Bài giảng môn Kỹ thuật lắp ráp, cài đặt, sửa chữa và bảo trì máy tính được các biên soạn một cách cô đọng, súc tích nhất nhằm phục vụ cho quá trình học của các học viên. Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các bạn.
Trang 1@Bách Khoa Aptech 2004 1
Cài đặt & Bảo trì Máy tính
(Phần cứng II)
Gv : Nguyễn Văn Tẩntannv@hcmut.edu.vn
Các phần chính
Bài 1 : Khảo sát cấu trúc HDD và an toàn dữ liệu Bài 2 : Hệ thống Microsoft Windows, Linux (RedHat) Bài 3 : Internet và những dịch vụ phổ biến
Bài 4 : Làm quen Mang Máy tính
Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech
B ài 1 : Khảo sát cấu trúc HDD và an
toàn dữ liệu
Gv : Nguyễn Văn Tẩntannv@hcmut.edu.vn
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Các chủ đề chính
Cấu trúc HDD Định dạng HDD Phục hồi dữ liệu (Data recovery) Cất giấu dữ liệu
Trang 3WD205AA
53
33,687,36017.2
WD172AA
42
26,564,83213.6
WD136AA
32
20,044,08010.2
WD102AA
21
12,594,9606.4
Master Boot Record (Bảng ghi hoạt động chủ)
Luôn được định vị tại Track (cylinder) 0, side (head) 0, và sector 1(512 bytes)
Được tạo khi tạo phân vùng đầu tin trên HDDChứa các thông tin quan trọng của HDD sau :Đoạn mã tìm nạp Boot sector (executable code:446bytes)Bảng thông tin của các phân vùng(PartitionTable:64byte)Nhận diện MBR (2bytes)
Trang 4Chứa đoạn mã nạp OS khởi động
MBR BS1 Primary P1 BS2 Primary P2 BS3 Primary P3 BS4 Primary P4
H ệ thống File FAT32 FAT16 FAT12
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Hệ thống file NTFS (NTFS volume )
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Cấu trúc Master File Table
Trang 5@Bách Khoa Aptech 2004 17
Master File Table
Chứa tất cả các thông tin về file và thư mục trên NTFS volume
Mỗi file được miêu tả bởi 1 MFT
Có 16 record dành riêng để chứa những thông tin đặt biệt của
NTFS volume
Record 0 :Mô tả chính nó (Lưu trong Boot sector)
Record 1: Bản sao của Record đầu tiên(Lưu trong Boot sector)
Record 2 : Log file , dùng để khôi phục tự động
Record
Record 16 -> Mô tả cho file và thư mục
Mỗi record <= 1500 bytes
MFT Record
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Lỗi Logic MBR (Damage MBR)
Do Virus gây nên (MBR virus) hay 1 sự cố về phần mền
Khi đó HDD sẽ không thể Boot OS được
Dấu hiệu : “Invalid partition table “ hay “disk signature (0x55AA)
is not present”
Khắc phục bằng cách sửa hay tạo lại MBR như sau :
Dùng trình Microsoft Fdisk trong môi trường MS-DOS,
Win9x,Me
Cú pháp : FDISK /mbr
Dùng Microsoft fixmbr của Recovery Console trong môi
trường Winnt, Win2000, WinXp, Win2003
Cú pháp : FIXMBR
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Lỗi Logic Boot Sector
Sẽ không Boot được OSDấu hiệu : “first sector is bad/unreadable“ hay "Non System Disk”hay “Disk Error "…
Khắc phục
SYS Drive: (Ms-Dos, Win9x, Me) FIXBOOT của Recovery Console (Winnt, Win2000, WinXp,
Win2003)
Trang 6Khi nào thì định dạng mức thấpNhà SX HDD sẽ định dạng trước khi chuyển đến ngườidùng
Có nhiều Bad HDD không thể định dạng mức caoDùng BIOS setup (cũ), hay Disk manager (DM) để địnhdạng
Không nên dùng BIOS setup để định dạng mức thấp chocác chuẩn HDD mới IDE/ATA, SATA,SCSI hiện nay mà phảidùng công cụ Disk Manager(Low-Level /zero-fill)
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Định dạng HDD
High-Level Formatting (Mức cao)
Sau khi định dạng mức thấp sector và track cũng như các
thông tin được xây dựng
Để cài OS hay lưu dữ liệu người dùng phải tiến hành định
dạng mức cao để xây đựng cấu trúc hệ thống file (FS:File
system)
Mỗi OS có hỗ trợ những FS riêng như :
FAT/FAT32/NTFS : Microsoft Windows
UFS : Unix
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Disk Manager (Low-Level zero-fill)
Disk Manager(Ontrack) ứng với hãng SX HDD đó : Seagate, Quantum, Western Digital, IBM
Low-Level Format thực hiện: Tạo cấu trúc vật lý cho HDD nhưSector, Track và những thông tin điều khiển
Zero-Fill Driver thực hiện:
Phân tích toàn bề mặt của HDD nếu tìm thấy bad Sector thìđánh dấu loại bỏ chúng
Chuyển các sector trên HDD về trạng thái ban đầu (chưa ghi
dữ liệu)
Trang 7@Bách Khoa Aptech 2004 25
Chú ý khi dùng DM
Chỉ dùng Low-level zero-fill được thiết kế cho mỗi loại HDD khác
nhau, nên phải dùng DM ứng với nhà SX HDD như
Seagate : DM của Seagate
IBM : DM của IBM
Backup dữ liệu trước khi làm việc với DM Low-level zero-fill vì dữ
Sau khi dò tìm, chương trình sẽ hiển thị các file tìm được theođúng cấu trúc cây thư mục nguyên thuỷ, có thể chọn file hay thưmục để phục hồi và tất cả các file phục hồi được sẽ lưu trên 1 ổđĩa
