1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIEU LUAN TAI CHINH CONG

25 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 80,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN MÔN TÀI CHÍNH CÔNGĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH VAY VỐN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI SINH VIÊN NGHÈO GVHD: TS... Sinh viênNHCSXH : Ngân hàng Chính sách xã hội NHCS_TDSV: Ngân hàng Chính s

Trang 1

TIỂU LUẬN MÔN TÀI CHÍNH CÔNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH VAY VỐN

TÍN DỤNG ĐỐI VỚI SINH VIÊN NGHÈO

GVHD: TS Nguyễn Anh Phong LỚP: Cao học Kinh tế - Quản lý Công (AG) KHÓA: 2014 - 2016

Trang 3

HSSV : Học sinh Sinh viên

NHCSXH : Ngân hàng Chính sách xã hội

NHCS_TDSV: Ngân hàng Chính sách_Tín dụng sinh viênNHNH : Ngân hàng Nhà Nước

NHTM : Ngân hàng Thương mại

NHTW : Ngân hàng Trung Ương

HSSV : Học sinh, sinh viên

TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn

NQH : Nợ quá hạn

UBND : Ủy Ban Nhân Dân

V/v : Về việc

XH : xã hội

Trang 4

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3.1 Mục tiêu chung 2

3.2 Mục tiêu cụ thể 2

4 CÁC GIẢ THUYẾT 3

5 PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 3

5.1 Phương pháp nghiên cứu 3

5.2 Mô hình nghiên cứu 3

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

7 Ý NGHĨA VÀ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 4

7.1 Ý nghĩa 4

7.2 Hạn chế 4

II - PHẦN NỘI DUNG 5

1 KHÁT QUÁT VỀ CHÍNH SÁCH “TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HSSV” 5

1.1 Mục tiêu ý nghĩa của chính sách 5

1.2 Chính sách tín dụng đối với HSSV theo Quyết định 157 của Thủ tướng Chính phủ 5

1.2.1 Phạm vi áp dụng 5

1.2.2 Đối tượng được vay vốn 5

1.2.3 Phương thức cho vay 6

1.2.4 Điều kiện cho vay 6

1.2.5 Mức vốn cho vay 7

1.2.6 Lãi suất cho vay 7

1.2.7 Thời hạn cho vay 7

1.2.8 Trả nợ gốc và lãi tiền vay 8

1.2.8 Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn 8

2 THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ VAY VỐN CHO SINH VIÊN NGHÈO TRONG 5 NĂM (2007-2012) 9

2.1 Kết quả đạt được trong 5 năm (01/10/2007 - 30/9/2012) của NHCSXH 9

2.1.1 Nguồn vốn 9

2.1.2 Cho vay 9

2.1.3 Thu hồi 10

2.1.4 Công tác quản lý cho vay 10

2.1.5 Tác dụng 10

2.2 Kết quả thực hiện cho vay của NHCSXH chi nhánh An Giang 11

2.3 Cơ cấu cho vay theo đối tượng thụ hưởng 11

2.4 Cơ cấu cho vay theo trình độ đào tạo 13

Trang 5

6 ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 17

6.1 Đề xuất 17

6.2 Kiến nghị 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 6

Thực hiện Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chínhsách tín dụng đối với học sinh, sinh viên, đây là một trong những chính sách của Nhànước nhằm thực hiện công bằng xã hội, nhằm hỗ trợ và tạo cơ hội cho học sinh, sinh viên

có hoàn cảnh khó khăn tiếp cận với nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước, góp phần trang trảichi phí học tập, sinh hoạt tại trường Có thể nói đây là một bước tiến quan trọng trong tiếntrình phát triển nền giáo dục đại học Việt Nam, góp phần đảm bảo cơ hội được học ĐHcủa người dân trong bối cảnh giáo dục đại chúng, phù hợp xu thế chung của GDĐH thếgiới

Sau 05 năm thực hiện Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ Chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên đã trở thành một chương trình có

ý nghĩa về kinh tế, chính trị và xã hội sâu sắc, phù hợp với nguyện vọng của nhiều giađình học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và tạo được sự đồng thuận cao của cácngành, các cấp và của cộng đồng xã hội Bởi vì, vay vốn từ chương trình này đã giúpnhiều hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn giảm đáng kể gánh nặng tài chính, tạo cơ hộicho con em họ có điều kiện để học tập, có nghề, vươn lên, giúp đỡ gia đình, thành đạt,góp phần phát triển kinh tế - xã hội Chương trình đã thực hiện được mục tiêu là không đểhọc sinh, sinh viên phải bỏ học vì không đủ tiền đóng học phí

