1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIEU LUAN KINH TE CONG

12 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 192,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề Việc quan tâm tới học sinh, sinh viên nói chung và đặc biệt là học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách nói riêng là một chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta, có ý ngh

Trang 1

TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG

ĐỀ TÀI NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN

GV hướng dẫn: PGS, TS Nguyễn Văn Ngãi

HVTH: Trần Công Kha

Lớp Cao học: Kinh tế và Quản lý công (An Giang) Khóa: 2014 - 2016

Trang 2

TP HCM, tháng 03/2016

Trang 3

MỤC LỤC

I - PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Câu hỏi nghiên cứu 1

3 Mục tiêu nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 1

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

II - PHẦN NỘI DUNG 1

1 Thực trạng thực hiện chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên trong 5 năm giai đoạn (2007-2012) 1

2 Những khó khăn, hạn chế 1

3 Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên 1

4 Đề xuất, kiến nghị 1

4.1 Đề xuất 1

4.2 Kiến nghị 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

HSSV : Học sinh Sinh viên

NHCSXH : Ngân hàng Chính sách xã hội

NHCS_TDSV: Ngân hàng Chính sách_Tín dụng sinh viên NHNH : Ngân hàng Nhà Nước

NHTM : Ngân hàng Thương mại

NHTW : Ngân hàng Trung Ương

HSSV : Học sinh, sinh viên

TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn

NQH : Nợ quá hạn

UBND : Ủy Ban Nhân Dân

V/v : Về việc

XH : xã hội

Trang 5

I - PHẦN MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Việc quan tâm tới học sinh, sinh viên nói chung và đặc biệt là học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách nói riêng là một chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta, có

ý nghĩa quan trọng trong việc tạo cơ hội học hành cho những học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đồng thời góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội X của Đảng về

“Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo toàn diện, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa” Sự quan tâm đó được thể hiện thông qua một số chính sách như tín dụng đào tạo, trợ cấp xã hội, miễn giảm học phí, học bổng chính sách, học bổng khuyến khích học tập…Vì thế, nhà trường luôn coi trọng công tác thực hiện chế độ chính sách đối với học sinh, sinh viên (HSSV) đặc biệt là chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên

Thực hiện Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên, đây là một trong những chính sách của Nhà nước nhằm thực hiện công bằng xã hội, nhằm hỗ trợ và tạo cơ hội cho học sinh, sinh viên

có hoàn cảnh khó khăn tiếp cận với nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước, góp phần trang trải chi phí học tập, sinh hoạt tại trường Có thể nói đây là một bước tiến quan trọng trong tiến trình phát triển nền giáo dục đại học Việt Nam, góp phần đảm bảo cơ hội được học ĐH của người dân trong bối cảnh giáo dục đại chúng, phù hợp xu thế chung của GDĐH thế giới

Sau 05 năm thực hiện Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên đã trở thành một chương trình có

ý nghĩa về kinh tế, chính trị và xã hội sâu sắc, phù hợp với nguyện vọng của nhiều gia đình học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và tạo được sự đồng thuận cao của các ngành, các cấp và của cộng đồng xã hội

Để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của NHCSXH, chúng ta phải đánh giá trên 2 góc độ là hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế trong đó hiệu quả kinh tế được xem xét ở các góc độ khác nhau như nguồn vốn, phương thức quản lý, việc thu hồi, chi trả để hạn chế rủi ro, tiết kiệm chi phí, v.v Chính vì thế, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả của chính sách tín đối với học sinh, sinh viên” để hiểu rỏ hơn các vấn đề nêu trên và phục vụ nghiên cứu môn học Kinh tế công cộng qua bài tiểu luận này

2 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng thực hiện chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên trong giai đoạn 2007-2012?

- Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên?

3 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng thực hiện chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên trong giai đoạn 2007-2012, phân tích cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến chương trình như: nguồn vốn, phương thức quản lý, việc chi trả và thu hồi nợ, thực hiện cam kết trả nợ của sinh viên khi tốt nghiệp ra trường Qua đó, đánh giá chính sách tín dụng này và đề xuất các giải pháp để tháo gỡ những khó khăn trong quá trình thực hiện

4 Phương pháp nghiên cứu

1

Trang 6

Thu thập số liệu từ các nguồn thống kê của tỉnh An Giang và cả nước qua các báo cáo của Ngân hàng chính sách xã hội, và các báo cáo liên quan Qua đó phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình hỗ trợ vay vốn tín dụng cho sinh viên nghèo

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

- Phạm vi nghiên cứu: Kết quả thực hiện chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên trong giai đoạn 2007-2012

II - PHẦN NỘI DUNG

2

Trang 7

1 Thực trạng thực hiện chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên trong 5 năm giai đoạn (2007-2012)

1.1 Nguồn vốn

Sau 05 năm thực hiện Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên của NHCSXH đã đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của các em học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, cụ thể như sau:

ĐVT: Tỷ đồng

Từ 01/10/2007 đến 31/12/2012 Nguồn vốn Tỷ lệ (%)

Trong đó:

Vốn ngân sách cấp 1.495 4,1%

Vốn vay và phát hành trái phiếu

Chính phủ bảo lãnh 34.630 95,9%

1.2 Cho vay

- Với số vốn trên đã có hơn 3 triệu lượt học sinh được vay vốn, với doanh số cho vay đạt trên 43.000 tỷ đồng

- Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2012, có gần 1,9 triệu hộ gia đình đang vay vốn

để cho trên 2,3 triệu em đi học, với dư nợ đạt gần 36.000 tỷ đồng Việc cho vay đã đảm bảo đúng đối tượng

1.3 Thu hồi

- Công tác thu hồi nợ bước đầu đạt được kết quả đáng khích lệ

- Tỷ lệ nợ quá hạn thấp Nhiều gia đình hết khó khăn đã tự nguyện hoàn trả vốn vay trước hạn

- Doanh số thu nợ trong 05 năm qua đạt 7.776 tỷ đồng

- Mức cho vay đã được điều chỉnh tăng nhiều lần để đảm bảo hỗ trợ các em đóng học phí và hỗ trợ một phần chi phí sinh hoạt

1.4 Công tác quản lý cho vay

Đạt được kết quả đó là do các Bộ, ngành, chính quyền địa phương các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền về chính sách:

- Quá trình tổ chức thực hiện có sự chỉ đạo kiên quyết, kịp thời của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành từ Trung ương đến địa phương trong việc đảm bảo bố trí đủ nguồn vốn, tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát

- Phương pháp tổ chức thực hiện của Ngân hàng Chính sách xã hội đã huy động được sức mạnh tổng hợp của các tổ chức chính trị - xã hội, các Tổ Tiết kiệm và vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội đã chủ động phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành có liên quan để tháo gỡ các khó khăn,

3

Trang 8

không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động, cải tiến quy trình thủ tục cho vay như: xây dựng Trang thông tin (WebSite) đầy đủ về đối tượng vay, quá trình vay, sử dụng và hoàn trả vốn vay; chuyển từ cho vay trực tiếp đối với học sinh, sinh viên sang cho vay thông qua hộ gia đinh; giải ngân qua thẻ ATM, việc cho vay được bình xét công khai thông qua trên 203.000 Tổ Tiết kiệm và vay vốn

1.5 Tác dụng

Vốn vay từ Chương trình đã giúp nhiều hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn giảm đáng kể gánh nặng tài chính, tạo cơ hội cho con em họ có điều kiện để học tập, có nghề, vươn lên, giúp đỡ gia đình, thành đạt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội Chương trình

đã thực hiện được mục tiêu là không để học sinh, sinh viên phải bỏ học vì không đủ tiền đóng học phí

2 Những khó khăn, hạn chế

- Một số địa phương thực hiện chưa kịp thời hoặc chưa thực hiện tốt việc xác nhận đối tượng theo Thông tư 27/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/11/2007 và Thông tư 34/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24/11/2011 của Bộ LĐTBXH dẫn đến hộ vay chậm tiếp cận vốn của NHCSXH, khó quản lý và thu hồi các trường hợp cho vay sai đối tượng

- Cơ bản hộ vay và HSSV đều có ý thức và trách nhiệm trả nợ khi đến hạn Tuy nhiên một số trường hợp khi ra trường không có việc làm, không có thu nhập hoặc làm những công việc thời vụ, trái ngành nghề học, thu nhập thấp trong khi gia đình vẫn thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, khó khăn thì việc thu hồi nợ đến hạn đối với những hộ này gặp rất nhiều khó khăn

- Tổng nợ quá hạn (NQH) là 7.772 triệu đồng, chiếm 1,4 % tổng dư nợ; trong đó NQH phân theo trình độ đào tạo có tỷ lệ như sau: Trung cấp chiếm tỷ lệ cao nhất 51,16% tổng NQH (3.976 triệu đồng); Đại học chiếm 27,17% tổng NQH (2.112 triệu đồng); Cao đẳng chiếm 21,36% tổng NQH (1.660 triệu đồng); Sơ cấp nghề chiếm 0,31% tổng NQH (24 triệu đồng)

- Vẫn còn môt số trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp ngoài tỉnh xác nhận HSSV vay vốn chưa đầy đủ nội dung theo mẫu biểu qui định nên NHCSXH gặp khó trong việc xác định mức cho vay, thời hạn cho vay, đăng ký thông tin trên phần mềm quản lý,… Một số trường chưa có quy định cụ thể về việc quản lý giấy cam kết trả nợ của HSSV, gây khó khăn cho việc thu hồi vốn vay; Đa số các trường chưa cung cấp thông tin

về HSSV trong quá trình học tập vi phạm, ngưng học, thôi học, lưu ban, dẫn tới khó khăn trong việc giải ngân học kỳ II và việc thu hồi nợ

- Việc cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn được thực hiện ủy thác từng phần qua các tổ chức chính trị xã hội Tuy nhiên, cán bộ ở các tổ chức chính trị xã hội cấp xã thường xuyên thay đổi hoặc chuyên môn nghiệp vụ chưa sâu sát, nên trong quá trình chuyển tải thông tin chính xác còn nhiều hạn chế Mặt khác, khâu tuyên truyền phổ biến chính sách của cán bộ đoàn thể cấp xã, Tổ trưởng tổ TK&VV ở một số nơi chưa tốt, chưa đến nơi, đến chốn nên dẫn đến một số hộ vay chưa biết được lãi suất cho vay, thời điểm nhận tiền vay từng lần, thời hạn trả nợ,

4

Trang 9

3 Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên

Tranh thủ sự chỉ đạo của Chính phủ, sự phối kết hợp với các Bộ, ngành để tiếp nhận các nguồn vốn từ ngân sách, vốn vay ưu đãi của Chính phủ Bám sát diễn biến thị trường, sự ủng hộ, tạo điều kiện của Bộ Tài chính triển khai tích cực việc phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh Đồng thời, tăng cường công tác thu hồi nợ đến hạn để bổ sung vào nguồn vốn cho vay

Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong công tác tín dụng để huy động sức mạnh tổng hợp của toàn thể xã hội giúp người nghèo và đối tượng chính sách Phát huy vai trò trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tổ chức và cả hệ thống chính trị trong việc tổ chức thực hiện đảm bảo chương trình đạt hiệu quả Các trường, cơ sở đào tạo, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, Tổ TK &VV cùng có trách nhiệm phối hợp trong việc giám sát, quản lý sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng đối tượng

Tăng cường tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ Hội, đoàn thể, cán bộ Ban Xóa đói giảm nghèo cấp xã và Tổ TK&VV thông qua cuộc họp giao ban xã Không ngừng củng

cố và nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV; xây dựng Tổ TK&VV thực sự là cầu nối hữu hiệu giữa Ngân hàng với người vay; Tổ trưởng Tổ TK&VV là người gần gũi các hộ gia đình vay vốn, người được đào tạo, tập huấn nắm bắt được quy trình, nghiệp vụ ngân hàng, cũng như tâm tư, nguyện vọng, diễn biến về đời sống kinh tế, xã hội của từng

hộ gia đình, có trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ tổ viên trong việc vay vốn, thông báo, đôn đốc hộ vay để trả nợ theo kế hoạch đã thỏa thuận

Thực hiện công tác bình xét cho vay tại Tổ TK&VV có sự quản lý giám sát của chính quyền cơ sở, các tổ chức chính trị - xã hội đảm bảo công khai, minh bạch, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong quá trình triển khai chủ trương, chính sách Hạn chế những tiêu cực, lợi dụng chính sách, thất thoát vốn của Nhà nước

Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động Tổ giao dịch lưu động của NHCSXH Duy trì lịch giao dịch cố định, tổ chức giao dịch hàng tháng tại xã để cho vay, thu hồi nợ,

xử lý nợ đến hạn theo quy định, cải tiến hồ sơ, thủ tục vay vốn nhằm phục vụ thuận lợi, nhanh chóng, chính xác cho các đối tượng được thụ hưởng Phối hợp chặt chẽ với Đoàn thể, chính quyền địa phương để xử lý nghiêm túc đối với những hộ vay quá hạn có khả năng và điều kiện nhưng cố tình chây ỳ không chịu trả

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách cho vay đối với HSSV theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg đến HSSV, các hộ gia đình hiểu và thực hiện đúng chính sách, nâng cao ý thức, trách nhiệm của họ trong việc vay vốn và hoàn trả nợ vay

Phối hợp cùng các ngành, cơ sở đào tạo, các các tổ chức chính trị - xã hội nhận

ủy thác và chính quyền địa phương thường xuyên kiểm tra giám sát nhằm chấn chỉnh, khắc phục kịp thời những tồn tại, sai sót, đồng thời xử lý nghiêm đối với các trường hợp lợi dụng chính sách, cố ý thực hiện sai chế độ, sai chính sách đã quy định

4 Đề xuất, kiến nghị

4.1 Đề xuất

Về phía Chính phủ, các Bộ, ngành tiếp tục tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc

để tạo lập nguồn vốn cho vay của chương trình theo hướng ổn định và bền vững Hiện nay, chỉ có 4,1% nguồn vốn cấp từ ngân sách trung ương, còn lại 95,9% là nguồn vốn

5

Trang 10

huy động trái phiếu chính phủ, vốn vay ngắn hạn, trong khi thời hạn của món vay thường

từ 7-8 năm nên nguồn vốn luôn trong tình trạng mất cân đối, bị động và thiếu bền vững

Tăng cường trách nhiệm của chính quyền địa phương trong việc xác định đối tượng vay vốn; nâng cao ý thức trong việc sử dụng vốn cũng như nghĩa vụ trả nợ của người vay; cung cấp Giấy xác nhận HSSV đầy đủ thông tin theo quy định Vì đây là cơ

sở để Ngân hàng chuyển tải và bảo tồn nguồn vốn của Chính phủ đến đúng đối tượng thụ hưởng nhanh nhất, hiệu quả nhất

Chương trình tín dụng đối với HSSV là chương trình có tính chất xã hội hóa cao

từ lúc cho vay đến khi thu hồi nợ Để nguồn vốn thực sự phát huy hiệu quả, hạn chế thấp nhất rủi ro, tăng nhanh vòng quay vốn giúp cho nhiều thế hệ HSSV nghèo, hoàn cảnh khó khăn được thụ hưởng, đòi hỏi nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều tổ chức, hộ gia đình và HSSV phải có trách nhiệm trong việc quản lý, giám sát sử dụng vốn vay và đặc biệt là trách nhiệm trả nợ tiền vay đầy đủ đúng hạn như đã cam kết với ngân hàng

4.2 Kiến nghị

- Đối với NHCSXH

Nhu cầu vay vốn của HSSV ngày càng tăng vì vậy ngân hàng cần có biện pháp phân bổ nguồn vốn cho vay hợp lý giữa các chương trình cho vay để giải quyết kịp thời các đề nghị yêu cầu vay vốn

NHSCXH cần trực tiếp điều tra cụ thể tình hình và điều kiện thực tế của HSSV

để có mức cho vay hợp lý, sát với nhu cầu và đời sống thực tế

Cần kiểm tra, theo dõi các hồ sơ trước khi cho vay một cách chặt chẽ để đảm bảo cho vay đúng đối tượng, đúng mục đích sử dụng vốn vay

NHCSXH cần làm rõ những thông tin về thủ tục vay vốn, nên đơn giản bớt các thủ tục rườm rà, giúp giải quyết những thắc mắc hay khó khăn của sinh viên trong quá trình vay vốn Đồng thời cần có bộ phận chuyển tiếp nhận và giải quyết khó khăn trong quá trình vay vốn để đảm bảo việc xử lý nhanh chóng các trường hợp gặp khó khăn, sai xót giúp HSSV nhận được tiền vay với thời gian sớm nhất nhằm đáp ứng kịp thời cho việc học tập

Cần chuẩn bị vốn đầy đủ trước thời điểm giải ngân để tránh tình trạng thiếu giữa chừng

Nên tiến hành giải ngân vào đầu năm học để tránh tình trạng giải ngân chậm gây khó khăn cho việc chi tiêu học tập và đóng học phí

Đảm bảo liên kết thông tin từ NHTW đến NHCSXH tỉnh, các NHCSXH cấp huyện, UBND các cấp trực thuộc, các Tổ TK&VV và các hộ gia đình vay vốn sinh viên

để tránh trường hợp gặp sai sót trong quá trình xử lý và thẩm định hồ sơ vay vốn sinh viên

- Đối với UBND các cấp trực thuộc và Tổ TK&VV

Trong quá trình thực hiện, các cơ quan đoàn thể, chính quyền địa phương nên xác định rõ trách nhiệm của mình, quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện hơn cho sinh viên

có hoàn cảnh khó khăn ở địa phương mình nhanh chóng tiếp cận được nguồn vốn vay,

6

Ngày đăng: 06/08/2018, 16:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w