1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập quá trình và thiết bị tài nhà máy thuốc bảo vệ thực vật lê minh xuân

70 634 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài báo cáo về nhà máy thực tập lê minh xuân, hướng dân chi tiết về nhà may lê minh xuân Sau khi trải qua khoảng thời gian thực tập, nhóm chúng em đã rất cố gắng để có thể hoàn thành bài báo cáo này thật tốt. Tuy nhiên, với vốn kiến thức còn hạn hẹp chúng em sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, sai lầm. Rất mong sẽ nhận được sự góp ý và chỉ bảo tận tình từ phía quý Thầy cô và quý Công ty để chúng em có thể hoàn thiện bài báo cáo được tốt hơn. Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ từ phía quý Thầy cô và quý Công ty. Kính chúc quý Công ty ngày càng phát triển, ngày một mở rộng và thành công cả trong và ngoài nước. Kính chúc quý Thầy cô và các cô chú anh chị trong Công ty luôn dồi dào sức khỏe, luôn hạnh phúc, thành công trong cuộc sống.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

GIẤY XÁC NHẬN 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 5

I TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN LỘC TRỜI 6

A LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 6

B VĂN PHÒNG & CÁC TRUNG TÂM 8

C. TRUNG TÂM 9

D NGÀNH GIỐNG 9

E. NGÀNH THUỐC 10

F. NHÀ MÁY 10

G HỆ THỐNG SHOWROOM HẠT NGỌC TRỜI 13

H NGÀNH LƯƠNG THỰC 14

II NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT LÊ MINH XUÂN 14

A SƠ ĐỒ NHÀ MÁY 15

B CƠ CẤU NHÂN SỰ 16

C AN TOÀN LAO ĐỘNG 16

D NHỮNG THÀNH TỰU TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH 17

III CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT 18

A TỔNG QUAN VỀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT 18

1 Định nghĩa: 18

2 Các nhóm thuốc: 18

3 Các dạng thuốc BVTV 19

4 Cách tác động của thuốc BVTV: 21

5 Ảnh hưởng của thuốc BVTV 22

IV DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 23

A THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT DẠNG NHŨ DẦU (EC) 23

B THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT DẠNG DUNG DỊCH (SL) 26

V QUY TRÌNH TẠO SẢN PHẨM 28

Trang 2

B QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI 41

1 Sơ đồ khối 41

2 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải 42

3 Thuyết minh sơ đồ 42

C THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 44

1 Bể lắng 44

2 Bồn điều hòa 45

3 Thiết bị ozone 45

4 Bồn lọc cát 49

5 Bồn lọc bằng than hoạt tính 51

6 Ưu – nhược điềm của hệ thống xử lí nước thải 52

3 Máy định lượng - chiết rót sản phẩm lỏng 58

4 Hệ thống đóng nắp chai 60

5 Máy VS – 3000W 62

6 Dán nhãn 63

7 Đóng thùng 63

8 Hệ thống băng tải con lăng 63

VII HỆ THỐNG BẢO DƯỠNG VÀ TRÁNG RỬA 63

A TRÁNG RỬA HỆ THỐNG 63

1 THỜI ĐIỂM 63

2 QUY TẮC 64

B BẢO DƯỠNG KĨ THUẬT 64

1 THIẾT BỊ 64

2 HÓA CHẤT 64

VIII TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG 65

IX Ý KIẾN CỦA SINH VIÊN 68

Trang 3

LỜI CẢM ƠN



Đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy cô trong Bộ môn Quá trình và Thiết bị, Nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật Lê Minh Xuân và Công ty Cổ phần Tập đoàn Lộc Trời đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho nhóm chúng em hoàn thành đợt thực tập này

Xin cảm ơn quý Thầy cô đã liên hệ và tạo điều kiện cho chúng em được thực tập tại Nhà máy sản xuất thuốc Bảo vệ thực vật Lê Minh Xuân Cảm ơn các anh chị và các cô chú công nhân đang làm việc tại quý Công ty đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em trong khoảng thời gian thực tập tại đây.

Thời gian thực tập tại Nhà máy sản xuất thuốc Bảo vệ thực vật Lê Minh Xuân tuy ngắn (từ ngày 04/07/2016 đến ngày 29/07/2016) nhưng nhờ sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của quý T- hầy cô và quý Công ty đã mang đến cho chúng em nhiều kiến thức thực tế bổ ích, đặt những nền tảng đầu tiên để chúng em làm quen với công việc của một kĩ sư sau này

Đợt thực tập này là một trải nghiệm quý báu để chúng em có dịp ôn lại, hiểu rõ hơn và vận dụng các kiến thức đã được học trên giảng đường vào một quy trình cụ thể, một máy móc, thiết bị hoạt động trên thực tế trong một dây chuyền xuyên suốt

Đây cũng là một cơ hội để chúng em có thể tiếp xúc và học hỏi thêm những kinh nghiệm

từ phía các cô chú anh chị trong quý Công ty Chính sự trải nghiệm thực tế và những kinh nghiệm đã được tích lũy sẽ giúp ích cho chúng em rất nhiều, giúp chúng em có những bước chuẩn bị tốt hơn cho công việc sau này

Sau khi trải qua khoảng thời gian thực tập, nhóm chúng em đã rất cố gắng để có thể hoàn thành bài báo cáo này thật tốt Tuy nhiên, với vốn kiến thức còn hạn hẹp chúng em sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, sai lầm Rất mong sẽ nhận được sự góp ý và chỉ bảo tận tình từ phía quý Thầy cô và quý Công ty để chúng em có thể hoàn thiện bài báo cáo được tốt hơn

Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ từ phía quý Thầy cô và quý Công

ty Kính chúc quý Công ty ngày càng phát triển, ngày một mở rộng và thành công cả trong và ngoài nước Kính chúc quý Thầy cô và các cô chú anh chị trong Công ty luôn dồi dào sức khỏe, luôn hạnh phúc, thành công trong cuộc sống.

NHÓM SINH VIÊN THỰC TẬP

Trang 4

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-GIẤY XÁC NHẬN Kính gửi: Ban giám hiệu Trường Đại học Bách Khoa TPHCM Ban chủ nhiệm Khoa Kỹ Thuật Hóa Học Tôi tên:

Chức vụ:

Thuộc Nhà máy Thuốc Bảo vệ thực vật Lê Minh Xuân Nay xác nhận cho nhóm sinh viên gồm 6 sinh viên đã thực tập tại Công ty chúng tôi từ ngày 04/07/2016 đến ngày 29/07/2016 Dưới đây là nhận xét của chúng tôi trong thời gian nhóm sinh viên thực tập tại nhà máy:

Ngày tháng năm 2016

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày tháng năm 2016 I

Trang 6

I TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN LỜI

Nhà máy thuốc Bảo vệ thực vật Lê Minh Xuân một trong các nhà máy của Công ty cổ phần Tập đoàn Lộc Trời

Tên giao dịch: Tập Đoàn Lộc Trời – LOC TROI GROUPTrụ sở chính: Số 23 Hà Hoàng Hổ, phường Mỹ Xuyên, Tp Long Xuyên, tỉnh An Giang

1993 Thành lập Công ty dịch vụ bảo vệ thực vật An Giang

1994 Thành lập chi nhánh Tp Hồ Chí Minh

1996 Thành lập Trung tâm nghiên cứu & sản xuất Giống

Thành lập 2 trại sản xuất lúa giống tại: Định Thành, Tà Đảnh

Thành lập Nhà máy sản xuất Bao bì giấy

Thành lập Nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật Châu Thành (20.000 tấn/năm)

Thành lập 2 chi nhánh tại: Châu Phú, Phú Tân

1997 Thành lập 2 chi nhánh tại: Cần Thơ, Bình Định

1998 Thành lập chi nhánh DakLak

1999 Thành lập Nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật Lê Minh Xuân (7.000 tấn/

năm)

Trang 7

2000 AGPPS vinh dự đón nhận danh hiệu “Anh hùng Lao động”

Thành lập trại sản xuất bắp giống Tân Châu

Thành lập văn phòng đại diện Tp Hồ Chí Minh

Thành lập 3 chi nhánh tại: Hà Nội, Thoại Sơn, Tân Châu

2001 Thành lập Nhà máy giống An Hoà (2.000 tấn/năm)

2002 Tổng Giám đốc Huỳnh Văn Thòn vinh dự đón nhận danh hiệu “Anh

hùng Lao động”

Thành lập 4 chi nhánh tại: An Giang, Nghệ An, Phú Yên, Đà Nẵng

Thành lập Trung tâm dịch vụ du lịch Trăng Việt

Thành lập Trung tâm thực phẩm an toàn Sao Việt, khánh thành nhà lưới trồng rau an toàn tại Đà Lạt

Văn phòng công ty & Nhà máy sản xuất thuốc Bảo vệ thực vật Châu

Thànhđược cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

9001 – 2000

2003 Thành lập 3 chi nhánh tại: Mộc Hóa, Vĩnh Long, Kiên Giang

2004 Vốn điều lệ của Công ty: 150 tỷ đồng

Chuyển đổi thành Công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang (27/9)

Thành lập 3 chi nhánh tại: Cao Lãnh, Hồng Ngự, Sóc Trăng

Thành lập Quỹ chăm sóc sức khỏe nông dân

2005 Thành lập văn phòng đại diện Công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang tại

Campuchia

Thành lập Nhà máy chế biến hạt giống tại Trảng Bàng

2006 Trung tâm thực phẩm an toàn Sao Việt chấm dứt hoạt động kinh doanh,

chuyển đổi mô hình hoạt động sang hướng phối hợp cùng Cục bảo vệ thực vật thực hiện dự án: “Huấn luyện nông dân sản xuất và xây dựng mô hình rau

an toàn theo hướng GAP” cho các tỉnh thành

Thành lập trạm giao dịch Cai Lậy

2007 Vốn điều lệ của Công ty: 180 tỷ đồng

2008 Thành lập Nhà máy chế biến hạt giống Thanh Trì

2009 Vốn điều lệ của Công ty: 270 tỷ đồng

Thành lập các điểm tư vấn kỹ thuật chương trình “Cùng nông dân ra đồng” Thành lập trại sản xuất lúa giống Lương An Trà

Thành lập chi nhánh Gia Lai

2010 Vốn điều lệ của Công ty: 621 tỷ đồng

Thành lập Xí nghiệp chế biến gạo xuất khẩu Vĩnh BìnhThành lập Công ty TNHH Bảo vệ thực vật An Giang – Campuchia (AGPPCam)

Thành lập chi nhánh Sơn La

Trang 8

Thành lập chi nhánh trại sản xuất giống Bình Đức

Thành lập Công ty TNHH MTV Lương Thực Vĩnh Bình

Thành lập Công ty TNHH MTV Lương Thực Thoại Sơn

Thành lập Công ty TNHH MTV Lương Thực Tân Hồng

Thành lập Công ty TNHH MTV Lương Thực Vĩnh Hưng

Thành lập Công ty TNHH MTV Lương Thực Vĩnh Lộc

2014 Phát hành cổ phiếu cho nông dân

Hoàn thành chuỗi giá trị nông nghiệp bền vững

2015 Đổi tên thành Tập đoàn Lộc Trời

B VĂN PHÒNG & CÁC TRUNG TÂM

Trụ sở chính Tập đoàn Lộc Trời

Số 23 đường Hà Hoàng Hổ, phường Mỹ Xuyên, Tp Long Xuyên, tỉnh An Giang

ĐT: (076) 3841 299 – Fax: (076) 3841 327

Văn phòng đại diện Tập đoàn Lộc Trời tại Tp Hồ Chí Minh

Số 172 bis – 174 đường Trần Hưng Đạo, phường Nguyễn Cư Trinh, quận 1,

Tp HCM

ĐT: (08) 3920 0783 – Fax: (08) 3837 7566

Công ty TNHH Bảo vệ thực vật An Giang – Campuchia

Số 825D đường Preah Monivong, phường Sangkat Phsar Daem Thkauv, quận Khan Chamcar Mon, thủ đô Phnom Penh

