TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ TẠO MÁU ............................................... 2 2. TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ TIM MẠCH ............................................. 3 3. TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ TIẾT NIỆU .............................................. 5 4. SUY THẬN CẤP........................................................................................................... 8 5. BỆNH THẬN MẠN VÀ SUY THẬN MẠN ................................................................ 9 6. HỘI CHỨNG THẬN HƯ .............................................................................................. 10 7. BỆNH PHỔI – ĐƯỜNG HÔ HẤP DO THUỐC .......................................................... 11 8. HEN................................................................................................................................ 12 9. VIÊM PHỔI DO VI KHUẨN........................................................................................ 14 10.TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI........................................................................................... 16 11.CO GIẬT Ở TRẺ EM .................................................................................................... 17 12.SỐC PHẢN VỆ.............................................................................................................. 19 13.ĐỘNG KINH ......................................TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ TẠO MÁU ............................................... 2 2. TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ TIM MẠCH ............................................. 3 3. TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ TIẾT NIỆU .............................................. 5 4. SUY THẬN CẤP........................................................................................................... 8 5. BỆNH THẬN MẠN VÀ SUY THẬN MẠN ................................................................ 9 6. HỘI CHỨNG THẬN HƯ .............................................................................................. 10 7. BỆNH PHỔI – ĐƯỜNG HÔ HẤP DO THUỐC .......................................................... 11 8. HEN................................................................................................................................ 12 9. VIÊM PHỔI DO VI KHUẨN........................................................................................ 14 10.TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI........................................................................................... 16 11.CO GIẬT Ở TRẺ EM .................................................................................................... 17 12.SỐC PHẢN VỆ.............................................................................................................. 19 13.ĐỘNG KINH ......................................
Trang 1MỤC LỤC
1 TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ TẠO MÁU 2
2 TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ TIM MẠCH 3
3 TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ TIẾT NIỆU 5
4 SUY THẬN CẤP 8
5 BỆNH THẬN MẠN VÀ SUY THẬN MẠN 9
6 HỘI CHỨNG THẬN HƯ 10
7 BỆNH PHỔI – ĐƯỜNG HÔ HẤP DO THUỐC 11
8 HEN 12
9 VIÊM PHỔI DO VI KHUẨN 14
10 TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI 16
11 CO GIẬT Ở TRẺ EM 17
12 SỐC PHẢN VỆ 19
13 ĐỘNG KINH 21
14 VIÊM GAN SIÊU VI CẤP 23
15 BỆNH GAM MẬT 24
16 BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP 25
17 ĐỘT QUỴ 26
18 ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 27
19 SỐT XUẤT HUYẾT 30
20 SỐT RÉT 31
21 PHONG 33
22 LẬU 35
23 GIANG MAI 36
Trang 2TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ TẠO MÁU
- Thiếu máu đại nguyên bào
- Tán huyết
- Suy tủy
- Giảm Bạch cầu
- Giảm BC hạt
- Tăng BC ái toan
- Giảm sốlượng tiểu cầu ,
- Giảm chức năng tiểu cầu
- Rối loạn đông máu
- Hạch to
Trang 3TÁC DỤNG PHỤC CỦA THUỐC LÊN HỆ TIM MẠCH
1 Các thuốc gây tăng HA hoặc làm tăng HA nặng thêm:
Trang 4+ Thuốc anticholinergic: Bezatropin, Trihexyphenidyl – điều trị hội chứng Parkinson: TCAs, phenothiazine antispychotics, các thuốc dãn phế quản phế quản kháng muscarinic
Thuốc hạ huyết áp: CCB DHP dãn mạch, (Nifedipine), lợi tiểu, Minoxidil
Thyroxine, liệu pháp thay thế nicotine, Theophyllin
Rối loạn nhịp: Rung nhĩ
Gây ra các biến cố thuyên tắc huyết khối:
Caffein
TCAs
Trazodone
Fluoxetine
Corticosteroids liều cao
Rối loạn nhịp: Kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh:
Thuốc gây QT dài là các thuốc chống loạn nhịp như: Quinidie, Procainamide, Disopyramide (Class Ia) và Sotalol, Amiodarone, Dofetilide hoặc Ibutilide (class III)
4 Suy tim sung huyết: các thuốc gây ra hoặc làm suy tim sung huyết nặng lên
Antacids (nồng độ muối cao)
Trang 5TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ TIẾT NIỆU
1 Các nhóm thuốc gây độc thận và cơ chế tác dụng
Giảm tưới máu thận gây suy thận chức năng AINS*, IEC**, ARA2***, ciclosporine,
tacrolimus Tác dụng độc trực tiếp lên ống thận
Amonisides, thuốc cản quang, cisplatine, ifosamide, ciclosporine, tacrolimus, dextran, immunglobulines IV
Tác dụng độc gián tiếp lên ống thận
Do ly giải cơ vân
Tác dụng độc trên ống thận mô kẽ Lithium, tenofovir
Cơ chế miễn dịch dị ứng (viêm ống thận mô
kẽ)
AINS, Beta Lactam, Rifampicin, Cimetidine, ciprofloxacine, lợi tiểu, allopurinol
Cơ chế miễn dịch (tổn thương cầu thận) AINS, D-penicillamine, interferon, muối
vàng Huyết khối vi mạch (microangiopathie
thrombotique)
Ciclosporine, gemcitabine, clopidogrel, mitomycine
Xơ hóa sau phúc mạc Ergotamine, Ức chế beta
* Tổn thương ống thận mô kẽ có 2 loại:
° Tổn thương độc trực tiếp, thường gặp, phụ thuộc liều, có thể phòng ngừa bằng cách cho liều thích hợp và theo dõi sát tác dụng phụ
° Tổn thương miễn dịch dị ứng, không phụ thuộc liều, có thể xảy ra ngay lần đầu tiên tiếp xúc với thuốc
Thường đi kèm phát ban, đau khớp, tăng Eosinophile, tăng men gan
Khó phòng ngừa ngọai trừ đã từng bị
2 T nh ày ệnh cảnh lâm àng c c tổn thương thận o thuốc:
a Suy thận cấp:
Trang 6- o i ử ống thận cấp do độc trực tiếp
+ Thường gặp, phụ thuộc liều
+ Yếu tố nguy cơ
+ Diễn tiến thiểu niệu sau vài ngày, vài tuần
+ Tiên lượng tùy thuộc biến chứng suy thận cấp, di chứng suy thận mãn, bệnh đi kèm
- Viêm ống thận mô kẽ do miễn dịch dị ứng
+ Tiền căn dị ứng thuốc
+ Triệu chứng ngoài thận (ngứa, phát ban, đau khớp, tăng men gan, tăng
Rifampicine Anti vitamine K
Sulfamide Lợi tiểu
Quinolones Kháng tiết: Ức chế bơm proton, Anti H2
b Suy thận mạn:
- Tăng Creatinine dần dần đi kèm tổng phân tích nước tiểu gần như bình thường
- Bệnh thận mãn do Lithium: Tổn thương ống thận (ĐTĐ do thận mất khả năng cô đặc v pha loãng NT
- Bệnh thận do thuốc giảm đau:
+ Thuốc: phénacétine, aspirine, paracétamol, AINS… dùng phối hợp hoặc liều cao, kéo dài
+ Diễn tiến bằng những đợt họai tử nhú thận (đau quặn thận, tiểu máu đại thể , đôi khi không có triệu chứng
- Ức chế Calcineurine (Ciclosporine và Tacrolimus)
+ Dùng kéo dài
+ Xơ hóa mô kẽ, teo ống thận
- Các thuốc gây độc thận mãn: Lithium, ciclosporin A, tacrolimus, thuốc giảm đau, cisplatin, kháng virus (Foscarnet, cidofovir, tenofovir
Trang 7c Biện pháp phòng ngừa:
- Ở các BN có nguy cơ, chỉ sử dụng các thuốc gây độc cho thận khi thật cần thiết, theo dõi chặt chẽ và dùng trong thời gian ngắn nhất
- Khi dùng thuốc có tác dụng độc trên ống thận, lưu ý tránh để thiếu nước
- Không nên phối hợp nhiều thuốc độc thận cùng lúc
- Điều chỉnh liều theo chức năng thận, đối với các thuốc thải qua thận, theo dõi nồng
độ thuốc
- Theo dõi những dấu chỉ điểm cho thấy ảnh hưởng lên thận: Créatinine, Độ thanh lọc cầu thận ước đóan đối với những thuốc gây suy thận, Đạm niệu đối với thuốc gây bệnh cầu thận
3 Sử dụng thuốc ở bệnh nhân có bệnh thận mạn:
- Ưu tiên sử dụng thuốc không thải qua thận
- Nếu cần dùng thuốc thải qua thận thì phải chỉnh liều theo chức năng thận
- Đo nồng độ thuốc huyết thanh
- Không được sử dụng lợi tiểu giữ Kali ở bệnh nhân suy thận nặng có ClCr <
30ml/phút
- Nếu bệnh nhân đã lọc thận thì cần phải quan tâm thuốc có được lọc qua màng không
Trang 8 Giảm nhanh độ lọc cầu thận trong vài giờ đến vài ngày
Dẫn đến ứ đọng những sản phẩm bài tiết có nguồn gốc nitơ như Urê v Creatinin
Lâm sàng diễn tiến qua nhiều giai đoạn khác nhau về thời gian và mức độ nặng, từ khởi đầu, suy thận tiến triển và hồi phục
Hồi phục chức năng tùy thuộc v o căn nguyên, bệnh thận có trước v điều tri
Tiêu chuẩn tổn thương thận cấp theo KDIGO 2012
Tổn thương thận cấp khi có ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau:
- Tăng SCr 0,3mg/dl trong vòng 48h
- Tăng SCr 1,5 lần so với baseline cách đó 7 ng y
- Thể tích nước tiểu < 0,5ml/kg/h trong 6h
Nguyên nhân:
- Tăng azote máu trước thận (55 – 60%)
- Tổn thương thận cấp tại thận (35 – 40%)
- Tổn thương thận cấp sau thận (< 5%)
Diễn tiến (lâm sàng) hoại tử ống thận cấp:
- Giai đoạn khởi phát
- Giai đoạn tổn thương lan tỏa
- Giai đoạn duy trì
- Giai đoạn hồi phục
Trang 9BỆNH THẬN MẠN VÀ SUY THẬN MẠN
1 Định nghĩa ệnh thận mạn (theo Kdigo 2012):
Bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận
Kéo dài trên 3 tháng
Ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân
2 Tiêu chuẩn chẩn đo n ệnh thận mạn:
Hiện diện ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau kéo dài trên 3 tháng:
Dấu hiệu tổn thương thận (chỉ cần ít nhất
một trong các tiêu chuẩn sau)
Albumin niệu Bất thường cặn lắng nước tiểu Rối loạn điện giải và các bất thường khác
do tổn thương ống thận Tổn thương mô học Bất thường về cấu trúc phát hiện trên hình ảnh học
Tiền sử ghép thận Giảm độ lọc cầu thận GFR < 60ml/phút/1.72m2 da
3 Định nghĩa uy thận mạn:
- Là tình trạng suy giảm chức năng thận mạn tính không hồi phục theo thời gian
nhiều tháng nhiều năm, do tổn thương không hồi phục về số lượng và chức năng của các neuphron
- Suy thận mạn tương ứng với bệnh thận mạn giai đoạn 3-5
4 Định nghĩa uy thận giai đoạn cuối:
- L giai đoạn nặng nhất của suy thận mạn, biểu hiện lâm sàng do tình trạng tích tụ các độc chất, nước v điện giải bình thường thải qua thận gây nên hội chứng ure huyết cao
- Tình trạng này sẽ gây tử vong trừ phi bệnh nhân được áp dụng các biện pháp điều trị thay thế thận
- Suy thận mạn giai đoạn cuối tương ứng với bệnh thận mạn giai đoạn 5
Trang 10- Suy dinh dưỡng
- Tăng th nh phần tự do của thuốc
- Các rối loạn chuyển hóa khác của thuốc
Trang 11BỆNH PHỔI ĐƯỜNG HÔ HẤP DO THUỐC
1 Các bệnh phổi đường hô hấp do thuốc: từ hội chứng nguyên nhân:
Hội chứng lâm sàng Nguyên nhân khả dĩ
Giảm thông khí phế nang Dẫn chất morphin, aminoglycosid, corticoid
Co thắt phế quản NSAIDs, ức chế β, mitomycin C
Viêm tiểu phế quản tắc
nghẽn
Cyclophosphamid, methotrexat, lomustin, penicillamin
Phù phổi không do tim Dẫn chất morphin, salicylat, thuốc liệt cơ,
hydrochlorothiazid, protamin Bệnh phổi do quá mẫn Kháng sinh β lactam, thuốc chứa nhóm sulfa,
nitrofurantoin, methotraxate, bleomycin, phenytoin Viêm phổi tổ chức hóa Amiodaron, bleomycin, carbamazepin
Viêm phế nang mãn Bleomycin, amiodaron, cyclophosphamid
Lupus do thuốc Hydralazin, procainamid, quinin, isoniazid, penicillamin Xuất huyết phế nang Kháng đông uống, amiodaron, sirolimus, cocain
2 Các nhóm thuốc gây bệnh phổi – hô hấp do thuốc:
- Thuốc hóa trị: bleomycin, mitomycin, cyclophosphamid, ATRA, Methotrexat
- Thuốc chống loạn nhịp; Amiodaron, quinidin, procainamid
- Thuốc kháng sinh
- Thuốc kháng viêm
- Thuốc phiện
Trang 12- Thay đổi thời tiết
- Sulfur dioxide (SO2)
- Thức ăn, gia vị và chất bảo quản
3 Triệu chứng cơ năng:
- Khò khè: tình trạng nghe được tiếng thở; tiếng này có tính liên tục với âm sắc cao
- Ho, khởi đầu ho khan, sau có đ m nhầy, ho khạc được đ m đỡ khó thở
- Khó thở: cảm giác ngộp thở, không đủ không khí để thở, khó thở ra, thở ra khó khăn
- Nặng ngực: Cảm giác bóp chặt, không thực sự cảm giác đau ngực, thường kèm theo khó thở
- Thường thở nhanh, đôi khi thở chậm
- Thở co kéo cơ hô hấp phụ: trong thì hít v o co cơ ức đòn chũm, cơ thang, cơ liên sườn; thì thở ra: cơ thẳng bụng, cơ chéo bụng ngo i…Thì thở ra kéo dài
Khám phổi:
- Lồng ngực căng phồng ứ khí, giảm di động, khe liên sườn giãn
- Rung thanh giảm
- Gõ vang
- Giảm phế âm lan tỏa hai phế trường, ran rít ran ngáy lan tỏa
Trang 135 Diễn tiến cơn hen:
Thuận lợi:
- Giảm sau khi ngưng tiếp xúc với tác nhân kích thích
- Giảm sau điều trị
Không thuận lợi:
6 Mục tiêu điều trị hen:
- Đạt và duy trì kiểm soát các triệu chứng
- Duy tr mức độ hoạt động bình thường kể cả vận động
- Duy trì chức năng phổi càng gần mức bình thường càng tốt
- Ngừa đợt hen kịch phát
- Tránh tác dụng phụ do thuốc hen
- Ngăn ngừa được tử vong do hen
7 Thuốc kiểm soát hen:
Trang 14VIÊM PHỔI DO VI KHUẨN
1 Định nghĩa:
- Viêm phổi là tình trạng nhiễm trùng cấp tính ở nhu mô phổi, nguyên nhân có thể
do dị ứng, do tác nhân vật lý, do tác nhân hóa học và do nhiễm trùng
- Viêm phổi do nhiễm trùng bao gồm nhiều tác nhân gây bệnh như: vi trùng, virus, nấm, ký sinh trùng, vi khuẩn lao
2 Các loại viêm phổi do vi trùng:
- Viêm phổi trong cộng đồng: l các trường hợp viêm phổi xảy ra ở ngoài bệnh viện, tỷ lệ bệnh h ng năm khoảng từ 10% - 12% dân số, chủ yếu ở người trẻ và người lớn tuổi
- Viêm phổi trong bệnh viện: l các trường hợp viêm phổi xuất hiện sau 48 giờ nằm viện mà phổi trước đó bình thường Viêm phổi thở máy Viêm phổi trên người suy giảm miễn dịch Viêm phổi hít Viêm phổi trong các đơn vị y tế (sống
nh dưỡng lão), lọc máu định kỳ, vửa sử dụng kháng sinh đường tĩnh mạch …
3 Yếu tố thuận lợi:
- Nhiễm lạnh đột ngột
- Sau nhiễm virus như: virus cúm, sởi, thủy đậu…
- Hít các chất chứa vi trùng, dịch dạ dày, dị vật…đặc biệt BN có RL tri giác, say rượu, RL nuốt…
- Hít các chất khí làm tổn thương phổi
- Hít lâu dài không khí khô, không khí lạnh
- Sức đề kháng giảm, suy giảm miễn dịch: ung thư, HIV, dùng thuốc độc tế bào, corticoid,
- Bệnh mãn: tiểu đường, suy tim, viêm phế quản mãn, dãn phế quản
- Bệnh nhân đặt nội khí quản, bệnh nhân mở khí quản
- Bệnh nhân nghiện rượu, RL TKTW
+ Bóng nước ở môi (Herpes Labialis)
+ Thở nhanh, co kéo cơ hô hấp phụ
+ Nhịp tim nhanh
+ Tím tái môi đầu chi
+ Có thể có ran nổ, âm thổi ống, hội chứng đông đặc, tiếng cọ màng phổi
Trang 155 Nguyên tắc điều trị:
- Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi, ăn uống đảm bảo cung cấp đầy đủ năng lượng
- Điều trị triệu chứng:
+ Thuốc ho khi bệnh nhân ho khan nhiều
+ Thuốc giảm đau hạ sốt khi bệnh nhân sốt cao, nhức đầu nhiều
- Cân bằng nước điện giải
- Tập vật lý trị liệu
- Thở Oxy
- Chọn kháng sinh thích hợp, điều trị sớm, đủ liều, đủ thời gian
Trang 16TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI:
1 Định nghĩa:
- Là sự tích tụ dịch bất thường trong khoang màng phổi, bình thường chỉ có
khoảng 10-20ml dịch ở mỗi bên phổi
- Dịch màng phổi có thể là: Máu, dịch dưỡng chấp, mủ, dịch thấm, dịch thanh tơ huyết
