5.Cơ chế kháng thuốc của tế bào ung thư 6.Một số thuốc dùng điều trị ung thư hiện nay7.Biện pháp phòng tránh ung thư... Điều trị ung thư• Một số phương pháp khác Điều trị bằng nội tiết
Trang 2Projected global deaths for selected causes of death, 2002-2030 according to WHO
World Health Organization World health statistics 2007
Trang 3MỤC TIÊU HỌC TẬP
1.Bệnh ung thư là gì?
2.Nguyên nhân gây ra bệnh ung thư?
3.Các loại ung thư thường gặp ?
4.Điều trị ung thư? Hóa trị liệu ung thư?
5.Cơ chế kháng thuốc của tế bào ung thư
6.Một số thuốc dùng điều trị ung thư hiện nay7.Biện pháp phòng tránh ung thư
Trang 4BỆNH UNG THƯ
Clip: https://www.youtube.com/watch?v=CVCMEEmf-ss
Trang 5NGUYÊN NHÂN
Nhóm gen quy định yếu tố sinh trưởng và ức chế khối u
Sự thay đổi vị trí các gen
Vai trò của các gen tăng trưởng
Các yếu tố trên được kích thích bởi:
• Tia phóng xạ (tia X, gamma), tia UV
Trang 6Các loại ung thư thường gặp
6
Trang 7Các loại ung thư thường gặp
Clip: https://www.youtube.com/watch?v=rXsrh5rGuAM
Trang 8Các loại ung thư thường
gặp
8
Các loại ung thư thường gặp
Trang 9Điều trị ung thư
• Một số phương pháp khác
Điều trị bằng nội tiết tố
Điều trị bằng miễn dịch
Trang 10HÓA TRỊ LIỆU UNG THƯ
Trang 11Việc sử dụng thuốc trị ung thư (hóa trị liệu) được thực hiện trong các trường hợp:
- Không thể phẩu thuật được hay xạ trị như các trường hợp: K bạch cầu, lympho…
- Ung thư đã ở giai đoạn di căn, không thể cắt được và xạ trị được
- Phối hợp với phẩu thuật đề phòng di căn
- Trị liệu hỗ trợ và sau khi phẫu thuật
Trang 12HÓA TRỊ LIỆU UNG THƯ
Nguyên tắc điều trị ung thư
- Phối hợp các thuốc trị K có cơ chế tác động khác nhau.
- Không phối hợp các thuốc có dùng độc tính sẽ làm tăng độc tính nhiều hơn.
- Liều dùng khi phối hợp thường giảm.
Trang 13HÓA TRỊ LIỆU UNG THƯ
• Thuốc chống ung thư có tác dụng ức chế sự phát triển tế bào và tác động lên chức năng biệt hóa cũng như cấu trúc tế bào
• Cơ chế:
Tác động lên các giai đoạn khác nhau trong quá trình tổng hợp acid nucleic (nhất là ADN) và sinh tổng hợp protein ở tế bào ung thư trong các thời kỳ khác nhau của sự phân chia tế bào
Trang 14PHÂN LOẠI THUỐC
• Các thuốc kháng chuyển hóa
– Các chất tương tự base purin
– Các chất tương tự base pyrimidin (5-fluorouracyl) – Kháng acid folic (methotrexat)
• Thuốc alkyl hóa
– Dẫn chất mù tạc nitơ (cyclophosphamid)
– Các dẫn chất mù tạc khác (cisplatin, carboplatin,
dacarbazin, procarbazin)
• Các hợp chất thiên nhiên (vinblastin, taxol)
• Kháng sinh kháng ung thư (doxorubicin, dactinomycin)
• Các nhóm thuốc khác
Trang 15HÓA TRỊ LIỆU UNG THƯ
• Tác dụng phụ của thuốc điều trị ung thư
– Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và nôn mửa
Trang 16HÓA TRỊ LIỆU UNG THƯ
– Làm chậm tăng trưởng và phát triển ở trẻ em.
– Gây ung thư thứ phát sau nhiều tháng sử dụng – Gây tổn thương mạch máu.
– Gây rối loạn tính cách và hành vi.
– Sụt cân người yếu, không còn khả năng làm việc – Gây quái thai trên động vật thực nghiệm.
Trang 1711
Trang 19THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Cyclophosphamid
Methotrexat
Vinblastin sulfat
Fluorouracyl
Trang 201 CYCLOPHOSPHAMID
• Là thuốc loại alkyl hóa có phổ kháng ung thư rộng nhất,
Điển hình của nhóm thuốc mù tạc Nitơ
Cytophosphan
• Chỉ định
• U Lympho, bệnh Lympho cấp và mãn
• Ung thư vú
• Ung thư phế quản
• Ung thư cổ tử cung, nội mạc tử cung
Trang 21– Nhiễm độc, suy nhược nặng
– Rối loạn chức năng gan
– Suy tủy
– Phụ nữ có thai
Trang 22– Endoxan: tiêm IV chậm 300–800mg/m2/ngày trong 1–
5 ngày Lặp lại mỗi 3–4 tuần
– Cytoxan: uống 3,5–5mg/kg/ngày trong 10 ngày
– tiêm IV liều duy nhất 1g/m2
Trang 23– Pha thuốc vào dung dịch glucose 5% hay natri
clorid 0,9% và truyền nhỏ giọt tĩnh mạch
– Phải kiểm tra công thức máu trong thời gian dùng thuốc
Trang 242 METHOTREXAT
• Là loại thuốc kháng chuyển hoá, kháng acid folic
• Chỉ định
– Ung thư vú
– Ung thư tinh hoàn
– Ung thư phổi
– Ung thư hầu và cổ
– Bệnh bạch cầu lympho cấp
Trang 252 METHOTREXAT
• Tác dụng phụ
– Rối loạn tiêu hóa
– Suy tủy, suy thận
– Hủy tế bào gan, suy gan
Trang 26• Cách dùng: uống 2,5-5mg/ngày hoặc trong 1–2 tuần
• Bảo quản: thuốc độc bảng A, bảo quản nơi khô ráo
Trang 273 VINBLASTIN SULFAT
• Là alcaloid chiết từ cây dừa cạn Vinca rosa, Velban
Trang 283 VINBLASTIN SULFAT
– lọ 10mg (dạng bột đông khô)
– Tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch
– Velbé: người lớn: 3,7mg/m 2 mỗi 7 ngày một lần, liều tối đa 18,5mg/m 2 Trẻ em: 2,5mg/m 2 mỗi 7 ngày một lần
– Velban: 0,1–0,2 mg/kg/tuần
– Thuốc độc bảng A để trong lọ nút kín, ở nhiệt ñộ
4 o C, tránh ánh sáng
Trang 294 FLUOROURACYL
• Loại thuốc kháng pyrimidin
• Tên khác: 5 – Fluorouracyl, 5- FU, Adrucil
Trang 33BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH
Trang 3434
Trang 3531
Trang 36Chân thành cảm ơn!