Tài liệu ôn tập Ngữ văn 9 giới thiệu chung tác phẩm bao gồm: hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, thể loại, cảm nhận chung... Tài liệu có tham khảo nội dung, bài giảng từ nhiều nguồn. Chúc các bạn học và ôn thi tốt
Trang 1TÀI LIỆU THAM KHẢO
NGỮ VĂN 9
***
1
Trang 2CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Nguyễn Dữ)
1 Giới thiệu chung
- Thể loại: truyện truyền kì
- Xuất xứ: là truyện thứ 16 của Truyền kì mạn lục
- Được tái tạo trên cơ sở truyện cổ tích: “Vợ chàng Trương”
- Chủ đề: Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ cónhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phong kiến
2 Tác phẩm “Truyền kì mạn lục” (Ghi chép tản mạn điều kì lạ được lưu truyền)
- Tác phẩm được viết bằng chữ Hán, gồm 20 truyện
- Được xem như một “Áng thiên cổ kì bút”
- Nội dung: Kể về những người phụ nữ đức hạnh khao khát cuộc sốngbình yên nhưng các thế lực tàn bạo xô đẩy vào những cảnh ngộ oankhuất, bất hạnh hay những tri thức phong kiến có tâm huyết nhưng bấtmãn với thời cuộc
3 Tóm tắt
- Chiến tranh xảy ra, Trương Sinh phải đi lính
- Vũ Nương ở nhà, chăm sóc mẹ già, nuôi dạy con thơ Đêm đêm ôm convào lòng, nàng chỉ bóng mình trên vách và bảo rằng đó là cha của Đản
- Khi Trương Sinh trở về, bé Đản không nhận cha Trương Sinh ngờ vợkhông giữ được sự chung thủy, nổi cơn ghen tuông và giận dữ
- Vũ Nương thanh minh hết cách nhưng Trương Sinh không tin, còn đánhđưởi nàng ra khỏi nhà Quá tuyệt vọng, Vũ Nương gieo mình xuống sông
- Trương Sinh lập đàn cầu khấn, Vũ Nương hiện về một lần rồi biến mấtmãi mãi
2
Trang 3b, Giá trị nhân đạo
- Là tiếng nói ngợi ca tình yêu tự do và ước mơ công lí
- Là tiếng nói đồng cảm thiết tha trước số phận con người, đặc biệt
là những kẻ tài hoa nhưng bạc mệnh
→ Thương cảm nhưng đồng thời cũng tự thương cho chính mình.
- Là tiếng nói tố cáo mạnh mẽ, đanh thép những thế lực tàn bạo đãchà đạp những người lương thiện
- Là tiếng nói thấu hiểu lẽ đời, việc đời
4 Giá trị nghệ thuật (được đánh giá là tập đại thành của văn học dân
tộc với những thành tựu nổi bật về ngôn ngữ và thể loại)
- Thể thơ dân tộc: lục bát
- Ngôn ngữ tiếng Việt đã đạt đến đỉnh cao về nghệ thuật biểu đạt, biểucảm và có tính thẩm mĩ cao
- Nghệ thuật tự sự, bút pháp tả cảnh, tả tình hết sức tinh tế, điêu luyện
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc:
• Nhân vật chính diện (Thúy Vân, Thúy Kiều, Kim Trọng, TừHải,…) : sử dụng bút pháp ước lệ, phong cách bác học, hàmxúc, ngôn từ trang nhã, tinh tế,…
3
Trang 4• Nhân vật phản diện (Mã Giám Sinh, Tú Bà, Bạc Bà, Hồ Tôn
Hiến,…) : sử dụng bút pháp tả thực, ngôn ngữ Thuần Việt,
phong cách bình dân, sinh động, giàu sức gợi,…
- Nằm sau phần giới thiệu gia đình Kiều
và hai chị em Kiều, Vân
3 Kiều ở lầu Ngưng Bích
- Đoạn trích nằm trong phần II (Gia biến
và lưu lạc)
- Sau khi biết mình bị lừa vào chốn lầuxanh, Kiều uất ức định tự vẫn Tú Bà sợmất vốn ben lựa lời khuyên giải, dụ dỗ
