1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

T30,31,32,33,34 vi rút

100 228 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 16,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS Đ 7 Ăn chung bát, mặc chung quần áo với người nhiễm HIV có thể lây 8 HIV có thể sống được bên ngoài tế bào vật chủ S 9 Bệnh cơ hội là bệnh phát si

Trang 1

Chủ đề: VIRUT và BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Viết Trung

Bộ môn: Sinh học

Trang 3

 Trong lịch sử loài người, số người chết trong các

trận dịch bệnh do virut còn lớn hơn tất cả các cuộc chiến tranh, các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo, nạn đói, các trận động đất, lũ lụt và tai nạn giao thông

cộng lại.

 Năm 1918, xảy ra đại dịch cúm do virut có tên là

virut cúm A H1N1 ở Tây Ban Nha, chỉ trong vài tháng đã có hơn 1 tỉ người mắc bệnh, cướp đi sinh mạng trên 20 triệu người

 Dịch cúm cũng góp phần kết thúc sớm Đại chiến

thế giới I vì số binh lính chết do cúm còn lớn hơn do súng đạn.

Trang 5

VIRÚT

LÀ GÌ?

Trang 6

Không thấy mầm bệnh

Không thấy khuẩn lạc

Cây vẫn bị bệnh

Dịch chiết Nghiền

Lọc qua nến lọc vi

khuẩn

THÍ NGHIỆM CỦA IVANÔPXKI (NĂM 1892)

Gọi mầm bệnh là :virút

Trang 7

I KHÁI NIỆM VỀ VIRUT

•7

- Virút là dạng sống chưa có cấu tạo tế bào, sống kí sinh nội bào bắt buộc.

Trang 8

II CẤU TẠO CỦA VIRUT

•8

Vỏ Prôtêin (capsit) Lõi (bộ gen) Axit nuclêic

Trang 10

II CẤU TẠO CỦA VIRUT

Cấu tạo chung: gồm 2 phần

Vỏ ngoài: Do lipit và protein tạo thành

(Vỏ ngoài chỉ có ở một số loại virut)

- Virút hoàn chỉnh được gọi là hạt virút

hay virion.

Trang 11

thuốc lá Virút bại liệt Virút HIV Phage T2

Khối đa diện Khối cầuIII HÌNH THÁI

CỦA VIRUT

Trang 12

Virút khảm thuốc lá, virút cúm, virút dại

Vỏ prôtêin sắp xếp theo hình khối đa diện

20 mặt tam giác đều

Virút bại liệt, virút HIV…

Phần đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic, phần đuôi có cấu trúc xoắn

Thể thực khuẩn Phagơ

T2

Trang 13

IV PHÂN

LOẠI

VIRUT

Trang 14

ARN Chứa ribôxôm Sinh sản độc lập

So sánh tính chất của virut và vi khuẩn

Trang 15

Chủ đề: VIRUT và BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Viết Trung

Bộ môn: Sinh học

Trang 16

VI RÚT KẺ THÙ LỚN NHẤT CỦA NHÂN LOẠI Virus không có khả năng sống độc lập, chúng sống ký sinh trong tế bào sống, QUA ĐÓ GÂY BỆNH HOẶC PHÁ VỠ TẾ BÀO MÀ CHÚNG KÍ SINH.

-> VẬY CHÚNG NHÂN LÊN TRONG TẾ BÀO CHỦ NHƯ THẾ NÀO?

Trang 18

 Trong lịch sử loài người, số người chết trong các

trận dịch bệnh do virut còn lớn hơn tất cả các cuộc chiến tranh, các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo, nạn đói, các trận động đất, lũ lụt và tai nạn giao thông

cộng lại.

 Năm 1918, xảy ra đại dịch cúm do virut có tên là

virut cúm A H1N1 ở Tây Ban Nha, chỉ trong vài tháng đã có hơn 1 tỉ người mắc bệnh, cướp đi sinh mạng trên 20 triệu người

 Dịch cúm cũng góp phần kết thúc sớm Đại chiến

thế giới I vì số binh lính chết do cúm còn lớn hơn do súng đạn.

Trang 19

I Chu trình nhaân leân cuûa virut

Nhân lên của VR

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Trang 20

VIRUT VÀ TẾ BÀO CHỦ- MỐI QUAN KHÔNG ĐỘI TRỜI CHUNG

VIRUT (PHAGƠ)

TB CHỦ (VI KHUẨN)

Trang 21

CÁC GIAI ĐOẠN NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG

TẾ BÀO VẬT CHỦ

Trang 23

4

3 2

5

Báo cáo nhiệm

vụ về nhàGiai đoạn hấp phụ

Trang 24

1 Sự hấp phụ

hiệu vào thụ thể trên bề mặt tế bào chủ

Gai glicoprotein

Trang 25

- Phá huỷ thành tế bào chủ

- Bơm axit nuclêic vào tế bào chủ và để vỏ bên ngoài

2 Xâm nhập

Trang 26

3 Sinh tổng hợp

- Tổng hợp axit nuclêic và prôtêin của mình nhờ nguyên liệu của tế bào chủ

Trang 27

4 Lắp ráp

Lắp axit nuclêic vào vỏ prôtêin tạo thành virut hoàn chỉnh

Trang 28

5 Phóng thích (giải phóng)

- Phá vỡ thành tế bào chủ và chui ra ngoài

Trang 29

virus động vật Phage

Gai glicoprotein

Trang 30

Virut động vật Phagơ

 Bơm axit nuclêic

vào tế bào chủ

và để vỏ bên

2 Xâm nhập

Trang 31

Chu trình sinh

Trang 32

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Trang 33

Virut

HIV

Bệnh AIDS

Đại dịch thế kỷ ?

- 6/1981 lần đầu tiên loài người biết đến căn bệnh

AIDS do HIV gây ra

- Cuối 1991 : có 163 nước với khoảng 8 -10 triệu người

Trang 34

bệnh Biện pháp phòng ngừa

III HIV- AIDS

Trang 35

TT Câu hỏi Nhận

định

Đáp án

1 HIV là virút gây suy giảm miễn dịch ở người. Đ

2 AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người do vius

3 HIV có thể sống ở trong tế bào bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu. S

4 Chỉ có người lớn và người già mới bị AIDS còn trẻ em không bị S

5 Có thể lây qua 3 con đường: Qua đường máu, đường tình dục và từ

mẹ sang con (mang thai và cho con bú). Đ

6 Ba giai đoạn phát triển của bệnh:

- Giai đoạn sơ nhiễm (cửa sổ) 2 tuần-3 tháng

- Giai đoạn không triệu chứng 1-10 năm.

- Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS

Đ

7 Ăn chung bát, mặc chung quần áo với người nhiễm HIV có thể lây

8 HIV có thể sống được bên ngoài tế bào vật chủ S

9 Bệnh cơ hội là bệnh phát sinh khi hệ thống miễn dịch suy giảm Đ

10 Bệnh do virut HIV gây nên là một loại bệnh di truyền SAI

Trang 36

Các giai đoạn Thời gian

Trang 37

Các giai

đoạn

Thời gian kéo dài

2 tuần – 3 thán

g

Sau 1 – 10 năm

1 – 10 năm

Trang 38

Câu 1: Một chu trình nhân lên của virut gồm mấy giai đoạn?

A 3.

B 4.

C 5.

D 6.

Trang 39

Câu 2: Phagơ bơm axit nucleic của mình vào tế bào chất của tế bào vật chủ Đây chính là đặc điểm của giai đoạn:

A Hấp thụ.

B Xâm nhập.

C Sinh tổng hợp.

D Lắp ráp.

Trang 40

Câu 3: Virut tiếp xúc được với tế bào chủ nhờ:

A Tế bào chủ tạo ra các enzim thu hút virut.

B Tế bào có màng sinh chất.

C Bề mặt tế bào chủ có các thụ thể phù hợp với thụ thể của virut.

D Tế bào chủ có ái lực đối với virut.