Nên chọn cấu trúc đĩa là RAW khi không biết ổ cứng hay khichương trình không thể tự động dò tìm được cấu trúc của ổ đĩa
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Easy Recovery Professional Edition 6.0 (ERP)
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Trang 8@Bách Khoa Aptech 2004 29 @Bách Khoa Aptech 2004 30
FILEREPAIR
FileRepair: ERP có thể phục hồi file Microsoft Access v2.0/9x/2000/XP, Excel 9x/2000/XP, PowerPoint 97/2000/XP, Word 6.0/9x/2000/XP và file ZIP
EmailRepair: Cho phép phục hồi file của Outlook 6/9x/2000/XP
Trang 9@Bách Khoa Aptech 2004 33 @Bách Khoa Aptech 2004 34
Cất giấu dữ liệu với Masker(Data Encryptation)
Chương trình cho phép giấu các dữ liệu bất kỳ vào trong một file khác
Các file hỗ trợ để giấu : file hình ảnh (*.BMP, *.JPG, *.GIF, *.PNG, *.DIB, *.PCX), file chương trình (*.EXE, *.DLL, *.OCX),
file âm thanh (*.WAV, *.MID, *.MP3, *.SND), file video (*.AVI,
*.MPG, *.MOV, *.ASF, *.MPA, MPEG)
Sau khi các dữ liệu được giấu vào các file này Có thể sử dụng cácfile này bình thường mà không gặp một lỗi nào
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Cất giấu dữ liệu với Masker
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Trang 10@Bách Khoa Aptech 2004 37 @Bách Khoa Aptech 2004 38
Tóm tắt và Hỏi đáp
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Bài Thực hành 1 : Sửa lỗi MBR
Khởi động MS-Dos
Fdisk /mbr
Boot CD cài đặt Win NT/2000/XP/2003
-> Chọn R -> Chọn C ->
-> chọn Prinary Partition muốn sửa (Nhập vào 1-4)
-> Nhập vào User Name : Adminstrator và Passwd tương ứng
>(R)estore MBR with Backup CopyĐịnh dạng mức thấp
Dùng Low-Level Format : (A)dvanced->(M)aintenanceOptions->(U)tilities->Low-Level Format
Trang 12@Bách Khoa Aptech 2004 1
Windows và Linux
Gv : Nguyễn Văn Tẩntannv@hvmut.edu.vn
Các chủ đề chính
Phần I : Các lỗi thường gặp trong Microsoft Windows (MS-Windows)Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Tìm hiểu Registry (cơ sở dữ liệu thông tin hệ thống Windows)
MS-Phần IIMS-Windows và LinuxTìm hiểu và cài đặt Linux OSCài đặt MS-Windows và Linux song song (Dual Boot)Hòa mạng Internet với Linux
Các lỗi thường gặp trong Linux
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Phần I
Các lỗi thường gặp trong Microsoft Windows
(MS-Windows)
Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Tìm hiểu Registry (cơ sở dữ liệu thông tin hệ thống
MS-Windows)
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
MS-Windows VGA Adapter thi ết lập không thìch hợp
Dấu hiệu : VGA PCI bị disabled trong Device Manager và VGA ISA không hiển thi Device Manager
Khi boot Windows nhận thông báo lỗi: “Your display adapter is not configured properly To correct this problem, start the Hardware Installation wizard.”
Nguyên nhân : VGA PCI được tích hợp(onboard) trên MB và gắnthêm VGA ISA(để dùng), mà ISA lại không thể tự nhận
Giải pháp : Phải Disable VGA PCI onboard trong BIOS setup rồi cài
Trang 13@Bách Khoa Aptech 2004 5
MS-Windows
L ỗi khi nộp file GDI.exe(font chữ)
Dấu hiệu : Khi boot Windows nhận thông báo
“Error loading GDI.EXE You must reinstall Windows”
Máy treo (Hang), khi xem file log bootlog.txt thi thấy các font chữ
không nạp được (Loadfail)
Nguyên nhân : Thư mụcFonts đã bị xóa hay các font chữ bị lỗi
Giải pháp
C1 : Cài lại Windows
C2 : Boot MS-Dos nhận biết CDROM (D:\Win98),
Nếu Windows 98 : md c:\windows\fonts,
attrib +s c:\windows\fonts
extract /a d:\win98\win98_22.cab *.fon /l c:\windows\fonts
extract /a d:\win98\win98_22.cab *.ttf /l c:\windows\fonts
MS-Windows
L ỗi khi nộp file GDI.exe(font chữ)
Nếu Windows Millennium thì md c:\windows\fonts
attrib +s c:\windows\fonts
cd \windows\options\installextract /a win_17.cab *.fon /l c:\windows\fontsextract /a win_19.cab *.ttf /l c:\windows\fonts
Nếu Windows 95 md c:\windows\fonts
attrib +s c:\windows\fontsextract /a d:\win95\win95_02.cab *.fon /l c:\windows\fontsextract /a d:\win95\win95_02.cab *.ttf /l c:\windows\fonts Reboot Windows
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
MS-Windows
Driver VGA Adapter không tương thích
Dấu hiệu : Khi thực thi bất kỳ chương trình ứng dụng nào đều
nhận thông báo lỗi như sau : “Program Name caused a general
protection fault in module DIBENG.DLL“
Nguyên nhân : Driver VGA Adapter cài đặt không đúng
Giải pháp :
Windows 98
Start/Settings/Control Panel/ Display
Settings tab/Advanced/ Adapter tab/ Change
Standard Display Adapter (VGA)
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
MS-Windows
Driver VGA Adapter không tương thích
Windows MeStart/Settings/Control Panel/DisplaySettings tab/Advanced/Adapter tab/ChangeNext/Advanced/Next
