1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 48 + 49 SH7 (1) đa dạng lớp Thú

5 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 27,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định các đặc điểm đặc trưng của bộ thú Huyệt và bộ thú Túi, bộ Cá Voi và bộ Dơi. Mô tả đặc điểm đời sống và tập tính của thú Mỏ Vịt ( bộ thú huyệt ) và Kanguru ( bộ thú Túi ), Dơi và Cá Voi Phân định kiến thức theo các mảng về cấu tạo và tập tính. Dạy học theo góc

Trang 1

CHƯƠNG VI: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

TIẾT 52- BÀI 48+49: ĐA DẠNG LỚP THÚ ( BỘ THÚ HUYỆT, BỘ THÚ TÚI, BỘ DƠI, BỘ CÁ VOI) NGÀY SOẠN: 28/01/2018

NGÀY DẠY: 09/02/2018

LỚP: 7B

NGƯỜI DẠY: Giáo Sinh HOÀNG THỊ SON

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: CÔ HÀ THU HUYỀN

I Mục tiêu.

1 Kiến thức HS cần

 Nêu được các đặc điểm đặc trưng của các bộ thú khác nhau ( bộ thú Huyệt, bộ thú Túi, bộ Dơi và bộ Cá Voi )

 Phân biệt được các loài thú khác nhau

2 Kỹ năng.

 Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết, so sánh

 Phát triển kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng làm việc cá nhân

3 Thái độ.

 Có ý thức bảo vệ động vật

II Phương pháp dạy học

 Phương pháp dạy học theo góc

 Phương pháp quan sát – tìm tòi

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên.

 Hình phóng to 48.1; 48.2, 49.1, 49.2 SGK

 Tranh ảnh về đời sống của thú mỏ vịt và thú có túi

 Tranh cá voi, dơi

Trang 2

2 Chuẩn bị của học sinh.

 Đọc bài và chuẩn bị bài 48, 49 trước ở nhà

IV Tiến trình bài dạy.

1 Ổn định lớp: ( 1 - 2 phút )

2 Dạy bài mới.

Vào bài.

 GV: giới thiệu với lớp về các câu chuyện về lòng trung thành của những chú

chó đã được dựng thành phim: “ Mari và 3 chú chó nhỏ”, “Đường về nhà”

và “ Âm 8 độ”, “ Hachi: A Dog’s Tale”

Tiết 52: Đa dạng lớp Thú

Hoạt động 1: Đa dạng lớp Thú Phương pháp: quan sát- tìm tòi

Mục tiêu: Xác định sự đa dạng của lớp Thú.

Hoạt động của giáo viên ( GV ) Hoạt động của học sinh ( HS )

 Cho học sinh xem video “ Sự đa dạng của

lớp Thú” , kết hợp thông tin SGK yêu cầu

học sinh quan sát và ghi nhớ các thông tin

để trả lời các câu hỏi:

 Có bao nhiêu con vật xuất hiện trong

video?

 Sự đa dạng của lớp Thú được thể hiện

như thế nào?

 Dựa vào đặc điểm cơ bản nào để phân

chia lớp Thú?

 GV gọi HS đứng lên trả lời

GV tổng hợp kiến thức

 HS quan sát video và nghiên cứu SGK trả lời các câu hỏi

 HS đứng lên trả lời, các bạn khác lắng nghe và bổ sung

Trang 3

Kết luận:

Lớp thú rất đa dạng, và sống ở nhiều nơi….

Để phân chia lớp thú ta dựa vào hình thức : sinh sản, cấu tạo chi…

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các Bộ thú.

Phương pháp: dạy học theo góc.

Mục Tiêu: Xác định các đặc điểm đặc trưng của bộ thú Huyệt và bộ thú Túi, bộ Cá

Voi và bộ Dơi Mô tả đặc điểm đời sống và tập tính của thú Mỏ Vịt ( bộ thú huyệt )

và Kanguru ( bộ thú Túi ), Dơi và Cá Voi

Hoạt động của giáo viên ( GV ) Hoạt động của học sinh ( HS )

GV chia lớp thành 8 nhóm

GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong

SGK và hoàn thành phiếu học tập: ( 10 phút )

 Cấu tạo cơ thể thích nghi với đời sống?

 Cách thức sinh sản và nuôi con?

 Tập tính ?

GV gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả

làm việc của nhóm Các nhóm khác nhận xét

và bổ sung

GV cho HS chốt kiến thức về mỗi bộ Thú

Các nhóm sử dụng thông tin trong SGk và hoàn thành phiếu học tập

 HS trả lời câu hỏi:

 Đại diện nhóm lên trình bày kết quả hoạt động nhóm,chỉ

ra các đặc điểm của con vật trên hình ảnh Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

 HS tự rút ra kết luận về các đặc điểm của con vật trong

Trang 4

GV nhận xét và tổng kết bài học

mỗi bộ

Kết luận:

Cấu tạo ngoài Sinh sản

Thú Mỏ Vịt Có lông mao dày.

Chân có màng.

Đẻ trứng.

Chưa có núm vú, nuôi con bằng sữa.

Kanguru Chi sau dài khỏe, đuôi dài

Đẻ con rất nhỏ Thú mẹ có núm vú.

Dơi

Tập tính: răng rất nhọn,dùng răng phá

vỡ vỏ sâu bọ, bay không có đường rõ.

Cấu tạo:

Thân thon nhỏ

Chi trước biến đổi thành cánh da.

Chi sau yếu-> bám vào vật -> không

tự cất cánh.

Chu kì 1 lần / năm

Cá Voi:

Tập tính: bơi uốn mình, ăn bằng cách lọc mồi.

Cấu tạo:

Thân thon dài, cổ không phân biệt với thân.

Chi trước biến đổi thành bơi chèo.

Chi sau tiêu giảm.

Sinh sản trong nước.

Trang 5

V Củng cố.

Hãy chọn câu trả lời đúng:

1 Thú mỏ vịt được xếp vào lớp thú vì:

a Cấu tạo thích nghi với đời sống ở nước

b Bộ lông dày giữ nhiệt

c Nuôi con bằng sữa

2 Con non của kănguru phải nuôi trong túi ấp vì:

a Thú mẹ có đời sống chạy nhanh

b Con non rất nhỏ, chưa phát triển đầy đủ

c Con non chưa biết bú sữa

ĐA: 1 – c ; 2 – b

Điền vào chỗ trống

 Bộ Dơi có cấu tạo thích nghi với Bộ cá Voi thích nghi với đời sống hoàn toàn trong nước, cơ thể chi biến đổi thành chi bơi có dạng vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc

VI Dặn dò.

HS làm câu hỏi cuối bài và chuẩn bị bài sau bài 50: Đa dạng lớp Thú ( tiếp ).

Ngày đăng: 31/07/2018, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w