báo cáo phân tích thực phẩm trong chủ đề phân tích đậu nành, giới thiệu về đậu nành, giá trị dinh dưỡng của đậu nành, công dụng đậu nành, các sản phẩm chế biến từ đậu nành và quy trình sản xuất nước tương, chao, đậu phụ, sữa đậu nành, điều lưu ý khi nấu sữa đậu nành
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KĨ THUẬT - CÔNG NGHỆ CÂN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Lê Thị Cẩm Tiên Trần Thị Ánh Tuyết Trần Thị Ngọc Tuyền Lâm Thành Phước
Trang 3NỘI DUNG
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
SẢN PHẨM TỪ ĐẬU NÀNH
PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN
Trang 41.4 Công dụng của đậu nành
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ ĐẬU NÀNH
Giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch
Giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch
Chống lão hóa
Thúc đẩy giảm cân và duy trì vóc dáng Cải thiện được sức khỏe của phụ nữ ở giai đoạn
tiền mãn kinh
Trang 51.4.1 Giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch
1.4 Công dụng của đậu nành
Tiêu thụ protein nguyên vẹn từ đậu
nành có tác dụng làm giảm cholesterol hơn hẳn so với việc tiêu
thụ isoflavone trích ly
Bổ sung 20-133g protein từ đậu nành mỗi ngày có thể giúp giảm 7-10% hàm lượng cholesterol xấu
LDL trong cơ thể
Tiêu thụ bằng cách này tốt hơn nhiều so với chế độ ăn ít chất béo
bão hòa
Trang 61.4.2 Chống lão hóa
Omega 3 và Omega 6
Bảo vệ các tế bào niêm mạc khỏi sự tấn công của các gốc
Trang 71.4.3 Thúc đẩy giảm cân và duy trì vóc dáng
1.4 Công dụng của đậu nành
Trong đậu nành chứa một lượng đường rất thấp, một
lượng nhỏ chất xơ cũng hạn chế được béo phì
Hợp chất Isoflavones đóng vai trò như là hoạt chất chống
estrogen ngăn cản không cho sản sinh estrogen khi quá lượng estrogen cần thiết trong cơ thể vì vậy nên rất tốt trong việc làm cân bằng vóc dáng cho phụ nữ
Trang 81.4.4 Cải thiện được sức khỏe của phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh
1.4 Công dụng của đậu nành
Việc tiêu thụ isoflavone đậu nành tinh khiết dẫn đến cải thiện 26% độ co giãn động mạch
Theo một nghiên cứu kéo dài 2 năm của Viện Dinh dưỡng Tối ưu và Đại học Y Copenhagen (Đan Mạch), chất Isoflavones có trong đậu nành có thể làm giảm khả năng mất canxi trong xương, nhất là từ đốt sống ngang lưng
và hông ở phụ nữ giai đoạn hậu mãn kinh giúp ngăn ngừa chứng loãng xương ở nữ giới
Trang 91.5 Tác hại của việc lạm dụng đậu nành
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ ĐẬU NÀNH
Gây ra hiện tượng đầy hơi, khó tiêu khi sử dụng quá nhiều sản phẩm từ đậu nành
Giảm khả năng hấp thu sắt, acid phytic là yếu
tố ức chế chính việc hấp thu sắt trong chiết xuất protein đậu nành
Suy giảm chức năng tuyến giáp vì protein trong đậu nành có thể ức chế sự hấp thu của các loại thuốc chữa các vấn đề tuyến giáp
Trang 102 CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐẬU NÀNH ĐƯỢC ỨNG DỤNG TRONG THỰC PHẨM
Trang 11Dầu đậu tương
Sữa đậu nành (100g đậu/lít)
Trang 122 CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐẬU NÀNH ĐƯỢC ỨNG DỤNG TRONG THỰC PHẨM
Trang 132 CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐẬU NÀNH ĐƯỢC ỨNG DỤNG TRONG THỰC PHẨM 2.1 Sữa đậu nành
Ngăn ngừa bệnh tim mạch
Chống lão hóa
Duy trì vóc dáng
CÔNG DỤNG
Trang 142 CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐẬU NÀNH ĐƯỢC ỨNG DỤNG TRONG THỰC PHẨM 2.1 Sữa đậu nành
THỰC PHẨM KHÔNG
SỬ DỤNG CHUNG
VỚI SỮA
Đường nâu Trứng
Đun sôi kĩ khi nấu
Trang 152 CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐẬU NÀNH ĐƯỢC ỨNG DỤNG TRONG THỰC PHẨM 2.1 Sữa đậu nành
Sản phẩm phân
phối
Hình 2.2 Qui trình sản xuất sữa đậu nành công nghiệp
Trang 1650 g Protein
13 g
Carbohydrate
13 gCarbohydrate
Trang 17Qui trình
Trang 182 CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐẬU NÀNH ĐƯỢC ỨNG DỤNG TRONG THỰC PHẨM
2.6 Dầu đậu nành
Dầu đậu nành là một trong những sản phẩm đang được sử dụng rộng rãi, dầu nguyên chất chứa 80% acid béo chưa bão hòa, có tác dụng làm giảm cholesterol xấu trong máu
Khi chiên thực phẩm, nếu dầu chuyển màu sậm hoặc đen thì nên thay dầu mới Hạn chế chiên đi chiên lại nhiều lần, dầu dễ bị oxy hóa, tạo hợp chất
có mùi khó chịu và gây hại cho người
Trang 193 CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN
3.1 Phương pháp bảo quản kín
Đình chỉ sự trao đổi không khí giữa khối hạt với môi trường
lượng quy định
Trang 203.1 Phương pháp bảo quản kín
3 CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN
Sâu bọ, vi sinh vật không xâm nhập vào khối hạt
Nếu hạt khô thì vi sinh vật không phát triển được, hiện tượng tự bốc nóng không tự xảy ra
Tiết kiệm được sức lao động
Trang 213.2 Phương pháp bảo quản khô
Thổi một luồng không khí khô và mát vào khối hạt sẽ làm thay đổi độ ẩm, nhiệt độ và thành phần khối hạt trong độ ẩm
Làm khô bằng phơi hoặc sấy bằng lò chuyên dụng
Sử dụng không khí nóng là chất tải nhiệt
3 CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN
Trang 223.3 Phương pháp bảo quản cưỡng bức
3 CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN
Nhiệt đô không khí ngoài
trời phải thấp hơn nhiệt
độ của khối hạt
Luồng không khí vào
kho phải sạch
Lượng không khí phải đủ
cho quá trình giảm nhiệt
Trang 233.3 Phương pháp bảo quản cưỡng bức
Đối tượng sử dụng
3 CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN
Trang 243.4 Bảo quản bằng hóa chất
Mục đích
Giảm lượng
oxy
VSV, côn trùng bị tiêu
diệt
Ức chế hoạt động sống khối
hạt
3 CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN
Trang 25Yêu cầu Ít độc với người và gia cầm
Ít ảnh hưởng đến tính chất công nghệ của
hạt
Không gây hỏa hoạn và không ăn mòn
thiết bị
Giá thành thấp
3.4 Bảo quản bằng hóa chất
3 CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN
Trang 263 CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN
3.5 Các nguyên nhân gây hư hỏng trong quá trình bảo quản
Nhệt độ
Độ ẩm không khí
Thành phần không khí
Tác động cơ
học
Vi sinh vật
và côn trùng
Trang 273.5.1 Các biến đổi gây hư hỏng
Biến đổi hóa học
• Nước, chất khoáng, vitamin, lipid, protein
Biến đổi sinh học
• Hô hấp, nẩy mầm, chín sau thu hoạch, tự bóc nóng
trong quá trình bảo quản
3.5 Các nguyên nhân gây hư hỏng trong quá trình bảo quản
Trang 283.5.2 Biện pháp phòng ngừa
- Chế độ kiểm tra và xử lí trong quá trình bảo quản
- Các chỉ tiêu cần kiểm tra:
Các chỉ tiêu cảm quan của hạt
Kiểm tra mức độ nhiễm sâu hại
Nhiệt độ của hạt
Độ ẩm của hạt
3.5 Các nguyên nhân gây hư hỏng trong quá trình bảo quản