Standard Display Types/Standard Display Adapter(VGA)Hoặc chọn Update Driver cũng được
Trang 14@Bách Khoa Aptech 2004 9
MS-Windows
L ỗi khi mở MPEG file
Dấu hiệu : Khi mở file MPEG nhận thông báo lỗi “DDHELP caused
an invalid page fault in module KERNEL32.DLL ”
Nguyên nhân : DirectX video driver bị hư hay cài không đúng
L ỗi Khi ghi lại CD (CD-ROM Re-Writable)
Dấu hiệu : Khi format đĩa CD-ROM ỗ ghi CD-RW nhận thống báo
lỗi“Error: Write Data Illegal Start Block Address (0x4000004b)
You will not be able to read or write to disk through drive letter
access ”
Nguyên nhân : Do Advanced Power Management (APM) trong
máy tính được Enable
Giải pháp : Disable APM
->Start/Settings/Control Panel/Power Management/System
Standy box->Never/Turn Off Monitor box->Never/Turn Off
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
MS-Windows Bad RAM
Dấu hiệu : Windows hiển thị lỗi ngẫu nhiên"Fatal Exception 0x has occurred at xxxx:xxxxxxx"
Nguên nhân : Bộ nhớ RAM bị lỗi (Bad RAM), Cache nhớ L2 trênMB
Giải pháp : Thay RAM hoặc MB
Trang 15@Bách Khoa Aptech 2004 13
MS-Windows
L ỗi dữ liệu hay lỗi vật lý trên HDD
Dấu hiệu : Khi dùng máy tính hay lúc đang khởi động, nhận 1
trong những thông báo lỗi sau
“Serious Disk Error Writing Drive <X>“
“Data Error Reading Drive <X>“
“Error Reading Drive <X>”
“I/O Error”
“Seek Error - Sector not found”
Nguyên nhân : Cả lỗi dữ liệu hay lỗi vật lý trên HDD
Gói dịch vụ (Service Pack ) : Gồm Cập nhập mới, công cụ quản trị
hệ thống, Driver,Những thành phần được thêm, hotfix, vá lổ hỏng
bảo mật
Bản sửa lỗi (HotFix) ví dụ :
Windows2000-KB835732-x86-ENU.EXE/WindowsXP-KB835732-x86-ENU.EXE Sửa lỗi Shutdown
do virus W32.Sasserkhai thác lổ hỏng truyền thông DCOM
Download tại : http://support.microsoft.com/default.aspx->
Downloads & Updates->
-> Service Packs: Để Download Service Pack
-> Microsoft Download Center: Download Bản sửa lỗi
Microsoft Windows Updates: Update Online
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Service Pack
Windows 2000 Service Pack 4, date: 26/06/2003 Windows 2000 Service Pack 3, date: 01/08/2002 Windows 2000 Service Pack 2, date: 16/05/2001 Windows 2000 Service Pack 1, date: 31/07/2000Windows 2000 service packs cho
Windows 2000 ProfessionalWindows 2000 Serverindows 2000 Advanced Server
Trang 16@Bách Khoa Aptech 2004 17
Service Pack
Windows XP Service Pack 1a, Date: 03/02/2003
Windows XP Service Pack 1, Date: 09/09/2002
Tham khảo tại :
Reboot máyFix lỗi DCOM (Nhiễm Virus W32.Blaster.Worm/W32.Sasser) choWin2k ,WinXp,Win2003
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Fix DCOM : Win2k ,WinXp,Win2003
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Giới thiệu Microsoft® Windows® XP
Được thiết kế cho thương mại (Các công ty) và cho những người dùngriêng, xây dựng trên nền tảng của Windows NT và 2000 vốn có độ ổnđịnh cao hơn nhiều so với Win9x
WindowsXP có 2 phiên bản khác nhau cho máy cá nhân và mạngWindows XP Home Edition
Windows XP Professional Yêu cầu hệ thống
CPU: Tối thiểu là Pentium 233 MHz Nên có Pentium II trở lên
Bộ nhớ RAM: Tối thiểu 64 MB, nên có 128 MBDung lượng đĩa cứng: 1.5 GB, tối thiểu khi nâng cấp là 900Mb
Có thể cài mới (clean install) khi cài từ dấu nhắc Dos hay nâng cấp
Trang 17@Bách Khoa Aptech 2004 21
Các tính năng MS-Windows XP
Thiết kế để làm việc độc lập cũng như kết hợp
Làm việc tốt hơn với độ tin cậy được nâng cao
Tăng cường hiệu quả công việc với hiệu suất tốt hơn và khả năng
điều khiển thông minh hơn
Thiết kế cho máy tính xách tay
Cộng tác và chia sẻ giúp hợp lý hoá các qui trình nghiệp vụ
Việc cài đặt và quản lý mạng đã được đơn giản hoá
Chi phí hỗ trợ kỹ thuật giảm đáng kể
Tiết kiệm thời gian và giảm chi phí triển khai
Liên lạc với bất cứ ai, tại bất cứ đâu, vào bất cứ lúc nào
Tăng cường an ninh mạng
Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Tạo đĩa mềm khởi động cho Win 2000/XP : Định dạng đĩa mền trong Win2000/XPChép các file : boot.ini, ntldr, ntdetect.com, bootsect.dos, NTBOOTDD.SYS (nếu có) từ System Partition (C:\) sang đĩamềm
Dùng hệ thống file NTFS (Permsission, Right): NTFS cung cấp những mức độ bảo mật tốt hơn nhiều so vớiFAT/FAT32
Lệnh Convert Driver: /fs:ntfsđể chuyển từ FAT/FAT32 sang NTFS
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Tạo tài khoản người dùng hạn chế (limited account):
Khi cài WinXp, hai tài khoản người dùng (user account) mặc
nhiên được tạo ra (Administrator: Quản trị hệ thống và Guest :
khách)
Windows có hai loại user :
Quản trị hệ thống(Adminisstrators Group) : Thực hiện mọi
công việc trên hệ thống
Người dùng hạn chế(Users Group): Chỉ thực hiện một số
công việc
Để tạolimited account: Tạo User và chọn Account type là
Limited
Thực hiện : Start/Settings/Control Panel/User Account/Create
a new account/nhập vào tenhv/next/lchọn imited /nhấp Create
Account
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Trang 18@Bách Khoa Aptech 2004 25
Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Sử dụng mật khẩu(password) : Sử dụng mật khẩu cho tài khoản
là một hình thức bảo mật thông tin hiệu quả, mỗi User nên gắn
liền với một password đẻ bảo vệ user đó
Thực hiện : Start/Settings/Control Panel/User Account/User
Account/chọn user (tenhv)/Create a passwd(nếu tạo passwd mới);
Change my passwd (nếu thay đổi passwd)
Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Xây dựng tường lửa:WinXP kèm theo một chương trình tường lửa (Firewall) để bảo
vệ an toàn khi duyệt Web hay bảo vệ PC khỏi Virus
Để thiết lập Firewall : Start/Nhấp phải chuột My Network Place/Properties/Nhấp đôi chuột Local Area Connection/
General/Properties/Advanced/Internet Connection Firewall
Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Chuyển đổi nhanh qua lại giữa các tài khoản(Fast UserSwitching):WinXP có chế độ Fast User Switching, chế độ cho phép ngườidùng chuyển đổi qua lại giữa các tài khoản mà không phảithoát ra và đóng các ứng dụng đang chạy
Thực hiện: Start/Settings/Control Panel/User Account/Change The Way Users Log On Or Off
ChọnUse The Welcome Screen và Use Fast User Switching
Start/
Trang 19@Bách Khoa Aptech 2004 29 @Bách Khoa Aptech 2004 30
Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Thực thi chương trình bằng quyền của người quản trị hệ thống:Với User hạn chế đôi khi không có đủ quyền ứng dụng Do đó
để thực thi được ứng dụng phải thực thi chương bằng quyềncủa user quản trị hệ thống
Thực hiện : Nhấn chuột phải vào biểu tượng của chương trình->Run As Tại The following user nhận vàoUser name vàpasswdcủa tài khoản quản trị
Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Cá nhân hóa trình đơn Start(Start menu):
Có thể thêm, bớt hay thay đổi theo ý mình bất cứ thành phầnnào của thực đơn Start
Thực hiện : Nhấn chuột phải vào Start menu/Properties
Trang 20@Bách Khoa Aptech 2004 33 @Bách Khoa Aptech 2004 34
Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Sử dụng tính năng khôi phục hệ thống:Khôi phục hệ thống sau khi một sự kiện nào đó xảy ra, như càiđặt mới phần mềm, thay đổi Registry hay xung đột hệ thống Thực hiện :
Tạo điểm (Restore Point) khôi phục :
Start/AllPrograms/Accessories /System Tools/System Restore/Create A Restore Point/ nhận tên/Create
Để khôi phục tại điểm đã tạo :
Start/AllPrograms/Accessories/System Tools/System Restore /Restore My Computer To An Earlier Time/ chọnmột điểm phù hợp để tiến hành khôi phục hệ thốngTrả lại trạng thái trước lúc khôi phục : Start/AllPrograms/Accessories/System Tools/System Restore/Undo mylastRestoration
Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Kiểm tra tính tương thích:Không phải chương trình nào cũng chạy tốt trong WinXP Nếukhông rõ về tính tương thích
Thực hiện:Start/All Programs/Accessories/Program Compatibility Wizard
Trang 21@Bách Khoa Aptech 2004 37
Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Đồng bộ hoá đồng hồ hệ thống với đồng hộ quốc tế
Thực hiện: Start/Settings/Control Panel/Date and Time…/Date
and Time/Internet Time
Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Thiết đặt lại bộ nhớ ảo (paging files):
Để hỗ trợ thêm bộ nhớ (RAM) nhằm tăng tốc độ thực hiện cácứng dụng đang thực thi trên hệ thống, Các OS xây dựng thêm
bộ nhớ ảo hay còn gọi bộ nhớ phân trang Bộ nhớ ảo chứatrên HDD, dung lượng phải thiết lặp khoảng 1.5 -2 lần dung lượng RAM
Thực hiện :
Nhấn chuột phải MyComputer/Properties /AdvancedPerformance/Settings/Performance Options/Advanced /Virtual Memory/change nhập gía trịMB/set
Một số thủ thuật với MS-Windows XP
System Configuration Utility: Thiết lập chương trình khởi động khi boot WinXP nhằm tăngtốc độ khởi động của HĐH, loại bỏ những dịch vụ hệ thốngkhông cần thiết, tìm những trục trặc của hệ thống
Thực hiện :
Start/Runnhập msconfig hoặc
Start/Help and Support/ Use Tools to view your computer information and diagnose problems/System Configuration Utility
Trang 22@Bách Khoa Aptech 2004 41 @Bách Khoa Aptech 2004 42
Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Sử dụng từ điển thuật ngữ của Windows : Giải thích rõ các thuật ngữ chuyên ngànhThực hiện : Start/Help and Support -> nhập vào thuật ngữ cầntìm sự giải thích
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Tăng tốc boot cho WinXP:
Start/Run->regeditvà tìm tới khóa
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curre
ntVersion\Explorer\RemoteComputer\NameSpaceChọn xóa
nhánh{D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF}
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Tạo đĩa mềm khởi động DOS :
Nhấp phải chuột vào ổ đĩa mềm (A:\)/Format/Create an DOS startup disk
Trang 23MS-@Bách Khoa Aptech 2004 45
Một số thủ thuật với MS-Windows XP
Computer Management : Nhấp phải chuột MyComputer/Manage
System Tools:
Event Viewer:Quản lý, theo dỏi, thông tin về các hoạt
động của hệ thống và người sử dụng,
Local Users and Groups: Tạo và thay đổi xác lập user
Device Manager : Quản lý thiết bị phần cứng
Storage:
Disk Management :Xem thông tin, tạo, xoá, format, đổi
tên, đổi ký tự ổ đĩa
Disk Defragmenter : Chống phân mảnh đĩa
Services and Applications:
Services :Quản lý tất cả các dịch vụ thường trú trong
Windows Có thể cho chạy(Start), ngừng (Stop), vô hiệu
hoá(Disabled)
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Bài thực hành 2
Thực hiện các thủ thuật trong bài học
Tạo User hạn chế (Limited Account) làtenhv
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Tìm hiểu Registry
Registry là một cơ sở dữ liệu dùng để lưu trữ thông tin cấu hìnhcủa máy tính mà OS có thể đọc trong khi thực hện như
Profiles cho mỗi user
Những chương trình cài trên máy tính và các kiểu tài liệu đượctạo ra
Hardware, portSecurity, Network Và nó ghi nhận tất cả các thông tin khithay đổi, chỉnh sửa trong máy tính
Trong Win95 & 98, Registry được ghi trong 2 file: user.dat vàsystem.dat trong thư mục Windows Trong Windows Me, Registry được lưu trong file Classes.dat trong thư mục Windows TrongWin2K/Xp/2003 Registry được lưu trong thư mục
``Windows\System32\Config``
Registry có thể chỉnh sửa trực tiếp, làm thay đổi các thông sốthông qua trình chỉnh sữa Registry Editor Chạy Registry Editor bằng cách gõ regedit vào cửa sổ Run
Trang 24@Bách Khoa Aptech 2004 49 @Bách Khoa Aptech 2004 50
Cấu trúc của Registry
Registry có cấu trúc cây, giống cấu trúc thư mục Có 5 nhánhchính Mỗi nhánh được lưu giữ những thông tin riêng biệt Trongcác nhánh chính có nhiều nhánh con
HKEY_CURRENT_USER: Lưu những thông tin cho người dùngđang Logon như : folders, màu màn hình và những thiết lậptrong Control Panel (Profile)
HKEY_USERS: Lưu những thông tin của tất cả các User, mỗiuser là một nhánh với tên là số ID của user đó, HKEY_
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
HKEY_LOCAL_MACHINE
HARDWARE: Thông tin về phấn cứng, driver thiết bị, ánh xạ tài
nguyên,
SAM: Thông tin bảo mật của User và group
SECURITY: Thông tin chính sách bảo mật (gồm Rights của user)
SOFTWARE: Thông tin cấu hình phần mềm cài trên hệ thống
SYSTEM: Thông tin khởi động hệ thống như phần cứng và dịch
vụ cài trên hệ thống, phục vụ cho việckhởi động máy tính
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Các thành phần giá trị của Khoá (Key)
Key là nhánh con của cây Registery gốm 3 phần chính
Tên của giá trị (value name) Kiểu của giá trị(data type)
Và Giá trị (value itself)
User Key: Thay đổi có tác dụng với User đang Logon System Key: Thay đổi có tác dụng với tất cả user
Trang 25@Bách Khoa Aptech 2004 53
Các kiểu dữ liệu trong Registry
REG_BINARY: Kiểu nhị phân
REG_DWORD: Kiểu Double Word (chiếm 4bytegiá trị)
REG_EXPAND_SZ: Kiểu chuỗi mở rộng đặc biệt, chưá các biến
thay thế như : VD: ``%SystemRoot%``, “%username%”
REG_MULTI_SZ: Kiểu chuỗi đặc biệt, chứa nhiều chuỗi khác
REG_SZ: Kiểu chuỗi chuẩn (Text string)
REG_FULL_RESOURCE_DESCRIPTOR: Mảng chuỗi hỗn hợp lưu trữ
danh sách tài nguyên phần cứng hay các driver
REG_RESOURCE_ REQUIREMENTS_LIST : Chứa danh sách cho
việc cung ứng tài nguyên
Để tạo Key và giá trị của key trong Registry
Vào trình hiệu chỉnh Registry : Start/Run/regeditEdit->New->key/Value
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Để thay đổi giá trị của key trong Registry
Nhấp phải chuột trên Name của key
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Sao lưu/phục hồi Registry
(File->Export/Import, *.reg)
Trang 26@Bách Khoa Aptech 2004 57
Một số thao tác với Registry
ACTIVE DESKTOP
Cho phép chế độ Desktop hoạt động hay không
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\
Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\
Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: ForceActiveDesktopOn
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = default, 1 = enabled)
ACTIVE DESKTOP
Một số cho phép hạn chế khi cho phép chế độ Active Desktop
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\
CurrentVersion\ Policies\ ActiveDesktop
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\
CurrentVersion\ Policies\ ActiveDesktop
Type: REG_DWORD (DWORD Value)Value: (0 = disable restriction, 1 = enable restriction)Name :
NoChangingWallpaper - Không cho phép thay đổi hình Wallpaper NoComponents - Không cho phép hiển thị các thành phần
NoAddingComponents - Không cho phép thêm các thành phần mới NoDeletingComponents - Không cho phép xoá các thành phần NoEditingComponents - Không cho phép sữa các thành phần
NoCloseDragDropBands - Không cho phép chức năng dùng chuột kéo
thả trên Desktop
NoMovingBands - Không cho phép chức năng kéo thả các Taskbar đi
nơi khác trên Desktop
NoHTMLWallPaper - Chỉ cho phép hình dạng bitmaps (BMP)
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
ACTIVE DESKTOP
Không cho thay đổi chế độ Active Destop
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\
CurrentVersion\ Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\
Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
Name: NoActiveDesktopChanges
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disable restriction, 1 = enable restriction)
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
CONTROL PANEL Không cho phép thay đổi kiểu dáng của các Controls
Hạn chế một phần hoặc tất cả các chức năng trongAppearance
tab củaDisplay Properties
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\CurrentVersion\ Policies\ System
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: 0: Hiện, 1 : Ẩn các tên khoá đưa ra phía bên dưới
Name :
NoVisualStyleChoice- không cho phép thay đổi kiểu dáng củacác cửa sổ và nút nhấn
NoColorChoice- Không cho phép thay đổi sơ đồ màu
NoSizeChoice- Không cho phép thay đổi cỡ chữ
Trang 27@Bách Khoa Aptech 2004 61
CONTROL PANEL Tắt mục thay đổi hình nền của Display trong
Control Panel
Không cho thay đổi hình nền, màu nền của Desktop
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\
CurrentVersion\ Policies\ System
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\
Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System
Name: NoDispBackgroundPage
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disabled, 1 = enabled)
Disk Drivers Điền khiển chế độ tự động mở đĩa CD khi đưa đĩa vào ổ
Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SYSTEM\ CurrentControlSet\
Services\CDRom
Name: Autorun
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0=disable, 1=enable)
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\
Windows\ CurrentVersion\ Policies\Explorer
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = default, 1 = enable restriction)
Trang 28@Bách Khoa Aptech 2004 65
Cho phép tự động Logon
Cho phép chế độ tự động đăng nhập vào hệ thống sau khi khởi động
với user nào đó
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\
Windows NT\ CurrentVersion\ Winlogon
Name: ForceAutoLogon
Type: REG_SZ (String Value)
Value: (0 = disabled, 1 = enabled)
Tăng sức hoạt động cho bộ nhớ
Nếu RAM >= 256MB thì disable chức năng phân trang để ngănviệc hoán đổi trang nhớ giiữa RAM và HDD
System Key : HKEY_CURRENT_USER\SYSTEM\
CurrentControlSet\Control\Session Manager/Memory Management
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Không cho phép dùng công cụ Registry
Editor để chỉnh sửa Registry
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SOFTWARE\ Microsoft\
Windows\ CurrentVersion\ Policies\System
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\
Windows\ CurrentVersion\ Policies\System
Name: DisableRegistryTools
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = allow regedit, 1 = disable regedit)
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Bài thực hành 3
Thực hiện các hiệu chỉnh Registry trong bài học và làm thêmtrong tài liệu tham khảo kèm theo
Mọi hiệu chỉnh để có hiệu lực phải Reboot lại máy
Chú ý : Trước khi hiệu chỉnh mọi thông số trong Registry nên Sao lưu lại
Trang 29Các lỗi thường gặp trong Linux
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Giới thiệu hệ điều hành Linux
Linux là hệ điều hành, là một software đặc biệt được dùng để
quản lý, điều phối các tài nguyên (resource) của hệ thống (bao
gồm cả hardware và các software khác
Linux còn được gọihệ điều hành mã nguồn mở Open Source Unix
(OSU), Unix-like Kernel, clone of the UNIX operating system
Linux do Linus Torvalds, một sinh viên tại trường Đại Học
ở Helsinki (Phần Lan) phát triển dựa trên hệ điều hành Minix,
một hệ điều hành có cấu trúc tương tự Unix với các chức năng tối
thiểu được dùng trong dạy học
Linux là một hệ điều hành với mã nguồn mở và miễn phí (free)
dưới bản quyền của tổ chức GNU
Đầu tiên, Linux được thiết kế để hoạt động trên nền tảng của kiến
trúc i386 Intel với khả năng đa tác vụ (multitasking) Ngày nay,
Linux đã có các phiên bản trên các họ chip khác như chip Alpha
Linux có nguyên lý hoạt động tương tự hệ điều hành Unix, có đầy
đủ tất cả các đặc tính của Unix và hỗ trợ thêm một số tính năng
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Giới thiệu hệ điều hành Linux
Hiện tại có nhiều hãng, nhiều tổ chức, nhiều nhóm khác nhaucùng phát triển Linux Tất cả các phiên bản (release) Linux đều cóchung phần kernel (phần nhân của hệ điều hành) và hầu hết cáctính năng đặc trưng , các tool (công cụ) và utility (tiện ích) cókhác nhau
Có nhiều ứng dụng chuyên dụng cho Linuxnhư hãng SUN đưa raphiên bản StarOffice tương tự MSOffice và tương thích với MS Office
Các phiên bản Linux hiện nay : RedHat, Mandrake, Slackware, S.u.S.E, Free BSD …
Có 2 môi trường làm việc giao diện Window của Linux : GNOME
và KDE
Trang 30@Bách Khoa Aptech 2004 73
Các tính năng và những dịch vụ cơ bản
Đảm niệm vai trò như
Internet/Intranet Server (Web Server,
Ftp Server, Mail Server, DNS Server, ),
Database Server, File Server
Linux hỗ trợ hầu hết các dịch vụ(service) và giao thức như
TCP/IP IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol):
Giao thức cung cấp service truyền thông trên mạng Internet
X Protocol: Giao thức để xử lý GUI (Graphics User Interface)
trên X Window
PPP: (Point to Point Protocol): Giao thức dùng để truyền thông
trực tiếp giữa hai máy thông qua cổng Serial hay Paralle
Samba: Giao thức cung cấp File service cho phép windows
client truy xuất file trên Linux Server
DNS (Domain Name Service): Dịch vụ phân giải tên miềm trên
mạng Internet/Intranet
Service phụ vụ boot OS - INIT
Dịch vụ quan trọng nhất trong hệ thống Unix/Linux là init, là tiếntrình dùng để boot hệ thống
Kiểm tra và khởi động filesystems, khởi động các daemonLinux cung cấp các khái niệm :
Single user mode (hệ người dùng đơn lẻ)Multiuser mode (hệ đa người dùng)Run level -cấp độ khởi động
init 0: Shutdown hệ thống (halt)init 1: Admin single user mode: chỉ có root account có thểlogin ở mode này
init 2: Multi user mode, không có hỗ trợ NFS(chia sẻ tập tin mạng)
init 3: Multi user, có hỗ trợ NFS: cho phép chia sẻ hệ thống file với các hệ thống khác trong mạng
Login : Cho phép user login (đăng nhập) vào hệ thống và khai
thác các tài nguyên với quyền hạn mà user này được cấp
Graphic User Interface (GUI): Đây chính là X Window service Nó
cung cấp khả năng giao tiếp đồ họa với người
Network : Dịch vụ này cho phép user có thể login vào hệ thống từ
xa
Network File System (NFS): Hãng SUN phát triển,cho phép các tác
vụ về file trong hệ thống mạng
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
File System của Linux
FS Linux được tổ chức theodạng tree ), một vị trí khởi điểm làroot (gốc), ký hiệu là dấu slash (“/”)
Hệ thống files của Linux : Ext2, Ext3
Có thể try xuất FS : FAT/FAT32/NTFS Và ngược lại phụ thuộcphiên bản Kernel
Root directory là / và /root: home directory cho root user./boot: Các file được sử dụng để khởi động
./bin: Chưá các lệnh phục vụ boot và lệnh cần thiết được dùngbởi user
/sbin: chứa các lệnh cho việc quản trị hệ thống (chỉ dùng choRoot user)
Trang 31@Bách Khoa Aptech 2004 77
File System của Linux
./lib: Chứa các thư viện cần thiết cho các chương trình
./lib/modules: Chứa các kernel modules, cần thiết cho việc khởi
động hệ thống (boot system)
./dev: Các file thiết bị (device files)
./tmp: Chứa các file tạm thời của các chương trình đang thực thi
./mnt: Nơi dùng để mount (gắn) các thiết bị lưu trữ tháo ráp
được.như CDROM, floopy disks,
./usr: Chứa các chương trình dành cho user
./var: Chứa các dữ liệu thay đổi khi hệ thống hoạt động
./proc: Hệ thống filesystem ảo,không tồn tại trên disk, kernel tạo
ra nó trong bộ nhớ Sử dụng để cung cấp các thông tin về hệ
thống như thông tin về CPU, RAM, các proccess…
./home: Home Directory của các user, gồm các tập tin cần thiết
để user login vào hệ thống,cho phép user lưu trữ dữ liệu lên disk
128 MB
64 MB RAM
Pentium II Petium
Processor
Nên Tối thiểu
Thành phần
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Phương thức cài đặt – Boot từ đĩa mềm
hay từ CD
Tạo đĩa mềm boot cài đặt :
Trong MS-Windows :
Thực thi file \CD\dosutils\rawritewin\ rawwritewin.exe
Tại cửa sổ RawWrite chọn Write/ tại Image file chỉ đến
– Enter target diskette drive: a:
Please insert a formatted diskette into drive A:
and press ENTER :
Đưa đĩa A: và FDD và nhấn Enter
Hay cài đặt Boot từ CDROM
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Trang 32@Bách Khoa Aptech 2004 81
Chọn kiểu cài đặt
Personal Desktop :
Dành cho người mới bắt đầu với Linux hoặc cho những hệ
thống desktop cá nhân, Laptop
Server (minimum, no graphical interface): 850MB
Server (chọn everything, no graphical interface): 1.5GB
Server (chọn everything, gồm graphical interface): 5.0GB
Custom (nên chọn) : Lựa chọn linh hoạt trong quá trình cài đặt
Custom (minimum): 475MB
Custom (chọn everything): 5.0GB
Nên ghi lại các thông số phần cứng của máy tính ở OS
MS-Windows để tiện khai báo khi Linux hỏi trong khi cài đặt
Cài đặt ở chế độ Text hay Graphical
Màn hình Welcome và Chọn ngôn ngữ hiển thị
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Chọn kiểu hiển thị Keyboard
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Chọn loại chuột(COM, PS/2,USB)
Trang 34Swap ( Bộ nhớ ảo) : Chọn dung lượng gấp 2 lần RAM
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Cấu hình Boot Loader
Trình quản lý boot (Dual Boot) được thực thi đầu tiên khi boot máy tính Có hai trình boot loader GRUB(default) và LILO Grub tự động dò các hệ điều hành hiện có trên hệ thống và thêmvào trong danh sách khởi động
Trang 35@Bách Khoa Aptech 2004 93
Change Boot loader
Nếu không chọn cài Brub, nhấp chọn nútChange Boot loader
Để chọn trình boot loader là LILO hay
Không cài Boot loader(Do not install a boot loader) nếu muốn
boot Linux dùng đĩa mềm
Chọn Configure advance boot loader option : để cái hình Boot
Loader(Brub hay LILO)
Master boot record (MBR) : Cài trên MBR
First sector of your boot partition : Boot Sector của Linux
partition (nếu cài trình boot manager như MagicBoot hat
Trang 36Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Tạo đĩa mềm khởi động Linux ( khi Brub/LILO hay Boot
Manager không boot được )
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Cấu hình VGA card
Trang 37Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Nâng cấp Linux từ phiên bản trước
(Linux Upgradeany)
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Chọn các gói cần nâng cấp
Trang 38@Bách Khoa Aptech 2004 105
Tiến hành nâng cấp
Cài đặt nhiều OS trên 1 máy tính:
MS-Windows và Linux song song (Dual Boot)
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Thứ tự cài đặt(setup) và cách dùng trình quản lý boot
(Boot Loader)
Tạo Primary partition cho mỗi OS
Có thể dùng 1 trong các phương cách quản lý boot sau
Phương cách : Dùng Boot Manager (MagicBoot,
SystemCommander…) để quản lý Boot thì
Setup MS-Windows trên Primary partition
Setup Linux trên Primary partition: chọnboot loader trên
sector đầu tiên (first sector)của linux partition
Sau đó cài trình Boot Manager, lúc này Boot Manager sẽ
chiếm quyền quản lý và điều khiển MBR
Phương cách 2 : Dùng LILO/Brub của Linux
Setup MS-Windows trướctiên
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Thứ tự cài đặt(setup) và cách dùng trình quản lý boot
(Boot Loader)
Phương cách 3 : Dùng file Boot.ini của Win2k/Xp/2003
Mở file boot.ini và thêm hàng c:\linux.bin="Welcome to
RedHat Linux“ lưu lại và reboot máy
Khi boot máy, Menu chọn lưu Boot OS sẽ có thêm mục
"Welcome to RedHat Linux“, chọn mục này Linux sẽ được
Boot
Để tạo file linux.bin trên đĩa mềm, thự hiện các lệnh sau :
1. Login và Linux với quyền Root
2. mount /dev/fd0 /tmp -t vfat
3. DD if=/dev/hd xy
of=/tmp/linux.bin bs=512 count=1
Trang 39@Bách Khoa Aptech 2004 109
MS-Windows và Linux
Hòa mạng Internet với Linux
Tương tư như Microsoft Windows, Khi kết nối Internet thông qua MODEM và Line điện thoại Linux cũng cần thực hiện :
Cài đặt Driver cho ModemTạo kết nối đến ISPKhai báo & định cấu hình cho kết nối mớiGiao thức ppp (Point to Point Protocol là giao thức con cũngchồng giao thức TCP/IP)
Chọn giao thức xác thực : PAP/CHAP
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Các lỗi thường gặp trong Linux
Khi tắt máy đột ngột sẽ dẫn đến lỗi filesystem một số dịch vụ
không chạy được
Khắc phục : Tạo console nhập lệnhfsck –y lệnh này sẽ kiễm tra
và repair hệ thống file
Trung tâm Tin học Bách Khoa Aptech
Tóm tắt và Hỏi đáp
Trang 40@Bách Khoa Aptech 2004 113
Bài thực hành 1
Cài đặt Windows 2K/Xp/2000 cùng với ReHat Linux trên 1 PC
Cài 1 trong các trình Boot Manager sau để quản lý boot
System Commander hay
Boot loader là Brub hat LILO của Linux hay
Boot.ini của Windows 2K/XP/2003