Quan điểm của VN và TG về GDMT GDMT là "Một quá trình giác ngộ và hành động thường xuyên, qua đó con người nhận thức về MT của họ, thu được những kiến thức, giá trị, kỹ năng, kinh nghi
Trang 1VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐẤT
Trang 2I GDBVMT trên thế giới
và ở việt nam
Trang 31 Lịch sử GD MT trên TG và ở Việt Nam
Cho đến năm học 1998 - 1999, trong cả nước có
9.381 trường mầm non, 13.066 trường tiểu học, 7.066 trường THCS, 1.517 trường THPT, , 686 trường
THCN và DN, 139 trường CĐ và ĐH đã đưa GDMT vào chương trình ĐT
ĐT phối hợp với Bộ KHCN và MT xây dựng đề án
"Đưa các nội dung BVMT vào hệ thống GDQD"
Trang 42 Quan điểm của VN và TG về GDMT
GDMT là "Một quá trình giác ngộ và hành động thường xuyên, qua đó con
người nhận thức về MT của họ, thu được những kiến thức, giá trị, kỹ năng, kinh nghiệm, sự đoàn kết trong hành động, giải quyết các vấn đề MT hiện tại và
tương lai, để đáp ứng các yêu cầu của các thế hệ hiện nay mà không vi phạm đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của thế hệ tương lai"
Trong các tài liệu quốc tế thì đ tiếp cận theo hướng thực tiễn, người ta quan tâm đến mục tiêu, các chính sách và chiến lược thực hiện trong nhà trường, các
chương trình hành động, các sản phẩm GD, đánh giá các tác động, xây dựng các nguồn lực
GDMT nói chung (không phân biệt GD cho đông đảo nhân dân, cho các học sinh phổ thông hay giáo dục cho sinh viên ĐH, CĐ, trung học chuyên nghiệp
Trang 6GDMT là việc học suốt đời, từ tuổi ấu thơ tới tuổi trưởng thành:
Đối với lứa tuổi nhỏ, GDMT có mục đích tạo nên "Con người giác ngộ
Người công dân có trách nhiệm với MT
Con người giác
ngộ về MT
Nhà chuyên môn thấu hiểu về MT
Trang 7vào các chương trình đào tạo giáo viên.
Xây dựng các hoạt động GDMT cụ thể để thực hiện ở
cấp tiểu học và trung học
Trang 85 Hướng đi cụ thể của GDMT hện nay là:
GDMT vì MT có ý nghĩa sống còn vói tương lai của đất nước
GDMT được hoà nhập vào các chương trình học
chung
GDMT chỉ định hướng lại chương trình hiện có chứ không đòi hỏi thêm thời gian trong chương trình
GDMT là một quá trình GD được tổ chức bằng các hoạt động thực tiễn
Trang 96 Cách GDMT nên làm theo xu hướng sau:
Lấy người học làm trung tâm.
Trang 107 Hiệu quả cần đạt được của GDMT
Hình thành nền tảng đạo lý MT trong nhận thức, thái độ, hành vi.
Tạo ra sự quan tâm về nguồn gốc suy thoái MT
Cải thiện năng lực cho giáo viên với tư cách là người hướng dẫn
Thái độ của Học sinh với MT
Trang 11Đề án "Đưa các nội dung BVMT vào hệ thống GD Quốc dân"
Đề án của Bộ GD và ĐT được thủ tướng chính phủ kí vào ngày 17/10/2001, với 2 mục tiêu cơ bản sau đây: Giáo dục học sinh, sinh viên các cấp học, bậc học, trình
độ đào tạo trong hệ thống GDQD có hiểu biết về pháp luật và chủ trương chính sách của Đảng, của Nhà
nước về BVMT, có kiến thức về MT để tự giác thực hiện BVMT.
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng dạy, giáo viên, các cán bộ nghiên cứu khoa học công nghệ và cán bộ quản lý về BVMT.
Trang 125 dự án thành phần sau đây:
1 Xây dựng chương trình, giáo trình, bài giảng về GDBVMT
cho các bậc học, cấp học và các trình độ đào tạo.
2 Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên trong
GDBVMT.*
3 Tổ chức chỉ đạo việc đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học và quản
lý về lĩnh vực MT để cung cấp nguồn nhân lực cho việc
nghiên cứu, thực hiện và quản lý BVMT, khai thác TN hợp lý
và phát triển bền vững.