Trang 41

II

Hình bên mô tả một giai đoạn trong chu trình nhân lên của VR, số I, II là loại

TB mà VR kí sinh Phân tích hình này trả lời các câu hỏi sau:

Câu 4- Đây là giai đoạn

Trang 42

Đề nghị lớp tặng cho

“ Một tràng vỗ tay ”

Trang 43

Chu trình xâm nhập của HIV vào

tế bào lympho

Trang 44

I CÁC VIRUT KÍ SINH Ở VI SINH VẬT, THỰC

Trang 45

Loại

virut

Ký sinh ở TV

Ký sinh ở VSV Ký sinh ở côn trùng Ký sinh ở

Trang 46

Virut Chu trình sinh tan

1- VIRUT KÍ SINH Ở VI SINH VẬT ( Phage )

Trang 47

Bệnh xoăn lá

Bệnh đốm khoai tâyBệnh khảm thuốc lá

bÖnh vµng lïn, lïn XOĂN l¸

Trang 48

Virus hại cây trồng

 Virus hại lá

Trang 49

G©y bÖnh trùc tiÕp cho c«n

3- VIRUT KÍ SINH Ở CÔN TRÙNG

VIRUT KÍ SINH TRÊN SÂU NON

Trang 50

Muỗi Anophen Muỗi Aedes - Muỗi vằn

mang virut Dengue

Muỗi Culex mang virut polio

Biện pháp phòng chống: Ngủ phải có màn,

phun thuốc diệt muỗi, kiểm soát những nơi muỗi đẻ (chum, vại, ống bơ đựng nước,…), phát quang bụi rậm, …

Trang 52

Virut gây bệnh cho người

Trang 53

Bệnh đậu mùa Bệnh giang mai

Bệnh than Bệnh giòi ăn

Trang 54

- Thân lùn, còi cọc.

- Chọn giống sạch

bệnh, luân canh, vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt côn trùng truyền bệnh.

- Chỉ kí sinh ở côn trùng

(côn trùng là vật chủ).

- Ký sinh ở côn trùng sau

đó nhiễm vào người và động vật.

- Làm sâu chết.

- Sinh độc tố.

- Khi côn trùng đốt

người và động vật thì virut xâm nhập vào tế bào và gây bệnh.

- Tiêu giệt côn trùng

trung gian truyền bệnh.

- Mức độ nguy

hiểm cao.

- Gây tử vong ở

người và động vật.

- Ảnh hưởng đến

sức khỏe và sản xuất.

- Tiêm văcxin.

- Vệ sinh nơi ở.

- Cách ly nguồn

bệnh Sống lành mạnh.

- Virut Baculo, virut

viêm não ngựa, virut

Đengi.

-Virut xâm nhập

nhờ các vết thương của tv

-Virut từ TB sang

TB: nhờ cầu SC

Trang 55

II- Ứng dụng của virut trong thực tiễn 1- Trong sản xuất các chế phẩm sinh học

Hình ảnh: Chế phẩm interferon

Trang 56

1 2 3

4

5

Ph©n lËp tÕ bµo ng êi mang gen IFN

Nhi m phag tái ễ ơ

Nhi m phag tái ễ ơ

t h p vào E.coli ổ ợ

t h p vào E.coli ổ ợ

Nh©n dßng E.coli nhi m ễ phag tái t ơ ổ 

t ng ổ h p h p ợ IFN ợ Tách gen IFN nh ờ

Tách gen IFN nh ờ

enzim c t ắ

enzim c t ắ

G n gen IFN vào ắ

G n gen IFN vào ắ

ADN c a phag ủ ơ

ADN c a phag ủ ơ

A B c

d E

II- Ứng dụng của virut trong

thực tiễn

1- Trong sản xuất các chế phẩm sinh học

phục vụ y học

Trang 57

Hình ảnh: Chế phẩm interferon

Trang 58

II- Ứng dụng của virut trong thực tiễn

2- Trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ virut

Hình ảnh: Người dân phun thuốc trừ sâu hóa học

Trang 59

* Việc sử dụng thuốc trừ sâu hoá học đã ảnh

hưởng đến con nguời như thế nào?

2 Ứng dụng trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ virut

Hình: Sơ đồ đường truyền thuốc hóa học BVTV

Trang 60

NUÔI SÂU GIỐNG

(vật chủ)

Nuôi sâu hàng loạt

Nhiễm bệnh virut cho sâu

THỨC ĂN NHÂN TẠO

Quy trinh s¶n xuÊt chÕ phÈm virUt trõ s©u

Trang 61

(?) Thuốc trừ sâu từ virut Baculo có ưu điểm gì

so với thuốc trừ sâu hóa học?

2 Ứng dụng trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ virut.

* Ưu điểm:

- Virut có tính đặc hiệu cao, chỉ gây hại cho một số sâu nhất định

- Virut có thể tồn tại rất lâu ngoài cơ thể côn trùng.

- Dễ sản xuất, hiệu quả diệt sâu cao, giá thành hạ.

II ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN

Trang 62

??? Hãy nêu tầm quan trọng của đấu tranh sinh học trong việc xây dựng một nền nông nghiệp

+ Bảo vệ môi trường cho sinh vật phát triển

II ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN

Trang 63

BỆNH TRUYỀN NHIỄM

VÀ MIỄN DỊCH

Trang 64

Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM

1- KHÁI NIỆM:

2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:

3- CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP DO VIRUT:

Hãy kể tên những bệnh truyền

nhiễm mà em biết?

Thế nào là bệnh truyền nhiễm?

- Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền từ cá thể này sang cá thể khác.

Trang 65

Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM

2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:

Tiêu chảy cấp

Thủy đậu

Hãy cho biết các phương thức lây truyền các bệnh cúm, tả, thủy đậu, bệnh AIDS ?

Trang 66

Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM

1- KHÁI NIỆM:

2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:

- Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền từ cá thể này sang cá thể khác.

- Tác nhân: Vi khuẩn, virut, vi nấm, ĐVNS,…

- Điều kiện gây bệnh:

Trang 68

Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM

1- KHÁI NIỆM:

2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:

Truyền ngang:

- Lây truyền theo đường hô hấp.

- Lây truyền theo đường tiêu hoá.

Tiêu chảy

tiêu hóa

Trang 69

Uốn ván

Viêm gan B

Trang 70

Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM

1- KHÁI NIỆM:

2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:

Truyền ngang:

- Lây truyền theo đường hô hấp.

- Lây truyền theo đường tiêu hoá.

- Lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp.

Trang 71

Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM

1- KHÁI NIỆM:

2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:

Truyền ngang:

- Lây truyền theo đường hô hấp.

- Lây truyền theo đường tiêu hoá.

- Lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp.

- Qua động vật cắn hoặc côn trùng đốt.

Bệnh dại

Sốt xuất huyết

Trang 72

Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM

1- KHÁI NIỆM:

2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:

Truyền ngang:

- Lây truyền theo đường hô hấp.

- Lây truyền theo đường tiêu hoá.

- Lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp.

- Qua động vật cắn hoặc côn trùng đốt.

Truyền dọc:

Từ mẹ sang thai nhi qua nhau thai trong khi sinh

nở hay qua sữa mẹ ( HIV, viêm gan B,…)

3- CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP DO VIRUT:

Trang 73

Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP DO VIRUT

Viêm gan B

Trang 74

Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP DO VIRUT

Virut Rota

11 H1N1

12

Trang 75

Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM

1- KHÁI NIỆM:

2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:

3- CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP DO VIRUT:

Cúm H1N1

Trang 76

Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM

1- KHÁI NIỆM:

2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:

3- CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP DO VIRUT:

 Bệnh đường tiêu hóa:

Trang 77

Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM

1- KHÁI NIỆM:

2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:

3- CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP DO VIRUT:

 Bệnh hệ thần kinh:

Bại liệt

4

Trang 78

Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM

1- KHÁI NIỆM:

2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:

3- CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP DO VIRUT:

Trang 79

Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM

1- KHÁI NIỆM:

2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:

3- CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP DO VIRUT:

 Bệnh da:

1

Rubella 10 Đậu mùa

Trang 80

Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể

theo cơ chế Ổ khóa – Chìa khóa

Trang 81

Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

interferon)

Trang 82

Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

tiếp xúc với

kháng nguyên.

Trang 83

Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

Miễn dịch đặc

quan trọng khi

cơ chế miễn dịch đặc hiệu chưa phát huy tác dụng

MD đặc hiệu xảy

ra khi có sự xâm nhập của kháng

làm 2 loại:

Là MD sản xuất kháng thể nằm trong dịch thể( máu, sữa, dịch bạch

Trang 84

Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

II- MIỄN DỊCH

1- CÁC LOẠI MIỄN DỊCH :

- Miễn dịch là khả năng tự bảo vệ đặc biệt của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh Gồm 2 loại: miễn dịch không đặc hiệu

và miễn dịch đặc hiệu.

- Kháng nguyên là các vật lạ (VSV, độc tố của VSV, phân tử lạ…) có khả năng kích thích cơ thể sinh ra kháng thể.

- Miễn dịch là khả năng tự bảo vệ đặc biệt của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh Gồm 2 loại: miễn dịch không đặc hiệu

và miễn dịch đặc hiệu.

- Kháng nguyên là các vật lạ (VSV, độc tố của VSV, phân tử lạ…) có khả năng kích thích cơ thể sinh ra kháng thể.

Các loại miễn dịch:

Miễn dịch không đặc hiệu: là miễn dịch tự nhiên mang tính

bẩm sinh, không phân biệt đối với từng loại kháng nguyên Bao gồn các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể: da, niêm mạc,các dịch do cơ thể tiết ra, dịch nhầy, lông rung…

Có vai trò khi miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy.

Các loại miễn dịch:

Miễn dịch không đặc hiệu: là miễn dịch tự nhiên mang tính

bẩm sinh, không phân biệt đối với từng loại kháng nguyên Bao gồn các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể: da, niêm mạc,các dịch do cơ thể tiết ra, dịch nhầy, lông rung…

Có vai trò khi miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy.

Trang 85

Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

II- MIỄN DỊCH

1- CÁC LOẠI MIỄN DỊCH :

Các loại miễn dịch:

Miễn dịch không đặc hiệu: là miễn dịch tự nhiên mang tính

bẩm sinh, không phân biệt đối với từng loại kháng nguyên Bao gồn các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể: da, niêm mạc,các dịch do cơ thể tiết ra, dịch nhầy, lông rung…

Có vai trò khi miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy.

Các loại miễn dịch:

Miễn dịch không đặc hiệu: là miễn dịch tự nhiên mang tính

bẩm sinh, không phân biệt đối với từng loại kháng nguyên Bao gồn các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể: da, niêm mạc,các dịch do cơ thể tiết ra, dịch nhầy, lông rung…

Có vai trò khi miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy.

hình thành để đáp ứng lại một cách đặc hiệu sự xâm nhập của kháng nguyên lạ Có

2 loại

tham gia của các kháng thể nằm trong dịch

cơ thể do tế bào limphô B tiết ra, chúng được đưa vào tất cả các chất trong cơ thể: máu bạch huyết…hay ở các chất lỏng của

cơ thể tiết ra như: nước tiểu, nước mắt, dịch mũi…

Vai trò ngưng kết, bao bọc các tác nhân gây bệnh, lắng kết các loạI độc tố do chúng sinh ra.

Trang 86

Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

II- MIỄN DỊCH

1- CÁC LOẠI MIỄN DỊCH :

hình thành để đáp ứng lại một cách đặc hiệu sự xâm nhập của kháng nguyên lạ Có

2 loại

tham gia của tế bào limphô T độc các tế bào mang kháng thể này chịu trách nhiệm tiêu diệt: các víut, vi sinh vật gây bênh, thu gom các mảnh vụn trong cơ thể, tiết ra prôtêin làm tan các tế bào bị nhiễm độc, ngăn cản sự nhân lên của vi rút.

miễn dịch tế bào đóng vai trò chủ lực vì vi rút nằm trong tế bào nên thoát khỏi sự tấn công của kháng thể

Trang 87

Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

II- MIỄN DỊCH

2- PHÒNG CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM:

 Tiêm đủ 12 loại vắcxin cần thiết cho trẻ sơ sinh.

 Tăng cường sức khỏe và khả năng phòng bệnh

Trang 88

Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và

bệnh truyền nhiễm cần phải đến ngay CSYTđể được khám, điều trị và xử lý kịp thời.

Đây là biện pháp gì trong phòng chống bệnh truyền

nhiễm ?

Ngày đăng: 08/08/2018, 08:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w