Cụ thể như lạm phát cao làm cho suygiảm chất lượng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam rõ rệt, điều này có thể so sánhvới nước láng giềng Trung Quốc, mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế của V
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ HỌC VĨ MÔ NÂNG CAO
ĐỀ TÀI:
LẠM PHÁT VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỐNG
LẠM PHÁT CỦA VIỆT NAM
GV hướng dẫn: PGS, TS Nguyễn Văn Luân Lớp Cao học: Kinh tế và Quản lý công (An Giang) Khóa: 2014 - 2016
Trang 2TP HCM Tháng 8/2015
Trang 3MỤC LỤC
Trang
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.5.1 Cơ sở phương pháp luận 3
1.5.2 Các phương pháp cụ thể 3
1.6 KẾT CẤU 3
PHẦN II NỘI DUNG 4
CHƯƠNG I 4
CÁC LÝ THUYẾT CHUNG VỀ LẠM PHÁT 4
1.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ LẠM PHÁT 4
1.2 TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT 4
1.2.1 Tác động đến lĩnh vực sản suất 4
1.2.2 Tác động đến lĩnh vực lưu thông 5
1.2.3 Tác động đến lĩnh vực tiền tệ, tín dụng 5
1.2.4 Tác động đến cán cân ngân sách - chính của Nhà nước 6
1.3 PHÂN LOẠI LẠM PHÁT 6
1.4 NGUYÊN NHÂN GÂY RA LẠM PHÁT 7
1.4.1 Lạm phát do cầu kéo (Demand pull – inflation) 7
1.4.2 Lạm phát do chi phí đẩy (cost push- inflation) 8
Trang 41.4.4 Các nguyên nhân khác 9
1.5 BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC LẠM PHÁT 10
CHƯƠNG 2 13
THỰC TRẠNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM 13
2.1 ĐẶC TRƯNG CỦA LẠM PHÁT 13
2.2 NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN LẠM PHÁT Ở NƯỚC TA 14
CHƯƠNG 3 16
CÁC GIẢI PHÁP CHỐNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM 16
3.1 CÁC QUAN ĐIỂM VỀ KHẮC PHỤC LẠM PHÁT 16
3.2 GIẢI PHÁP CHỐNG PHỤC LẠM PHÁT Ở NƯỚC TA 16
3.2.1 Giải pháp của Đảng và nhà nước 16
3.2.2 Các giải pháp về tiền tệ - tín dụng, thanh toán, thanh khoản 17
3.2.3 Giải pháp của ngân hàng trung ương và các ngân hàng thương mại 18
3.2.4 Điều chỉnh giá cả và sự quản lý của Nhà nước 18
3.2.5 Hoạt động đối ngoại trên thị trường của nhà nước 19
PHẦN III KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 5PHẦN I MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang là một nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã đạt đượcnhững thành tựu khá nổi bật như tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức cao, giảm tỷ lệđói nghèo trong dân cư xuống mức thấp, đời sống của người dân được cải thiện sovới cách đây 20 năm Tuy nhiên, thực tế cho thấy nền kinh tế Việt Nam đang phảiđối mặt với nhiều khó khăn như tình trạng lạm phát cao, tình trạng thâm hụt thươngmại và nợ chính phủ cũng như nợ quốc gia tăng cao Đặc biệt khó khăn lớn nhấthiện nay đối với nền kinh tế Việt Nam chính là tình trạng lạm phát cao Lạm phátnhư một căn bệnh của nền kinh tế thị trường, nó là vấn đề hết sức phức tạp đòi hỏi
sự đầu tư lớn về thời gian và trí tuệ mới có thể mong muốn đạt được kết quả khảquan Lạm phát ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế quốc dân đến đời sống xã hội đặcbiệt là giới lao động Nét đặc trưng của thực trạng nền kinh tế có lạm phá, giá cảhầu hết các hàng hóa đều tăng cao và sức mua của đồng tiền ngày càng giảmnhanh