4 Tăng cường và trang bị cơ sở vật chất cho việc giảng dạy, học
tập, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ BVMT cho các
trường học.
5 Trang bị, duy trì việc sử dụng và quản lý hệ thống thông tin
GDBVMT trong nước, trong khu vực và trên TG.
Trang 13Tại sao cần GDMT?
Một bên là:
Con người đã tạo ra hàng loạt
các cảnh quan văn hoá, tinh
Những cánh rừng nguyên sinh bị tàn phá Suy thoái đất ngiêm trọng.
Những vùng biển váng dầu và chứa đầy chất thải độc hại.
Suy giảm đa dạng sinh học.
Ô nhiễm không khí, thủng tầng ôzôn Nhiệt độ trái đất tăng lên
Môi trường đã bị đẩy đến bờ vực của 2 hiểm hoạ:
Cạn kiệt tài nguyên
Ô nhiễm MT.
Trang 14Khối kiến thức và tính liên thông các bậc học trong GDBVMT
(Nguồn: Đưa các nội dung BVMT vào hệ thống GDQD Bộ GD & ĐT,
2002)
Tình cảm
và thái độ tốt với MT
Tri thức
và hiểu biết về MT
Thái độ, trách nhiệm
và hành vi tốt với MT
Kỹ năng, khả năng hành động
Trong MT, về MT và vì MT
Nội dung
Trang 15Chiến lược thực hiện GDMT:
Các cấp ra quyết định và quản lý GD.
Đào tạo kiến thức MT cho giáo viên mới đ học ở các trương sư
phạm) và bồi dưỡng giáo viên đang công tác và giảng daỵ trong các trường học.
Biên soạn chương trình cho nhà trường phổ thông, cho công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên.
Biên soạn tài liệu dạy học.
Kiểm tra đánh giá GDMT.
Ngiên cứu khoa học về MT và GDMT.
Liên kết nhà trường với cộng đồng.
Trang 17Tại sao GDMT quan tâm nhất đến học sinh?
Trong chính sách và chiến lược GDMT, thì giai đoạn đầu tiên là tập trung vào học sinh, vì:
GDMT cho học sinh đặc biệt là ở trường phổ thông,
không những có kết quả trước mắt mà còn đạt được những lợi ích lâu dài Xét về khía cạnh này thì thế hệ trẻ là bộ
phận phù hợp nhất của xã hội, dễ tác động vào nó vì:
Họ vẫn ở trong quá trình phát triển các nhận thức và hành vi
Họ là thành viên của nhóm dân cư lớn nhất, ở Việt Nam, khoảng 1/4 dân số đang ngồi trên ghế nhà trường PT
Sự thành đạt trong tương lai của họ phụ thuộc nhiều vào
sự phát triển bền vững ở giai đoạn hiện nay hơn bất kì
nhóm dân số nào khác
Trang 18*GDMT mong hình thành điều gì cho giáo viên:
Họ sử dụng thành thạo các phương pháp dạy học mớ:
Biết phát huy các kiến thức và kinh nghiệm sẵn có của học sinh Dẫn dắt HS đến các khái niệm đúng đắn.
Điều chỉnh các ý tưởng lệch lạc và khuôn sáo.
Khuyến khích, giúp đỡ và tạo điều kiện cho học sinh phán xét và
ra quyết định.
Hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
Không áp đặt kiến thức.
Không thuyết giảng các khái niệm mới.
Không độc đoán đưa ra quan niệm đúng.
Không gạt bỏ những thông tin hoặc ý kiến của học sinh, dù là thiếu chuẩn xác.
Không làm thay nhiệm vụ của học sinh.
Trang 19GV nên làm gì???
Biết liên hệ kiến thức giữa các môn học.
Giáo dục cả lý thuyết lẫn ngoài trời và đi thực địa.
Suy nghĩ có phê phán và học tập dựa trên nhu cầu tìm hiểu.
Giáo dục về các giá trị của MT trong cuộc sống con người.
Sử dụng các trò chơi và sự mô phỏng.
Các cách tiếp cận dựa trên nghiên cứu các trường hợp điển hình.
Học tập dựa trên cơ sở liên hệ với cộng đồng.
Điều tra các vấn đề MT tại địa phương.
Đánh giá các hành động trong việc giải quyết các vấn đề MT.
Truyền tải một cách có hiệu quả các phương pháp và các tài liệu GDMT.
Xây dựng và sử dụng hiệu quả các phương tiện lập kế hoặch cho việc hướng dẫn.
Đánh giá một cách có hiệu quả các kết quả GDMT, ở cả hai lĩnh vực: Nhận thức
và tình cảm.
Trang 20Mô hình của việc dạy và học trong GDBVMT
Phát triển cá nhân (Tri thức, nhận thức, kỹ năng, thái độ, hành vi,
GD Trong MT
Trang 212 hình thức đưa kiến thức GDMT vào trường học:
Đưa vào chương trình giảng dạy bằng cách lồng ghép, tích hợp hay liên
hệ kiến thức về MT và BVMT với kiến thức của bài giảng Có 3 mức
Cắm trại, tham quan,
Các cuộc thi tìm hiểu
Xây dựng vườn lớp, vườn trườnẽpanh, Sạch, Đẹp.
Quản lý rác thải trong trường.
Trang 22Lồng ghép và liên hệ
A – Dạng I: Lồng ghép hoàn toàn
B, C – Dạng II: Lồng ghép từng bộ phận hay nhiều bộ phận
D – Dạng III: Liên hệ kiến thức GDBVMT
Trang 23Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Xác định mục tiêu của bài học
XĐ Các phương pháp dạy học
XĐ Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 Hoạt động 2 Hoạt động 3 Hoạt động 4
Các dụng cụ, Các tờ rơi có nôi dung GDBVMT, Phương pháp tiến hành từng bước cho mỗi một hoạt động
NộI DUN G
Trang 24Các vấn đề cần thảo luận:
nhờ động lực nào?
hình thức tổ chức đã làm và Hiệu quả của nó?
Những thuận lợi và khó khăn?
nhưng chưa thực hiện được? Tại sao?
Trang 25Các vấn đề cần thảo luận:
Cách đưa kiến thức MT vào một bài giảng cụ thể:
Xác định tên bài, phần hoặc câu/ câu hỏi
Đối tượng GD nào?
Xác định nội dung đưa vào phù hợp
Thời gian cho việc lồng ghép
Cách thức / Phương pháp
Soạn và giảng mẫu 1 vài bài làm ví dụ
Các hoạt động độc lập có GDMT nào có thể thực hiện
và phù hợp ở trường học mình? Tại sao? Cách triển khai?
Trang 26MỤC TIÊU:
1 Khái niệm về vai trò của đất và sự ô nhiễm đất; các
phương pháp đánh giá vệ sinh đất
2 Các nguồn gây ô nhiễm đất.
3 Tác hại của sự ô nhiễm đất
4 Giải pháp phòng chống ô nhiễm đất, xử lý đất bị ô
nhiễm, giáo dục sức khỏe cho cộng đồng giữ vệ sinh đất.
Trang 27Diện tích đất:
- Tổng diện tích đất: 148.647.000 Km2
Trang 28Russia
Canada
Australia America
China
Trang 29Diện tích đất:
- Lớn nhất là: Liên bang Nga 17.098.242 Km2
Diện tích đất:
Trang 30Diện tích đất:
- Lớn thứ hai là: Canada 9.970.610 Km2
Diện tích đất:
Trang 31Diện tích đất:
- Việt Nam: 331.688 Km2
(vị trí năm mươi tám)
Trang 33Diện tích đất:
- Nhỏ nhất là: Vatican 0,44 Km2
Vatican
Trang 351 VAI TRÒ CỦA ĐẤT
VÀ SỰ Ô NHIỄM ĐẤT
Trang 361.1 Vai trò của đất:
- Môi trường sống: là nơi ở của con người và sinh vật
- Nền mống cho tất cả các công trình xây dựng.
- Nuôi dưỡng, giúp cây cối tồn tại, đứng vững và phát triển
tốt.
- Tư liệu sản xuất nông lâm nghiệp tạo lương thực, thực
phẩm cho nhu cầu thiết yếu cuộc sống
Trang 392 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
TÌNH TRẠNG VỆ SINH ĐẤT
Trang 402.1 Xét nghiệm hóa học:
- Phân tích, định lượng nồng độ các chất có trong mẫu
đất
VD: hiện diện NH3, NO2, NO3 trong đất có sự thối
rữa chất hữu cơ đất nhiễm bẩn.
Chỉ tăng [NH3]: đất mới bắt đầu nhiễm bẩn
Nhiều [NO2]: đất đang bị nhiễm bẩn.
Nhiều [NO3]: đất nhiễm bẩn đã được quang hóa
Trang 412.1 Xét nghiệm hĩa học:
* Chỉ số vệ sinh đánh giá tình trạng vệ sinh đất
[Nitơ albumin] của đất
0,98 Đất nhiễm bẩn nhẹ
0,7 - 0,85 Đất nhiễm bẩn trung bình
< 0,7 Đất nhiễm bẩn nặng
Trang 43Lượng Cl- ít Đất sạch
Dự trữ muối
Cl- tăng Đất nhiễm bẩn
Trang 44Đất ruộng,
vườn
1 - 2,5 triệu vk
> 2,5 triệu vk
Đất quanh nhà ≤ 2,5 triệu
vk
> 2,5 triệu vk
Đất đường
giao thông
và nơi bẩn
> 10 triệu vk
Trang 452.2 Xét nghiệm vi sinh vật:
- Đếm số lượng trứng giun cĩ trong đất
Ưu điểm: rất nhạy và chính xác
11 – 100 trứng Đất bẩn vừa
> 100 trứng bẩn Đất rất
Trang 463 CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM ĐẤT
Trang 473.1 Ô nhiễm do tự nhiên:
- Quá trình phèn hóa đất gây ô nhiễm đất do [Fe3+],
[Al3+], [SO42-] tăng cao trong đất.
- Đất bị nhiễm mặn: vùng ven biển, nước mặn mang muối
vào đất, chứa nhiều Na+, K+, Cl-.
- Đất suy thối, bạc mầu, cằn cỗi do bị xói mòn dinh dưỡng
bởi thời tiết khắc nghiệt, mưa gió
Trang 483.2 Ô nhiễm nhân tạo:
- Từ công nghiệp: khai thác hầm mỏ, sản xuất hóa chất
* Chất ô nhiễm thường là các hóa chất độc hại và kim
loại nặng: sắt, chì, thủy ngân, đồng…
gây độc hại cho con người, cây trồng…
- Ô nhiễm dầu: khai thác dầu mỏ, rò rỉ dầu từ dụng cụ
chứa hay vận chuyển, chất thải từ dầu
thay đổi kết cấu và đặc tính của đất (giảm co dãn)
tiêu diệt sinh vật sống trong đất
Trang 493.2 Ô nhiễm nhân tạo:
- Chất hữu cơ (động thực vật thối rữa) nhiều vượt khả
năng tự làm sạch, gây ô nhiễm đất vi sinh vật yếm khí phát triển, sinh nhiều CH4, H2S
- Ô nhiễm phóng xạ: do địa chất của đất, nổ vũ khí hạt
nhân trong chiến tranh, hay rò rỉ từ lò phản ứng hạt nhân hoặc các trung tâm nghiên cứu…
* Chất độc ngấm sâu vào đất, tồn tại rất lâu ảnh
hưởng trầm trọng cho con người và sinh vật.
Trang 503.2 Ô nhiễm nhân tạo:
- Từ nguồn chất thải của con người và động vật: phóng uế
bừa bãi, súc vật thả rong, bón phân tươi – phân chưa hoại…
vi sinh vật nguy hại trực tiếp gây ô nhiễm đất.
* Trung bình lượng bài tiết mỗi năm:
1 người: 360 – 700 kg (phân, nước tiểu)
Trâu bò: 6.000 – 7.000 kg/con
Heo: 3.000 – 4.000 kg/con
Trang 513.2 Ô nhiễm nhân tạo:
- Hóa chất bảo vệ thực vật: từ chất thải hay sự rò rỉ của
các nhà máy sản xuất, lạm dụng HCBVTV trong sản xuất nông lâm nghiệp.
gây ô nhiễm trầm trọng và lan rộng trong đất,
nước và cả không khí; làm suy giảm nhiều vi sinh vật sống có ích trong đất.
Trang 523.2 Ô nhiễm nhân tạo:
- Rác, nước thải, bùn cống rãnh, hầm tự hoại… từ sinh
hoạt hàng ngày ô nhiễm đất trầm trọng
* Nhiều rác thải không phân hủy (túi nilon, cao su, giầy
dép…) tồn tại trong đất hàng trăm năm.
- Chặt phá rừng, mất cây xanh mất lớp thực vật phủ
giữ đất đất bị xói mòn
- Canh tác quá mức, áp dụng nhiều biện pháp nhằm tăng
năng suất cây trồng không chú ý chất lượng đất đất suy thối, nghèo dinh dưỡng, bạc mầu.
Trang 534 HẬU QUẢ CỦA Ô NHIỄM ĐẤT
Trang 54- Ô nhiễm, xói mòn đất suy thối, cằn cỗi, không còn khả
năng nuôi dưỡng cây trồng giảm diện tích đất canh tác.
4.3 Giảm chất lượng đất:
- Chất ô nhiễm cây ngộ độc, bị ức chế sinh trưởng và
phát triển giảm năng suất cây trồng.
4.2 Gây bất lợi cho đời sống thực vật:
Trang 55- Ô nhiễm đất ô nhiễm lan truyền sang môi trường nước
và không khí.
- Môi trường đất ô nhiễm cùng với chất thải, rác thải
làm mất vẻ đẹp của môi trường.
4.3 Tàn phá về mặt sinh thái môi trường:
Trang 564.4.1 Nhiễm khuẩn đường ruột:
- Lỵ trực trùng:
Tồn tại lâu nhờ chất hữu cơ trong đất
Do ăn rau quả bị nhiễm từ đất, từ phân tươi… hay ruồi
nhặng mang trực tiếp vào thức ăn.
Hội chứng lỵ: sốt, tiêu chảy phân đàm máu.
4.4 Gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng:
Trang 574.4.1 Nhiễm khuẩn đường ruột:
- Thương hàn:
Đất trồng không thuận lợi cho vk phát triển
Do thức ăn, nước uống bị nhiễm vi khuẩn thương hàn từ
Trang 584.4.1 Nhiễm khuẩn đường ruột:
- Phẩy khuẩn tả:
Tồn tại 1 tháng, nếu đất nhiễm phân tươi và nhiều chất
hữu cơ tồn tại 5 – 7 tháng
Do thức ăn, nước uống bị nhiễm vk từ phân tươi hay đất ô
Trang 594.4.2 Nhiễm ký sinh trùng:
- Giun sán:
Giun đũa, giun móc, giun tóc, giun kim…
Sán dãi bò, sán lá gan, sán lá phổi
Ký sinh trùng trưởng thành, trứng, ấu trùng truyền qua
đất, gặp thuận lợi gây bệnh cho người.
4.4 Gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng:
Trang 604.4.2 Nhiễm ký sinh trùng:
- Lỵ Amib (Entamoeba Histolytica):
Lưu hành trong đất ô nhiễm phân dưới dạng kén amib
Gặp điều kiện thuận lợi, thời tiết nóng xâm nhập gây
bệnh cho người.
4.4 Gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng:
Trang 614.4.2 Nhiễm ký sinh trùng:
- Leptospira:
Nguồn gốc gây bệnh từ động vật mang mầm bệnh (trâu
bò, heo, chuột…) thải 100 triệu vi khuẩn/ 1 ml nước tiểu
Gây sốt vàng da cho người tiếp xúc mầm bệnh (nhất là
nông dân).
4.4 Gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng:
Trang 624.4.3 Nhiễm vi khuẩn yếm khí:
- Clostridium Tetani:
Khá phổ biến, có thể tồn tại lâu (vài năm)
Xâm nhập qua các vết thương sinh độc tố tác động
lên hệ thần kinh, gây bệnh cảnh uốn ván cho người.
4.4 Gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng:
Trang 634.4.3 Nhiễm vi khuẩn yếm khí:
- Clostridium Botulinum:
Nha bào nằm rãi rác trên mặt đất, nhất là khí hậu nóng
ẩm Giun đất là nơi dự trữ vi khuẩn này
Xâm nhập đường tiêu hóa qua thức ăn sinh độc tố
gây ngộ độc nặng từ đường tiêu hóa đến hệ thần kinh.
4.4 Gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng:
Trang 644.4.4 Nhiễm virus:
- Các loại virus như: Poliovirus, ECHOvirus,
Coxsackievirus (gây bại liệt, sốt phát ban, viêm não màng não, viêm cơ tim…) cũng được tìm thấy trong đất.
4.4 Gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng:
Trang 655 GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG
VÀ XỬ LÝ Ô NHIỄM ĐẤT
Trang 665.1.1 Xử lý tốt chất thải công nghiệp:
- Phải có hệ thống xử lý tốt chất thải, nước thải, khí thải,
tái sử dụng triệt để – hạn chế tối đa việc thải bừa bãi các chất thải
- Kiểm tra thường xuyên qui trình sản xuất, khai thác,
các kho – các dụng cụ chứa tránh rơi vãi, rò rỉ, thốt
ra ngồi gây ô nhiễm đất
5.1 Giải pháp phòng chống ô nhiễm đất: