- Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS Đ 7 Ăn chung bát, mặc chung quần áo với người nhiễm HIV có thể lây 8 HIV có thể sống được bên ngoài tế bào vật chủ S 9 Bệnh cơ hội là bệnh phát si
Trang 1Chủ đề: VIRUT và BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Viết Trung
Bộ môn: Sinh học
Trang 3 Trong lịch sử loài người, số người chết trong các
trận dịch bệnh do virut còn lớn hơn tất cả các cuộc chiến tranh, các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo, nạn đói, các trận động đất, lũ lụt và tai nạn giao thông
cộng lại.
Năm 1918, xảy ra đại dịch cúm do virut có tên là
virut cúm A H1N1 ở Tây Ban Nha, chỉ trong vài tháng đã có hơn 1 tỉ người mắc bệnh, cướp đi sinh mạng trên 20 triệu người
Dịch cúm cũng góp phần kết thúc sớm Đại chiến
thế giới I vì số binh lính chết do cúm còn lớn hơn do súng đạn.
Trang 5VIRÚT
LÀ GÌ?
Trang 6Không thấy mầm bệnh
Không thấy khuẩn lạc
Cây vẫn bị bệnh
Dịch chiết Nghiền
Lọc qua nến lọc vi
khuẩn
THÍ NGHIỆM CỦA IVANÔPXKI (NĂM 1892)
Gọi mầm bệnh là :virút
Trang 7I KHÁI NIỆM VỀ VIRUT
•7
- Virút là dạng sống chưa có cấu tạo tế bào, sống kí sinh nội bào bắt buộc.
Trang 8II CẤU TẠO CỦA VIRUT
•8
Vỏ Prôtêin (capsit) Lõi (bộ gen) Axit nuclêic
Trang 10II CẤU TẠO CỦA VIRUT
Cấu tạo chung: gồm 2 phần
Vỏ ngoài: Do lipit và protein tạo thành
(Vỏ ngoài chỉ có ở một số loại virut)
- Virút hoàn chỉnh được gọi là hạt virút
hay virion.
Trang 11thuốc lá Virút bại liệt Virút HIV Phage T2
Khối đa diện Khối cầuIII HÌNH THÁI
CỦA VIRUT
Trang 12Virút khảm thuốc lá, virút cúm, virút dại
Vỏ prôtêin sắp xếp theo hình khối đa diện
20 mặt tam giác đều
Virút bại liệt, virút HIV…
Phần đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic, phần đuôi có cấu trúc xoắn
Thể thực khuẩn Phagơ
T2
Trang 13IV PHÂN
LOẠI
VIRUT
Trang 14ARN Chứa ribôxôm Sinh sản độc lập
So sánh tính chất của virut và vi khuẩn
Trang 15Chủ đề: VIRUT và BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Viết Trung
Bộ môn: Sinh học
Trang 16VI RÚT KẺ THÙ LỚN NHẤT CỦA NHÂN LOẠI Virus không có khả năng sống độc lập, chúng sống ký sinh trong tế bào sống, QUA ĐÓ GÂY BỆNH HOẶC PHÁ VỠ TẾ BÀO MÀ CHÚNG KÍ SINH.
-> VẬY CHÚNG NHÂN LÊN TRONG TẾ BÀO CHỦ NHƯ THẾ NÀO?
Trang 18 Trong lịch sử loài người, số người chết trong các
trận dịch bệnh do virut còn lớn hơn tất cả các cuộc chiến tranh, các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo, nạn đói, các trận động đất, lũ lụt và tai nạn giao thông
cộng lại.
Năm 1918, xảy ra đại dịch cúm do virut có tên là
virut cúm A H1N1 ở Tây Ban Nha, chỉ trong vài tháng đã có hơn 1 tỉ người mắc bệnh, cướp đi sinh mạng trên 20 triệu người
Dịch cúm cũng góp phần kết thúc sớm Đại chiến
thế giới I vì số binh lính chết do cúm còn lớn hơn do súng đạn.
Trang 19I Chu trình nhaân leân cuûa virut
Nhân lên của VR
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Trang 20VIRUT VÀ TẾ BÀO CHỦ- MỐI QUAN KHÔNG ĐỘI TRỜI CHUNG
VIRUT (PHAGƠ)
TB CHỦ (VI KHUẨN)
Trang 21CÁC GIAI ĐOẠN NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG
TẾ BÀO VẬT CHỦ
Trang 234
3 2
5
Báo cáo nhiệm
vụ về nhàGiai đoạn hấp phụ
Trang 241 Sự hấp phụ
hiệu vào thụ thể trên bề mặt tế bào chủ
Gai glicoprotein
Trang 25- Phá huỷ thành tế bào chủ
- Bơm axit nuclêic vào tế bào chủ và để vỏ bên ngoài
2 Xâm nhập
Trang 263 Sinh tổng hợp
- Tổng hợp axit nuclêic và prôtêin của mình nhờ nguyên liệu của tế bào chủ
Trang 274 Lắp ráp
Lắp axit nuclêic vào vỏ prôtêin tạo thành virut hoàn chỉnh
Trang 285 Phóng thích (giải phóng)
- Phá vỡ thành tế bào chủ và chui ra ngoài
Trang 29virus động vật Phage
Gai glicoprotein
Trang 30Virut động vật Phagơ
Bơm axit nuclêic
vào tế bào chủ
và để vỏ bên
2 Xâm nhập
Trang 31Chu trình sinh
Trang 32CÂU HỎI THẢO LUẬN
Trang 33Virut
HIV
Bệnh AIDS
Đại dịch thế kỷ ?
- 6/1981 lần đầu tiên loài người biết đến căn bệnh
AIDS do HIV gây ra
- Cuối 1991 : có 163 nước với khoảng 8 -10 triệu người
Trang 34bệnh Biện pháp phòng ngừa
III HIV- AIDS
Trang 35TT Câu hỏi Nhận
định
Đáp án
1 HIV là virút gây suy giảm miễn dịch ở người. Đ
2 AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người do vius
3 HIV có thể sống ở trong tế bào bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu. S
4 Chỉ có người lớn và người già mới bị AIDS còn trẻ em không bị S
5 Có thể lây qua 3 con đường: Qua đường máu, đường tình dục và từ
mẹ sang con (mang thai và cho con bú). Đ
6 Ba giai đoạn phát triển của bệnh:
- Giai đoạn sơ nhiễm (cửa sổ) 2 tuần-3 tháng
- Giai đoạn không triệu chứng 1-10 năm.
- Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS
Đ
7 Ăn chung bát, mặc chung quần áo với người nhiễm HIV có thể lây
8 HIV có thể sống được bên ngoài tế bào vật chủ S
9 Bệnh cơ hội là bệnh phát sinh khi hệ thống miễn dịch suy giảm Đ
10 Bệnh do virut HIV gây nên là một loại bệnh di truyền SAI
Trang 36Các giai đoạn Thời gian
Trang 37Các giai
đoạn
Thời gian kéo dài
2 tuần – 3 thán
g
Sau 1 – 10 năm
1 – 10 năm
Trang 38Câu 1: Một chu trình nhân lên của virut gồm mấy giai đoạn?
A 3.
B 4.
C 5.
D 6.
Trang 39Câu 2: Phagơ bơm axit nucleic của mình vào tế bào chất của tế bào vật chủ Đây chính là đặc điểm của giai đoạn:
A Hấp thụ.
B Xâm nhập.
C Sinh tổng hợp.
D Lắp ráp.
Trang 40Câu 3: Virut tiếp xúc được với tế bào chủ nhờ:
A Tế bào chủ tạo ra các enzim thu hút virut.
B Tế bào có màng sinh chất.
C Bề mặt tế bào chủ có các thụ thể phù hợp với thụ thể của virut.
D Tế bào chủ có ái lực đối với virut.
Trang 41II
Hình bên mô tả một giai đoạn trong chu trình nhân lên của VR, số I, II là loại
TB mà VR kí sinh Phân tích hình này trả lời các câu hỏi sau:
Câu 4- Đây là giai đoạn
Trang 42Đề nghị lớp tặng cho
“ Một tràng vỗ tay ”
Trang 43Chu trình xâm nhập của HIV vào
tế bào lympho
Trang 44I CÁC VIRUT KÍ SINH Ở VI SINH VẬT, THỰC
Trang 45Loại
virut
Ký sinh ở TV
Ký sinh ở VSV Ký sinh ở côn trùng Ký sinh ở
Trang 46Virut Chu trình sinh tan
1- VIRUT KÍ SINH Ở VI SINH VẬT ( Phage )
Trang 47Bệnh xoăn lá
Bệnh đốm khoai tâyBệnh khảm thuốc lá
bÖnh vµng lïn, lïn XOĂN l¸
Trang 48Virus hại cây trồng
Virus hại lá
Trang 49G©y bÖnh trùc tiÕp cho c«n
3- VIRUT KÍ SINH Ở CÔN TRÙNG
VIRUT KÍ SINH TRÊN SÂU NON
Trang 50Muỗi Anophen Muỗi Aedes - Muỗi vằn
mang virut Dengue
Muỗi Culex mang virut polio
Biện pháp phòng chống: Ngủ phải có màn,
phun thuốc diệt muỗi, kiểm soát những nơi muỗi đẻ (chum, vại, ống bơ đựng nước,…), phát quang bụi rậm, …
Trang 52Virut gây bệnh cho người
Trang 53Bệnh đậu mùa Bệnh giang mai
Bệnh than Bệnh giòi ăn
Trang 54- Thân lùn, còi cọc.
- Chọn giống sạch
bệnh, luân canh, vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt côn trùng truyền bệnh.
- Chỉ kí sinh ở côn trùng
(côn trùng là vật chủ).
- Ký sinh ở côn trùng sau
đó nhiễm vào người và động vật.
- Làm sâu chết.
- Sinh độc tố.
- Khi côn trùng đốt
người và động vật thì virut xâm nhập vào tế bào và gây bệnh.
- Tiêu giệt côn trùng
trung gian truyền bệnh.
- Mức độ nguy
hiểm cao.
- Gây tử vong ở
người và động vật.
- Ảnh hưởng đến
sức khỏe và sản xuất.
- Tiêm văcxin.
- Vệ sinh nơi ở.
- Cách ly nguồn
bệnh Sống lành mạnh.
- Virut Baculo, virut
viêm não ngựa, virut
Đengi.
-Virut xâm nhập
nhờ các vết thương của tv
-Virut từ TB sang
TB: nhờ cầu SC
Trang 55II- Ứng dụng của virut trong thực tiễn 1- Trong sản xuất các chế phẩm sinh học
Hình ảnh: Chế phẩm interferon
Trang 561 2 3
4
5
Ph©n lËp tÕ bµo ng êi mang gen IFN
Nhi m phag tái ễ ơ
Nhi m phag tái ễ ơ
t h p vào E.coli ổ ợ
t h p vào E.coli ổ ợ
Nh©n dßng E.coli nhi m ễ phag tái t ơ ổ
t ng ổ h p h p ợ IFN ợ Tách gen IFN nh ờ
Tách gen IFN nh ờ
enzim c t ắ
enzim c t ắ
G n gen IFN vào ắ
G n gen IFN vào ắ
ADN c a phag ủ ơ
ADN c a phag ủ ơ
A B c
d E
II- Ứng dụng của virut trong
thực tiễn
1- Trong sản xuất các chế phẩm sinh học
phục vụ y học
Trang 57Hình ảnh: Chế phẩm interferon
Trang 58II- Ứng dụng của virut trong thực tiễn
2- Trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ virut
Hình ảnh: Người dân phun thuốc trừ sâu hóa học
Trang 59* Việc sử dụng thuốc trừ sâu hoá học đã ảnh
hưởng đến con nguời như thế nào?
2 Ứng dụng trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ virut
Hình: Sơ đồ đường truyền thuốc hóa học BVTV
Trang 60NUÔI SÂU GIỐNG
(vật chủ)
Nuôi sâu hàng loạt
Nhiễm bệnh virut cho sâu
THỨC ĂN NHÂN TẠO
Quy trinh s¶n xuÊt chÕ phÈm virUt trõ s©u
Trang 61(?) Thuốc trừ sâu từ virut Baculo có ưu điểm gì
so với thuốc trừ sâu hóa học?
2 Ứng dụng trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ virut.
* Ưu điểm:
- Virut có tính đặc hiệu cao, chỉ gây hại cho một số sâu nhất định
- Virut có thể tồn tại rất lâu ngoài cơ thể côn trùng.
- Dễ sản xuất, hiệu quả diệt sâu cao, giá thành hạ.
II ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN
Trang 62??? Hãy nêu tầm quan trọng của đấu tranh sinh học trong việc xây dựng một nền nông nghiệp
+ Bảo vệ môi trường cho sinh vật phát triển
II ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN
Trang 63BỆNH TRUYỀN NHIỄM
VÀ MIỄN DỊCH
Trang 64Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM
1- KHÁI NIỆM:
2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:
3- CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP DO VIRUT:
Hãy kể tên những bệnh truyền
nhiễm mà em biết?
Thế nào là bệnh truyền nhiễm?
- Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền từ cá thể này sang cá thể khác.
Trang 65Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM
2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:
Tiêu chảy cấp
Thủy đậu
Hãy cho biết các phương thức lây truyền các bệnh cúm, tả, thủy đậu, bệnh AIDS ?
Trang 66Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM
1- KHÁI NIỆM:
2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:
- Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền từ cá thể này sang cá thể khác.
- Tác nhân: Vi khuẩn, virut, vi nấm, ĐVNS,…
- Điều kiện gây bệnh:
Trang 68Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM
1- KHÁI NIỆM:
2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:
Truyền ngang:
- Lây truyền theo đường hô hấp.
- Lây truyền theo đường tiêu hoá.
Tiêu chảy
tiêu hóa
Trang 69Uốn ván
Viêm gan B
Trang 70Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM
1- KHÁI NIỆM:
2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:
Truyền ngang:
- Lây truyền theo đường hô hấp.
- Lây truyền theo đường tiêu hoá.
- Lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp.
Trang 71Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM
1- KHÁI NIỆM:
2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:
Truyền ngang:
- Lây truyền theo đường hô hấp.
- Lây truyền theo đường tiêu hoá.
- Lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp.
- Qua động vật cắn hoặc côn trùng đốt.
Bệnh dại
Sốt xuất huyết
Trang 72Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM
1- KHÁI NIỆM:
2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:
Truyền ngang:
- Lây truyền theo đường hô hấp.
- Lây truyền theo đường tiêu hoá.
- Lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp.
- Qua động vật cắn hoặc côn trùng đốt.
Truyền dọc:
Từ mẹ sang thai nhi qua nhau thai trong khi sinh
nở hay qua sữa mẹ ( HIV, viêm gan B,…)
3- CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP DO VIRUT:
Trang 73Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP DO VIRUT
Viêm gan B
Trang 74Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP DO VIRUT
Virut Rota
11 H1N1
12
Trang 75Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM
1- KHÁI NIỆM:
2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:
3- CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP DO VIRUT:
Cúm H1N1
Trang 76Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM
1- KHÁI NIỆM:
2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:
3- CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP DO VIRUT:
Bệnh đường tiêu hóa:
Trang 77Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM
1- KHÁI NIỆM:
2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:
3- CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP DO VIRUT:
Bệnh hệ thần kinh:
Bại liệt
4
Trang 78Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM
1- KHÁI NIỆM:
2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:
3- CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP DO VIRUT:
Trang 79Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
I- BỆNH TRUYỀN NHIỄM
1- KHÁI NIỆM:
2- PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN:
3- CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP DO VIRUT:
Bệnh da:
1
Rubella 10 Đậu mùa
Trang 80Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể
theo cơ chế Ổ khóa – Chìa khóa
Trang 81Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
interferon)
Trang 82Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
tiếp xúc với
kháng nguyên.
Trang 83Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
Miễn dịch đặc
quan trọng khi
cơ chế miễn dịch đặc hiệu chưa phát huy tác dụng
MD đặc hiệu xảy
ra khi có sự xâm nhập của kháng
làm 2 loại:
Là MD sản xuất kháng thể nằm trong dịch thể( máu, sữa, dịch bạch
Trang 84Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
II- MIỄN DỊCH
1- CÁC LOẠI MIỄN DỊCH :
- Miễn dịch là khả năng tự bảo vệ đặc biệt của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh Gồm 2 loại: miễn dịch không đặc hiệu
và miễn dịch đặc hiệu.
- Kháng nguyên là các vật lạ (VSV, độc tố của VSV, phân tử lạ…) có khả năng kích thích cơ thể sinh ra kháng thể.
- Miễn dịch là khả năng tự bảo vệ đặc biệt của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh Gồm 2 loại: miễn dịch không đặc hiệu
và miễn dịch đặc hiệu.
- Kháng nguyên là các vật lạ (VSV, độc tố của VSV, phân tử lạ…) có khả năng kích thích cơ thể sinh ra kháng thể.
Các loại miễn dịch:
Miễn dịch không đặc hiệu: là miễn dịch tự nhiên mang tính
bẩm sinh, không phân biệt đối với từng loại kháng nguyên Bao gồn các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể: da, niêm mạc,các dịch do cơ thể tiết ra, dịch nhầy, lông rung…
Có vai trò khi miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy.
Các loại miễn dịch:
Miễn dịch không đặc hiệu: là miễn dịch tự nhiên mang tính
bẩm sinh, không phân biệt đối với từng loại kháng nguyên Bao gồn các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể: da, niêm mạc,các dịch do cơ thể tiết ra, dịch nhầy, lông rung…
Có vai trò khi miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy.
Trang 85Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
II- MIỄN DỊCH
1- CÁC LOẠI MIỄN DỊCH :
Các loại miễn dịch:
Miễn dịch không đặc hiệu: là miễn dịch tự nhiên mang tính
bẩm sinh, không phân biệt đối với từng loại kháng nguyên Bao gồn các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể: da, niêm mạc,các dịch do cơ thể tiết ra, dịch nhầy, lông rung…
Có vai trò khi miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy.
Các loại miễn dịch:
Miễn dịch không đặc hiệu: là miễn dịch tự nhiên mang tính
bẩm sinh, không phân biệt đối với từng loại kháng nguyên Bao gồn các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể: da, niêm mạc,các dịch do cơ thể tiết ra, dịch nhầy, lông rung…
Có vai trò khi miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy.
hình thành để đáp ứng lại một cách đặc hiệu sự xâm nhập của kháng nguyên lạ Có
2 loại
tham gia của các kháng thể nằm trong dịch
cơ thể do tế bào limphô B tiết ra, chúng được đưa vào tất cả các chất trong cơ thể: máu bạch huyết…hay ở các chất lỏng của
cơ thể tiết ra như: nước tiểu, nước mắt, dịch mũi…
Vai trò ngưng kết, bao bọc các tác nhân gây bệnh, lắng kết các loạI độc tố do chúng sinh ra.
Trang 86Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
II- MIỄN DỊCH
1- CÁC LOẠI MIỄN DỊCH :
hình thành để đáp ứng lại một cách đặc hiệu sự xâm nhập của kháng nguyên lạ Có
2 loại
tham gia của tế bào limphô T độc các tế bào mang kháng thể này chịu trách nhiệm tiêu diệt: các víut, vi sinh vật gây bênh, thu gom các mảnh vụn trong cơ thể, tiết ra prôtêin làm tan các tế bào bị nhiễm độc, ngăn cản sự nhân lên của vi rút.
miễn dịch tế bào đóng vai trò chủ lực vì vi rút nằm trong tế bào nên thoát khỏi sự tấn công của kháng thể
Trang 87Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
II- MIỄN DỊCH
2- PHÒNG CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM:
Tiêm đủ 12 loại vắcxin cần thiết cho trẻ sơ sinh.
Tăng cường sức khỏe và khả năng phòng bệnh
Trang 88Tiết 32 – Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và
bệnh truyền nhiễm cần phải đến ngay CSYTđể được khám, điều trị và xử lý kịp thời.
Đây là biện pháp gì trong phòng chống bệnh truyền
nhiễm ?