Phát hành chứng khoán• Hai dạng phát hành cổ phiếu phổ thông trên thị trường sơ cấp – IPO – Phát hành tăng vốn seasoned new issues • Với trái phiếu: – Phát hành ra công chúng – Phát hành
Trang 1Phát hành và giao dịch
CHƯƠNG 2
1
Trang 2Nội dung chính
• Các loại thị trường giao dịch chứng khoán
• Các loại lệnh giao dịch thông thường
• Các giao dịch đặc biệt
2
Trang 3Phát hành chứng khoán
• Hai dạng phát hành cổ phiếu phổ thông trên thị trường sơ cấp
– IPO
– Phát hành tăng vốn (seasoned new issues)
• Với trái phiếu:
– Phát hành ra công chúng
– Phát hành riêng lẻ
Trang 4Bảo lãnh phát hành
• Vì sao phải có tổ chức bảo lãnh phát hành
Trang 5Tổ hợp bảo lãnh phát hành
Công ty phát hành
Nhà bảo lãnh chính
Các nhà đầu tư tư nhân
Trang 6Quy trình bảo lãnh phát hành
• Chuẩn bị hồ sơ pháp lý, lên phương án
• Khi được cấp phép phát hành, tiến hành bán trên thị trường
Trang 7Các thị trường giao dịch
• Thị trường tìm kiếm trực tiếp
• Thị trường qua môi giới (thị trường sơ cấp; thị trường giao dịch khối)
• Thị trường qua nhà giao dịch (dealer market): OTC
• Thị trường đấu giá: sở giao dịch chứng khoán
Trang 8Giao dịch trên SGDCK
• Các bên tham gia: tùy thuộc cấu trúc thị trường
– Môi giới hoa hồng
Trang 9Các loại lệnh
– Lệnh mua (bán) cổ phiếu tại mức giá tốt nhất sẵn có khi lệnh tới sàn giao dịch.– Chắc chắn được thực hiện, nhanh chóng, với giá sát với giá thị trường hiện hành.– Nhược điểm: nếu quy mô lệnh quá lớn, có thể phải áp nhiều mức giá
Trang 10• Lệnh giới hạn
– Lệnh mua (bán) cổ phiếu tại một mức giá được chỉ định, hoặc tốt hơn mức giá đó
– Được sử dụng khi muốn mua hoặc bán một cổ phiếu được giao dịch với tần suất thấp, hoặc muốn mua một cổ phiếu tại mức giá được coi là thấp, hoặc bán tại mức giá được coi là cao
– Có thể không thực hiện được giao dịch
Trang 11• Lệnh dừng để bán hoặc dừng để mua (stop order):
– Là một cơ chế gồm 2 phần: đặt một mức giá cụ thể, nhưng khi TT đạt tới mức giá này, → lệnh thị trường, được thực hiện tại mức giá gần nhất với mức giá đã chỉ định
– Bán một cổ phiếu khi giá thị trường của nó đạt tới hoặc xuống thấp hơn một mức giá cụ thể; hoặc,
– Mua một cổ phiếu khi giá thị trường của nó đạt tới hoặc tăng cao hơn một mức giá cụ thể
Trang 12Vai trò của chuyên gia
• Nhiệm vụ: “tạo thị trường” cho cổ phiếu của một số công ty Hai tư cách:
– Môi giới: thực hiện lệnh của các môi giới khác
– Giao dịch (cho mình): khi 1 MG không tìm được đối tác, chuyên gia phải đóng vai trò này
Trang 13Hành động của chuyên gia
• Yết giá chào mua và chào bán, hưởng lợi nhuận từ chênh lệch bid-ask (spread).
– Giảm khả năng cạnh tranh và lợi nhuận, vì không thể có giao dịch
– Không đúng với chức năng cung cấp tính liên tục của giá trên thị trường
Trang 14Giao dịch khối (lô lớn)
• Quy mô giao dịch có thể quá lớn, không thực hiện được và có thể ảnh hưởng tới thị trường.
• Phương thức được tạo ra cho giao dịch khối: kết nối những bên mua và bên bán khối lớn thông qua “block houses”
Trang 15Chi phí giao dịch
– Loại hình dịch vụ : trực tuyến, giảm giá hay dịch vụ đầy đủ (discount broker or full-service broker)
– Loại công nghệ được sử dụng
• Hoa hồng là khoản phí rõ ràng, công khai
• Chênh lệch giá: phí “ẩn”.
Trang 16• Phân biệt thuế thu nhập và thuế lợi vốn.
• Thuế thu nhập của người độc thân và người đã kết hôn
• Thuế lợi vốn với kỳ nắm giữ dưới một năm và trên một năm.
Trang 17Tài khoản tại công ty chứng khoán
• Tài khoản tiền mặt (cash accounts)
– Dạng giao dịch đơn giản nhất
– Nếu có đủ tiền trên tài khoản, có thể mua chứng khoán Nếu cần mua thêm, phải cung cấp thêm tiền trên tài khoản
– Được vay tiền của CTCK để mua, trả lãi trên tiền vay (spread)
– Khoản chênh lệch phụ thuộc vào công ty ck và vào quy mô khoản vay
Trang 18Mua ký quỹ (buying on margin)
– Vay một phần tiền trong tổng giá trị giao dịch để mua chứng khoán
– Đặt chứng khoán vào tài khoản để thế chấp
• Tỷ lệ ký quỹ: Giá trị ròng (vốn chủ sở hữu) trên giá trị của chứng khoán trên tài khoản.
– Tỷ lệ ký quỹ ban đầu
– Tỷ lệ ký quỹ duy trì
Trang 19Vốn CSH trên tài khoản
Giá trị của cổ phiếu
$ 10000
$ 6000
=
=
Trang 21• Giả sử tỷ lệ ký quỹ duy trì là 30% Giá cổ phiếu giảm tới mức nào thì nhà đầu tư sẽ nhận được lệnh gọi
ký quỹ?
– Gọi P* là mức giá tại đó lệnh gọi ký quỹ sẽ được phát hành:
Tỷ lệ ký quỹ Vốn chủ sở hữu trên tài khoản
Giá trị của cổ phiếu
=
Tỷ lệ ký quỹ duy trì
Số cổ phần x P* - Lượng tiền vay
Số cổ phần x P*
=
$ 14 , 57
* 3
,
0
* 100
4000
* 100
Trang 22Ví dụ 2
• IBM hiện có giá 100$/cp Một NĐT dự đoán IBM sẽ tăng giá 30% trong năm tới NĐT có 10000$, nếu đem đầu tư, mua 100 cphần, bỏ qua cổ tức, lợi suất kỳ vọng sẽ là 30%
• Nhưng NĐT này vay thêm 10000$, lãi suất 9%/năm, mua 200 cph
• Ký quỹ: đòn bẩy tài chính; khuếch đại cả lời và lỗ của giao dịch so với mức tăng, giảm giá của cổ phiếu
Thay đổi trong giá cổ phiếu Giá trị cổ phần vào cuối năm Thanh toán lãi và gốc Lợi suất của nhà đầu tư
Trang 23Bán khống (short sell)
– Bán chứng khoán mà người bán không sở hữu
→ Vay chứng khoán từ công ty chứng khoán để bán khi dự đoán giá chứng khoán sẽ giảm, hy vọng khi đó sẽ mua chứng khoán để trả (covering the position = curing the short)
– Khi cổ phần sở hữu bị đem cho vay, chủ tài khoản vẫn được nhận cổ tức hoặc các khoản phân phối khác, và được bán cổ phần nếu muốn
Trang 24Đòi hỏi đối với bán khống
– Ký quỹ ban đầu và ký quỹ duy trì
– Tiền bán cổ phiếu được ghi “có” trên tài khoản, nhưng không được sử dụng cho tới khi hoàn trả cổ phiếu đã vay
– Nếu cổ tức được trả cho cổ phiếu khi có bán khống, người vay phải trả lại cổ tức đó
– Chỉ được bán khống khi chứng khoán tăng giá trong phiên gần nhất
Trang 25Tiền thu từ bán cổ phiếu (khống): 3000$
Ký quỹ ban đầu (Tín phiếu Kho bạc): 1500$
Tổng: 4500$
Thế đoản (100 cph): 3000$
Vốn CSH: 1500$
Tổng: 4500$
Trang 26Hai kịch bản
– Nếu giá cổ phiếu giảm còn 20$/cp: bên trái không thay đổi; giá trị của khoản nợ giảm; VCSH tăng
– Nếu giá cổ phiếu tăng lên 40$: bên trái vẫn không thay đổi, nhưng giá trị của khoản nợ tăng, VCSH giảm
Tiền thu từ bán cổ phiếu (khống): 3000$
Ký quỹ ban đầu (Tín phiếu Kho bạc): 1500$
Tiền thu từ bán cổ phiếu (khống): 3000$
Ký quỹ ban đầu (Tín phiếu Kho bạc): 1500$
Tổng: 4500$
Thế đoản (100 cph): 4000$
Vốn CSH: 500$
Tổng: 4500$
Trang 27Tỷ lệ ký quỹ Vốn chủ sở hữu trên tài khoản
Giá trị của cổ phiếu
Trang 28Lợi ích từ vay để mua và bán khống
• Khuếch đại lợi suất đầu tư so với mức tăng giá của cổ phiếu (tiết kiệm đầu tư ban đầu nhưng đạt được lợi suất cao)
• Khi diễn biến giá không như mong muốn, sẽ gặp rủi ro, thua lỗ cũng bị khuếch đại.
Trang 29Số bình quân Dow Jones
– Cấu thành từ 30 cổ phiếu blue-chips
– Bản chất: ban đầu là mức giá trung bình của 30 cổ phần chỉ số có trọng số là giá – Cổ phiếu có giá cao sẽ chi phối chỉ số DJIA nhiều hơn là cổ phiếu có giá thấp
– Điều chỉnh mẫu số và sự biến dạng của mức giá bình quân
pit: giá cổ phiếu i tại ngày t; D: số chia điều chỉnh tại
Trang 30Tách cổ phiếu và điều chỉnh số chia
Trước khi tách cổ phiếu
Giá
Sau khi c.p A tách một thành ba
Trang 31Bản chất: Là chỉ số có trọng số là giá trị vốn hóa thị trường của 500 cổ phiếu chỉ số có cơ sở rộng.
