1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyên đề cacbonat lớp 12

52 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 351,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN Glucozơ là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 146oC (dạng α) và 150oC (dạng β), dễ tan trong nước Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây (lá, hoa, rễ…) đặc biệt là quả chín (còn gọi là đường nho) Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, hầu như không đổi (khoảng 0,1 %) II – CẤU TRÚC PHÂN TỬ Glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6NH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN Glucozơ là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 146oC (dạng α) và 150oC (dạng β), dễ tan trong nước Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây (lá, hoa, rễ…) đặc biệt là quả chín (còn gọi là đường nho) Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, hầu như không đổi (khoảng 0,1 %) II – CẤU TRÚC PHÂN TỬ Glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6NH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN Glucozơ là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 146oC (dạng α) và 150oC (dạng β), dễ tan trong nước Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây (lá, hoa, rễ…) đặc biệt là quả chín (còn gọi là đường nho) Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, hầu như không đổi (khoảng 0,1 %) II – CẤU TRÚC PHÂN TỬ Glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6NH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN Glucozơ là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 146oC (dạng α) và 150oC (dạng β), dễ tan trong nước Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây (lá, hoa, rễ…) đặc biệt là quả chín (còn gọi là đường nho) Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, hầu như không đổi (khoảng 0,1 %) II – CẤU TRÚC PHÂN TỬ Glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6

Trang 1

CHUYấN ĐỀ: CACBOHIRAT

Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thờng có công thức chung là C n (H 2 O) m

Thí dụ :

Tinh bột (C6H10O5)n hay [(C6(H2O)5]n hay C6n(H2O)5n

Glucozơ C6H12O6 hay C6(H2O)6

Có nhiều nhóm cacbohiđrat, quan trọng nhất là ba nhóm sau đây :

 Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thể thuỷ

phân đợc Thí dụ : glucozơ, fructozơ.

 Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân mỗi phân tử sinh

ra hai phân tử monosaccarit

Thí dụ : saccarozơ, mantozơ.

 Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat phức tạp, khi thuỷ phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử monosaccarit

Thí dụ : tinh bột, xenlulozơ.

PHẦN 1: GLUCOZƠ

A Lí THUYẾT

I – TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIấN

- Glucozơ là chất kết tinh, khụng màu, núng chảy ở 146oC (dạng α) và 150oC (dạng β),

dễ tan trong nước

- Cú vị ngọt, cú trong hầu hết cỏc bộ phận của cõy (lỏ, hoa, rễ…) đặc biệt là quả chớn (cũn gọi là đường nho)

- Trong mỏu người cú một lượng nhỏ glucozơ, hầu như khụng đổi (khoảng 0,1 %)

II – CẤU TRÚC PHÂN TỬ

Glucozơ cú cụng thức phõn tử là C6H12O6, tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vũng

1 Dạng mạch hở

Viết gọn là: CH2OH[CHOH]4CHO

Trang 2

2 Dạng mạch vòng

- Nhóm – OH ở C5 cộng vào nhóm C = O tạo ra hai dạng vòng 6 cạnh α và β

- Nếu nhóm – OH đính với C1 nằm dưới mặt phẳng của vòng 6 cạnh là α - glucozo¬, ngược lại nằm trên mặt phẳng của vòng 6 cạnh là β –glucozo

- Nhóm – OH ở vị trí C số 1 được gọi là OH – hemiaxetal

III – TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Glucozơ có các tính chất của anđehit (do có nhóm chức anđehit – CHO) và ancol đa chức (do có 5 nhóm OH ở vị trí liền kề)

1 Tính chất của ancol đa chức (poliancol hay poliol)

a) Tác dụng với Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường:

Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch phức đồng – glucozơ có màu xanh lam

2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2O

b) Phản ứng tạo este:

C6H7O(OH)5 + 5(CH3CO)2O C6H7O(OOCCH3)5 + 5CH3COOH

2 Tính chất của anđehit

a) Oxi hóa glucozơ:

- Với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng (thuốc thử Tollens) cho phản ứng tráng bạc

- Với dung dịch Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng (thuốc thử Felinh)

- Với dung dịch nước brom:

1 Điều chế (trong công nghiệp)

- Thủy phân tinh bột với xúc tác là HCl loãng hoặc enzim

- Thủy phân xenlulozơ với xúc tác HCl đặc

(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6

Trang 3

2 Ứng dụng

- Trong y học: dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh (dễ hấp thu và cung cấp nhiều năng lượng)

- Trong công nghiệp: dùng để tráng gương, tráng ruốt phích (thay cho anđehit vì anđehit độc)

B CÁC DẠNG BÀI TẬP

DẠNG 1: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN GLUCOZO

C 6 H 12 O 6 →2Ag ( M C6H12O6 = 180, m Ag = 108)

C 6 H 12 O 6 → Cu 2 O

Glucozo làm mất màu dd Br 2 , KMnO 4 còn fructozo thì không

- n Ag = 2n C6H12O6

- n Cu2O = n C6H12O6

Ví dụ Đun nóng 250 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 15

gam Ag, nồng độ của dung dịch glucozơ là :

A 5% B 10% C 15% D 30%

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

DẠNG 2: PHẢN ỨNG LÊN MEN CỦA GLUCOZƠ (C 6 H 12 O 6 )

H%

C 6 H 12 O 6 > 2C 2 H 5 OH + 2CO 2

Trang 4

Lưu ý: Bài toán thường gắn với dạng toán dẫn CO2 vào nước vôi trong Ca(OH) 2 thu được khối lượng kết tủa CaCO 3 Từ đó tính được số mol CO 2 dựa vào số mol

CaCO 3 (nCO2 = nH2O)

Ví Dụ 1: Lên men a gam glucozơ với hiệu suất 90 %, lượng CO2 sinh ra cho hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong thu được 10,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,40 gam Vậy giá trị của a là:

A 20,0 gam B 15,0 gam C 30,0 gam D 13,5 gam

………

………

………

………

………

………

………

………

Ví dụ 2: Cho m gam glucozo lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75% Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 ( lấy dư ), tạo ra 80g kết tủa Giá trị của m là: 1 A 54g B 27g C 96g D.15g ………

………

………

………

………

………

………

………

Ví dụ 3: Từ 180g Glucozo, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%) Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X Để trung hòa hỗn hợp X cần 720ml dung dịch NaOH 0,2M Hiệu suất của quá trình lên men giấm là….? A 90% B 30% C 40% D 80% ………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

………

………

………

DẠNG 3: KHỬ GLUCOZƠ BẰNG HIDRO C 6 H 12 O 6 + H 2 ->C 6 H 14 O 6 (Glucozơ) (sobitol) Ví dụ: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là A 2,25 gam B 1,80 gam C 1,82 gam D 1,44 gam Lời giải ………

………

………

………

………

………

………

………

BÀI TẬP ÁP DỤNG Câu 1 Đun nóng dd chứa 9g glucozơ với AgNO3 đủ pứ trong dd NH3 thấy Ag tách ra Tính lượng Ag thu được

A 10,8g B 20,6 C 28,6 D 26,1 ………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 2.Tính lượng kết tủa bạc hình thành khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dd chứa 18g glucozơ.(H=50%) A 21,6g B 10,8 C 5,4 D 2,16 ………

………

………

………

………

Trang 6

………

………

Câu 3 Cho 200ml dd glucozơ pứ hoàn toàn với dd AgNO3 trong NH3 thấy có 10,8g Ag tách ra Tính nồng độ mol/lít của dd glucozo đã dùng A 0,25M B 0,05M C 1M D số khác ………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 4 Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 55,2g kết tủa trắng Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92% A 54 B 58 C 84 D 46 ………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 5 Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, thu được 6,48 gam bạc Nồng độ % của dung dịch glucozơ là A 11,4 % B 14,4 % C 13,4 % D 12,4 % ………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 6 Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là: A.184 gam B.138 gam C.276 gam D.92 gam

Trang 7

………

………

………

………

………

………

………

Câu 7 Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 55,2g kết tủa trắng Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92% A 54 B 58 C 84 D 46 ………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 8 Cho 360gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được m g kết tuả trắng Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% Giá trị của m là: A 400 B 320 C 200 D.160 ………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 9 Lên men glucozơ thành ancol etylic Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dd Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80% Vậy khối lượng glucozơ cần dùng là:

A.33,7 gam B.56,25 gam C.20 gam 90 gam

Câu 11: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết

vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Giá trị của m là

A 20,0 B 30,0 C 13,5 D 15,0.

Trang 8

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

PHẦN 2: TINH BỘT, SACCAROZƠ , XENLULOZƠ

A TINH BỘT

I – TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

- Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội

- Trong nước nóng từ 65oC trở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo (hồ tinh bột)

- Tinh bột có nhiều trong các loại ngũ cốc, củ (khoai, sắn), quả (táo, chuối)…

II – CẤU TRÚC PHÂN TỬ

1 Cấu trúc

Tinh bột là hỗn hợp của hai loại polisaccarit : amilozơ và amilopectin, trong đó amilozơ chiếm 20 – 30 % khối lượng tinh bột

a) Phân tử amilozơ

- Các gốc α – glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,4 – glicozit tạo thành mạch không phân nhánh

- Phân tử amilozơ không duỗi thẳng mà xoắn lại thành hình lò xo Mỗi vòng xoắn gồm 6 gốc glucozơ

b) Phân tử amilopectin

- Các gốc α – glucozơ liên kết với nhau bằng 2 loại liên kết:

+ Liên kết α – 1,4 – glicozit để tạo thành một chuỗi dài (20 – 30 mắt xích α –

glucozơ)

+ Liên kết α – 1,6 – glicozit để tạo nhánh

2 Đặc điểm

a) Phân tử khối của tinh bột không xác định do n biến thiên trong khoảng rộng

Trang 9

b) Tinh bột thuộc loại polime nên không có hai tính chất sau: hòa tan Cu(OH) 2 (dù có nhiều nhóm –OH liền kề) và tính khử của anđehit (dù tận cùng phân tử vẫn có nhóm OH –hemiaxetal) Các nhóm – OH trong tinh bột có khả năng tạo este như glucozơ.

III – TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 Phản ứng của polisaccarit (thủy phân)

a) Thủy phân nhờ xúc tác axit vô cơ: dung dịch thu được sau phản ứng có khả năng

tráng bạc

(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6

b) Thủy phân nhờ enzim:

- Quá trình làm bánh mì là quá trình đextrin hóa bằng men và bằng nhiệt Cơm cháy là hiện tượng đextrin hóa bằng nhiệt

- Ăn bánh mì, cơm cháy dễ tiêu và có vị hơi ngọt vì phân tử tinh bột đã được phân cắt nhỏ thành các đisaccarit và monosaccarit

2 Phản ứng màu với dung dịch iot (đặc trưng)

- Hồ tinh bột + dung dịch I2 hợp chất màu xanh tím

- Đun nóng thì thấy mất màu, để nguội thì màu xanh tím lại xuất hiện

Giải thích: Mạch phân tử của amilozơ không phân nhánh và xoắn thành dạng hình trụ

Các phân tử iot đã len vào, nằm phía trong ống trụ và tạo thành hợp chất bọc có màu xanh tím Liên kết giữa iot và amilozơ trong hợp chất bọc là liên kết yếu Ngoài ra, amilopectin còn có khả năng hấp thụ iot trên bề mặt các mạch nhánh Hợp chất bọc không bền ở nhiệt độ cao, khi đun nóng màu xanh tím bị mất và khi để nguội màu xanh tím xuất hiện trở lại

IV – SỰ CHUYỂN HÓA TINH BỘT TRONG CƠ THỂ

V – SỰ TẠO THÀNH TINH BỘT TRONG CÂY XANH (PHẢN ỨNG QUANG HỢP)

B XENLULOZƠ

I – TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

- Xenlulozơ là chất rắn hình sợi, màu trắng, không mùi, không vị, không tan trong nước

và trong dung môi hữu cơ thông thường như benzen, ete

- Xenlulozơ là thành phần chính tạo ra lớp màng tế bào thực vật, bộ khung của cây cối

- Xenlulozơ có nhiều trong trong cây bông (95 – 98 %), đay, gai, tre, nứa (50 – 80 %),

gỗ (40 – 50 %)

II – CẤU TRÚC PHÂN TỬ

1 Cấu trúc

Trang 10

- Công thức phân tử: (C6H10O5)n

- Xenlulozơ là một polime hợp thành từ các mắt xích β – glucozơ bởi các liên kết β – 1,4– glicozit

2 Đặc điểm

- Mạch phân tử không nhánh, không xoắn, có độ bền hóa học và cơ học cao

- Có khối lượng phân tử rất lớn (khoảng 1.000.000 – 2.400.000)

- Xenlulozơ thuộc loại polime nên không có hai tính chất sau: hòa tan Cu(OH)2 (dù có

nhiều nhóm –OH liền kề) và tính khử của anđehit (dù tận cùng phân tử vẫn có nhóm OH–hemiaxetal)

- Trong mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm – OH tự do, công thức của xenlulozơ có thể được viết là [C6H7O2(OH)3]n

III – TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 Phản ứng của polisaccarit (thủy phân)

- Xảy ra khi đun nóng xenlulozơ với dung dịch axit vô cơ

(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6

- Phản ứng cũng xảy ra nhờ enzim xenlulaza (trong dạ dày trâu, bò…) Cơ thể con ngườikhông đồng hóa được xenlulozơ

2 Phản ứng của ancol đa chức

a) Với HNO 3 /H 2 SO 4 đặc (phản ứng este hóa):

[C6H7O2(OH)3]n + nHNO3 (đặc) [C6H7O2(OH)2ONO2]n + nH2O

2[C6H7O2(ONO2)3]n 6nCO2 + 6nCO + 4nH2O + 3nN2 + 3nH2

b) Với anhiđrit axetic (có H 2 SO 4 đặc)

[C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O [C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3nCH3COOH

Xenlulozơ triaxetat là một loại chất dẻo, dễ kéo thành tơ sợi

Trang 11

c) Với CS 2 và NaOH

[C6H7O2(OH)3]n + nNaOH [C6H7O2(OH)2ONa]n + nH2O

[C6H7O2(OH)2ONa]n + nCS2 [C6H7O2(OH)2OCS–SNa]n

Xenlulozơ xantogenat

Xenlulozơ xantogenat dùng để điều chế tơ visco

d) Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH) 2 , nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH 3 ) 4 ] (OH) 2 (nước Svayde) tạo chất lỏng nhớt dùng để tạo tơ đồng - amoniac.

IV - ỨNG DỤNG

Xenlulozơ có nhiều ứng dụng quan trọng trong sản xuất và đời sống như sản xuất giấy,

tơ, sợi, ancol etylic…

C.SACCAROZƠ(C12H22O11)

I/ Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

- Chất kết tinh không màu

- Là thành phần chính của đường mía (từ cây mía), của củ cải đường, đường thốt nốt

II/ Cấu trúc phân tử

- CTPT : C12H22O11

- Là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc a - glucozơvà một gốc b -

fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.

III/ Tính chất hóa học

Vì không có nhóm chức anđehit (-CH=O) nên saccarozơ không có tính khử như

glucozơ tức là không có phản ứng tráng bạc.

1) Phản ứng với Cu(OH)2 (tính chất của ancol đa chức) dung dịch xanh lam

2C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu + 2H2O

2) Phản ứng thủy phân

C12H22O11 + H2O C6H12O6 +

C6H12O6

saccarozơ glucozơ fructozơ

3) Ứng dụng và sản xuất đường saccarozơ

a) Ứng dụng

Trang 12

- Là thức ăn cần thiết của con người.

- Trong công nghiệp saccarozơ được dùng trong sản xuất bánh kẹo, nước giải khát, dược phẩm,…dùng tráng gương, tráng ruột phích

b) Sản xuất

Trong công nghiệp saccarozơ được sản xuất từ mía

D MANTOZƠ (C12H22O11)

- Mantozơ là đồng phân của saccarozơ, còn gọi là đường mạch nha

- Phân tử mantozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ 2 gốc a - glucozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi Do trong phân tử mantozơ có nhóm chức anđehit (-CH=O) nên mantozơ có tính khử

1) Tính chất hóa học

a) Tác dụng với Cu(OH)2 dung dịch xanh lam

2C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu + 2H2O

Câu 1 Đường mạch nha chứa chủ yếu là :

A Glucozơ B Fructozơ C Saccarozơ D

Mantozơ

Câu 2 Phân tử mantozơ được cấu tạo bởi :

A Hai gốc glucozơ B Hai gốc fructozơ.

C Một gốc glucozơ và một gốc fructozơ D Cả A, B và C đều sai

Câu 3 Đồng phân của mantozơ là :

Trang 13

A Glucozơ B Fructozơ C Lactozơ D Saccarozơ.

Câu 4 Tính chất hoá học của saccarozơ :

A Tham gia phản ứng thuỷ phân

B Tham gia phản ứng tráng gương

C Tham gia phản ứng với Cu(OH)2khi đun nóng tạo ra kết tủa đỏ gạch

D Cả A, B, C

Câu 5 Phản ứng :

1mol X + 1mol H 2 O 1 mol glucozo + 1mol fructozo

X là :

A Tinh bột B Saccarozơ C Mantozơ D Xenlulozơ.

Câu 6 Chỉ ra ứng dụng của saccarozơ :

A Nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm

B Thức ăn cần thiết hàng ngày cho con người

C Dùng để pha chế một số thuốc dạng bột hoặc lỏng

D Cả A, B, C

Câu 7 Phản ứng :

1mol X + 1mol H 2 O 2 mol glucozo

X là :

A Saccarozơ B Tinh bột C Mantozơ D Fructozơ

Câu 8 Trong quá trình sản xuất đường, người ta tẩy trắng nước đường bằng :

A Nước Gia-ven B Khí clo

C Khí sunfurơ D Clorua vôi

Câu 9 Rỉ đường là :

A Nuớc mía ép B Nước đường đã tẩy màu

C Đường kết tinh D Phần nước đường không thể kết tinh do lẫn tạp chất

Câu 10 Mantozơ có khả năng tham gia phản ứng :

A thuỷ phân B tráng gương

C với Cu(OH)2 D Cả A, B, C

Câu 11 Khi hạt lúa nảy mầm, tinh bột dự trữ trong hạt lúa được chuyển hoá thành :

Trang 14

A Glucozơ B Fructozơ

C Mantozơ D Saccarozơ Câu 12 Cho 34,2 g hỗn hợp saccarozơ có lẫn matozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dd AgNO3/NH3 thu được 0,162 g Ag Độ tinh khiết của mantozơ là: A 0,75% B 99,25% C 90,2% D 10% ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 13 Thuỷ phân hoàn toàn 62,5 g dd saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) được dd X Cho lượng dư dd AgNO3/NH3 vào X, đun nhẹ được m g Ag Giá trị của m là A 6,75 B 13,5 C 10,8 D 7,5 ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 14 Dãy gồm các chất đều phản ứng với Cu(OH)2 là A Glucozơ, glixerol, mantozơ, ancol etylic

Trang 15

B Glucozơ, glixerol, mantozơ, natri axetat

C Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit axetic

D Glucozơ, glixerol, anđehit fomic, natri axetat Câu 15 Saccarozơ có thể phản ứng được với những chất nào dưới đây? (1) H2/Ni,to , (2) Cu(OH)2, (3) [Ag(NH3)2]OH, (4) (CH3CO)2O (piriđin) Hãy chọn đáp án đúng A 1, 2 B 2, 4 C 2, 3 D 1, 4 Câu 16 Khi thuỷ phân 1kg saccarozơ (giả sử hiệu suất là 100%) sản phẩm thu được là A 500 g glucozơ và 500 g fructozơ B 1052,6 g glucozơ C 526,3 g glucozơ và 526,3 g fructozơ D 1052,6 g fructozơ ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 17 Cho dãy các chất: C2H2, HCHO, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3, glucozơ, saccarzơ, C2H5OH Số lượng dd có thể hoà tan được Cu(OH)2 là A.6 B 3 D 4 C 5 Câu 18 Gluxit (cacbohiđrat) chứa 2 gốc glucozơ và fructozơ trong phân tử là A Tinh bột B Mantozơ C Saccarozơ D Fructozơ Câu 19.Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải thuỷ phân 34,2 gam saccarozơ rồi tiến hành phản ứng tráng gương Tính lương Ag tạo thành sau phản ứng, biết hiệu suất mỗi quá trình là 80%? A.27,64 B.43,90 C.54,4 D.56,34 ………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 16

………

………

………

………

………

………

Câu 20.Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là A 4595 gam B 4468 gam C 4959 gam D 4995 gam ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

E FRUCTOZƠ

- Công thức phân tử C6H12O6

- Công thức cấu tạo CH2OH - CHOH - CHOH - CHOH - CO - CH2OH

- Trong dung dịch, frutozơ tồn tại chủ yếu ở dạng β, vòng 5 hoặc 6 cạnh

1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

- Là chất rắn kết tính, dễ tan trong nước

- Vị ngọt hơn đường mía

- Có nhiều trong hoa quả và đặc biệt trong mật ong (40%)

2 Tính chất hóa học

Vì phân tử fructozơ chứa 5 nhóm OH trong đó có 4 nhóm liền kề và 1 nhóm chức C = O nên có các tính chất hóa học của ancol đa chức và xeton

- Hòa tan Cu(OH)2 ở ngay nhiệt độ thường

Trang 17

- Tác dụng với anhiđrit axit tạo este 5 chức.

có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

Lưu ý: Không phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc hav phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng Để phâ biệt glucozo với fructozo dùng dung dịch nước brom.

Trang 18

A Có một nhóm chức anđehit

B Có 5 nhóm hiđroxyl

C Mạch cacbon phân nhánh

D Công thức phân tử có thể được viết C6(H2O)6

Câu 7 Trong huyết thanh truyền cho người bệnh có chứa

A protein B lipit C glucozơ D saccarozơ

Câu 8 Glucozơ có đầy đủ tính chất hoá học của :

A ancol đa chức và anđehit đơn chức

B ancol đa chức và anđehit đa chức

C ancol đơn chức và anđehit đa chức

D ancol đơn chức và anđehit đơn chức

Câu 9 Glucozơ không tham gia phản ứng :

A thuỷ phân B este hoá C tráng gương D khử bởi hiđro (Ni, t0)

Câu 10 Chất được dùng để tráng gương, tráng ruột phích :

A Anđehit fomic B Anđehit axetic

C12H22O11(mantozo) -> 2C6H12O6 (glucozơ)

Ví dụ 1 : Thủy phân hoàn toàn 6,84 gam Sacarozo rồi chia sản phẩm thành 2 phần bằng

nhau

Phần 1 cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được x gam kết tủa

Trang 19

Phần 2 cho tác dụng với nước Brom dư thì có y gam brom tham gia phản ứng

Giá trị của x,y là

A 2,16 và 1,6 B 2,16 và 3,2 C 4,32 và 1,6 D 4,32 và 3,2

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ví dụ 2 : Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol Sacarozo và 0,01 mol Mantozo một thời gian thu được dung dịch X ( H% = 75%) Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là: A 0,09 mol B 0,095 mol C 0,12 mol D 0,06 mol Lời giải ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ví dụ 3: Hòa tan m gam hỗn hợp saccarozơ và mantozơ vào nước thu được dung dịch

X Chia X thành hai phần bằng nhau:

Trang 20

Phần 1: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 10,8 gam kết tủa

Phần 2: Thủy phân hoàn hoàn được dung dịch Y Cho Y phản ứng vừa hết với 40 gam

Br2 trong dung dịch Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:

