượng trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng

37 Trẻ biết so sánh số lượng 2 nhóm đối

tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác

nhau và nói được các từ: nhiều hơn, ít hơn,

bằng nhau

- So sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau

- Một và nhiều

Trang 8

38 Trẻ có khả năng tách - gộp và đếm 2

nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong

phạm vi 5

- Gộp 2 nhóm đối tượng và đếm

- Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn

39 Trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản

( mẫu) và sao chép lại

- Xếp tương ứng 1 – 1, ghép đôi

- Xếp xen kẽ

40 Trẻ có khả năng nhận dạng và gọi tên

các hình vuông hình tròn, hình tam giác,

hình chữ nhật

- Nhận biết gọi tên các hình: hình vuông hình tròn và nhận dạng các hình đó trong thực tế

- Nhận biết gọi tên các hình: hình tam giác, hình chữ nhật và gọi tên các hình đó trong thực tế

- Sử dụng các hình học để chắp ghép

41 Trẻ biết sử dụng lời nói và hành động

để chỉ vị trí trên dưới; trước – sau; phía

trái – phải của đối tượng so với bản thân

- Nhận biết phía trên phía dưới, phía trước phía sau, tay phải tay trái của bản thân

42 Trẻ có khả năng so sánh 2 đối tượng

về kích thước và nói được các từ: to hơn/

nhỏ hơn; dài hơn/ ngắn hơn; cao hơn/ thấp

hơn, bằng nhau

- So sánh 2 đối tượng về kích thước to hơn/nhỏ hơn

- So sánh về chiều dài hai đối tượng: dài hơ/ ngắn hơn

- So sánh về chiều cao hai đối tượng: cao hơn/ thấp hơn, bằng nhau

Khám phá xã hội

43 Trẻ nói được tên, tuổi, giới tính của

bản thân khi được hỏi, trò chuyện

- Tên, tuổi, giới tính của bản thân

- Chức năng của các giác quan và 1 số bộ phận trên cơ thể

44 Trẻ nói được tên của bố, mẹ và các

thành viên trong gia đình

- Tên của bố mẹ các thành viên trong gia đình

45 Trẻ nói được địa chỉ của gia đình khi

được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình

- Địa chỉ gia đình

- Tên của bố mẹ các thành viên trong gia đình

46 Trẻ nói được tên trường/lớp, cô giáo,

bạn, đồ chơi, đồ dùng trong lớp khi được

hỏi, trò chuyện

- Tên lớp mẫu giáo, tên và công việc của cô giáo

- Tên các bạn, đồ chơi, đồ dùng trong lớp các hoạt động của trẻ ở trường

47 Trẻ kể được tên và nói đươc sản phẩm

của nghề nông

- Tên gọi, sản phẩm và lợi ích của nghề nông

48 Trẻ kể được tên và nói đươc sản phẩm

của nghề truyền thống ở địa phương

- Tên gọi, sản phẩm và lợi ích của nghề truyền thống địa phương

49 Trẻ kể được tên và nói đươc đặc trưng

của nghề bác sĩ – y tá

- Tên gọi, sản phẩm và lợi ích của nghề bác

sĩ – y tá

50 Trẻ kể được tên và nói đươc đặc trưng - Tên gọi, sản phẩm và lợi ích của nghề giáo

Trang 9

của nghề giáo viên viên.

51 Trẻ kể được tên một số lễ hội: ngày

khai giảng, tết trung thu, … qua trò

chuyện, tranh ảnh

- Một số ngày lễ, ngày hội tại địa phương bé ở

52 Trẻ kể được tên một vài danh lam

thắng cảnh

- Cờ Tổ quốc tên di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh ở Lộc Ninh

Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ

53 Trẻ thực hiện được yêu cầu đơn giản,

VD “ cháu hãy lấy quả bóng ném vào rổ”

- Hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản

54 Trẻ hiểu được nghĩa một số từ khái

quát gần gũi: quần, áo, đồ chơi, hoa, quả,

- Hiểu các từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hành động, hiện tượng gần gũi, quen thuộc

55 Trẻ biết lắng nghe và trao đổi với

người đối thoại

- Nói thể hiện cử chỉ, nét mặt điệu bộ phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp

56 Trẻ có khả năng nói rõ các tiếng. - Phát âm các tiếng của tiếng Việt

- Trả lời và đặt các câu hỏi: “Ai?”, “Cái gì?” , “ Ở đâu?”, “Khi nào?”, “ Để làm gì?”

- Nói thể hiện cử chỉ, nét mặt điệu bộ phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp

57 Trẻ biết sử dụng các từ thông dụng chỉ

sự vật, hoạt động đặc điểm

- Hiểu các từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hành động, hiện tượng gần gũi, quen thuộc

- Phát âm các tiếng của tiếng Việt

58 Trẻ sử dụng được câu đơn, câu ghép. - Nghe, hiểu nội dung các câu đơn, câu mở

rộng

- Bày tỏ nhu cầu hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu mở rộng

59 Trẻ biết kể lại những việc đơn giản đã

diễn ra của bản thân như: thăm ông bà, đi

chơi, xem phim…

- Kể lại sự việc

- Kể lại một vài tình tiết của truyện đã được nghe

60 Trẻ đọc thuộc 1 số bài thơ, đồng dao,

ca dao,…

- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao tục ngữ, hò, vè phù hợp với độ tuổi

- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè

61 Trẻ biết kể lại truyện đơn giản đã được

nghe với sự giúp đỡ của người lớn

- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi

- Kể lại một vài tình tiết của truyện đã được nghe

62 Trẻ có khả năng bắt chước giọng nói

của nhân vật trong truyện

- Nói và thể hiện cử chỉ điệu bộ, nét mặt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Đóng vai theo lời dẫn chuyện của giáo

Trang 10

- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép

63 Trẻ biết sử dụng các từ như: vâng, dạ,

ạ, thưa,… trong giao tiếp

- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép

64 Nói đủ nghe không nói lí nhí. - Phát âm các tiếng của tiếng Việt

- Kể lại sự việc

- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò, vè

65 Trẻ biết đề nghị người khác đọc sách

cho nghe, tự mở sách, xem tranh

- Tiếp xúc với chữ và sách truyện

- Xem và đọc các loại sách khác nhau

- Cầm sách đúng chiều, mở sách, xem tranh

và “đọc” truyện

- Giữ gìn sách

66 Trẻ biết nhìn vào tranh minh họa và

gọi tên nhân vật trong tranh

- Mô tả sự vật, tranh ảnh có sự giúp đỡ của người lớn

- Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống ( nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông,…)

67 Thích vẽ ‘viết” nguệch ngoạc. - Tiếp xúc với chữ và sách truyện

- Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt + Hướng dọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới

+ Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu

Lĩnh vực phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội

68 Trẻ nói được tên, tuổi, giới tính của

bản thân

- Tên, tuổi, giới tính

69 Trẻ nói được điều bé thích, không

thích

- Biểu lộ trạng thái cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, trò chơi, hát, vận động

- Những điều bé thích, không thích

70 Trẻ mạnh dạn tham gia vào các hoạt

động, mạnh dạn trả lời câu hỏi

- Chơi hoà thuận với bạn

- Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến

71 Trẻ biết cố gắng thực hiện công việc

được giao( chia giấy vẽ, xếp đồ chơi, )

- Một số quy định ở lớp và gia đình ( để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ)

- Thực hiện công việc được giao ( trực nhật,

xế đồ chơi,…)

72 Trẻ có khả năng nhận ra cảm xúc vui,

buồn, tức giận, sợ hãi, qua nét mặt, giọng

nói, qua tranh ảnh

- Nhận biết một số trạng thái cảm xúc ( vui, buồn, sợ hãi, tức giận) qua nét măt, cử chỉ, giọng nói

73 Trẻ biết biểu lộ cảm xúc vui buồn, sợ

hãi, tức giận

- Biểu lộ trạng thái cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, trò chơi, hát, vận động

74 Trẻ nhận ra hình ảnh Bác Hồ, Thích - Kính yêu Bác Hồ.

Ngày đăng: 08/08/2018, 18:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w