Trong thời gian gần đây, vấn đề lạm phát đã được nhiều người quan tâm,nghiên cứu và đế xuất phương án khắc phục Và ở nước ta hiện nay, chống lạmphát, giữ vững nền kinh tế phát triển ổn định, cân đối là mục tiêu rất quan trọngtrong phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân
Nhìn chung, lạm phát vừa phải có thể đem lại những điều lợi bên cạnh nhữngtác hại không đáng kể; còn lạm phát cao và siêu lạm phát gây ra những tác hạinghiêm trọng đối với kinh tế và đời sống Cụ thể như lạm phát cao làm cho suygiảm chất lượng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam rõ rệt, điều này có thể so sánhvới nước láng giềng Trung Quốc, mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Namthấp hơn Trung Quốc nhưng tỷ lệ lạm phát của Việt Nam lại cao hơn so với TrungQuốc, khiến cho thu nhập bình quân thực tế của người Trung Quốc cao hơn nhiều
so với Việt Nam Bên cạnh đó, lạm phát cao còn làm gia tăng khoảng cách giàunghèo trong xã hội và làm tiềm ẩn các nguy cơ bất ổn xã hội Chính vì thế, xuất
phát từ tình hình trên, chúng tôi tập trung nghiên cứu về đề tài: “Lạm phát và các
Trang 6nền tảng của lý thuyết truyền thống về lạm phát và xem xét lý thuyết này trong bốicảnh dữ liệu của Việt Nam hiện nay Kết quả của nghiên cứu này nhằm làm rõnguyên nhân của sự tăng giá về mặt lý thuyết và thảo luận thực tế Việt Nam hiệnnay.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu các lý thuyết chung về lạm phát,các nguyên nhân, thực trạng và giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của ViệtNam trong giai đoạn hiện nay
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Các cơ sở lý thuyết chung về lạm phát; các nguyên nhân gây ra lạm phát để
tìm ra cách kiềm chế lạm phát một cách đúng đắn và hiệu quả
- Những đặc trưng của lạm phát là gì? Những nguyên nhân nào dẫn đến lạmphát ở nước ta trong giai đoạn hiện nay?
- Các giải pháp khắc phục lạm phát ở Việt Nam là gì?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Tiểu luận này chỉ tập trung nghiên cứu những nội dung liên quan đến lạmphát, thực trạng và giải pháp khắc phục lạm phát ở Việt Nam
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 71.5.1 Cơ sở phương pháp luận
Tiểu luận được triển khai dựa trên nội dung liên quan đến lạm phát, cácnguyên nhân dẫn đến lạm phát và các giải pháp để khắc phục lạm phát ở Việt Namtrong giai đoạn hiện nay
1.5.2 Các phương pháp cụ thể
Trong quá trình nghiên cứu và trình bày đề tài, các phương pháp nghiên cứu
đã được sử dụng như: Phương pháp phân tích và tổng hợp những nội dung có liênquan đến vấn đề lý luận và thực tiễn, ứng dụng những lý luận vào thực tiễn cuộcsống, phân tích và đưa ra những đánh giá và kết luận
1.6 KẾT CẤU
Kết cấu tiểu luận gồm ba chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Các lý thuyết chung về lạm phát (đây là cơ sở lý luận để giải quyếtvấn đề: trình bày khái niệm “lạm phát”; các tác động của lạm phát; phân loại lạmphát; nguyên nhân gây ra lạm phát; từ đó đưa ra các biện pháp chung để khắc phụclạm phát
Chương 2: Thực trạng lạm phát ở Việt Nam (đây là phần giải quyết vấn đề,tìm hiểu những đặc trưng của lạm phát và các nguyên nhân dẫn đến lạm phát ởnước ta)
