1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 2: Phát triển hệ thống và hệ thống lưu đồ

65 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 876,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ dòng dữ liệu • Sơ đồ dòng dữ liệu Data Flow Diagram DFD mô tả bằng đồ thị dòng luân chuyển dữ liệu, được sử dụng để: – Mô tả hệ thống hiện thời – Lên kế hoạch thiết kế hệ thống

Trang 1

C HƯƠNG 2

PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG VÀ

HỆ THỐNG LƯU ĐỒ

Trang 2

• Điểm giống-khác nhau?

• Được lập như thế nào?

Trang 4

INTRODUCTION

• Hai công cụ phổ biến:

– Sơ đồ dòng dữ liệu

– Lưu đồ

Trang 5

Sơ đồ dòng dữ liệu

• Sơ đồ dòng dữ liệu (Data Flow Diagram

DFD) mô tả bằng đồ thị dòng luân chuyển

dữ liệu, được sử dụng để:

– Mô tả hệ thống hiện thời

– Lên kế hoạch thiết kế hệ thống mới

Trang 6

2.0 Cập nhật A/R

Nhà QT tín dụng

KH

Ngân hàng

TK phải thu (A/R)

KH thanh toán Chuyển dữ

liệu

Thông tin khoản p/thu

Tiền gửi

• Ví dụ: DFD Xử lý thanh

toán của khách hàng

Trang 8

Sơ đồ dòng dữ liệu

• Nguồn gốc và điểm đến của dữ liệu

– Biểu diễn giống hình vuông

– Mô tả các cá nhân/tổ chức thực hiện việc gửi/nhận

dữ liệu của hệ thống

• Một khoản mục có thể vừa là gốc, vừa là điểm đến

Trang 9

Sơ đồ dòng dữ liệu

• Dòng dữ liệu

– Biểu diễn dưới dạng mũi tên

– Mô tả dòng dữ liệu giữa điểm gốc, điểm đến, chu

trình xử lý và lưu trữ dữ liệu

Trang 10

Sơ đồ dòng dữ liệu

• Mũi tên hai chiều được dùng để mô tả dòng dữ liệu hai chiều:

Cập nhật khoản p/thu

Sổ cái

Trang 11

Sơ đồ dòng dữ liệu

• Bước xử lý dữ liệu

– Biểu diễn dưới dạng vòng tròn

– Mô tả việc chuyển hóa dữ liệu

Trang 12

Sơ đồ dòng dữ liệu

• Lưu trữ

– Biểu diễn dưới dạng 02 đường thẳng nằm ngang

– Mô tả kho dữ liệu (tạm thời hoặc lâu dài)

Trang 13

Sơ đồ dòng dữ liệu

• Chia nhỏ DFD:

– Rất ít hệ thống có thể được mô tả bằng đồ thị đầy đủ trên một trang giấy, và người sử dụng cần phân biệt các cấp độ chi tiết

– Vì vậy, DFD được phân chia nhỏ thành các

cấp thấp kế tiếp nhau để cung cấp thông tin

chi tiết hơn

Trang 14

Sơ đồ dòng dữ liệu

• Cấp cao nhất của DFD được gọi là sơ đồ

ngữ cảnh (context diagram):

– Cung cấp cái nhìn tổng quan về hệ thống

– Mô tả hệ thống xử lý dữ liệu, bao gồm:

• Nguồn gốc của dữ liệu đầu vào

• Điểm đến của thông tin đầu ra

Trang 15

Sơ đồ dòng dữ liệu

Hệ thống

xử lý lương Phòng ban

Nhân lực

Cơ quan chức năng

Nhân viên

Ngân hàng

Bảng tính lương NV

Trang 16

Sơ đồ dòng dữ liệu

1.0 Cập nhật File Tiền lương

2.0 Thanh toán Lương NV

5.0 Cập nhật

Sổ cái

4.0 Nộp thuế

3.0 Lập báo cáo

File tiền lương

Cơ quan Chức năng Ban QT

Form thay đổi của NV

Form nhân viên mới Thẻ chấm công

Bảng tính lương

NV

Bảng lương

Dữ liệu T/toán lương

Chứng từ t/toán lương, nộp thuế

Báo cáo thuế

và nộp thuế

Báo cáo lương

Trang 17

DATA FLOW DIAGRAMS

• Hướng dẫn cách vẽ cấp độ

chi tiết của sơ đồ DFD

Trang 18

Sơ đồ dòng dữ liệu

• Quy tắc 1: Hiểu hệ thống Quan sát dòng luân chuyển thông tin và phỏng vấn các cá nhân liên quan để hiểu được dòng luân chuyển đó