ĐT: (+855) 236 315 666 – Fax: (+855) 23 992 750

Quỹ chăm sóc sức khỏe Nông dân

Số 6/19 đường số 3, cư xá Lữ Gia, phường 15, quận 11, Tp Hồ Chí MinhĐT: (08) 3868 6160 – Fax: (08) 3868 6158

Văn phòng Chương trình Cùng nông dân ra đồng

Ấp Hòa Tân, Xã Định Thành, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

ĐT: (076) 3736 677 – Fax: (076) 3736 699 Email: vpctcndrd@gmail.com

C TRUNG TÂM

Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Định Thành (DT ARC)

Ấp Hòa Tân, Xã Định Thành, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

Trang 9

ĐT: (076) 3736 677 – Fax: (076) 3736 699

Trung tâm Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp Đà Lạt

Tổ 1, Thôn Lộc Quý, Xã Xuân Thọ, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.ĐT: 0918 266 423

Trung tâm Nghiên cứu và Sản xuất Sản phẩm Sinh học

Quốc lộ 91, Thị trấn An Châu, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang

ĐT: (076) 365 2657 – 383 6357 – Fax: (076) 365 2658

Trung tâm Dịch vụ du lịch Trăng Việt (Ngành Du lịch)

Số 6/19 đường số 3, cư xá Lữ Gia, phường 15, quận 11, Tp Hồ Chí MinhĐT: (08) 3868 6160 – Fax: (08) 3868 6159

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời – Xí nghiệp Bình Đức (Ngành bao bì)

Khóm Bình Đức 5, phường Bình Đức, Tp Long Xuyên, tỉnh An GiangĐT: (076) 3835 042 – 3935 578 – Fax: (076) 3833 626

Chi nhánh cơ khí Mỹ Thới

Số 23, quốc lộ 91, phường Mỹ Thới, Tp Long Xuyên, tỉnh Anh GiangĐT: (076) 6258 087 – Fax: (076) 6258 045

D NGÀNH GIỐNG

Trung tâm nghiên cứu và sản xuất Giống (Văn phòng ngành giống)

Số 234B/12 quốc lộ 91, phường Bình Đức, Tp Long Xuyên, tỉnh An GiangĐT: (076) 3858 040 – 3858 863 – Fax: (076) 3651 243

Nhà máy sản xuất hạt giống An Hòa

Quốc lộ 91, ấp An Hòa, xã An Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An GiangĐT: (076) 3837 348 – Fax: (076) 3837 348

Nhà máy chế biến hạt giống Trảng Bàng

Ấp Lộc Trác, xã Gia Lộc, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

ĐT: (066) 3880 572 – Fax: (066) 3892 671

Trại sản xuất lúa giống Tà Đảnh

Ấp Tân Thạnh, xã Tà Đảnh, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang

ĐT: (076) 2218 637

Trại sản xuất lúa giống Định Thành

Ấp Hòa Tân, xã Định Thành, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

Trang 10

Ấp Giồng Cát, xã Lương An Trà, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang

ĐT: (076) 3787 787

Chi nhánh trại sản xuất giống Bình Đức (Hưng Yên)

Thôn Đỗ Hạ, xã Quang Vinh, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên

ĐT: (0321) 3840 868 – Fax: (0321) 3840 690

Chi nhánh Trại sản xuất giống Động Cát

Ấp Mỹ Tây 3, xã Mỹ Quý, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp

ĐT: (076) 384 1299 – Fax: (076) 394 5796

E NGÀNH THUỐC

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Tp Hồ Chí Minh

Số 38 đường Mê Linh, phường 19, quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí MinhĐT: (08) 3514 7416 – 3514 7418 – 3514 7419 – Fax : (08) 3514 7415 –

3514 7417

F NHÀ MÁY

Nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật Châu Thành

Quốc lộ 91, thị trấn An Châu, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang

ĐT: (076) 3836 357 – Fax: (076) 3836 520

Nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật Lê Minh Xuân

Đường 11, lô E, 27-28 khu công nghiệp Lê Minh Xuân, Tp Hồ Chí MinhĐT: (08) 3766 0121 – Fax: (08) 3766 0538

Công ty TNHH MTV Phân hữu cơ Ân Thịnh Điền

Ấp Mỹ Phú, xã Tân Phước Hưng, Huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu GiangĐT: 0918 266 423

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Long Xuyên (tr ùng v ới tr ụ s ở c ông ty)

Số 23, đường Hà Hoàng Hổ, phường Mỹ Xuyên, Tp Long Xuyên, tỉnh An Giang

ĐT: (076) 3942 682 – 3942 684 – Fax: (076) 3942 683

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Châu Phú

Ấp Vĩnh Hưng, xã Vĩnh Thạnh Trung, huyện Châu Phú, tỉnh An GiangĐT: (076) 3688 278 – Fax : (076) 3688 518

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Phú Tân

Số 481 ấp Thượng III, thị trấn Phú Mỹ, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang

Trang 11

ĐT: (076) 3827 166 – Fax : (076) 3827 144

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Tân Châu

Số 168, tỉnh lộ 954, phường Long Thạnh, thị xã Tân Châu, tỉnh An GiangĐT: (076) 3531 789 – Fax: (076) 3531 089

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Thoại Sơn

Số 649B đường Nguyễn Huệ, Ấp Nam Sơn, thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

ĐT: (076) 3879 209 – Fax: (076) 3879 441

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Hồng Ngự

Số 270 đường Hùng Vương, quốc lộ 30, phường An Lạc, thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp

ĐT: (067) 3560 460 – Fax: (067) 3838 458

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Cao Lãnh

Số 954-958, quốc lộ 30, ấp 1, xã Mỹ Tân, Tp Cao Lãnh, tỉnh Đồng ThápĐT: (067) 3871 346 – Fax: (067) 3871 347

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Kiên Giang

Số 171, quốc lộ 80, ấp Phước Ninh, xã Mong Thọ B, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang

ĐT: (077) 3625 664 – Fax: (077) 3625 018

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Tp Cần Thơ

17A quốc lộ 1A, khu vực 1 phường Ba Láng, quận Cái Răng, Tp Cần ThơĐT: (0710) 3911 120 – Fax: (0710) 3911 130

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Vĩnh Long

Ấp An Điền 1, xã Trung Hiếu, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

ĐT: (070) 3976 038 – Fax: (070) 3976 039

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Sóc Trăng

Số 333 quốc lộ 1A ấp 1, thị trấn Phú Lộc, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc TrăngĐT: (079) 3867 805 – Fax: (079) 3867 806

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Hậu Giang

Số 132 đường Nguyễn Trung Trực, ấp 5, thị trấn Long Mỹ, huyện Long

Mỹ , tỉnh Hậu Giang

ĐT: (0711) 3510 577 – Fax : (0711) 3510 578

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Đồng Nai

Trang 12

Tổ 13, Lô 5-6, Ấp Núi Tung, Xã Suối Tre, Thị xã Long Khánh, Tỉnh Đồng Nai.

ĐT: 0913 836.023

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Kiến Tường

Số 51, Khu phố 2, Phường 3, Thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An

ĐT: (072) 3843 454 – Fax: (072) 3843 455

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Sơn La

Tiểu Khu 21, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

ĐT: (022) 3745 328 – Fax: (022) 3745 329

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Hà Nội

Biệt thự BT1, lô BT6 , khu đô thị Pháp Vân Tứ Hiệp, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Tp Hà Nội

ĐT: (04) 3681 5126 – 3681 5127 – Fax: (04) 3681 5128

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Thái Bình

Lô 25/2 đường Trần Thái Tông, khu phố 1, đô thị Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, Tp Thái Bình, tỉnh Thái Bình

ĐT: (036) 3849 253 – Fax: (036) 3641 005

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Nghệ An

Số LK25, đại lộ Lê Nin, phường Nghi Phú, Tp Vinh, tỉnh Nghệ An

ĐT: (038) 3582 008 – Fax: (038) 3582 009

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Đà Nẵng

Số 568 đường 2/9, phường Hòa Cường Nam, quận Hải Châu, Tp Đà NẵngĐT: (0511) 3621 568 – Fax: (0511) 3621 558

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Bình Định

Số 46 đường Lê Hồng Phong, phường Lê Lợi, Tp Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

ĐT: (056) 3828 999 – Fax: (056) 3828 998

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Phú Yên

H81-82 Hùng vương, phường 9, Tp Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

ĐT: (057) 3810 066 – Fax: (057) 3810 065

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Đăk Lăk

Số 233 đường Đinh Tiên Hoàng, phường Tân Thành, Tp Buôn Mê Thuột, tỉnh Đăk Lăk

ĐT: (0500) 3857 352 – Fax: (0500) 3857 353

Trang 13

Chi nhánh Tập đoàn Lộc Trời tại Gia Lai

Số 360A đường Trường Chinh, P.Trà Bá, Tp Pleiku, tỉnh Gia Lai

ĐT: (059) 6250 902 – Fax: (059) 6250 903

G HỆ THỐNG SHOWROOM HẠT NGỌC TRỜI

Chi Nhánh Hạt Ngọc Trời Thủ Đô

Địa chỉ: 36 Hàm Long, P Hàng Bài, Q Hoàn Kiếm, Hà Nội

SĐT: 043.943.33.99

Chi Nhánh Hạt Ngọc Trời Sài Gòn – Showroom Quận 1

Địa chỉ: 172bis – 174 Trần Hưng Đạo, P.Nguyễn Cư Trinh, Q.1, TP Hồ Chí Minh

SĐT: (+84)83 836 4565 Fax : (+84)83 837 0978

Chi Nhánh Hạt Ngọc Trời Sài Gòn – Showroom Quận 5

Địa chỉ: 286A An Dương Vương, P.4, Q.5, TP Hồ Chí Minh

SĐT: (080) 3830.2562 – 0938.139.713

Chi Nhánh Hạt Ngọc Trời Sài Gòn – Showroom Quận 10

Địa chỉ: 506/1 đường 3 tháng 2, P.14, Q.10, TP Hồ Chí Minh

SĐT: (08) 3864.7930 – 0939.227.181

Chi Nhánh Hạt Ngọc Trời Sài Gòn – Showroom Quận 7

Địa chỉ: 41 đường số 12, P.Tân Thuận Đông, Q.7, TP Hồ Chí Minh

SĐT: (08) 3873.1876 – 0939.797.444

Chi Nhánh Hạt Ngọc Trời An Giang

Địa Chỉ : 23 Hà Hoàng Hổ, P.Mỹ Xuyên, TP Long Xuyên, An Giang

SĐT: (076) 394 5786 Fax : (076) 384 1327

Chi Nhánh Hạt Ngọc Trời Cần Thơ

Địa chỉ: 174B đường 3/2, P.Hưng Lợi, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

SĐT: 071 0378 3364

Chi Nhánh Hạt Ngọc Trời Cần Thơ – Showroom Cái Răng

Địa chỉ: 17A, Quốc lộ 1A, KV1, P.Ba Láng, Q Cái Răng, TP Cần ThơSĐT: 0710 3783 364

H NGÀNH LƯƠNG THỰC

Trang 14

Ấp Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Bình, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang

ĐT: (076) 3839 250 – Fax: (076) 3839 249

Công ty TNHH MTV Lương thực Tân Hồng

Ấp Rọc Muống, xã Tân Công Chí, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp

ĐT: (067) 3527 040 – Fax:

Công ty TNHH MTV Lương thực Thoại Sơn

Ấp Sơn Lập, xã Vọng Đông, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

ĐT: (08) 39200783-Ext 207 – Fax: (08) 3837 0978

Công ty TNHH MTV Lương thực Vĩnh Hưng

Ấp Cả Rưng, xã Tuyên Bình Tây, huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An

Trang 15

A SƠ ĐỒ NHÀ MÁY

Trang 16

B CƠ CẤU NHÂN SỰ

C AN TOÀN LAO ĐỘNG

Bất kỳ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng phải bảo đảm an toàn,đặc biệt trong môi trường làm việc chứa những hóa chất độc hại ảnh hưởng đếnsức khoẻ con người Do đó, việc đảm bảo an toàn cho người lao động là yêu cầucấp thiết mà Ban lãnh đạo Công ty đưa ra

Trong suốt quá trình sản xuất phải luôn loại trừ mọi khả năng gây tai nạn docác chất độc hại, hoặc cháy nổ ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân Công nhântham gia sản xuất được trang bị đầy đủ các phương tiện phòng hộ cá nhân: khẩutrang than hoạt tính, găng tay, ủng, nón, đồng phục bảo hộ… Bên cạnh đó còn cóđơn vị thường xuyên giám sát việc thực hiện bảo hộ lao động của công nhân

Ngoài ra Công ty cũng có bộ phận đảm nhận trách nhiệm giặt giũ quần áobảo hộ lao động cho công nhân sau khi tham gia sản xuất để đảm bảo an toàn

Công ty có phòng y tế để sơ cấp cứu kịp thời cho trường hợp gặp tai nạn.Trong môi trường làm việc với nhiều dung môi dễ cháy nên vấn đề phòngtránh tai nạn do hỏa hoạn là vấn đề rất quan trọng Vì vậy Công ty đã có các biệnpháp để đảm bảo an toàn trong phòng cháy chữa cháy như cấm hút thuốc, sử dụng

Ban giám đốc

Kế toán

trưởng

Thủ quỹ

Quản đốc sản xuất kiêm nhân viên kế hoạch

Tổ trưởng sản xuất/phối liệu

CN bốc xếp

Trưởng phòng hành chánh

Cấp dưỡng, tạp vụ Bảo vệ

Thủ kho Trưởng phòng hoá nghiệm

CN KCS

Trang 17

điện thoại di động trong nơi làm việc của Nhà máy (chỉ cho phép hút thuốc bênngoài khu vực sản xuất); trang bị và thường xuyên kiểm tra, thay mới các phươngtiện chữa cháy tại chổ để có thể sử dụng ngay khi cần thiết.

Các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy được trang bị đầy đủ tại Nhà máy:

- Hệ thống báo cháy, vòi chữa cháy

- Các bình chữa cháy (C O2, cát chữa cháy, bình hoá chất khô)

Bên cạnh đó việc huấn luyện công tác chữa cháy cho công nhân được chútrọng

Công ty hợp tác với các đơn vị chức năng phòng cháy chữa cháy thành phố để tham gia huấn luyện định kỳ cho toàn thể nhân viên công ty

D NHỮNG THÀNH TỰU TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH

Các danh hiệu đã đạt được trong thời gian qua:

1 Bạn nhà nông Việt Nam

2 Hàng Việt Nam chất lượng cao 9 năm liền 2006 – 2014

3 Bông lúa vàng – Bộ NN&PTNT trao tặng

4 Doanh nghiệp Xanh – UBND Tp.HCM trao tặng năm 2007

5 AGPPS đứng đầu các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuốc BVTV và là doanh nghiệp trong nước duy nhất của ngành nằm trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 7 năm liền 2007 – 2013 theo xếp hạng của VNR 500

6 Cúp vàng “Vì sự nghiệp bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2009”

7 Cúp “Điển hình tiên tiến toàn quốc về bảo vệ môi trường năm 2010”

8 Giải thưởng Bông Lúa Vàng Việt Nam lần thứ nhất năm 2012 với sản phẩm

“Mô hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo theo phương thức Cánh đồng mẫu lớn”

Trang 18

III CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

A TỔNG QUAN VỀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT.

1 Định nghĩa:

Thuốc Bảo vệ Thực vật (BVTV) là những hợp chất hóa học (vô cơ, hữu cơ),những chế phẩm sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng, tuyếntrùng ), những chất có nguồn gốc thực vật, động vật, được sử dụng để bảo vệ câytrồng, nông sản, chống lại sự phá hoại của những loài sinh vật gây hại (côn trùng,nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, rong rêu, cỏ dại )

Những sinh vật gây hại cây trồng và nông sản được gọi chung là dịch hại, dovậy những thuốc dùng để diệt trừ dịch hại được gọi là thuốc trừ dịch hại hoặcthuốc BVTV

Ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTVcòn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hòa sinh trưởng thực vật, cácchất làm rụng lá, khô cây giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ giới đượcthuận tiện; những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loại sinh vật gâyhại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt

2 Các nhóm thuốc:

Thuốc BVTV được chia thành nhiều nhóm dựa trên đối tượng sinh vật hại

và đối tượng sử dụng:

- Thuốc trừ bệnh - Thuốc trừ nhện

- Thuốc trừ sâu - Thuốc trừ tuyến trùng

- Thuốc trừ cỏ - Thuốc điều hòa sinh trưởng

- Thuốc trừ ốc - Thuốc trừ chuột

Trang 19

3 Các dạng thuốc BVTV

Dạng thuốc Chữ viết tắt Ghi chú

Nhũ dầu ND, EC Thuốc ở thể lỏng, trong suốt

Dễ bắt lửa cháy nổ

Dung dịch DD, SL, L, AS Hòa tan đều trong nước, không

chứa chất hóa sữa

Bột hòa

nước

BTN, BHN, WP, DF,WDG, SP

Dạng bột mịn, phân tán trong nước thành dung dịch huyền phùHuyền phù HP, FL, SC Lắc đều trước khi sử dụng

Thuốc phun

bột

BR, D Dạng bột mịn, không tan trong

nước, rắc trực tiếpChú thích :