Chỉ số =
Pt và Qt: giá và số lượng cổ phần vào ngày t
Pb và Qb là giá và số lượng cổ phần vào ngày gốc.
Tử số là tổng giá trị thị trường vào ngày t, mẫu số là tổng giá trị thị trường ở ngày gốc.
100 là giá trị vào ngày gốc của chỉ số
Q P
Q P
Trang 32• Đối với tách cổ phiếu và các thay đổi vốn khác, chỉ số này tự động điều chỉnh
• Nếu số lượng cổ phiếu tham gia chỉ số thay đổi (như với VN-Index) điều chỉnh chỉ số
để bảo đảm tính liên tục của nó.
• Bị chi phối bởi sự thay đổi trong giá của những cổ phiếu có lượng giá trị thị trường lớn
32
Trang 33LUYỆN TẬP
Trang 34Bài 1(Ch.3)
• Hãng FBN vừa bán 100000 cổ phần trong một IPO, phí trả thẳng cho tổ chức bảo lãnh phát hành là 70000$ Giá chào bán là 50$/cph, nhưng ngay sau khi bán, giá tăng lên
53$/cph.
– Dự đoán tốt nhất của bạn về tổng chi phí của đợt phát hành cổ phiếu này đối với FBN?
– Toàn bộ chi phí bảo lãnh phát hành có phải là một nguồn lợi nhuận của tổ chức bảo lãnh phát hành không?
Trang 35Bài 2 (Ch.3)
• Giả sử bạn bán khống 100 cổ phần IBM, với giá hiện hành 120$/cổ phần.
– Mức lỗ tối đa có thể của bạn là bao nhiêu?
– Nếu bạn đồng thời đặt một lệnh dừng để mua tại giá 128$ thì mức lỗ tối đa có thể là bao nhiêu?
Trang 36Bài 3 (Ch.3)
• Cô Trader mở một tài khoản ở công ty môi giới và mua 300 cph I.D, 40$/cp Cô vay 4000$
từ Cty để thanh toán, lãi suất 8%.
– Khoản ký quỹ trên tài khoản của Trader là bao nhiêu khi cô lần đầu tiên mua cổ phiếu?
– Nếu giá cổ phiếu giảm xuống 30$/cph vào cuối năm, khoản ký quỹ còn lại là bao nhiêu? Nếu tỷ lệ
ký quỹ duy trì là 30%, cô ta có nhận được lệnh gọi ký quỹ không?
– Lợi suất trên khoản đầu tư của cô là bao nhiêu?
Trang 37Bài 4 (Ch.3)
• OET mở một tài khoản để bán khống 1000 cổ phần I.D nói trên Tỷ lệ ký quỹ duy trì là 50% (tài khoản ký quỹ không trả lãi) Một năm sau, giá I.D tăng từ 40$ lên 50$, và cổ phiếu trả cổ tức 2$/cph.
– Khoản ký quỹ còn lại trên tài khoản là bao nhiêu?
– Nếu tỷ lệ ký quỹ duy trì là 30%, OET có nhận được một lệnh gọi ký quỹ không?
– Lợi suất trên khoản đầu tư này là bao nhiêu?
Trang 39a Nếu chỉ số là số bình quân có trọng số là giá, thì giá trị chỉ số vào ngày 31-12-2000 sẽ là bao nhiêu?
b Nếu chỉ số là số bình quân có trọng số là giá trị, giá trị chỉ số vào ngày 31-12-2000 sẽ là bao nhiêu?
c Giải thích vì sao câu trả lời ở phần (b) lại khác với câu trả lời ở phần (a)?
Trang 40Mua ký quỹ
• Giả sử bạn mua 100 cổ phần của một cổ phiếu, 40$/cph, trên tài khoản ký quỹ (50%)
a Nếu giá cổ phiếu tăng lên 55$/cph thì tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ban đầu là bao nhiêu %?
b Nếu giá cổ phiếu giảm còn 28$/cph, tỷ lệ lỗ trên vốn chủ sở hữu ban đầu là bao nhiêu phần trăm?
Trang 41Bán khống
• Bạn bán khống 100 cổ phần Norton, với giá 60$/cph Ký quỹ bắt buộc là 50%.
a Khoản ký quỹ ban đầu là bao nhiêu?
b Nếu giá cổ phiếu giảm còn 42$/cph, % lãi hay lỗ trên vốn CSH ban đầu là bao nhiêu?
c Nếu giá cổ phiếu tăng lên tới 67,5$? Khi đó nếu tỷ lệ ký quỹ duy trì là 30% thì bạn có bị yêu cầu đặt thêm tiền vào tài khoản không?