• Quy tắc 2: Bỏ qua các bước kiểm soát (VD: sửa chữa sai sót) Chỉ đưa vào bước kiểm soát lỗi

sai nghiêm trọng (nếu có)

• Quy tắc 3: Xác định đường bao của hệ thống

-điểm bắt đầu và kết thúc

Trang 20

Sơ đồ dòng dữ liệu

• Quy tắc 7: Sử dụng vòng tròn khi dữ liệu được

chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác Mỗi bước

xử lý cần có ít nhất 01 luồng vào và 01 luồng ra

• Quy tắc 8: Các bước xử lý dữ liệu có liên quan với nhau hoặc diễn ra đồng thời cần được nhóm lại

trong cùng một vòng tròn

• Quy tắc 9: Đánh số liên tục các bước xử lý Chi tiết của cấp 5.0 cần được đánh số là 5.1, 5.2, etc Chi tiết của cấp 5.2 cần được đánh số là 5.21, 5.22, etc

Trang 21

Sơ đồ dòng dữ liệu

• Quy tắc 10: Tên của các bước xử lý dữ liệu cần

bao gồm động từ, VD cập nhật, lập, etc

• Quy tắc 11: Nhận diện và đặt tên các kho dữ

liệu, bao gồm cả kho tạm thời và lâu dài

• Quy tắc 12: Nhận diện và đặt tên điểm gốc và

điểm đến Một mục có thể vừa là điểm gốc vừa

là điểm đến

Trang 22

Sơ đồ dòng dữ liệu

• Quy tắc 13: Cố gắng tối đa tổ chức dòng dữ liệu

từ trên xuống dưới và từ trái qua phải

• Quy tắc 14: Khó có thể vẽ đẹp ngay lần đầu

tiên, vì vậy cần thiết phải chỉnh sửa vài lần

• Quy tắc 15: Trên bản hoàn chỉnh cuối cùng, các đường thẳng không được cắt nhau Quy định

trên mỗi trang bao gồm:

– Tên của DFD

– Ngày lập

– Người lập

Trang 26

Lưu đồ

• Để vẽ lưu đồ, trước đây thường sử dụng khuôn mẫu sẵn có (templates)

• Hiện nay, phần mềm Visio được sử dụng phổ

biến hơn Phần mềm cung cấp các biểu tượng

hình vẽ cho người sử dụng để vẽ lưu đồ

Trang 27

Lưu đồ

• Có 04 loại biểu tượng:

– Biểu tượng đầu vào/đầu ra

– Biểu tượng xử lý

– Biểu tượng lưu trữ

– Biểu tượng khác

Trang 28

– Chứng từ được luân chuyển đến đâu?

– Chứng từ được sử dụng như thế nào?

– Điểm xử lý cuối cùng là gì?

Trang 31

Hướng dẫn vẽ lưu đồ

– Hoạt động của mỗi đơn vị cần được

biểu diễn trên từng cột riêng

• VD: Nếu có 03 bộ phận được mô tả trong bản tường thuật thì cần 03 cột để biểu diễn trong lưu đồ

Trang 32

BP nào được mô tả trong lưu đồ này?

Trang 34

• Đầu vào là gì?

• Cần xử lý như thế nào?

• Đầu ra là gì?

Trang 35

Xác định đầu vào bắt nguồn từ đâu

Trang 36

DL đầu vào

Trang 37

Xử lý

Trang 38

Đầu ra đưa

vào lưu trữ

Trang 39

Đầu vào để

xử lý tiếp

Trang 40

Xử lý

Trang 41

Đầu ra

Trang 42

Hướng dẫn vẽ lưu đồ

– Ứng với mỗi bước xử lý thủ công cần ít nhất

01 đầu vào và 01 đầu ra

– Biểu thị tất cả dữ liệu được đưa vào hoặc

chiết xuất từ tập tin trên máy tính trước mỗi

Trang 43

Chuyển chứng từ

sang BP khác

Trang 44

Lưu chứng từ

Trang 46

Biểu thị chứng từ

ở cả hai BP

Trang 47

Hướng dẫn vẽ lưu đồ

– Khi sử dụng nhiều liên của 01 chứng

từ, cần đánh số liên ở góc trên, bên phải của chứng từ

Trang 48

Nhận xét gì về số liên của chứng từ khi chứng từ được chuyển sang BP

Trang 51

Hướng dẫn vẽ lưu đồ

– Sử dụng các điểm nối sang trang nếu dòng dữ liệu tiếp tục chuyển sang trang khác

Trang 52

Hướng dẫn vẽ lưu đồ

– Nếu một lưu đồ biểu diễn trên nhiều trang,

cần đánh số trang như sau: 1/5, 2/5, vv

– Biểu thị chứng từ/báo cáo đầu tiên ở cột

chúng được tạo ra

– Vẽ nháp lần đầu và vẽ lại để tránh các đường chồng chéo, cắt nhau

– Kiểm tra lại độ chính xác của lưu đồ bằng

cách trao đổi người sử dụng

– Đặt tên lưu đồ, ngày lập, người lập trên mỗi

trang của bản vẽ chính thức sau cùng

Trang 53

Lưu đồ hệ thống

• Tiếp theo lưu đồ chứng từ là lưu đồ hệ

thống

Trang 54

Lưu đồ hệ thống

• Lưu đồ hệ thống biểu thị mối quan hệ giữa đầu vào – xử lý và đầu ra của hệ thống

AIS

– Lưu đồ hệ thống bắt đầu bằng việc xác định

đầu vào của hệ thống

– Mỗi đầu vào được tiếp nối bởi một bước xử lý

dữ liệu

– Sau bước xử lý là đầu ra – thông tin mới

Trang 55

Lưu đồ hệ thống

Ví dụ: Lưu đồ hệ thống

Yêu cầu: Xác định đầu vào - xử lý - đầu ra của

hệ thống?

Trang 58

• So sánh lưu đồ hệ thống và

lưu đồ chương trình

Trang 60

So sánh DFD và Flowchart

• Ví dụ: Văn phòng Trường ĐH (quy mô

nhỏ) nhận được đơn đăng ký nhập học

của sinh viên Đầu tiên, VP sắp xếp đơn

theo thứ tự alphabet và cập nhật hồ sơ

vào tập tin “Hồ sơ SV” Tiếp đó, VP lập

danh sách lớp từ nguồn dữ liệu này Các đơn đăng ký nhập học đã xử lý được

chuyển tới thủ quỹ để thu tiền Danh sách lớp được gửi tới các khoa liên quan

Trang 61

Students

Registrar’s Office

Enrollment Forms Forms Sort

Sorted Enrollment Forms

Update Student Records

A

Prepare Class Lists

Sorted Enrollment Forms

Class Sorted

Enrollment

Minh họa trên

Flowchart

Trang 62

So sánh DFD và Flowchart

• Thay đổi thông tin: Thay vì nộp đơn đăng

ký cho VP Trường, sinh viên thực hiện

đăng ký online VP Trường gửi dữ liệu

đăng ký học cho thủ quỹ và gửi danh sách lớp cho các Khoa

Trang 63

Students

1.0 Update Student Records

2.0 Prepare Class Lists

Student Records

DFD điều chỉnh

có thay đổi gì

so với DFD gốc?

Trang 64

Faculty

Enrollment Data

Update Student Records

Student Records

Enrollment Data

Prepare Class Lists

Student

s

Registrar’s Office

Enrollment Forms Forms Sort

Sorted Enrollment Forms

Update Student Records

A

Prepare Class Lists

Sorted Enrollment Forms

Class Lists

Sorted Enrollment Forms

Bursar Faculty

Flowchart

ban đầu

Trang 65

So sánh DFD và Flowchart

• Nhận xét: Thuộc tính vật lý của chu trình

thay đổi làm cho flowchart thay đổi theo

nhưng ít hoặc không ảnh hưởng đến DFD

• DFD tập trung nhiều hơn đến tính lôgíc

• Khi quyết định sử dụng công cụ nào, DFD hay Flowchart, cần xem xét nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng

Ngày đăng: 14/07/2018, 19:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w