ND: Nhủ Dầu, EC: Emulsifiable Concentrate

DD: Dung Dịch, SL: Solution, L: Liquid, AS: Aqueous Suspension

BTN: Bột Thấm Nước, BHN: Bột Hòa Nước, WP: Wettable Powder

DF: Dry Flowable, WDG: Water Dispersible Granule, SP: Soluble Powder.HP: huyền phù, FL: Flowable Liquid, SC: Suspensive Concentrate

H: hạt, G: granule, GR: granule

P: Pelleted (dạng viên) BR: Bột rắc, D: Dust

Trang 20

Để đánh giá và so sánh độ độc cấp tính của thuốc BVTV đối với người và động vật máu nóng, người ta dựa vào chỉ tiêu liều gây chết trung bình, kí hiệu là LD50 (Letal Dosis), tức là liều lượng thuốc

ít nhất có thể gây chết cho 50% số cá thể động vật thí nghiệm (thường

là chuột), cũng được tính bằng mg chất độc cho 1kg trọng lượng cơ thể Mỗi loại thuốc có trị số LD50 khác nhau Thuốc có trị số LD50

càng thấp thì thuốc có độ độc cấp tính càng cao

Các ký hiệu vạch màu trên thuốc BVTV thể hiện độ độc củathuốc:

Ngoài ra, các biểu tượng quan trọng bắt buộc phải có trên bao

bì, vỏ chai thuốc BVTV nhằm đảm bảo tính an toàn khi sử dụng thuốcnhư trang bị đồ bảo hộ lao động khi pha, phun thuốc, cất giữ thuốc thể hiện qua các biểu tượng:

Trang 21

4 Cách tác động của thuốc BVTV:

a) Thuốc trừ sâu:

- Tiếp xúc: thuốc tác động qua da

- Vị độc: thuốc tác động qua miệng

- Xông hơi: thuốc tác động qua đường hô hấp

- Nội hấp hay lưu dẫn: thuốc thấm vào trong tế bào và xâm nhập vào hệ thống mạch dẫn trong cây Sâu chích hút hoặc ăn phần vỏ cây có phun thuốc rồi chết

- Thấm sâu: Thuốc thấm vào mô cây và diệt những côn trùng sống ẩn dưới những phần phun thuốc

Ngoài ra còn có một số thuốc có tính xua đuổi hoặc gây ngán

ăn đối với côn trùng

Trang 22

- Nội hấp hay lưu dẫn: thuốc được cây cỏ hấp thu và di trong mạch nhựa, chuyển đến các bộ phận khác làm thay đổi trạng thái sinh học của cỏ hoặc giết chết cây cỏ.

- Chọn lọc: diệt cỏ dại nhưng không hại đến nhóm cỏ khác hoặc cây trồng

- Không chọn lọc: diệt tất cả các loài cỏ kể cả cây trồng

- Tiền nảy mầm: Thuốc có tác dụng diệt cỏ trước khi hạt cỏ sắp nảy mầm hay ngaykhi cỏ đang nảy mầm Điều kiện thành công của biện pháp này là đất phải bằng phẳng, đủ ẩm độ Thuốc xâm nhập vào cây cỏ qua rễ mầm và lá mầm

- Hậu nảy mầm sớm: diệt cỏ từ khi cây cỏ đang mọc và đã mọc (được hai lá trở lại)

- Hậu nảy mầm: thuốc có tác dụng diệt cỏ sau khi cỏ và cây trồng đã mọc Thuốc xâm nhập vào cây cỏ qua lá và một phần qua rễ

5 Ảnh hưởng của thuốc BVTV

a) Đến môi trường, sinh vật:

Thuốc BVTV hiện diện trong môi trường sẽ làm tổn hại cho các

loài động thực vật sống trong nước và trên cạn Thuốc hiện diện trongnguồn nước mặt và nước ngầm gây ô nhiểm nguồn nước và không thể

sử dụng cho mục đích sinh hoạt của con người nếu nồng độ quá cao;cũng như sẽ gây hại cho hệ thủy sinh trong nguồn nước mặt

Thuốc BVTV có thể tích lũy trong mô mỡ của động vật và đi

vào chuỗi thực phẩm và vào cơ thể người và động vật khác Thuốccòn có thể làm mất cân bằng sinh thái, giảm đa dạng sinh học khi diệtnhững loài có ích cho cây trồng hoặc các loài là thực phẩm cho loàicao hơn trong chuỗi thực phẩm

Để sử dụng thuốc BVTV có hiệu quả và ít độc hại cho ngườiphun thuốc và môi trường, trước hết người sử dụng cần phải tuân theonguyên tắc “4 đúng” trong sử dụng thuốc BVTV (đúng thuốc, đúng

Trang 23

lúc, đúng liều lượng, nồng độ và đúng cách) Ngoải ra, cần ưu tiên lựachọn và sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thờigian cách ly ngắn, ít ảnh hưởng đến động vật và môi trường (để dễ lựachọn nên sử dụng thuốc có vạch xanh dương và màu xanh lá trên nhãnthuốc).

b) Ảnh hưởng đến sức khỏe:

Những nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sức khỏe

con người đặt trọng tâm vào hai khía cạnh, độc tính cấp tính hoặc ảnh

hưởng ngay lập tức kết quả từ việc phơi nhiễm trong thời gian ngắn,

và độc tính mãn tính hoặc những ảnh hưởng là kết quả từ việc phơinhiễm kéo dài

Sự phơi nhiễm của cơ thể con người đối với bất kỳ tác nhân nàotrong môi trường có thể diễn ra qua 3 con đường: hô hấp, ăn uống vàtiếp xúc trực tiếp

Ngoài ra, thuốc BVTV còn:

- Ảnh hưởng đến sinh sản

- Gây ung thư

- Ảnh hưởng đến não và hệ thần kinh, hệ nội tiết, các hệ thống miễn dịch

- …

IV DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY.

A THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT DẠNG NHŨ DẦU (EC).