- Tràn dịch màng phổi tự do và tràn dịch màng phổi khu trú (vùng đỉnh, vùng hoành, rãnh liên thùy)
- Bệnh lý tim: suy tim phải
- Suy dinh dưỡng
3 Chẩn đo n t àn ịch màng phổi:
Lâm sàng:
- Triệu chứng cơ năng:
+ Đau ngực kiểu màng phổi
+ Ho khan khi thay đổi tư thế
+ Khó thở
+ Các triệu chứng của bệnh lý cơ bản gây tràn dịch màng phổi
- Triệu chứng thực thể: khám được hội chứng 3 giảm:
+ Rung thanh giảm
+ Độ trong của phổi giảm (gõ đục)
+ Rì rào phế nang giảm
4 Nguyên tắc điều trị:
- Điều trị triệu chứng: hạ sốt, giảm đau, chọc tháo dịch …
- Điều trị chống dày dính màng hổi: chọc dịch v điều trị sớm, tập thở để làm dãn
nở khoang gian sườn
- Điều trị nguyên nhân gây TDMP
Trang 17- CG toàn thể: Triệu chứng đầu tiên trên lâm s ng v EEG: tham gia đồng bộ hai bán cầu đại não
+ 30% CG đầu tiên không sốt bị động kinh về sau, 20% nếu khám thần kinh, EEG và hình ảnh học thần kinh bình thường
+ CG kèm sốt: vấn đề khác Co giật triệu chứng cấp tính thứ phát sau một vấn
đề ảnh hưởng tăng kích thích của não: rối loạn điện giải, Phần lớn tiên lượng tốt
- Co giật không có yếu tố kích gợi không thuộc nhóm co giật cấp tính
- Cơn to n thể, kiểu co cứng – co giật
- Thời gian CG dưới 15 phút
- Mất tri giác sau cơn thoáng qua
- Không cơn tái phát trong 24 giờ
Trang 18Đảm bảo hô hấp và dấu hiệu sinh tồn
o Thông thoáng đường thở: hút đ m, đặt trẻ nằm nghiêng nếu có ói hoặc đ m nhớt, đặt que đè lưỡi có quấn gạc giữa hai h m răng
o Thở oxy ẩm: cannula/mask
o Theo dõi sinh hiệu, SpO2
o Lấy đường truyền tĩnh mạch, xét nghiệm
Cắt cơn co giật
o Lorazepam: 0.05-0.1mg/kg/lần, tối đa 4mg/lần, có thể lặp lại sau 5-10 phút
o Diazepam: 0.2-0.3 mg/kg/lần (tối đa 5mg ở trẻ <5 tuổi và 10mg ở trẻ ≥5 tuổi), có thể lặp lại sau 5-10 phút
o Nếu không có đường truyền tĩnh mạch: Diazepam 0.5mg/kg/lần bơm hậu môn, tối
đa 10-15mg, có thể lặp lại sau 5-10 phút
o Fosphenytoin 30mg/kg/lần TTM 20 phút/Phenytoin 20mg/kg/lần TTM 20 phút Nếu đáp ứng duy trì phenytoin 5-10mg/kg/ngày chia 3 lần, TTM
o Phenobarbital 20mg/kg/lần TTM
o Midazolam 0.15-0.2mg/kg/lần, sau đó TTM liều 1-18µg/kg/phút
o Nếu vẫn thất bại: diazepam TTM, tấn công 0.2mg/kg/lần, duy trì 0.1 mg/kg/giờ TTM, tăng dần, tối đa 2-3 mg/giờ
Điều trị nguyên nhân
Trang 19SỐC PHẢN VỆ
1 Định nghĩa:
- Sốc phản vệ là phản ứng quá mẫn hệ thống, nặng, đe dọa tính mạng (Viện Hàn lâm Châu Âu về Dị ứng và Miễn dịch lâm sàng – EAACI)
- Đặc trưng: sốc đột ngột, diễn tiến nhanh, ± thay đổi ở da /niêm
2 Dị nguyên thường gặp (Anh,1992-2001):
Khi có 3 tiêu chuẩn
o Khởi phát đột ngột, diễn tiến nhanh
• Thay đổi da/niêm đơn thuần->không phải SPV
• Thay đổi da/niêm không có hoặc kín đáo (20%
• ±Triệu chứng tiêu hóa: ói, đau bụng,…
4 Triệu chứng sốc:
- Môi tái, đầu chi lạnh
- Nhịp tim nhanh, mạch nhanh nhẹ, khó bắt
Trang 20+ Không dùng adrenalin tiêm mạch chậm trong SPV, trừ khi bạn là chuyên gia
- Truyền dịch 20ml/kg và Adrenalin TTM nếu không đáp ứng adrenalin TB
- Pipolphen 1mg/kg TB mỗi 6-8 giờ
- Hydrocortison TMC mỗi 4-6 giờ: