Điều 68: Đối với những đường dây bị sự cố thoáng qua hoặc do bảo vệ tác động sai, sau khi đóng điện lại tốt ĐĐVhoặc KSĐH A2 căn cứ vào tình hình cụ thể mà yêu cầu đơn vị quản lý kiểm tr
Trang 1PHÂN XƯỞNG ĐIỆN CAO THẾ ĐỘI QUẢN LÝ VẬN HÀNH
-… -TÀI LIỆU BỒI HUẤN CÔNG TÁC VẬN HÀNH
HỆ THỐNG ĐIỆN
Trang 2PHẦN 1 : QUY TRÌNH
Trang 3CHƯƠNG 1: QUY TRÌNH ĐIỀU ĐỘ
HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
I Phân cấp và nhiệm vụ của công tác điều độ hệ thống điện Quốc gia: 1.Phân cấp Điều độ HTĐ Quốc gia:
Điều độ HTĐ Quốc gia được chia thành 3 cấp:
a Cấp điều độ HTĐ Quốc gia : là cấp chỉ huy điều độ cao nhất của toàn
bộ HTĐ Quốc gia, cấp điều độ HTĐ Quốc gia do Trung tâm điều độ HTĐ Quốc gia (A0 ) đảm nhiệm
b Cấp điều độ HTĐ miền: là cấp chỉ huy điều độ HTĐ miền, chịu sự chỉ
huy trực tiếp của cấp điều độ HTĐ quốc gia Cấp điều độ HTĐ miền do Trung tâm HTĐ miền (A1, A2, A3) đảm nhiệm
c Cấp điều độ lưới điện phân phối: là cấp chỉ huy điều độ lưới điện
phân phối, chịu sự chỉ huy trực tiếp về điều độ của cấp điều độ HTĐ miền tương ứng Cấp điều độ lưới điện phân phối do các trung tâm hoặc Phòng điểu độ của các Cty Điện lực độc lập, các điện lực tỉnh, thành phố thuộc Cty điện lực 1,2,3 đảm nhiệm
2 Nhiệm vụ của công tác điều độ:
a Nhiệm vụ chung của công tác điều độ HTĐ:
- Cung cấp điện an toàn, liên tục.
- Đảm bảo sự hoạt động ổn định của toàn HTĐ
- Đảm bảo chất lượng điện năng
- Đảm bảo HTĐ vận hành kinh tế nhất
Trong công tác điều độ HTĐ, các cấp điều độ và các đơn vị khác liên quan đến công tác Điều độ phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình, quy định chuyên ngành và các văn bản pháp luật hiện hành do các cơ quan có thẩm quyền ban hành
b Điều 17: Nhiệm vụ của Trực ban cao thế (Đội Quản lý vận hành):
- Tiếp nhận các báo cáo về hiện tượng bất thường, sự cố, gián đoạn điện từ các trạm báo về tình trạng sự cố, gián đoạn điện trên lưới, trạm từ ĐĐM hoặc điều độ lưới điện phân phối để xử lý
Trang 4- Tiếp nhận thiết bị đường dây và trạm từ các đơn vị trực thuộc Phân xưởng cao thế, bàn giao sau khi xử lý xong và trả lại cho ĐĐM hoặc ĐĐ lưới điện phân phối để khai thác.
- Báo cáo ban lãnh đạo Phân xưởng ( Xí nghiệp) tình hình sự cố gián đoạn điện, các hư hỏng bất thường của thiết bị
- Thông báo cho trực ban các đơn vị liên quan trực thuộc PX (Xí nghiệp) triển khai xử lý hoặc kiểm tra các nguyên nhân gây ra sự cố
- Điều động xe máy trực thuộc PX (Xí nghiệp) đi xử lý ngoài giờ theo yêu cầu của các đơn vị trực thuộc PX (Xí nghiệp)
- Tổng hợp, lập phương án trực tăng cường trong các ngày đặc biệt, lễ, tết
- Phổ biến tài liệu, quy trình, quy phạm, phạm vi ranh giới các thiết bị quản
lý, phương thức vận hành và các chế độ báo cáo trong công tác điều độ
- Theo dõi kết lưới hệ thống truyền tải, cập nhật sơ đồ lưới điện
- Theo dõi, tổng hợp, lập báo cáo ngày, tuần, tháng và các báo cáo liên quan đến công tác vận hành lưới truyền tải theo yêu cầu của Đội và PX (Xí nghiệp)
- Lập kế hoạch và đăng ký cắt điện với các cấp Điều độ theo phân cấp và thông báo các đơn vị liên quan trực thuộc PX (Xí nghiệp)
II Quy định chung trong Công tác điều độ HTĐ :
1 Quy định về quyền điều khiển và quyền kiểm tra thiết bị:
Điều 21: Thiết bị thuộc quyền điều khiển của một cấp điều độ là thiết
bị mà tất cả mọi lệnh thay đổi chế độ làm việc của thiết bị này ( thay đổi công suất phát P/Q, khởi động/ngừng tổ máy, đóng/cắt MC và DCL… chỉ được tiến hành theo lệnh chỉ huy vận hành trực tiếp của cấp điều độ đó
Điều 22: Thiết bị thuộc quyền kiểm tra của một cấp điều độ là thiết bị không thuộc quyền điều khiển của cấp điều độ đó nhưng cấp điều độ có quyền điều khiển trước khi ra lệnh thay đổi chế độ làm việc của thiết bị này phải được sự đồng ý của cấp điều độ có quyền kiểm tra, sau khi thực hiện xong phải báo lại kết quả
Điều 23: Trong trường hợp xử lý sự cố, các cấp điều độ có quyền được
thay đổi chế độ làm việc các thiết bị thuộc quyền điều khiển trước, báo cáo sau cho cấp điều độ có quyền kiểm tra thiết bị đó
Trang 52 Chế độ chỉ huy Điều độ:
Điều 26: ĐĐM là nơi phát đi các lệnh chỉ huy vận hành tới cấp Điều độ lưới
điện phân phối, NMĐ thuộc quyền điều khiển, trạm điện (thuộc quyền điều khiển)
Điều 2 7 : ĐĐ lưới Phân phối là nơi phát đi các lệnh chỉ huy vận hành tới các
ĐĐ cơ sở, Trực ban Phân Xưởng Điện cao thế, trạm điện… thuộc quyền điều khiển và các đơn vị có chức năng QLVH trực thuộc CTĐL
3 Chế độ báo cáo:
Điều 35: Hàng ngày trưởng ca của các trạm điện trực thuộc Phân xưởng
(Xí nghiệp) phải báo cáo với cấp điều độ cơ sở hoặc Điều độ lưới điện phân phối các thông tin vận hành thực tế của ngày gồm:
- Biểu đồ phụ tải P, Q, I, U (thanh cái)qua các MBT chính từ 0h đến 24h
- Chế độ vận hành của các phát tuyến lộ ra trung thế tại trạm từ 0h đến 24h
- Tổng điện năng tiêu thụ qua trạm, qua phát tuyến trong ngày
Ngoài ra trực ca các trạm trực thuộc PX (Xí nghiệp) phải báo cáo cho Đội QLVH một số thông tin: Tình hình vận hành của các thiết bị trong ngày, công tác của các đơn vị công tác…
Thời gian, biểu mẫu, phương thức báo cáo do các đơn vị trên quy định
Điều 32: Khi xảy ra sự cố, hiện tượng bất thường trong ca trực mình,
nhân viên vận hành phải thực hiện đúng các điều quy định trong “Quy trình
xử lý sự cố HTĐ” hiện hành và báo cáo những thông tin cần thiết cho lãnh đạo đơn vị và điều độ cấp trên
Điều 38: Sau sự cố, tùy theo mức độ sự cố ngoài các báo cáo của nhân
viên vận hành trực tiếp, các cấp điều độ cơ sở, trực ban vận hành của các đơn vị quản lý vận hành thiết bị phải làm báo cáo bằng văn bản gởi về cấp điều độ tương ứng và đơn vị cấp trên Báo cáo phải tường trình diễn biến
sự cố, phân tích nguyên nhân và đề ra các biện pháp đề phòng
4 Chế độ và thời gian giao nhận ca:
Trang 6Điều 39: Nhân viên vận hành cần có mặt trước lúc nhận ca 15 phút để
tìm hiểu những sự việc xảy ra từ ca gần nhất của mình đến ca hiện tại để được nắm rõ ràng tình trạng vận hành các thiết bị, HTĐ thuộc quyền điều khiển và kiểm tra
Điều 41: Trước khi nhận ca nhân viên vận hành phải tìm hiểu:
- Phương thức vận hành trong ngày
- Sơ đồ nối dây của thiết bị thuộc quyền điều khiển và kiểm tra, lưu ý những thay đổi so với kết dây cơ bản và tình trạng thiết bị
- Những ghi chép trong sổ nhật ký vận hành và sổ giao ca
- Những thao tác đưa thiết bị ra khỏi vận hành và đưa vào vận hành, đưa vào
dự phòng theo kế hoạch sẽ được thực hiện trong ca
- Những điều lệnh mới trong sổ điều lệnh và sổ ghi các bức điện gửi từ cấp trên và các đơn vị
- Nghe người giao ca truyền đạt những điều cụ thể về chế độ vận hành,
những lệnh của Lãnh đạo cấp trên mà ca vận hành phải thực hiện và nhũng điều đặc biệt chú ý hoặc giải đáp những vận đề chưa rõ
- Kiểm tra hoạt động của hệ thống SCADA/EMS/DMS…và thông tin liên lạc
- Kiểm tra trật tự vệ sinh nơi làm việc, thiết bị và dụng cụ dùng trong ca
- Các nội dung cụ thể khác theo nội dung của từng đơn vị
- Ký tên vào sổ giao nhận ca
Điều 42: Trước khi giao ca nhân viên vận hành phải:
- Hoàn thành các công việc sự vụ trong ca gồm: Ghi sổ giao ca, tính toán thông số, các tài liệu vận hành khác theo qui định của từng đơn vị, vệ sinh công nghiệp
- Thông báo một cách ngắn gọn, chính xác và đầy đủ cho người nhận ca những thay đổi của HTĐ, của các thiết bị cùng những lệnh, chỉ thị mới liên quan đến vận hành trong ca mình
- Thông báo cho người nhận ca những hiện tượng bất thường đã xảy ra trong
ca mình và những hiện tượng khách quan đang đe dọa đến chế độ làm việc bình thường của lưới điện
Trang 7- Giải thích thắc mắc của người nhận ca về những vấn đề họ chưa rõ.
- Ký tên vào sổ giao ca sau khi người nhận ca đã ký
Điều 21: Thủ tục giao ca được thực hiện xong khi nhân viên vận hành
giao ca và nhận đều ký tên vào sổ giao ca Kể từ khi ký nhận ca nhân viên vận hành nhận ca có đủ quyền hạn và trách nhiệm thực hiện những nhiệm
vụ của mình trong ca trực
Điều 47: Sau khi nhận ca, nhân viên vận hành trạm phải báo cáo với cấp điều độ theo phân cấp những vấn đề sau:
- Tên của nhân viên vận hành
- Sơ đồ kết dây của trạm
- Tình trạng vận hành của MBA lực và thiết bị chính trong trạm
- Điện áp thanh cái và dòng điện, công suất tác dụng, công suất phản kháng truyền tải trên đường dây
- Công suất, dòng điện qua MBA và các thông số khác
- Tình trạng vận hành bất thường và tình hình thông tin liên lạc
- Những kiến nghị về vận hành của các cấp điều độ
Nhân viên vận hành không được vi phạm các qui định sau:
Điều 51: Không được giao ca khi chưa hoàn thành các công việc sự vụ hoặc
chưa thông báo đầy đủ tình hình vận hành trong ca cho người nhận ca
Trường hợp sau sự cố đã đến giờ giao ca mà chưa hoàn thành các công việc
sự vụ trong ca, nếu được phép của lãnh đạo đơn vị, trưởng phòng trực tiếp thì nhân viên vận hành được phép giao ca trước và ở lại hoàn chỉnh các công việc sự vụ
Điều 52: Không được làm hai ca liên tục, trong khi trực ca không được
uống rượu, bia, sử dụng các thuốc kích thích bị nghiêm cấm
Không được giao ca khi có đầy đủ lý do xác định người nhận ca không
đủ tỉnh táo do đã uống rượu, bia, sử dụng các thuốc kích thích bị nghiêm cấm.Trường hợp này, nhân viên vận hành phải báo cáo với Lãnh đạo đơn vị
đề cử người khác thay thế
Trang 8- Không cho phép nhân viên vận hành giao nhận ca khi đang có sự cố hoặc đang tiến hành những thao tác phức tạp trừ trường hợp đang tiến hành các thao tác phức tạp nếu được sự đồng ý của nhân viên vận hành trực ban cấp trên hoặc Lãnh đạo đơn vị trực tiếp thì có quyền giao nhận ca.
Điều 54: Không cho phép nhân viên vận hành làm việc riêng trong giờ trực
ca Không được đọc báo , xem Tivi….làm việc nghiêm túc và tuyệt đối không cho phép người không có nhiệm vụ vào phòng ca trực nếu không được phép của Lãnh đạo đơn vị trực tiếp
5 Quy định về việc đánh số thiết bị trong HTĐ:
- Quy định chữ số đặc trưng cho cấp điện áp:
Trang 9+ Các cấp điện áp khác do cấp điều độ có quyền điều khiển tự quy định
và phải thông qua các cấp điều độ có quyền kiểm tra
- Tên thanh cái được quy định gồm các ký tự:
+ Ký tự thứ nhất lấy chữ C
+ Ký tự thứ hai chỉ cấp điện áp
+ Ký tự thứ ba chỉ số thứ tự thanh cái, riêng số 9 ký hiệu thanh cái
vòng
Ví dụ: C12: Biểu thị thanh cái 2 điện áp 110kV
C21: Biểu thị thanh cái 1 điện áp 220kV
C29: Biểu thị thanh cáivòng điện áp 220kV
- Tên của Máy biến áp được quy định:
+ Ký tự đầu được quy định như sau:
Đối với MBA 2 hoặc 3 dây quấn ký hiệu là chữ T.
Đối với MBA tự ngẫu ký hiệu là chữ AT.
Đối với MBA tự dùng ký hiệu là chữ TD.
Đối với MBA kích từ máy phát ký hiệu là TE.
Đối với MBA tạo trung tính ký hiệu là chữ TT.
+ Ký tự tiếp theo là số thứ tự của MBA Đối với MBA tự dùng ký tự tiếp theo là cấp điện áp và số thứ tự
Ví dụ: T1: Máy biến áp số 1
TD41: MBA tự dùng số 1 cấp điện áp 22kV
AT1: MBA tự ngẫu số 1
- Tên của máy cắt được quy định như sau:
+ Ký tự thứ nhất đặc trưng cho cấp điện áp Đối với MC tụ ký tự thứ nhất là chữ T, khàng điện là chũ Kcòn ký tự thứ hai đặc trưng cho cấp điện áp
Trang 10+ Ký tự thứ hai (ba đối với MC kháng và tụ) đặc trưng cho vị trí của
MC, được quy định như sau:
MC MBA: lấy số 3
MC của đường dây: lấy số 7 và 8 (hoặc số 5 và 8 nếu sơ đồ phức tạp)
MC của MBA tự dùng: lấy số 4
MC của tụ bù ngang: lấy số 0
MC tụ bù dọc: lấy số 0 (hoặc 9 nếu sơ đồ phức tạp)
+ Ký tự thứ 3 (bốn đối với MC kháng và tụ) thể hiện số thứ tự: 1,2,3 + Đối với MC của thanh cái vòng: hai ký tự tiếp theo ký tự thứ nhất là: 00
+ Đối với MC liên lạc giữa hai thanh cái: hai ký tự tiếp theo ký tự thứ nhất là số của hai thanh cái
Lưu ý: Đối với sơ đồ hai thanh cái ( hoặc một thanh cái có phân đoạn)
đánh số các MC ở thanh cái chẵn thì đánh số chẵn, các MC ở thanh cái lẻ thì đánh số lẻ
Ví dụ: 471: Biểu thị MC đường dây 22kV mạch số 1.
131: Biểu thị MC của MBA số 1 cấp điện áp 110kV.
100: Biểu thị MC vòng điện áp 110kV.
112: Biểu thị MC liên lạc thanh cái điện áp 110kV
- Tên của tụ điện được quy định gồm các ký tự:
+ Ba ký tự đầu: Đối với tụ bù dọc lấy các chữ TBD, đối với tụ bù ngang lấy các chữ TBN
+ Ký tự thứ tư đặc trưng cho cấp điện áp
+ Ký tự thứ năm là số 0
+ Ký tự thứ sáu là số thứ tự của mạch mắc tụ đối với tụ bù dọc, đối với tụ
bù ngang lấy theo số thứ tự của bộ tụ
Trang 11Ví dụ: TBN401: Biểu thị tụ bù ngang mắc mạch số 1 cấp điện áp 22kV
- Tên của máy biến điện áp (TU) gồm các ký tự:
+ Ký tự đầu là TU
+ Các ký tự tiếp theo lấy tên thiết bị mà TU đấu vào Đối với thiết bị mà tên của thiết bị không thể hiện rõ cấp điện áp thì sau 2 ký tự đầu sẽ là ký tự đặc trưng cho cấp điện áp, tiếp theo là tên thiết bị
Ví dụ: TU171: Máy biến điện áp ngoài đuờng dây
TUC22: Máy biến điện áp
- Tên của máy biến dòng điện (TI) gồm các ký tự:
+ Ký tự đầu là TI
+ Các ký tự tiếp theo lấy tên thiết bị mà TI đấu vào Đối với thiết bị mà tên của thiết bị không thể hiện rõ cấp điện áp thì sau 2 ký tự đầu sẽ là ký tự đặc trưng cho cấp điện áp, tiếp theo là tên thiết bị
Ví dụ: TI171: Máy biến dòng điện cấp điện áp 110kV nối với MC 171.
- Tên của DCL gồm các ký tự:
+ Các ký tự đầu là tên của MC họăc thiết bị nối trực tiếp với DCL (Đối với DCL nối với TU các ký tự đầu tiên là tên của TU, tiếp theo là tên của thiết
bị nối trực tiếp với DCL), tiếp theo là dấu phân cách ( - )
+ Ký tự tiếp theo được quy định như sau:
DCL thanh cái lấy số thứ tự của thanh cái nối với DCL
DCL đường dây ( phía đường dây ) lấy số 7 hoặc 8
DCL nối với MBA lấy số 3
DCL nối với thanh cái vòng lấy số 9
DCL nối tắt (Pypass) một thiết bị lấy số 0 hoặc 9
DCL nối tới phân đoạn nào (phía phân đoạn nào) thí lấy số thứ tự của phân đoạn thanh cái đó
Trang 12Ví dụ: 431-3: Biểu thị DCL của MBA T1 cấp điện áp 22kV.
171-7: Biểu thị DCL ngoài đường dây 110kV của MC 171
TUC22-2: Biểu thị DCL của TU thanh cái số hai điện áp 22kV nối với thanh cái số 2
- Tên của dao tiếp địa gồm các ký tự:
+ Các ký tự đầu là tên của DCL hoặc thiết bị liên quan trực tiếp
+ Ký tự tiếp theo đặc trưng cho tiếp địa, được quy định như sau:
Tiếp địa của đường dây và tụ điện lấy số 6.
Tiếp địa của MBA, kháng điện và TU lấy số 8
Tiếp địa của MC lấy số 5
Tiếp địa của thanh cái lấy số 4
Tiếp địa trung tính MBA hoặc kháng điện lấy số 08
Ví dụ: 171-76: Biểu thị dao tiếp địa ngoài đường dây 171
171-15: Biểu thị dao tiếp địa MC 171 phía DCL 171
- Tên của chống sét gồm các ký tự:
+ Hai ký tự đầu lấy chữ chống sét
+ Ký tự tiếp theo lấy tên của thiết bị được bảo vệ Đối với các thiết bị mà tên của thiết bị không thể hiện rõ cấp điện áp thì sau hai ký tự đầu sẽ là ký tự đặc trưng cho cấp điện áp, tiếp theo là tên của thiết bị Đối với chống sét van nối vào trung tính cấp điện áp lấy số 0
Ví dụ: CS1T1: Biểu thị chống sét của MBA T1 phía 110kV.
CS0T1: Biểu thị chống sét nối vào trung tính của MBA T1
- Tên của cầu chì gồm các ký tự:
+ Các ký tự đầu: Đối với cầu chì thường lấy chữ CC, cầu chì tự rơi lấy chữ FCO
Trang 13+ Ký tự tiếp theo là dấu phân cách ( - ) và tên của thiết bị được bảo vệ.
Ví dụ: CC-TUC31: Biểu thị cầu chì của TU thanh cái
CHƯƠNG HAI: QUY TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ
HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Số: 13/2007/QĐ-BCN ngày 13/03/2007
I NGUYÊN TẮC XỬ LÝ SỰ CỐ:
Trang 14- Phải áp dụng biện pháp phù hợp để nhanh chóng loại trừ sự cố và ngăn ngừa sự cố lan rộng.
- Phải nhanh chóng khôi phục việc cung cấp điện cho khách hàng đặc biệt là các phụ tải quan trọng và đảm bảo chất lượng điện năng về tần số, điện áp
- Đảm bảo sự làm việc ổn định của HTĐ
- Nắm vững diễn biến sự cố, tình trạng thiết bị đã được tách ra khi sự cố, phân tích các hiện tượng sự cố, dự đoán thời gian khôi phục
- Lệnh chỉ huy xử lý sự cố bằng lời nói phải do nhân viên vận hành cấp trên truyền đạt trực tiếp với tới nhân viên vận hành cấp dưới thông qua hệ thống thông tin liên lạc lệnh phải chính xác, ngắn gọn, rõ ràng Nhân viên vận hành
ra lệnh phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về lệnh của mình trong quá trình xử lý
- Trong quá trình xử lý sự cố nhân viên vận hành phải tuân thủ các quy định của quy trình này, các quy chuẩn , quy phạm, quy trình, quy định chuyên
ngành, quy định khác của pháp luật và những tiêu chuẩn an toàn do nhà chế tạo quy định
II XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN
ÁP TRÊN 35KV -220KV:
Điều 61: Khi MC thuộc quyền điều khiển của A2 hoặc điều độ viên nhảy,
nhân viên vận hành của cơ sở phải ghi nhận và báo cáo:
+ Tên MC nhảy, số lần nhảy, tình trạng của MC
Trang 15+ Relay bảo vệ nào tác động, bộ tự động nào làm việc, các tín hiệu nào đã chỉ thị, các bảng ghi thông số sự cố đã ghi nhận được trong các Relay hoặc các thiết bị chuyên dụng khác.
+ Tình trạng điện áp ngoài đường dây
+ Tình trạng các thiết bị khác tại cơ sở
+ Thời tiết tại địa phương
- Khi sự cố MC đầu đường dây nhảy, được phép đóng điện lại đường dây không quá 2 lần kể cả lần tự động đóng lại không thành công
Điều 64: Không được đóng điện lên đường dây trong trường hợp MC
đường dây nhảy khi có gió cấp 6 trở lên, lũ lụt dẫn đến mức nước cao hơn mức nuớc thiết kế của đường dây đe dọa mất an toàn, hỏa hoạn ở những vùng đường dây đi qua hoặc các thiết bị không đủ tiêu chuẩn vận hành
Điều 65: Trong vòng 8h kể từ khi sự cố xảy ra, nếu đường dây đã xuất hiện sự cố thoáng qua ba lần đóng lại tốt thì khi xuất hiện sự cố lần thứ 4 thì Điều độ viên hoặc KSĐH A2 phải:
+ Tạm thời khóa relay tự đóng lại và đóng lại đường dây lần thứ 4 Nếu đóng tốt đường dây, sau 8h tiếp theo không xuất hiện lại sự cố thì đưa Relay
79 vào vận hành
+ Nếu đường dây có phân đoạn, tiến hành phân đoạn để đóng lại các đoạn đường dây để xác định đoạn sự cố và làm biện pháp an toàn, giao cho đơn vị chủ quản kiểm tra xử lý
Điều 66: Đối với đường dây có nhiều nhánh rẽ, đường dây cung cấp cho
các khu vực qua các MBA trung gian, trước lúc đóng điện toàn tuyến lần thứ nhất phải cắt hết các MC tổng của MBA nhánh rẽ và điều chỉnh nấc của MBA
có bộ điều chỉnh dưới tải về vị trí thích hợp Nếu đóng điện toàn tuyến lần thứ nhất không thành công thì trước khi đóng điện toàn tuyến lần thứ 2 phải cắt hết các DCL nối với MBA nhánh rẽ trực tiếp với đường dây
Điều 67: Đối với các đường dây có phân đoạn, nếu đóng điện lần thứ
nhất không thành công, nhân viên vận hành phải thực hiện phân đoạn đường dây Sau khi phân đoạn, cho đóng điện đường dây từ phía không có nghi ngờ
Trang 16sự cố trước Nếu thành công cho khôi phục lại phụ tải và làm biện pháp an toàn giao sửa chữa đoạn đường dây còn lại.
Điều 68: Đối với những đường dây bị sự cố thoáng qua hoặc do bảo vệ
tác động sai, sau khi đóng điện lại tốt ĐĐVhoặc KSĐH A2 căn cứ vào tình hình cụ thể mà yêu cầu đơn vị quản lý kiểm tra đường dây bằng mắt thường hoặc kiểm tra thiết bị nhất thứ, nhị thứ của trạm, khi kiểm tra phải lưu ý với đơn vị quản lý điểm nghi ngờ sự cố và các biện pháp an toàn khi kiểm tra thiết
bị đang mang điện
Điều 69: Trong trường hợp khẩn cấp khi nhận được tin báo tin cậy không
thể trì hoãn được (cháy hoặc có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người và htiết bị ) trên đường dây, thông số vận hành (dòng, điện áp, công suất) ttrên đường dây dao động mạnh có khả năng gây mất ổn định hệ thống hoặc có lụt dẫn đến mức nước cao hơn mức nước thiết kế của đường dây đe dọa mất an toàn thì cho phép ĐĐV hoặc KSĐH A2 tiến hành thao tác cắt đường dây theo quy trình và phải chịu trách nhiệm về thao tác xử lý sự cố của mình Sau khi
xử lý xong phải báo cáo cho nhân viên vận hành cấp trên
Điều 70: Đối với những đường dây bị sự cố vĩnh cữu, trước khi giao cho
đơn vị quản lý đường dây đi kiểm tra sửa chữa phải yêu cầu các nhân viên vận hành trạm kiểm tra sơ bộ tình hình vận hành thiết bị nối với đường dây đó trong phạm vi hàng rào trạm của cơ sở mình
Điều 71: Trước khi giao đường dây cho đơn vị quản lý đi kiểm tra sửa
chữa phải làm đày đủ các thủ tục và biện pháp an toàn theo quy phạm an toàn quy định
III XỬ LÝ SỰ CỐ MBA VÀ PHÁT TUYẾN ĐƯỜNG DÂY: ( “Quy trình vận
hành và xử lý sự cố các tình huống điển hình tại các trạm 110kV” Ban hành theo quyết định số:……/QĐ-ĐLĐN6 năm 2005)
1 Xử lý sự cố MC đường dây 15 (22)kV tác động:
Khi sự cố bật MC đường dây 15 hoặc 22kV Điều hành viên trạm xử lý theo trình tự sau:
Trang 17- Giải trừ tín hiệu chuông còi.
- Ghi nhận sự cố
- Quan sát trên bảng điện điều khiển xem MC nào bật
- Báo cáo ngay cho Điều độ BHK sơ bộ có MC bật, relay báo sau.
- Kiểm tra xem relay nào tác động, quan sát tại bảng báo hiệu trung tâm, tại
tủ relay xem có kèm relay nào khác hay không, kể cả relay có tín hiệu khởi động
- Báo cáo cho các Điều độ BHK chi tiết sau:
+ Phụ tải qua MC 15 hoặc 22kV trước khi bị sự cố
+ Tình trạng hoạt động của relay bảo vệ MC tuyến bị bật, kể cả các relay khác, báo luôn cả relay có tín hiệu khởi động
+ Tình hình thời tiết
+ Các hiện tượng ghi nhận được khi MC phát tuyến này bật (như có tiếng dội mạnh, có tiếng phóng điện, tiếng nổ…)
+ Đối với tuyến 15, 22kV trang bị relay kỹ thuật số, ĐHV truy xuất ghi
nhận trên relay dòng sự cố và báo cho Điều độ BHK.
+ Kiểm tra tình trạng MC và các thiết bị liên quan.
Khi phát hiện có hiện tượng gì bất thường thì phải thông báo ngay với Điều
độ BHK không đóng điện lại để tiến hành kiểm tra.
- Ghi nhận vào sổ nhật ký vận hành
- ĐHV thao tác các thiết bị bị bật theo yêu cầu của Điều độ BHK, sau khi
đóng điện lại phải kiểm tra phụ tải của cả 3 pha của tuyến đó, ghi nhận vào
sổ NKVH
- Sau cùng báo trực ban vận hành PXĐCT biết
Lưu ý: Nếu các phát tuyến 15, 22kV có trang bị R.79 tự động đóng lại thành
công hoặc không thành công cũng báo như các hạng mục nêu trên
2 Xử lý sự cố mất điện thanh cái 15,22kV.
Hiện tượng:
- Báo tín hiệu chuông còi
- Mất điện tự dùng nếu tự dùng lấy điện ở thanh cái này
Trang 18- Đèn DC sự cố cháy sáng.
Khi xảy ra sự cố mất điện thanh cái 15,22kV, ĐHV xử lý theo trình tự sau:
- Giải trừ tín hiệu chuông còi
- Ghi nhận sự cố
- Quan sát trên bảng điều khiển để xác định tình trạng MC nào bật
- Báo cáo ngay cho Điều độ BHK sơ bộ các MC bật.
- Chuyển nguồn tự dùng sang thanh cái khác ho8ạc nguồn ngoài Nếu không
có nguồn AC dự phòng thì nên lưu ý hệ thống DC, ban ngày thì tắt hệ
thống đèn DC sự cố để duy trì nguồn DC
- Kiểm tra xem Relay bảo vệ nào tác động
- Trường hợp này phải kiểm tra kỹ xem có MC tuyến nào bật không hoặc có Relay tác động nhưng MC không bật
- Báo cáo cho Điều độ BHK các chi tiết sau:
+ Phụ tải qua MC tổng 15, 22kV trước lúc bị sự cố
+ Tình trạng hoạt động của các relay bảo vệ MC tổng 15, 22kV, relay bảo vệ đường dây 15, 22kV nào tác động (nếu có) các MC liên hệ bị bật.+ Nếu sự cố xảy ra trong trường hợp đang vận hành song song 2 MBA, phải kiểm tra tải của MBA còn lại
MC tuyến, TU, MBA TD, sau đó báo cáo cho Điều độ BHK.
- Truy xuất số liệu trên Relay
- Kiểm tra, Reset R.86.
- Ghi nhận diễn biến sự cố và các thao tác thiết bị vào sổ NKVH.
- Khi phát hiện có hiện tượng gì bất thường thì pahỉ thông báo ngay cho
Điều độ BHK không đóng điện lại để kiểm tra.
- ĐHV thao tác các thiết bị theo yêu cầu của ( Lưu ý:đường dây 15, 22kV có relay bảo vệ tác động thực hiện đóng sau cùng hoặc cô lập tùy theo sự cố)
ghi nhận vào sổ NKVH.
Trang 19- Truy xuất dòng sự cố trên các relay, báo cho Điều độ BHK, ghi vào sổ NKVH.
Lưu ý: Sau khi tái lập thanh cái 15,22kV, ĐHV phải:
- Kiểm tra điện áp 3 pha trên thanh cái 15, 22kV
- Kiểm tra phụ tải 3 pha của MBT và các tuyến 15,22kV
- Kiểm tra lại hệ thống làm mát của MBT
- Kiểm tra tình trạng vận hành của máy nạp Accu
3 Xử lý sự cố MBT: ( đối vối Trực ca của Đội QLVH tiến hành xử lý mất
điện MBT theo qui định số 1771/EVN/ĐN6 ngày 31/10/2000 Vv: “ Đóng
điện lại MBT trung gian bị bật do relay tác động”).
a.Trường hợp 1: MBT bị mất điện do bảo vệ 87T và 96 (63) tác động: ĐHV trạm xử lý theo trình tự sau:
- Giải trừ tín hiệu chuông còi
- Quan sát trên bảng điện điều khiển để xác định tình trạng MC nào bật
- Kiểm tra xem relay bảo vệ nào bật
- Báo cáo cho Phối trí ( A2 ) và Điều độ BHK các chi tiết sau:
+ Phụ tải qua MC 110kV và MC tổng 15, 22kV trước lúc bị sự cố
+ Tình trạng hoạt động của các relay bảo vệ MBT
+ Tình hình thời tiết
+ Ghi nhận số liệu nhiệt độ dầu và nhiệt độ cuộn dây
- Mở tay tất cả các MC phát tuyến 15, 22kV mà không cần chờ lệnh, sau đó
báo cáo cho Điều độ BHK
- Ghi nhận diễn biến sự cố và các thao tác thiết bị vào sổ NKVH.
- ĐHV phải tiến hành kiểm tra MBT và các thiết bị trong vùng giới hạn của bảo vệ so lệch Lưu ý: Liểm tra LA, cáp lực 15kV hoặc 22kV, các đầu sứ
Trang 20xuyên MBT Kiểm tra tình trạng vỏ máy, ống phòng nổ, van an toàn, mức dầu
- Ghi nhận mọi dữ kiện quan sát được khi kiểm tra vào sổ NKVH, báo cáo cho ĐĐV và lãnh đạo cấp trên
- Truy xuất số liệu trên relay 87T (hoặc relay khác nếu có)
- Kiểm tra, Reset R.86.
- Cô lập MBT để tiến hành kiểm tra, thí nghiệm MBT, tìm nguyên nhân khiến relay bảo vệ tác động
Lưu ý: Khi đội BT-TN của PX đến, ĐHV phải yêu cầu kiểm tra tất cả các
thiết bị liên quan nằm trong vùng bảo vệ của R.87 để tìm nguyên nhân gây
sự cố
Nếu sau khi kiểm tra thí nghiệm MBT đạt yêu cầu vận hành ( có biên bản thí nghiệm hoặc xác nhận của đơn vị thí nghiệm ) Lãnh đạo PX sẽ
đăng ký ĐĐ BHK để đóng điện lại MBT.
ĐHV thực hiện đóng điện lại MBT và MC phát tuyến theo yêu cầu của
ĐĐ BHK ( hay Phối trí tùy theo phân cấp ), ghi nhận vào sổ NKVH.
Lưu ý: Sau khi tái lập MBT hoàn tất phải kiểm tra:
- Điện áp 3 pha thanh cái 110kV, các thanh cái 15, 22kV
- Kiểm tra tải cả 3 pha
ĐHV trạm xử lý theo trình tự phần 3a.
Trang 21- Máy biến thế bị bật do một trong các relay 87T, 96, 63 tác động và có
sự cố bên ngoài ( sự cố đường dây 15, 22kV, thanh cái 15, 22kV).
ĐHV trạm xử lý theo trình tự sau:
- Giải trừ tín hiệu chuông còi
- Quan sát trên bảng điện điều khiển để xác định tình trạng MC nào bật
- Kiểm tra xem relay bảo vệ nào tác động
- Báo cáo cho Phối trí, ĐĐ BHK các chi tiết sau:
+ Phụ tải qua MC 110kV và MC tổng 15, 22kV trước lúc bị sự cố
+ Tình trạng hoạt động của các relay bảo vệ MBT
+ Tình hình thời tiết
- Mở tay tất cả các MC phát tuyến 15, 22kV mà không cần chờ lệnh, sau đó
báo cáo cho ĐĐ BHK
- Ghi nhận diễn biến sự cố và các thao tác thiết bị vào sổ NKVH.
- ĐHV phải tiến hành kiểm tra MBT và các thiết bị trong vùng giới hạn của bảo vệ so lệch Lưu ý: Kiểm tra LA, cáp lực 15kV hoặc 22kV, các đầu sứ xuyên MBT Kiểm tra tình trạng vỏ máy, ống phòng nổ, van an toàn, mức dầu
- Ghi nhận mọi dữ kiện quan sát được khi kiểm tra vào sổ NKVH, báo cáo cho ĐĐV , Trực ban vận hành PX và lãnh đạo cấp trên.
- Truy xuất số liệu trên relay 87T (hoặc relay khác nếu có)
Kiểm tra, Reset R.86.
- Sau khi kiểm tra xác định mất điện MBT do một trong các relay 87, 96, 63 tác động, có sự cố bên ngoài ( sự cố đường dây 15, 22kV, thanh cái 15, 22kV ) và tình trạng sơ bộ bên ngoài MBT bình thường Lãnh đạo PX sẽ
đăng ký với ĐĐ BHK để đóng điện lại MBT 1 lần mà không cần phải thí
nghiệm MBT
Trang 22- ĐHV thực hiện đóng điện lại MBT và MC phát tuyến theo yêu cầu của ĐĐ BHK ( hay Phối trí tùy theo phân cấp ), ghi nhận vào sổ NKVH.
Lưu ý: Sau khi tái lập MBT hoàn tất phải kiểm tra:
- Điện áp 3 pha thanh cái 110kV, các thanh cái 15, 22kV
- Kiểm tra tải cả 3 pha
- Kiểm tra hệ thống làm mát
- Kiểm tra máy nạp Accu
4 Xử lý mất điện 110kV do mất điện 110kV đầu nguồn:
- Giải trừ tín hiệu chuông còi
- Quan sát trên bảng điều khiển để xác định tình trạng MC nào bật
- Kiểm tra xem realy bảo vệ nào tác động
- Báo cáo cho Phối trí, ĐĐ BHK các chi tiết sau:
+ Phụ tải qua MC 110kV và MC tổng 15, 22kV trước lúc bị sự cố
+ Tình trạng hoạt động của các relay bảo vệ MBT
+ Tình hình thời tiết
- Mở tay tất cả các MC phát tuyến 15, 22kV mà không cần chờ lệnh, sau đó
báo cáo cho ĐĐ BHK
- Ghi nhận diễn biến sự cố và các thao tác thiết bị vào sổ NKVH.
Trang 23- ĐHV phải tiến hành kiểm tra các thiết bị trong trạm.
- Chờ lệnh của Phối trí
- Khi có lệnh tái lập MC 110kV, nếu đóng tốt thì ĐHV báo cho A2 cho tái lập MC tổng 15, 22kV Sau đó tiến hành tái lập các phát tuyến 15, 22kV
theo yêu cầu của ĐĐ BHK và ghi vào sổ NKVH.
Lưu ý: : Sau khi tái lập MBT hoàn tất phải kiểm tra:
- Điện áp 3 pha thanh cái 110kV, các thanh cái 15, 22kV
- Kiểm tra tải cả 3 pha
Hiện tượng:
- Báo tín hiệu chuông còi
- MC 15 hoặc 22kV bật
ĐHV xử lý theo trình tự sau:
- Giải trừ tín hiệu chuông còi
- Quan sát trên bảng điều khiển để xác định tình trạng MC nào bật
- Kiểm tra xem realy bảo vệ nào tác động
Báo cáo cho ĐĐ BHK:
- MC tuyến 15 hoặc 22kV bị sa thải
- Phụ tải qua MC 15 hoặc 22kV trước khi sa thải
Trang 24- Tình trạng hoạt động của các relay bảo vệ MC tuyến bị bật.
Ghi nhận vào sổ NKVH
Kiểm tra, Reset relay 86.
ĐHV thao tác đóng các MC bị sa thải theo yêu cầu của, sau khi đóng điện
lại nên kiểm tra phụ tải cả 3 pha của tuyến đó, ghi nhận vào sổ NKVH.
6 Xử lý sự cố bật MC tụ bù:
Khi sự cố bật MC tụ bù, ĐHV xử lý theo trình tự sau:
- Giải trừ tín hiệu chuông còi
- Quan sát trên bảng điều khiển để xác định tình trạng MC nào bật
- Kiểm tra xem realy bảo vệ nào tác động
- Kiểm tra điện áp trên thanh cái 15 hoặc 22kV
- Báo cáo cho ĐĐ BHK các chi tiết sau:
+ Tình trạng hoạt động của relay bảo vệ MC tụ bù
+ Tình trạng giàn tụ bù sau khi MC bật
+ Tình hình thời tiết
+ Ghi nhận vào sổ NKVH.
ĐHV thao tác các thiết bị theo yêu cầu của ĐĐ BHK (lưu ý điện áp trên
thanh cái 15 hoặc 22kV), sau khi đóng điện lại nên kiểm tra tình trạng của
giàn tụ bù, ghi nhận vào sổ NKVH.
Lưu ý: Không cho phép đóng điện vào vận hành giàn tụ bù nếu sự chênh lệch
số lượng hộc tại mỗi pha > 2 hộc (200kVA)
Trang 25CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH THAO TÁC HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
(Ban hành kèm quyết định số 16/2007/QĐ-BCN
ngày 28/3/2007của Bộ công nghiệp)
Quy trình này quy định các nguyên tắc và hoạt động trong thao tác thiết
bị điện của NMĐ và trạm , lưới điện từ 1kV trở lên trong chế độ bình thường Trong chế độ sự cố thì thực hiện theo quy trình xử lý sự cố hệ thống điện Quốc gia
I Lệnh thao tác :
Trang 26Điều 4: Lệnh thao tác do người ra lệnh truyền đạt trực tiếp cho người nhận
lệnh bằng lời nói qua hệ thống thông tin liên lạc Trường hợp đặc biệt , khi mất liên lạc có thể truyền lệnh thao tác qua nhân viên vận hành trung gian tại các đơn vị khác Trong trường hợp này, nhân viên vận nhận lệnh thao tác phải ghi chép đầy đủ vào sổ và có ghi âm, có trách nhiệm chuyển ngay lệnh thao tác đến đúng người nhận lệnh
Điều 5: Khi truyền đạt lệnh, người nhận lệnh phải nói rõ họ tên của mình và
phải xác định rõ họ, tên, chức danh cuả người nhận lệnh
Điều 8: Người nhận lệnh thao tác phải nhắc lại toàn bộ lệnh, ghi chép đầy đủ
trình tự thao tác , tên người ra lệnh và thời điểm người ra lệnh thao tác Chỉ khi người ra lệnh xác nhận hoàn toàn đúng và cho phép thao tác thì người nhận lệnh mới tiến hành thao tác Thao tác xong phải ghi lại thời điểm kết thúc và báo cáo lại cho người ra lệnh
Trường hợp người nhận lệnh chưa hiểu rõ lệnh thao tác thì có quyền đề nghị người ra lệnh giải thích, chỉ tiến hành thao tác khi đã hiểu rõ lệnh thao tác
Điều 9 : Lệnh thao tác được coi là thực hiện xong khi người nhận lệnh báo
cáo với người ra lệnh biết kết quả đã hoàn thành hoặc đã quá giờ hẹn thao tác
II Phiếu thao tác:
Điều 10: Mọi thao tác đều phải được lập phiếu thao tác trước khi tiến hành
thao tác trừ trường hợp:
- Xử lý sự cố Trong trường hợp này nhân viên vận hành phải ghi chép đầy
đủ các bước thao tác vào sổ NKVH
- Phiếu thao tác được lập theo biểu mẫu quy định gồm: Mẫu 01-PTT/BCN và quy định áp dụng tại Phụ lục 2, mẫy 02-PTT/BCN và quy định áp dụng tại Phụ lục 3
III Thực hiện thao tác:
Trang 27Điều 19: Khi thực hiện phiếu thao tác, nhân viên nhận lệnh thao tác phải chú ý
các nội dung sau:
- Đọc kỹ phiếu thao tác và kiểm tra phiếu thao tác phải phù hợp với mục đích cuả thao tác
- Khi thấy có điều không hợp lý hoặc không rõ ràng trong phiếu thao tác cần
đề nghị người thao tác làm sáng tỏ Chỉ được thực hiện thao tác khi đã hiểu
- Khi thực hiện xong các bước thao tác, phải đánh dấu từng thao tác vào
phiếu để tránh nhầm lẫn và thiếu sót các hạng mục
- Trong quá trình thao tác nếu xuất hiện cảnh báo hoặc có những trục trặc về thiết bị và những hiện tượng bất thường phải kiểm tra tìm nguyên nhân trước khi thực hiện các thao tác tiếp theo
- Mọi thao tác DCL và dao tiếp địa bằng điều khiển từ xa đều phải kiểm tra trạng thái tại chỗ ngay sau mỗi lần thao tác
Điều 20: Hạn chế các thao tác trong giờ cao điểm cũng như trong thời
gian giao nhận ca
Nếu thao tác được thực hiện từ trước và kéo dài đến giờ giao nhận ca thì nhân viên ca trước phải lựa chọn hạng mục thao tác để ngừng cho hợp
lý Trong trường hợp thao tác phức tạp, nhân viên ca trước phải ở lại để thực hiện hết các hạng mục thao tác, chỉ được phép giao ca nếu được sự đồng ý của Lãnh đạo trực tiếp của đơn vị
Điều 21: Mọi thao tác đều phải có 2 người phối hợp thực hiện: Một người
giám sát và 1 người trực tiếp thao tác Hai người này phải biết rõ sơ đồ và
vị trí của thiết bị tại hiện trường, đã được đào tạo và kiểm tra đạt chức danh vận hành, được bố trí làm công việc trực thao tác Người trực tiếp
Trang 28thao tác phải có trình độ an toàn từ bậc 3 trở nên, người giám sát phải có trình độ an toàn từ bậc 4 trở nên Trong mọi trường hợp 2 người đều phải chịu trách nhiệm như nhau về thao tác của mình.
Điều 22: trình tự tiến hành thao tác theo phiếu thao tác như sau:
- Tại vị trí thao tác hoặc điều khiển, nhân viên vận hành phải kiểm tra cẩn thận lại xem tên các thiết bị có tương ứng với tên trong phiếu thao tác
không
- Khi đã khẳng định thiết bị phải thao tác là đúng, người giám sát đọc, người thao tác nhắc lại và thực hiện từng bước thao tác theo phiếu thao tác
Điều 24: Sau khi kết thúc thao tác, nhân viên vận hành phải thực hiện các
thủ tục giao nhận thiết bị theo đúng quy định, ghi chép đầy đủ vào sổ
NKVH, sổ nhận ca tên phiếu thao tác, những thay đổi trong sơ đồ relay bảo
vệ và tự động, đặt hoặc gỡ các tiếp địa di động có chỉ rõ địa điểm, các thay đổi kết dây trên sơ đồ vận hành, các đội công tác đang làm việc hoặc đã kết thúc công tác
Điều 25: Trước khi đưa thiết bị hoặc đường dây vào vận hành sau sửa chữa, nhân viên vận hành phải khẳng định chắc chắn tất cả các đơn vị công tác (người và phương tiện) đã rút hết, đã tháo hết tiếp địa lưu động, đã khóa tất cả các phiếu công tác
Điều 26: Trong quá trình thao tác các thiết bị nhất thứ, người thao tác phải kịp thời tiến hành những thao tác cần thiết đối với thiết bị bảo vệ relay và
tự động phù hợp với quy trình của đơn vị về vận hành các trang thiết bị đó
Nếu tách MBA có trung tính nối đất ra khỏi vận hành, phải kiểm tra chế
độ nối đất trung tính đã quy định
Nếu đưa thiết bị ra sửa chữa mà tạo ra tình huống máy CT nằm giữa 2 điểm nối đất, để tránh bảo vệ so lệch thanh cái có thể tác động nhầm trong quá trình thí nghiệm, mạch của CT đó cần phải tách khỏi bảo vệ so lệch thanh cái trước khi đóng tiếp địa và thực hiện thí nghiệm
Điều 27: Cấm thực hiện thao tác đóng điện đường dây hoặc thiết bị trong
trường hợp tất cả các bảo vệ chính đều không làm việc
Trang 29Điều 28: Mạch khóa liên động được trang bị để đề phòng tránh những thao tác nhầm của nhân viên vận hành Trong trường hợp không thao tác được một thao tác MC hoặc DCL, nhân viên vận hành phải dừng thao tác
để kiểm tra:
- Thao tác đúng hay sai
- Vị trí đóng hay cắt của thiết bị liên quan đến các thao tác đang tiến hành có đúng với mạch khóa liên động không
- Mạch liên động có làm việc tốt không Nếu kết quả kỉêm tra có sai sót ở mạch khóa liên động thì phải thông báo ngay cho người ra lệnh thao tác
- Nhân viên vận hành không được tự ý tách hoặc cô lập các mạch khóa liên động Trường hợp cần thay đổi mạch khóa liên động phải có quy định và được sự đồng ý của lãnh đạo trực tiếp đơn vị hoặc của nhân viên vận hành cấp trên
IV CÁC THAO TÁC CƠ BẢN:
1 Thao tác Máy cắt:
Điều 29: Quy định chung về MC
- MC cho phép đóng cắt phụ tải và ngắn mạch trong phạm vi và khả năng cho phép của MC
- Kiểm tra MC đủ tiêu chuẩn đóng cắt trước khi thao tác
- MC cần phải được đưa ra kiểm tra , bảo dưỡng (theo quy trình vận hành của MC hoặc của nhà chế tạo) trong các trường hợp sau:
+ Đã cắt tổng dòng NM đến mức quy định
+ Số lần cắt NM đến mức quy định
+ Số lần thao tác đóng, cắt MC đến mức quy định
+ Thời gian vận hành đến mức quy định
- Trước khi đưa MC đang ở chế độ dự phòng vào vận hành phảikiểm tra lại
MC và các bộ phận liên quan, đảm bảo MC vận hành bình thường
Điều 30; Việc tiến hành thao tác MC chỉ cho phép khi mạch điều khiển ở trạng thái tốt và không chạm đất Việc tiến hành thao tác trong trường hợp
có chạm đất trong mạch điều khiển chỉ cho phép trong chế độ sự cố
Trang 30
Điều 31: Sau khi thao tác bất kỳ MC nào cũng phải kiểm tra chỉ thị tại chỗ trạng thái của MC, khóa điều khiển của MC nếu sau đó có thao tác tại chỗ DCL 2 phía của MC đó.
Phải kiểm tra trạng thái mở của MC hợp bộ trước khi thao tác di
chuyển từ trạng thái vận hành sangthí nghiệm hoặc ngược lại
Điều 32: Việc đóng cắt thử MC được thực hiện khi đảm bảo được một trong các yêu cầu sau:
- DCL hai phía của MC được cắt hoàn toàn và chỉ đóng dao tiếp địa hoặc tiếp địa di động ở một phía của MC này
- Nếu đóng DCL một phía của MC , phải cắt tất cả các dao tiếp địa của ngăn
MC này
Điều 33: Cho phép kiểm tra trạng thái MC theo chỉ thị của đèn tín hiệu và của đồng hồ đo lường mà không cần kiểm tra chỉ thị trạng thái tại chỗ trong các trường hợp sau:
- Sau khi thao tác MC, không thao tác DCL hai phía của MC này
- Sau khi thao tác MC, việc thực hiện thao tác DCL hai phía MC được thực hiện bằng điều khiển từ xa
- Thực hiện thao tác xa
Điều 34: Các MC đã có tổng dòng NM hoặc có số lần cắt NM đến mức
quy định nhưng khhi cần thiết, sau khhi đã kiểm tra MC đủ tiêu chuẩn VH
và được sự đồng ý của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật củ đơn vị QLVH thiết bị thì cho phép được cắt sự cố thêm
2 Thao tác DCL:
Điều 35: DCL được phép thao tác không điện hoặc thao tác có điện khi
dòng điện thao tác nhỏ hơn dòng cho phép theo quy trình vận hành của DCL đó do đơn vị QLVH ban hành Cho phép dùng DCL để tiến hành thao tác có điện trong các trường hợp sau:
- Đóng, cắt điểm trung tính của MBA, kháng điện
Trang 31- Đóng cắt các cuộn dập hồ quang khi trong lưới điện không có hiện tượng chạm đất.
- Đóng và cắt chuyển đổi thanh cái khi MC hoặc DCL liên lạc thanh cái đã đóng
- Đóng, cắt không tải thanh cái hoặc đoạn thanh dẫn
- Đóng và cắt DCL nối tắt thiết bị
- Đóng, cắt không tải PT, CT
- Các trường hợp đóng và cắt không tải các MBA lực, các đường dây trên không, các đường cáp phải được đơn vị QLVH thiết bị cho phép tùy từng loại DCL
Các bộ truyền động cơ khí hoặc tự động của DCL dùng để đóng cắt dòng
từ hóa, dòng nạp, dòng phụ tải, dòng cân bằng cần phải đảm bảo hành trình nhanh chóng và thao tác dứt khoát
Điều 36: Trước khi tực hiện thao tác DCL hai phía MC thì phải kiểm tra
MC đã cắt tốt cả 3 pha, khóa điều khiển MC nếu DCL đó được thao tác tại chỗ
Điều 37: Thao tác tại chỗ DCL phải thực hiện nhanh chóng và dứt khoát,
nhưng không được đập mạnh ở cuối hành trình Trong quá trình đóng, cắt DCL nghiêm cấm cắt, đóng lưỡi dao trở lại khi thấy xuất hiện hồ quang
Điều 38: Sau khi kết thúc thao tác DCL, cần kiểm tra vị trí các lưỡi dao
phòng tránh trường hợp chưa đóng cắt hết hành trình, lưỡi dao trượt ra ngoài ngàm tĩnh
III THAO TÁC THIẾT BỊ ĐIỆN:
Điều 40: Trình tự thao tác tách MBA ra sửa chữa như sau:
- Kiểm tra trào lưu công suất, huy động nguồn hoặc thay đổi kết lưới thích hợp tránh quá tải các MBA khác hoặc đường dây liên quan
- Chuyển nguồn TD nếu nguồn TD lấy qua MBA đó
- Khóa chế độ tự động điều chỉnh điện áp dưới tải
- Cắt MC phía hạ, trung, cao áp MBA theo trình tự đã được quy định
( cắt phía phụ tải trước, cắt nguồn sau)
Trang 32- Kiểm tra MBA không còn điện.
- Cắt các DCL liên quan cần thiết phía hạ, trung, cao áp MBA theo trình tự
đã được quy định
- cắt các Aptomat các PT của MBA (nếu có)
- Đóng tiếp địa cố định phía hạ, trung, cao áp MBA
- Đơn vị quản lý vận hành làm các các biện pháp an toàn,treo biển báo theo quy trình kỹ thuật an toàn điện hiện hành
- Bàn giao MBA cho đơn vị công tác, đồng thời nhắc nhở, lưu ý thêm đơn vị công tác về an toàn
Điều 41: Trình tự đưa MBA vào vận hành sau sửa chữa như sau:
- Đơn vị QLVH bàn giao MBA đã kết thúc công tác, người và phương tiện sửa chữa đã rút hết, đã tháo các tiềp địa di động, MBA đủ tiêu chuẩn VH
và sẵn sàng nhận điện
- Cắt hết các tiếp địa cố định các phía của MBA
- Đóng Aptomát các PT của MBA (nếu có)
- Kiểm tra hệ thống bảo vệ , hệ thống làm mát của MBA đã đưa vào vận hành
- Đặt nấc phân áp ở vị trí thích hợp, tránh quá điện áp cho MBA khi đóng điện
- Đóng các DCL liên quan phía hạ, trung, cao áp của MBA
- Đóng MC phía nguồn phóng điện MBA, sau đó lần lượt đóng MC các phía còn lại
- Chuyển đổi nguồn TD (nếu cần)
- Sau khi đưa MBA vào vận hành, kiểm tra tình trạng vận hành của MBA Tùy theo chế độ vận hành có thể đưa chế độ tự động điều chỉnh nấc phân
áp vào làm việc
Điều 42: Khi đóng hoặc cắt không tải MBA có trung tính cách điện không hoàn toàn (có DCL nối đất trung tính), cần lưu ý trước đó phải nối đất trung tính, không phụ thuộc có hay không có bảo vệ chống sét tại trung tính Sau khi đóng điện MBA, cần đưa trung tính của nó trở lại làm việc đúng với chế độ vận hành bình thường
Trang 333 Thao tác đường dây:
Điều 43: Thao tác đường dây chỉ có 1 nguồn cung cấp:
a Tách đường dây có MC và DCL hai phía ra sửa chữa:
- Cắt MC đường dây
- kiểm tra MC mở tốt cả 3 pha
- Cắt DCL phía đường dây
- Cắt DCL phía thanh cái (nếu cần thiết)
- Đóng các tiếp địa đường dây
- Giao đường dây cho các đơn vị QLVH công tác, lưu ý tự làm các biện pháp
an toàn, treo biển báo theo QTKT ATĐ hiện hành
b Đưa đường dây có MC và DCL hai phía vào vận hành:
- Các đơn vị QLVH bàn giao trả đường dây sau khi công tác sửa chữa khi người và đơn vị sửa chữa đã rút hết, tháo các tiếp địa di động, đường dây
đủ tiêu chuẩn vận hành và sẵn sàng nhận điện
- Cắt các dao tiếp địa đường dây
- Kiểm tra MC mở tốt cả 3 pha
- Đóng DCL phía thanh cái (nếu đang mở)
- Đóng DCL phía đường dây
- Đóng MC đường dây
Điều 47: Đường dây trên không vận hành ở chế độ đóng điện không tải từ
một nguồn hoặc chế độ dự phòng, phải mở DCL phía đường dây của các MC đang ở trạng thái mở
Điều 48: Đường dây đã cắt điện và làm biện pháp an toàn xong mới được
bàn giao cho đơn vị đăng ký làm việc
Khi giao đường dây cho đơn vị sửa chữa, nội dung bàn giao phải có dạng sau:
- Đường dây ( chỉ rõ tên và mạch) đã được cắt điện, tại các điểm (chỉ rõ tên trạm, nhà máy) đã đóng các tiếp địa ở vị trí nào Cho phép làm các biện pháp an toàn để đơn vị công tác bắt đầu làm việc
- Cần phải kết thúc công việc vào thời điểm nào
Trang 34- Nếu đường dây 2 mạch thì phải nói rõ mạch kia đang có điện hay không và làm biện pháp cần thiết để chống điện cảm ứng.
- Các lưu ý khác liên quan đến công tác
Đìều 49: Nghiêm cấm nhân viên vận hành cắt các tiếp địa đã đóng, tháo gỡ
biển báo khi chưa có lệnh của người ra lệnh thao tác
Nếu do điều kiện công việc mà cần phải cắt các tiếp địa cố định đường dây mà vẫn có người công tác trên đường dây thì phải đóng tiếp địa khác hoặc đặt tiếp địa di động thay thế trước khi tháo tiếp địa này Sau khi hoàn thành công việc thì phải đóng lại các tiếp địa cố định trước rồi mới gỡ bỏ các tiếp địa di động
Điều 50: Nhân viên vận hành sau khi thực hiện thao tác cắt điện đường dây
và thiết bị liên quan đến đường dây tại trạm ra sửa chữa phải thao tác trên sơ
đồ nổi các bước thao tác như trong phiếu và treo biển báo, ký hiệu tiếp địa đầy
đủ (nếu chưa trang bị SCADA) Trong phiếu công tác và sổ NKVH phải ghi
rõ số lượng tiếp đại đã đóng, số đơn vị tham gia công việc sửa chữa và các đặc điểm cần lưu ý khác
Điều 51: Sau khi đã kết thúc công việc sửa chữa đường dây và thiết bị liên quan đến đường dây tại trạm điện, đơn vị QLVH phải khẳng định người và phương tiện đã rút hết, đã tháo các tiếp địa di động và trả đường dây, thiết bị ngăn đường dây của trạm điện cho cấp Điều độ điều khiển ra lệnh đóng điện
Nội dung báo cáo trả đường dây có dạng như sau: “ Công việc trên
đường dây (tên đường dây và mạch), trên thiết bị (tên thiết bị của ngăn xuất tuyến tại trạm điện) theo phiếu (số mấy) đã thực hiện xong, tất cả các tiếp địa di động tại hiện trường đã gỡ hết, người của các đơn vị công tác đã rút hết, đường dây, thiết bị đủ tiêu chuẩn vận hành và sẵn sàng nhận điện, xin trả thiết bị, đường dây để đóng điện”
IV Mẫu phiếu thao tác:
1 Phạm vi áp dụng:
Mẫu phiếu thao tác 02-PTT/BCN được sử dụng để viết PTT đối với thiết bị nhất thứ trên HTĐ chỉ có một đơn vị thực hiện thao tác