: Xác định các đặc điểm đặc trưng của bộ thú Huyệt và bộ thú Túi, bộ Cá Voi và bộ Dơi. Mô tả đặc điểm đời sống và tập tính của thú Mỏ Vịt ( bộ thú huyệt ) và Kanguru ( bộ thú Túi ), Dơi và Cá Voi. Phương pháp dạy học theo góc
Trang 3* CHƯƠNG VI: NGÀNH ĐỘNG VẬT
CÓ XƯƠNG SỐNG TIẾT 52- BÀI 48+49: ĐA DẠNG LỚP
THÚ ( BỘ THÚ HUYỆT, BỘ THÚ TÚI, BỘ
DƠI, BỘ CÁ VOI)
LỚP: 7D NGƯỜI DẠY: GS HOÀNG THỊ SON HƯỚNG DẪN: CÔ HÀ THU HUYỀN
Trang 4* Kể tên các con vật có trong video?
Trang 5* Sự đa dạng của lớp Thú được thể hiện như thế nào?
* Dựa vào đặc điểm cơ bản nào để phân chia lớp Thú?
Trang 6Lớp Thú
Thú đẻ con
Thú đẻ con
Con sơ sinh phát triển bình
thường.
- Đại diện: Thú mỏ vịt
- Đại diện: Kanguru
(Có lông
mao, có
tuyến sữa)
Trang 7* 2018 là năm con gì ?
Bốn cây cột dừa hai cây đinh sắc
Một cái đong đưa một cái ngúc ngoắc.
Bốn cây cột dừa hai cây đinh sắc
Một cái đong đưa một cái ngúc ngoắc. Vừa bằng quả mướp ăn cướp cả làng
Con gì thách đố kêu căng vời rùa?
Trang 8Bộ thú Huyệt: Thú Mỏ Vịt
Trang 11Bộ thú Túi: Kanguru
Trang 13 Chi sau dài
khỏe, đuôi dài.
Đẻ con rất nhỏ.
Thú mẹ có núm vú.
Con non bú thụ động.
Trang 14Bộ Dơi
Trang 16Cấu tạo và tập tính Sinh sản
Dơi
Tập tính: răng rất nhọn,dùng răng phá vỡ
vỏ sâu bọ, bay không có đường rõ.
Chu kì 1 lần / năm
Trang 17Bộ cá Voi
Trang 19Cấu tạo và tập tính Sinh sản
Cá Voi
Tập tính: bơi uốn
mình, ăn bằng cách lọc mồi.
Cấu tạo:
Thân thon dài, cổ
không phân biệt với thân.
Chi trước biến đổi
thành bơi chèo.
Chi sau tiêu giảm.
Sinh sản trong
nước
Trang 201 Thú mỏ vịt được xếp vào
lớp thú vì:
a Cấu tạo thích nghi với đời sống ở nước
b Bộ lông dày giữ nhiệt
c Nuôi con bằng sữa.
Trang 212 Con non của kănguru phải nuôi trong túi ấp vì:
Trang 22* Điền vào chỗ trống
Bộ Dơi có cấu tạo thích nghi với
bay Bộ cá Voi thích nghi với đời
sống hoàn toàn trong nước, cơ thể
hình thoi , chi biến đổi thành chi bơi
có dạng bơi chèo , vây đuôi nằm
ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc.
Trang 23Here comes your footer Page 23