A 273,6 gam B 102,6 gam C 136,8 gam D 205,2 gam

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

DẠNG 2: PHẢN ỨNG THUỶ PHÂN XENLULOZƠ HOẶC TINH BỘT (C 6 H 10 O 5 )n: H1% H2% (C6H10O5)n -> nC6H12O6 -> 2nCO2 + 2nC2H5OH 162n 180n 88n 92n

H Lưu ý: 1) A -> B ( Hlà hiệu suất phản ứng) m A = m B (100 : H); m B = m A (H : 100) H1 H2 2) A -> B -> C ( H 1 , H 2 là hiệu suất phản ứng) m A = m c (100 : H1) (100 : H2); m c = m A (H1 : 100).(H2 : 100) Ví dụ 1 : Thủy phân 1kg bột gạo có 80% tinh bột , thì khối lượng Glucozo thu được là bao nhiêu Giả thiết các pư xảy ra hoàn toàn A 0,8 kg B 0,9 kg C 0,99 kg D 0,89 kg ………

………

………

Trang 21

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ví dụ 2: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X Đun kĩ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa Giá trị của m là A 550 B 650 C 750 D 810 ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

DẠNG 3: Xenlulozơ + axitnitrit à xenlulozơ trinitrat [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 -> [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O 162n 3n.63 297n Ví dụ 1 Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là A 26,73 B 33,00 C 25,46 D 29,70. ………

………

………

………

………

Trang 22

………

………

………

Ví dụ 2 Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đă ăc có xúc tác là

axit sunfuric đă ăc , nóng Để có 29,7 g xenlulozơ trinitrat , cần dùng dd chứa m kg axit nitric ( hiê ău suất phản ứng là 90%) Giá trị của m

n =(Phân tử khối trung bình) : M C6H10O5

Ví dụ Phân tử khối trung bình của xenlulozơ tạo thành sợi đay là 5 900 000 đvC, sợi

bông là 1 750 000 đvC Tính số mắt xích (C6H10O5) trung bình có trong một phân tử của mỗi loại xenlulozơ đay và bông?

DẠNG 5: TỔNG HỢP ĐƯỜNG GLUCOZO VÀ TINH BỘT Ở CÂY XANH

Ví dụ 1: Biết CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí, thể tích không khí (đktc) cần cung cấp cho cây xanh quang hợp để tạo 162 gam tinh bột là

1 A 224m3 B 448m3 C 672m3 D 896m3

Trang 23

Ví dụ 2 : Phản ứng tổng hợp Glucozo trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng

2813 kJ cho mỗi mol Glucozo tạo thành

6CO2 + 6H2O -> C6H12O6 + O2Nếu trong 1 phút mỗi cm2 là xanh nhận được khoảng 2,09 J năng lượng từ mặt trời nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào pư tổng hợp glucozo Với 1 ngày nắng ( từ 6h

- 17h) diện tích là xanh là 1 m2, lượng Glucozo tổng hợp được là bao nhiêu ?

A 88,26 gam B 88,32 gam C 90,26 gam D 90,32 gam

Câu 1 Thủy phân hoàn toàn 1 kg saccarozơ thu được :

A 1 kg glucozơ và 1 kg fructozơ B 2 kg glucozơ

C 2 kg fructozơ D 0,5263 kg glucozơ và 0,5263 fructozơ

Trang 24

Câu 5 Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ancol etylic thu được là

bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%

A.290 kg B.295,3 kg C.300 kg D.350 kg

Trang 25

Câu 7 Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành ancol etylic với hiệu suất của

từng giai đoạn là 85% Khối lượng ancol thu được là:

Trang 26

Câu 8 Lượng glucozơ thu được khi thuỷ phân 1kg khoai chứa 20% tinh bột (hiệu suất

Câu 9 Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết

hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là

Câu 10 Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đă ăc có xúc tác là

axit sunfuric đă ăc , nóng Để có 29,7 g xenlulozơ trinitrat , cần dùng dd chứa m kg axit nitric ( hiê ău suất phản ứng là 90%) Giá trị của m là ?

Ngày đăng: 01/08/2018, 20:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w