Chương 3: Các giải pháp chống lạm phát ở Việt Nam
PHẦN II NỘI DUNG
Trang 8CHƯƠNG I CÁC LÝ THUYẾT CHUNG VỀ LẠM PHÁT
1.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ LẠM PHÁT
- Lạm phát là một phạm trù vốn có của nền kinh tế thị trường, nó xuất hiện khicác yêu cầu của các quy luật kinh tế hàng hóa không được tôn trọng, nhất là quyluật lưu thông tiền tệ Ở đâu còn sản xuất hàng hóa, còn tồn tại những quan hệ hànghóa tiền tệ thì ở đó ẩn chứa khả năng lạm phát và lạm phát chỉ xuất hiện khi các quyluật của lưu thông tiền tệ bị vi phạm
- Trong bộ “Tư bản” nổi tiếng của mình C.Mác viết: “việc phát hành tiền giấyphải được giới hạn ở số lượng vàng hoặc bạc thực sự lưu thông nhờ các đại diệntiền giấy của mình” Điều này có nghĩa là khi khối lượng tiền giấy do nhà nước pháthành vào lưu thông vượt quá số lượng vàng mà nó đại diện thì giá trị của tiền giấygiảm xuống và tình trạng lạm phát xuất hiện
- Theo các nhà kinh tế học hiện đại: “Lạm phát là sự tăng lên của mức giátrung bình theo thời gian” Định nghĩa này được sử dụng rộng rãi trên thị trường.Lạm phát được đặc trưng bởi chỉ số lạm phát Nó chính là GNP danh nghĩa/GNP thực tế trong thực tế nó được thay thế bằng chỉ số giá tiêu dùng hoặc chỉ số
bán buôn = ip.d
ip: chỉ số giá của từng loại nhóm hàng;
d: tỷ trọng mức tiêu dùng của từng loại hàng
1.2 TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT
1.2.1 Tác động đến lĩnh vực sản suất
Đối với nhà sản xuất, tỷ lệ lạm phát cao làm cho giá đầu vào và đầu ra biếnđộng không ngừng, gây ra sự ổn định giả tạo của quá trình sản xuất Sự mất giá củađồng tiền làm vô hiệu quả hoạt động hạch toán kinh doanh Hiệu quả sản xuất kinhdoanh ở một vài xí nghiệp có thể thay đổi, gây ra những xáo động về kinh tế Nếumột doanh nghiệp nào đó có tỷ suất lợi nhuận thấp hơn lạm phát sẽ có nguy cơ phásản rất lớn
Trang 9Tuy nhiên, xét ở một góc độ nào đó, khi tỉ lệ lạm phát thấp, không ảnh hưởngđến nền kinh tế thì có thể sẽ kích thích tăng trưởng kinh tế Từ đó sẽ khuyến khíchcác doanh nghiệp đi vay để mở rộng sản xuất, sản lượng sẽ tăng lên Ngoài ra cũngkích thích tiêu dùng, cầu tiêu dùng tăng lên do đó hàng hóa bán chạy làm sản lượngtăng.
1.2.2 Tác động đến lĩnh vực lưu thông
Lạm phát thúc đẩy quá trình đầu cơ tích trữ dẫn đến khan hiếm hàng hóa Cácnhà doanh nghiệp thấy rằng khi lạm phát khó phán đoán thì việc đầu tư vốn vào lĩnhvực sản xuất sẽ gặp rủi ro cao Do có nhiều người tham gia vào quá trình lưu thôngnên lĩnh vực này trở nên hỗn loạn Tiền vừa ở trong tay người bán xong lại nhanhchóng bị đẩy ra khỏi kênh lưu thông, tốc độ lưu thông tăng vọt thúc đẩy lạm phátgia tăng Người giàu thừa tiền dùng tiền vơ vét, thu gom hàng hóa, tài sản làm mấtcân đối cung - cầu hàng hóa, giá cả hàng hóa tăng lên làm lạm phát gia tăng
1.2.3 Tác động đến lĩnh vực tiền tệ, tín dụng
Lạm phát làm cho quan hệ tín dụng, thương mại và ngân hàng bị thu hẹp Sốngười gửi tiền vào ngân hàng giảm đi rất nhiều Về phía hệ thống ngân hàng, dolượng tiền gửi vào giảm mạnh nên không đáp ứng được nhu cầu của người đi vay,cộng với sự sụt giá của đồng tiền quá nhanh, sự điều chỉnh lãi suất tiền gửi khônglàm an tâm những người đang có lượng tiền mặt nhàn rỗi trong tay Về phía người
đi vay, họ là những người có lợi lớn nhờ sự mất giá đồng tiền Do vậy, hoạt độngcủa hệ thống ngân hàng không còn bình thường nữa mà lâm vào khủng hoảng.Chức năng kinh doanh tiền tệ bị hạn chế, các chức năng của tiền tệ không cònnguyên vẹn bởi khi có lạm phát chẳng có ai tích trữ tiền mặt Như vậy ngân hànggặp khó khăn trong việc huy động vốn, hệ thống ngân hàng phải luôn cố gắng duytrì mức lãi suất ổn định mà lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát, vậymuốn giữ lãi suất ổn định thì lãi suất danh nghĩa cùng một tỉ lệ với tỷ lệ lạm phát Trong khi đó người đi vay lại thấy có lợi lớn nhờ sự mất giá nhanh chóng củađồng tiền nên đi vay nhiều hơn Do vậy hoạt động của ngân hàng không còn cânbằng nữa Chức năng kinh doanh tiền tệ bị hạn chế bởi khi có lạm phát không aimuốn tích trữ tiền dưới hình thức tiền mặt nữa
Trang 101.2.4 Tác động đến cán cân ngân sách - chính của Nhà nước
Lạm phát gây ra sự biến động lớn trong giá cả và sản lượng hàng hóa, khi lạmphát xảy ra những thông tin trong xã hội bị phá hủy do biến động giá cả làm cho thịtrường bị rối loạn Người ta khó phân biệt được những doanh nghiệp làm ăn tốt vàkém Đồng thời, lạm phát làm cho nhà nước thiếu vốn, do đó nhà nước không còn
đủ sức cung cấp tiền cho các khoản dành cho phúc lợi, an sinh xã hội… các ngành,các lĩnh vực dự định được chính phủ đầu tư và hỗ trợ vốn bị thu hẹp lại hoặc không
có Một khi ngân sách nhà nước bị thâm hụt thì các mục tiêu cải thiện và nâng caođời sống kinh tế xã hội sẽ không có điều kiện thực hiện được
Như vậy, lạm phát đã ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội,tuy nhiên không nên chỉ nhìn nhận mặt tiêu cực của vấn đề, ở đây cũng vậy, cầnthấy rằng, lạm phát vừa phải có thể đem lại những điều kiện thuận lợi góp phần thúcđẩy tăng trưởng kinh tế bên cạnh những tác hại không đáng kể Vì vậy, thúc đẩytăng trưởng kinh tế và kiểm soát lạm phát là bài toán luôn thường trực trên bàn nghị
sự của các Chính phủ nhưng cũng khó giải nhất đối với tất cả các nền kinh tế, kể cảnền kinh tế thị trường phát tiển Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ
1.3 PHÂN LOẠI LẠM PHÁT
Có nhiều cách khác nhau để phân loại lạm phát Dựa trên các tiêu thức khácnhau sẽ có cách phân loại khác nhau,
Căn cứ vào định lượng:
- Lạm phát vừa phải: Còn gọi là lạm phát một con số, có tỷ lệ lạm phát dưới
10%/năm Lạm phát vừa phải làm cho giá cả biến động tương đối Trong thời kỳnày nền kinh tế hoạt động một cách bình thường, đời sống của người lao động được
ổn định Những tác động của lạm phát này là không đáng kể vì vậy nó thường đượccác nước duy trì để thúc đẩy nền kinh tế phát triển
- Lạm phát phi mã: Lạm phát xảy ra khi giá cả tăng tương đối nhanh với tỷ lệ
2 con số trong một năm Lạm phát này sẽ làm cho giá cả tăng nhanh chóng, gâybiến động lớn về kinh tế Lúc này người dân tích trữ hàng hóa, vàng, bạc, bất độngsản và không cho vay với mức lãi suất bình thường, ngân hàng không huy động
Trang 11được vốn… Lạm phát này ảnh hưởng xấu đến sản xuất và thu nhập, là mối đe dọađối với sự ổn định của nền khinh tế - xã hội.
- Siêu lạm phát: 3 con số 1 năm, lạm phát xảy ra khi giá cả hàng hóa tăng lên
với tốc độ rất nhanh Tốc độ và tỷ lệ siêu lạm phát vượt xa lạm phát phi mã Lạmphát này làm cho đời sống và nền kinh tế suy sụp một cách nhanh chóng: tiền lươngthực tế giảm mạnh, thông tin không còn chính xác, các yếu tố thị trường biến dạng,hoạt động sản xuất kinh doanh lâm vào tình trạng bị rối loạn, mất phương hướng
Căn cứ vào định tính:
- Lạm phát cân bằng: giá cả tăng tương ứng với thu nhập thực tế của người
lao động, tăng phù hợp với hoạt động sản xuất hưởng đến đời sống hàng ngày củangười lao động và đến nền kinh tế nói chung
- Lạm phát không cân bằng: Giá cả tăng không tương ứng với thu nhập thực tế
của người lao động
- Lạm phát dự đoán trước được: là loại lạm phát xảy ra hàng năm trong một
thời kỳ tương đối dài và tỷ lệ lạm phát ổn định đều đặn Loại lạm phát này có thể dựđoán trước được tỷ lệ của nó trong các năm tiếp theo Về mặt tâm lý, người dân đãquen với tình trạng lạm phát đó và đã có sự chuẩn bị trước, nên lạm phát này khônggây ảnh hưởng đến đời sống – kinh tế
- Lạm phát bất thường: xảy ra đột biến mà có thể từ trước đến giờ chưa xuất
hiện Loại lạm phát này ảnh hưởng đến tâm lý, đời sống người dân vì họ chưa kịpthích nghi Từ đó, loại lạm phát này sẽ gây ra biến động đối với nền kinh tế và niềmtin của người dân vào chính quyền có phần giảm sút
1.4 NGUYÊN NHÂN GÂY RA LẠM PHÁT
1.4.1 Lạm phát do cầu kéo (Demand pull – inflation)
Đây chính là sự mất cân đối trong quan hệ cung - cầu Nguyên nhân dẫn đếnviệc tăng cầu hoặc hàng hóa dịch vụ Nhưng đây không phải là nguyên nhân duynhất làm tăng cầu Áp lực lạm phát sẽ tăng sau từ 1 đến 3 năm, nếu cầu về hàng hoávượt quá mức cung, song sản xuất vẫn không được mở rộng hoặc do sử dung máymóc với công suất giới hạn hoặc vì nhân tố sản xuất không đáp ứng được sự ra tăng
Trang 12của cầu Sự mất cân đối sẽ được giá cả lấp đầy từ đó mà lạm phát do cầu tăng lên,lạm phát do cầu kém xuất hiện
1.4.2 Lạm phát do chi phí đẩy (cost push- inflation)
Lạm phát này phát sinh khi chi phí gia tăng một cách độc lập với tổng cầu Ta
có một số trường hợp chi phí đẩy:
- Chi phí tiền lương: tiền lương gia tăng do áp lực từ chính sách tăng lươngcủa chính phủ, từ áp lực của công đoàn… Cần lưu ý trường hợp tiền lương tăng lên
do sức ép của thị trường, do nhu cầu mở rộng của doanh nghiệp thì chỉ được xem làlạm phát do cầu kéo
- Lợi nhuận: nếu doanh nghiệp thuộc loại có quyền lực trên thị trường (doanhnghiệp độc quyền, nhóm độc quyền), để nhằm mục tiêu kiếm lợi nhuận cao, doanhnghiệp sẽ đẩy giá tăng lên độc lập với tổng cầu
- Nguồn tài nguyên cạn kiệt: khi các nguồn tài nguyên bị khai thác ngày càngcạn kiệt thì tất yếu sẽ làm cho giá cả dần tăng lên, gia tăng chi phí của doanh nghiệp
và từ đó doanh nghiệp muốn có lời phải đẩy giá cả háng hóa tăng lên
1.4.3 Lạm phát do cung tiền tệ tăng cao và liên tục
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học thuộc phía tiền tệ, khi cung tiền tệtăng và kéo dài làm cho mức giá tăng lên kéo dài gây lạm phát Có thể thấy ngưỡngtăng cung tiền tệ để gây lạm phát là nền kinh tế toàn dụng Khi nền kinh tế chưatoàn dụng thì nguồn nguyên nhiên vật liệu còn nhiều, chưa khai thác nhiều Cónhiều nhà máy, xí nghiệp bị đóng của chưa đi vào hoạt động Do nhân viên nhàn rỗilớn và tỷ lệ thất nghiệp cao… trong trường hợp này khi tăng cung tiền tệ thì dẫn đếnlãi xuất giảm đến một mức độ nào đó, các nhà đầu tư thấy rằng có thể có lãi và đầu
tư tăng nhiều Từ đó các nhà máy, xí nghiệp mở cửa để sản xuất, kinh doanh Lúcnày nguyên nhiên vật liệu bắt đầu được khai thác, người lao động có việc làm vàsản lượng tăng lên Ở nền kinh tế toàn dụng, các nhà máy, xí nghiệp được hoạt độnghết công suất, nguồn nguyên nhiên vật liệu được khai thác tối đa Khi đó lực lượnglao động được sử dụng một cách triệt để và làm sản lượng tăng lên rất nhiều Tuynhiên tình hình sẽ dẫn đến một vài kênh tắc nghẽn trong lưu thông Chẳng hạn khicác nhà máy, xí nghiệp hoạt động hết công suất sẽ dẫn đến thiếu năng lượng, thiếu
Trang 13lao động, nguyên vật liệu dần bị han hiếm… Vai trò của chính phủ và các nhà quản
lý phải xác định được kênh lưu thông nào bị tắc nghẽn và tìm cách khơi thông nó.Nếu không sẽ gây ra lạm phát Lúc đó sản lượng không tăng mà giá cả tăng nhiềuthì lạm phát tất yếu sẽ xảy ra Trong việc chống lạm phát các Ngân hàng trung ươngluôn giảm sút việc cung tiền Trường hợp tăng cung tiền có thể đạt được bằng haicách: Ngân hàng trung ương in nhiều tiền hơn (khi lãi xuất thấp và điều kiện kinhdoanh tốt) hoặc các ngân hàng thương mại có thẻ tăng tín dụng Trong cả hai trườnghợp sẵn có lượng tiền nhiều hơn cho dân cư và chi phí Về mặt trung và dài hạn,điều đó dẫn đến cầu và hàng hoá và dịch vụ tăng Nếu cung không tăng tương ứngvới cầu thì việc dư cầu sẽ được bù đắp bằng việc tăng giá Tuy nhiên giá cả sẽkhông tăng ngay nhưng nó sẽ tăng sau đó 2-3 năm In tiền để trợ cấp cho chi tiêucông cộng sẽ dẫn đến lạm phát nghiêm trọng Ví dụ năm 1966-1967, chính phủ Mỹ
đã sử dụng việc tăng tiền để trả cho những chi phí leo thang của cuộc chiến tranh tạiViệt Nam, lạm phát tăng từ 3% (năm 1967) đến 6% (năm 1970)
Xét trong dài hạn lãi xuất thực tế (i) và sản lượng thực tế (Y) đạt mức cânbằng, nghĩa là (i) và (Y) ổn định Mức cầu tiền thực tế không đổi nên M/P cũngkhông đổi Suy ra khi lượng tiền danh nghĩa (M) tăng lên thì giá cả sẽ tăng lên với
tỷ lệ tương ứng Vậy lạm phát là một hiện tượng tiền tệ Đây cũng chính là lý do tạisao Ngân hàng Trung ương rất chú trọng đến nguyên nhân này
1.4.4 Các nguyên nhân khác
Ngoài các nguyên nhân chủ yếu đã đề cập ở trên, một số các nguyên nhânkhác cũng gây ra lạm phát Thứ nhất có thể kể đến là tâm lý của dân cư Khi ngườidân không tin tưởng vào đồng tiền của Nhà nước, họ sẽ không giữ tiền mà đẩy vàolưu thông bằng việc mua hàng hoá dự trữ hoặc đầu tư vào một lĩnh lực kinh doanhnào đó… Như thế cầu sẽ tăng lên mà cung cấp không đáp ứng được cân bằng cungcầu trên thị trường hang hoá không còn nữa và tiếp tục đẩy giá lên cao, từ đó lạmphát sẽ xảy ra Có thể thấy giá cả tăng lên làm tiêu dùng tăng, cứ như vậy sẽ gây raxoáy ốc lạm phát Thứ hai thâm hụt ngân sách cũng có thể là một nguyên nhân dẫnđến tăng cung ứng tiền tệ và gây ra lạm phát cao
Khi chính phủ lâm vào tình trạng thâm hụt ngân sách thì có thể khắc phụcbằng cách phát hành trái phiếu chính phủ để vay vốn từ người dân nhằm bù đắp