Hiện tại, nhà máy Thuốc BVTV Lê Minh Xuân có các sản phẩm dạng EC như: CYPERAN 10 EC, KINALUX 25 EC…

Thuốc dạng EC nhũ dầu được tạo thành từ hoạt chất kỹ thuật hoà tan trong

Trang 24

không chứa tạp chất lơ lửng và lắng cặn, được sử dụng ở dạng nhũ sau khi hoà loãng với nước.

Trang 25

Ví dụ: Cyperan 10 EC có thành phần sau (% trọng lượng): Hoạtchất 10 %; Hỗn hợp chất tạo nhũ 7 ÷ 10 %; Dung môi các loại vừa đủ

100 %

CYPERAN 10 EC

Cyperan 10 EC chứa Hoạt chất Cypermethrin là Thuốc trừ sâu nhóm cúc tổng hợp có tác dụng tiếp xúc, vị độc trừ nhiều loại sâu hại trên các loại cây trồng

Công dụng: trừ sâu nhóm cúc tổng hợp có phổ tác động rộng diệt nhiều loại sâu hại trên các loại cây trồng như: sâu cuốn lá lúa, bọ xít muỗi hại điều, sâu đục trái vải thiều

Trang 26

sâu miệng nhai, miệng chích hút thuộc bộ cánh vảy, bộ hai cánh, bộ cánh đều như ruồi đục lá, sâu khoang, sâu xanh, bọ trĩ, bọ xít muỗi, sâu cuốn lá trên nhiều loại cây trồng như cây công nghiệp (cà phê, điều), cây ăn quả (cam, quýt,…) lúa, khoai tây,…

Cypermethrin có tác động tiếp xúc, vị độc, ngoài ra còn có tác dụng xua đuổi và làm sâu biếng ăn Có thể hỗn hợp với nhiều loại thuốc trừ sâu, trừ bệnh khác

Hoạt chất Cypermethrin bị phân huỷ dễ dàng trong đất và thực vật nhưng có thể duy trì hoạt tính hàng tuần khi được phun lên những

bề mặt trơ trong nhà Khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, nước và oxy,Cypermethrin sẽ bị phân huỷ nhanh hơn

Nhược điểm:

Sử dụng các loại thuốc hoạt chất Cypermethrin liên tục dễ hình thành tính kháng thuôc, bộc phát dịch hại vì Cypermethrin là hoá chất diệt côn trùng phổ rộng, thuốc giết cả côn trùng có lợi và động vật cũng như côn trùng gây hại

Cypermethrin rất độc với ong và cá, là một trong những nguyênnhân làm tôn chết hàng loại

B THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT DẠNG DUNG DỊCH (SL).

Hiện tại, nhà máy Thuốc BVTV Lê Minh Xuân có các sản phẩm dạng SL như: VANLIDAN 3 SL, VANLIDAN 5 SL, GLYPHOSAN 480 SL, ANCO 500 SL

Thuốc dạng SL dung dịch được tạo thành từ hoạt chất kỹ thuật hoà tan trong nước cùng với các phụ gia cần thiết khác Thuốc có dạng lỏng bền, đồng nhất, không chứa tạp chất lơ lửng và lắng cặn, được hoà loãng với nước khi sử dụng

Trang 27

 Thành phần chính :

- Hoạt chất

- Nước

- Phụ gia  Ưu điểm:

Glyphosan 480 SL chứa hoạt chất Glyphosate IPA là Thuốc trừ

cỏ không chọn lọc, chuyên trừ các loại cỏ khó trừ trên vườn cây ăn trái, đồn điền, đất không trồng trọt, bờ mương, lúa rầy, lúa chét

Công dụng: Thuốc trừ cỏ không chọn lọc hậu nảy mầm chuyên trừ cỏ hằng niên và cỏ đa niên cho vườn cây ăn trái và cây cà phê

Độ độc: Nhóm 4

Cơ chế tác động nội hấp, sau khi phun, thuốc được hấp thu nhờ

lá và được vận chuyển xuống thân và rễ

Nguyên liệu:

Trang 28

Glyphosate IPA có tác động lưu dẫn, có thể xâm nhập vào trongthân qua lá rồi di chuyển đến tất cả các bộ phận của cây (kể cả rễ và thân ngầm) nên diệt cỏ rất triệt để và hữu hiệu trong việc ngăn cản cỏ mọc trở lại.

V QUY TRÌNH TẠO SẢN PHẨM

 Chuẩn bị :

Trang 29

- Kiểm tra máy bơm, đường ống, máy khuấy, cánh khuấy, bồn, quạt hút,

- Cân và Kiểm tra nguyên liệu có lẫn nước hay cặn không

- Mở van xả đầy bồn trộn xem có lẫn tạp chất hay không và đóng lại

 Sơ đồ khối vận hành quy trình:

Trang 30

 Sơ đồ công nghệ sản xuất:

Gồm 2 thiết bị chính:

 Thùng khuấy trộn

 Máy đóng gói sản phẩm

Quá trình sản xuất (theo từng mẻ):

Nguyên liệu được bơm vào bồn khuấy trộn theo đúng tỷ lệ, thể tích xác định

và được hệ thống cách khuấy, khuấy trộn liên tục trong bồn với thời gian vừa đủđảm bảo tính đồng nhất, sau đó được kiểm tra và lắng động rồi kiểm tra lần nữa

NGUYÊN LIỆU

KIỂM TRA

ĐÓNG GÓI

XUẤT XƯỞNG

BỒN KHUẤY TRỘN VÀ CÁNH KHUẤY

THÙNG SẢN PHẨM

Trang 31

nhằm đánh giá chính xác chất lượng sản phẩm, sau đó hỗn hợp sản phẩm đượcđóng gói, xác định chất lương và tiến hành nhập kho.

Vì nhà máy chủ yếu thực hiện chiết rót sang chai nên công đoạn chiết rótchủ yếu là bơm cấp lên bồn, khuấy trộn và tiến hành chiết rót

 Đóng gói :

 Ưu điểm phối trộn theo mẻ:

- Dễ thay đổi sản phẩm tùy theo nhu cầu đặt hàng của thị trường

- Một số sản phẩm sẵn về, không cần phải phối trộn

 Nhược điểm phối trộn theo mẻ

- Tốn chi phí và thời gian vệ sinh các mẻ

- Quá trình rót thuốc có sự tham gia của thủ công, ảnh hưởng tới sức khỏe côngnhân

Các thiết bị phụ phục vụ quy trình sản xuất :

- Hệ thống xe nâng: chuyển nguyên liệu, sản phẩm trong quá trình

- Hệ thống chiếu sáng

- Hệ thống làm mát

- Hệ thống quạt nhỏ dọc dây chuyền

- Bố trí quạt lớn ở đầu dây chuyền

- Quạt thông gió

- Quạt ở máy bơm

- Hệ thống hút khí độc: mỗi dây chuyền đều có turbo hút hơi độc vào ống dẫn để

Mâm xoay

(bán tự động)

Thiết bị rót (tự động)

Thiết bị đóng nắp (tự động)

Thiết bị dán nhãn (bán tự động) Đóng thùng

(bán tự động)

Trang 32

 Năng suất biểu kiến: Phụ thuộc vào thể tích chai

 Loại 480ml: 40 chai/thùng; 400 thùng/ngày

 Loại 1000ml: 20 chai/thùng; 650 thùng/ngày

Những sự cố xảy ra và biện pháp khắc phục trong nhà máy:

Trong sản xuất không thể tránh khỏi những sai sót có thể ảnhhưởng đến hiệu quả sản xuất Những sự cố có thể mắc phải:

- Đường ống bị rò ri

- Các van đóng mở trên đường ống dẫn thuốc bị mòn làm thuốc bị rò rỉ ra ngoài

- Sau khi phối trộn thuốc bị đục, không đúng hàm lượng, thuốc đang trong thờigian lắng bị nước xâm nhâp hoặc cân nguyên liệu không chính xác trước khi phốichế

 Cách khắc phục:

- Kiểm tra đường ống dẫn chất lỏng từ bồn khuấy lên bồn chứa để ra chai

- Kiểm tra hệ thống điện

- Thường xuyên kiểm tra, bảo trì định kỳ hệ thống thiết bị sản xuất

- Tuân thủ đúng quy tắc trong quá trình cân, phối trộn, lắng và ra chai

VI CÔNG NGHỆ XỬ LÝ KHÍ THẢI – NƯỚC THẢI

A CÔNG NGHỆ XỬ LÝ KHÍ THẢI

Theo bố trí của nhà máy, các dây chuyền sản xuất, đóng gói được bố trí vào chung trong xưởng sản xuất chính với nguồn gây ô nhiễm không khí chính là mùi (hơi hóa chất) và bụi, trong đó có 1 dâychuyền sinh bụi: xưởng đóng gói; 1 dây chuyền sinh hơi hóa chất: xưởng chiết chai (M1, M2, M3, M4)

1 Công nghệ xử lý hơi hóa chất.

Trang 33

1.1 Quy trình xử lý hơi hóa chất

Trang 34

b Sơ đồ quy trình công nghệ

c Thuyết minh quy trình

Khí chứa hơi hoá chất được xử lý bằng quá trình hấp thụ khí lầnlượt qua tháp thứ nhất và tháp thứ hai, trong đó xảy ra phản ứng hóa học giữa hơi khí độc với chất hấp thụ khác pha để có chất mới với thuộc tính mới và cuối cùng thoát ra ngoài qua ống khói

d Nguyên lý hoạt động

Quá trình lọc trong thiết bị lọc kiểu ướt được dựa trên nguyên

lý tiếp xúc giữa dòng khí mang hơi hóa chất với chất lỏng với nhau.Phương pháp lọc bụi bằng thiết bị lọc kiểu ướt có thể xem là đơn giảnnhưng hiệu quả rất cao Dung dịch nước phun được thu hồi đưa quathiết bị lắng cặn và xử lý hóa trước khi được phun trở lại Sau mộtkhoảng thời gian làm việc, dung dịch phun được thải vào hệ thống xử

lý nước thải

Trang 35

Buồng phun hoặc thùng rửa khí rỗng được sử dụng rất phổ biến

để lọc bụi thô trong khí thải đồng thời để làm nguội khí như là cấp lọcchuẩn bị và gia công bụi trước thiết bị lọc bằng điện nhằm giảm nồng

độ bụi ban đầu và điều chỉnh điện trở suất của bụi

Chất lỏng được sử dụng phổ biến nhất trong thiết bị lọc bụi kiểuướt là dung dịch chứa hóa chất với dung môi là nước

Nhà máy Thuốc BVTV Lê Minh Xuân sử dụng dung dịch nướcphun là dung dịch NaOH có độ pH ban đầu là 12 Việc thay dung dịchnước phun theo cường độ sản xuất của nhà máy, độ pH của dung dịchnước phun dao động từ 9 đến 12; nếu thấp hơn pH 9, nhà máy sẽ xảthải để xử lí phần dung dịch rồi thay bằng dung dịch nước phun mới

 Ưu điểm của thiết bị lọc kiểu ướt:

- Thiết bị lọc kiểu ướt dễ chế tạo, giá thành thấp nhưng hiệu quả lọc bụi cao

- Có thể lọc bụi có kích thước dưới 0,1μm m

- Có thể làm việc với khí có nhiệt độ và độ ẩm cao mà một số thiết bị lọc bụi kháckhông thể đáp ứng được như bộ lọc túi vải, bộ lọc bằng điện

- Thiết bị lọc bụi kiểu ướt không những lọc bụi mà còn lọc được khí độc hại bằngquá trình hấp thụ, bên cạnh đó nó còn đƣợc sử dụng như thiết bị làm nguội và làm

ẩm khí mà trong nhiều trường hợp trước thiết bị lọc bụi bằng điện phải cần đến nó

Ngày đăng: 30/01/2018, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w