Trang 7

Để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của NHCSXH, chúng ta phải đánh giátrên 2 góc độ là hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế trong đó hiệu quả kinh tế được xemxét ở các góc độ khác nhau như nguồn vốn, phương thức quản lý, việc thu hồi, chi trả đểhạn chế rủi ro, tiết kiệm chi phí, v.v Điều này nhằm giúp NHCSXH có thể tồn tại, pháttriển bền vững để hướng đến thực hiện mục tiêu về hiệu quả xã hội Chính vì thế, việcphân tích tác động của chương trình vay vốn đối với sinh viên nghèo là một việc làm cầnthiết để lý giải những vấn đề trên Trong giới hạn của đề tài này, chúng tôi tìm hiểu vànghiên cứu tổng quát về chương trình hỗ trợ vay vốn cho sinh viên nghèo, thực trạng và

đề xuất giải pháp, kiến nghị trong thời gian tới

2 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Thực trạng chương trình hỗ trợ vay vốn cho sinh viên nghèo trong giai đoạn2007-2012?

- Phân tích tác động của chương trình hỗ trợ vay vốn đối với sinh viên nghèo?

- Giải pháp, đề xuất để tháo gỡ những khó khăn trong thời gian tới?

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trạng chương trình hỗ trợ vay vốn cho sinh viên nghèo trong giaiđoạn 2007-2012, trong đó phân tích cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến chương trình như:nguồn vốn, phương thức quản lý, việc chi trả và thu hồi nợ, thực hiện cam kết trả nợ củasinh viên khi tốt nghiệp ra trường Qua đó phân tích đánh giá hiệu quả thực hiện chươngtrình và đề xuất các giải pháp để tháo gỡ những khó khăn trong quá trình thực hiện

- Phân tích đánh giá hiệu quả thực hiện chương trình và đề xuất các giải pháp đểtháo gỡ những khó khăn trong quá trình thực hiện

Trang 8

4 CÁC GIẢ THUYẾT

- Khoảng 100% sinh viên nghèo tiếp cận được chương trình vay vốn tín dụngtheo Quyết định 157/2007/ QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ

- Việc sử dụng vốn vay của sinh viên có đúng mục đích hay không?

- Chương trình vay vốn tín dung đối với sinh viên nghèo thực hiện có hiệu quảnhư thế nào? Tác động của chính sách này đối với gia đình, xã hội

5 PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

5.1 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu sơ bộ: thực hiện thông qua phương pháp định tính Kỹ thuật thảoluận một vài bạn sinh viên được sử dụng trong nghiên cứu này và nó được dùng để khámphá bổ sung mô hình

- Nghiên cứu chính thức: hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng,dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng cách phỏng vấn sinh viên (phiếu điều tra)

5.2 Mô hình nghiên cứu

- Mô hình công cụ phân tích thực chứng

- Sử dụng định lý thứ hai của mô hình hiệu quả xã hội và công bằng để đánh giáchương trình vay vốn tín dụng

- Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 18.0 và Excel 2010

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Nội dụng: Đánh giá hiệu quả chương trình vay vốn tín dụng của sinh viênnghèo; các yếu tố ảnh hưởng đến chương trình và đề xuất các giải pháp để tháo gỡ nhữngkhó khăn trong quá trình thực hiện

- Không gian: Sinh viên nghèo Trường Đại học An Giang

- Thời gian: 2007-2012

7 Ý NGHĨA VÀ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

7.1 Ý nghĩa

Trang 9

Kết quả nghiên cứu sẽ đo lường được mức độ hiệu quả của chương trình vay vốntín dụng đơi với sinh viên nghèo, để tìm ra yếu tố nào quan trọng quyết định hiệu quả đó,

từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục nhằm tạo điều kiện cho sinh viên an tâm học tập

và nghiên cứu Phòng Công tác Sinh viên có thể sử dụng kết quả nghiên cứu này để cónhững giải pháp hỗ trợ sinh viên khắc phục những vướng mắc, khó khăn trong quá trìnhthực hiện

Trang 10

1.1 Mục tiêu ý nghĩa của chính sách

Chỉ thị số 21/2007/CT-TTg về thực hiện “chế độ cho vay ưu đãi để học Đại học,Cao đẳng và dạy nghề” được ban hành ngày 4/9/2007 của Thủ tướng chính phủ Hơnnăm năm thực hiện chương trình tín dụng đối với HSSV, chính sách đã thực sự góp phần

hỗ trợ cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn tiếp cận với nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước,góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt cho quá trình học tại trường Bêncạnh đó, đây là một chủ trương, chính sách lớn của nhà nước với mục tiêu đào tạo nguồnnhân lực có chất lượng cao, đào tạo đội ngũ công nhân có trình độ cho đất nước Chínhsách này tạo điều kiện cho các gia đình có hoàn cảnh khó khăn về cuộc sống có điều kiệntiếp tục đến trường Đất nước không lãng phí nguồn nhân lực cho tương lai Mặt khác,chính sách nhằm mục tiêu giảm bớt áp lực lên Ngân sách nhà nước, mở rộng hệ thốngGiáo dục - Đào tạo, đáp ứng nguồn lao động cho khu vực các ngành trong nền kinh tế;đặc biệt là giảm bớt khó khăn về tài chính cho sinh viên Bên cạnh đó, chính sách còn có

ý nghĩa quan trọng về mặt xã hội là nhằm thực hiện công bằng xã hội, tạo công bằng choHSSV tiếp cận với nền giáo dục có chất lượng cao hơn, góp phần thực hiện thành côngcác mục tiêu của sự nghiệp giáo dục quốc gia

1.2 Chính sách tín dụng đối với HSSV theo Quyết định 157 của Thủ tướng Chính phủ

1.2.1 Phạm vi áp dụng

Chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên được áp dụng để hỗ trợ cho họcsinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinhhoạt của học sinh, sinh viên trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí; chiphí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại

1.2.2 Đối tượng được vay vốn

Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặctương đương đại học) cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghềđược thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:

1 Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưngngười còn lại không có khả năng lao động

Trang 11

2 Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đốitượng:

- Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật

- Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thunhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật

3 Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật,thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân

xã, phường, thị trấn nơi cư trú

1.2.3 Phương thức cho vay

Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức chovay thông qua hộ gia đình Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có tráchnhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội Trường hợp học sinh, sinh viên mồ côi cả chalẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động,được trực tiếp vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụ sở

Giao Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay đối với học sinh, sinhviên

1.2.4 Điều kiện cho vay

Điều kiện cho vay cũng đã được đơn giản hóa, chỉ cần HSSV đang sinh sốngtrong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương HSSV năm thứ nhất có giấy báo trúngtuyển hoặc xác nhận được vào học của nhà trường, đối với HSSV năm thứ hai trở đi sẽphải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạthành chính về các hành vi: cờ bạc, trộm cắp, nghiện hút, buôn lậu trong quá trình học tập

1 Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địaphương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định ở đối tượng vay vốn

2 Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặcgiấy xác nhận được vào học của nhà trường

Trang 12

3 Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhàtrường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về cáchành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.

1.2.5 Mức vốn cho vay

Theo quyết định số 157/2007/QĐ-TTg, mức vốn cho vay tối đa là800.000đ/tháng/HSSV Từ 03/6/2011, mức vốn cho vay tối đa là 1.000.000đồng/tháng/HSSV (Điều chỉnh theo Quyết định 853/QĐ-TTg, ngày 03/6/2011 của Thủtường Chính phủ Từ 01/8/2013, mức vốn cho vay tối đa là 1.100.000 đồng/tháng/HSSV(Quyết định 1196/QĐ-TTg, ngày 19/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnhmức cho vay đối với HSSV)

1.2.6 Lãi suất cho vay

Các khoản cho vay từ 01/10/2007 trở đi được áp dụng lãi suất cho vay0,5%/tháng Từ năm 2011, lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là0,65%/tháng (Điều chỉnh theo Quyết định 853/QĐ-TTg, ngày 03/6/2011 của Thủ tướngChính phủ)

1.2.7 Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng được vay vốnbắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi ) được ghi trong hợp đồng tíndụng Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ

Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng đượcvay vốn nhận món vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khóa học, kể cả thời gianHSSV được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập(nếu có) Thời hạn phát tiền vay được chia thành các kỳ hạn phát tiền vay do Ngân hàngChính sách Xã hội quy định hoặc thỏa thuận với đối tượng được vay vốn

Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn trả món

nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) Đối với các chương trình đào tạo có thời gianđào tạo không quá 1 năm, thì thời gian trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay, đốivới các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời

Trang 13

hạn phát tiền vay Thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay Thời hạn trả nợđược chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách Xã hội quy định.

1.2.8 Trả nợ gốc và lãi tiền vay

Trong thời hạn phát tiền vay đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi;lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngàytrả hết nợ gốc

Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khihọc sinh, sinh viên có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày họcsinh, sinh viên kết thúc khoá học

Mức trả nợ mỗi lần do Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn và được thốngnhất trong hợp đồng tín dụng

1.2.8 Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn

Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có vănbản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợcho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ

Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợcuối cùng và không được phép gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển thành nợquá hạn Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chứcchính trị - xã hội có biện pháp thu hồi nợ

Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, giahạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn

2 THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ VAY VỐN CHO SINH VIÊN NGHÈO TRONG 5 NĂM (2007-2012)

2.1 Kết quả đạt được trong 5 năm (01/10/2007 - 30/9/2012) của NHCSXH

Trang 14

đình học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và tạo được sự đồng thuận cao của cácngành, các cấp và của cộng đồng xã hội.

Tóm tắt số liệu nguồn vốn sau 5 năm hoạt động (từ 01/10/2007 đến 31/12/2012)theo báo cáo của NHCSXH đã đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của các em học sinh,sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, cụ thể như sau:

- Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2012, có gần 1,9 triệu hộ gia đình đang vay vốn

để cho trên 2,3 triệu em đi học, với dư nợ đạt gần 36.000 tỷ đồng Việc cho vay đã đảmbảo đúng đối tượng

2.1.3 Thu hồi

- Công tác thu hồi nợ bước đầu đạt được kết quả đáng khích lệ

- Tỷ lệ nợ quá hạn thấp Nhiều gia đình hết khó khăn đã tự nguyện hoàn trả vốnvay trước hạn

- Doanh số thu nợ trong 05 năm qua đạt 7.776 tỷ đồng

- Mức cho vay đã được điều chỉnh tăng nhiều lần để đảm bảo hỗ trợ các em đónghọc phí và hỗ trợ một phần chi phí sinh hoạt

Trang 15

2.1.4 Công tác quản lý cho vay

Đạt được kết quả đó là do các Bộ, ngành, chính quyền địa phương các cấp, các tổchức chính trị - xã hội đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền về chính sách:

- Quá trình tổ chức thực hiện có sự chỉ đạo kiên quyết, kịp thời của Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ, sự phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành từ Trung ương đến địaphương trong việc đảm bảo bố trí đủ nguồn vốn, tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướngmắc, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát

- Phương pháp tổ chức thực hiện của Ngân hàng Chính sách xã hội đã huy độngđược sức mạnh tổng hợp của các tổ chức chính trị - xã hội, các Tổ Tiết kiệm và vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội đã chủ động phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Laođộng – Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành có liên quan để tháo gỡ các khó khăn,không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động, cải tiến quy trình thủ tục cho vay như: xâydựng Trang thông tin (WebSite) đầy đủ về đối tượng vay, quá trình vay, sử dụng và hoàntrả vốn vay; chuyển từ cho vay trực tiếp đối với học sinh, sinh viên sang cho vay thôngqua hộ gia đinh; giải ngân qua thẻ ATM, việc cho vay được bình xét công khai thông quatrên 203.000 Tổ Tiết kiệm và vay vốn

2.1.5 Tác dụng

Vốn vay từ Chương trình đã giúp nhiều hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn giảmđáng kể gánh nặng tài chính, tạo cơ hội cho con em họ có điều kiện để học tập, có nghề,vươn lên, giúp đỡ gia đình, thành đạt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội Chương trình

đã thực hiện được mục tiêu là không để học sinh, sinh viên phải bỏ học vì không đủ tiềnđóng học phí

2.2 Kết quả thực hiện cho vay của NHCSXH chi nhánh An Giang

- Doanh số cho vay đến 30/9/2012 đạt 583.712 triệu đồng; với 36.067 HSSV đượcvay vốn, trong đó năm học 2007 - 2008 đạt 83.866 triệu đồng; năm học 2008 - 2009 đạt111.635 triệu đồng, tăng 33%; năm học 2009 - 2010 đạt 147.527 triệu đồng, tăng 32%; nămhọc 2010 - 2011 là 118.213 triệu đồng, giảm 19,8%; năm học 2011 - 2012 là 122.471 triệuđồng, tăng 3,6%

Ngày đăng: 06/08/2018, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w