Mụ vờ chăm sóc, thuốc thang, hứa hẹnkhi nàng bình phục sẽ gả cho người tử tếrồi đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu NgưngBích, đợi thực hiện âm mưu mới
4 Mã Giám Sinh mua Kiều
- Đoạn trích nằm trong phần II (Gia biến
và lưu lạc)
- Sau khi bị thằng bán tơ vu oan, gia đìnhKiều lâm vào cảnh tan tác, đau thương.Của cải bị cướp đoạt, cha và em trai bị kẻsai nha “đầu trâu mặt ngựa” bắt bớ, khảotra, đánh đập dã man Kiều đành gạt nướcmắt, gác mối tình đầu đẹp đẽ với KimTrọng để bán mình cứu cha và em trai
5 Thúy Kiều báo ân, báo oán
- Đoạn trích nằm ở cuối phần II (Gia biến
và lưu lạc)
- Sau khi lấy Từ Hải, Kiều bước lên địa vịmột phu nhân quyền quý, cao hơn nữa làđịa vị của một người quan tòa
4
Trang 5ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
1 Hoàn cảnh sáng tác
- Sáng tác năm 1948, thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp
- Hoàn cảnh bấy giờ:
• Trước Cách mạng tháng 8: Văn học có xu hướng bế tắc, bị
dồn vào bước đường cùng → không nhận thức được ánh sáng
Cách mạng
• Sau Cách mạng tháng 8: Một diện mão mới đến với Vănhọc, đất nước đang trong tình trạng “Ngàn cân treo sợi tóc” vànăm 1946 Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam
- Được in trong tập “Đầu súng trăng treo”
2 Ý nghĩa nhan đề
- Nhan đề hay cũng chính là hình ảnh của những con người có cùngchung chí hướng, lí tưởng - đây được coi là tên gọi của một tình cảm mới,đặc biệt xuất hiện và phổ biến trong những năm Cách mạng và khángchiến
- Tình đồng chí là cốt lõi, là bản chất sâu xa của sự gắn bó giữa nhữngngười lính Cách mạng Tình đồng chí đã giúp người lính vượt lên trênmọi khắc nghiệt của chiến tranh, bom đạn của kẻ thù
5
Trang 6BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
- Nhan đề khá dài → độc đáo, mới lạ, thu hút người đọc.
- Làm nổi bật hình ảnh trung tâm và xuyên suốt bài thơ: “những chiếc xekhông kính” Qua đó ta thấy được tính chất khốc liệt của chiến tranh
- Từ “Bài thơ” tưởng như là thừa, là không cần thiết nhưng thực chất nólàm nhấn mạnh cách khai thác hiện thực Viết về cuộc chiến nhưng không
đề cập tới sự gian khổ mà nói tới chất thơ của tuổi trẻ và vẻ đẹp tâm hồncủa những người lính Trường Sơn Qua đó, ta thấy được sự nối liền giữahai thế giới nghệ thuật: thơ và phi thơ Đó là sự kết hợp giữa vẻ đẹp hiệnthực và lãng mạn, giữa con người thi sĩ và con người chiến sĩ trong PhạmTiến Duật
6
Trang 7→ Hồn thơ nảy nở trở lại, dồi dào trong cảm hứng về thiên nhiên, đất
nước, về niềm vui lao động
- Được in trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng”
2 Nhan đề bài thơ
- Nhan đề làm nổi bật đối tượng phản ánh tỏng tác phẩm Đó là nhữngngười lao động (những ngư dân miền biển)
→ Tạo sự khác biệt về đề tài, cảm hứng của Huy Cận mà trước nay chưatừng có
- Gợi không khí lao động vui tươi, nhộn nhịp, khẩn trương trong giaiđoạn xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc sau năm 1954
- Sau khi đọc xong thì người đọc có thể cảm nhận sâu sắc hơn về nhanđề: Đó là cuộc hành trình của những người con làng chài lưới Khúc cacủa họ hay cũng chính là khúc ca mà tác giả dâng tặng cho cuộc đời vàcho quê hương đất nước
7
Trang 8BẾP LỬA
(Bằng Việt)
1 Hoàn cảnh sáng tác
- Sáng tác năm 1963, khi tác giả đang đi du học ở nước ngoài
- Được in trong tập “Hương cây - Bếp lửa” (1968)
sự trân trọng và lòng biết ơn của người cháu mà năm tháng, thời giankhông thể xóa nhòa
→ Bếp lửa không chỉ được nhen lên bằng củi, than mà còn được nhen lênbằng cả tình yêu
- Bài thơ đi từ hình ảnh bếp lửa thực rồi tới những suy ngẫm về bà, vềtình yêu của bà dành cho cháu và rộng hơn là tình cảm quê hương, đấtnước
8
Trang 92 Nhan đề bài thơ
- Là một nhan đề khá dài, để lại ấn tượng mạnh với người đọc
- Góp phần đưa người đọc về với tuổi thơ mà ở đó, lời ru của mẹ đã chắccánh cho con từ thuở nằm nôi → Gợi mở tính chất, chức năng của lời ru:không chỉ để ru trẻ vào giấc ngủ mà khúc hát ấy còn vươn tới những vấn
đề chính trị
- Đối tượng tâm tình chính là những em bé - em Cutai, những em bé lớnlên trong những hoàn cảnh đặc biệt - trên lưng mẹ → Gợi mở về tình yêuthương tha thiết đồng thời cũng là nỗi nhọc nhằn mà cả mẹ và em cùngtrải qua
9
Trang 1010
Trang 11- Một hôm, tại quán nước, ông nghe được tin tức từ những người tản cư
từ dưới lên: làng Chợ Dầu của ông theo giặc Ông vô cùng đau khổ, xấu
hổ, cúi gằm mặt đi thẳng về nhà, suốt ngày chẳng dám đi đâu, chẳng dámnói chuyện với ai, nơm nớp lo sợ bị bà chủ nhà đuổi đi
- Buồn khổ quá, ông tâm sự với thằng Út con ông cho khuây khỏa Ông
có ý định về làng nhưng về làng là bỏ kháng chiến, bỏ cụ Hồ nên ông đã
- Gợi về một đề tài quen thuộc, gần gũi trong những sáng tác văn học, đó
là tình yêu quê hương đất nước → Dễ tạo được sự đồng điệu trong lòngngười đọc
- Là một nhan đề mang tính khái quát: không dùng để chỉ một ngôi làng
cụ thể mà còn để nói đến biết bao ngôi làng khác trên đất nước Việt Nam
→ Tác giả không chỉ đề cập tới tình cảm của một mình ông Hai mà cònmuốn nói đến tình cảm của biết bao người con của dân tộc Việt bấy giờ
Trang 12LẶNG LẼ SA PA
(Nguyễn Thành Long)
1 Hoàn cảnh sáng tác
- Là kết quả của chuyến đi thực tế đến Lào Cai mùa hè năm 1970
- Rút từ tập “Giữa trong xanh” (in năm 1972)
2 Tóm tắt
- Trước khi nghỉ hưu, ông họa sĩ có chuyến đi thực tế đến Lai Châu Trênchuyến xe, ông gặp một cô kĩ sư trẻ mới ra trường
- Họ được bác lái xe giới thiệu về Sa Pa và về người cô độc nhất thế gian
Đó là anh thanh niên làm ở trạm khí tượng kiêm vật lý địa cầu trên đỉnhYên Sơn
- Đến Yên Sơn, xe dừng lại, họ làm quen với anh thanh niên, được ngheanh kể về công việc của mình: đo gió, đo mây, đo chấn động mặt đất,…
để báo về trung tâm, phục vụ sản xuất và chiến đấu
- Ông họa sĩ cảm mến, muốn kí họa anh nhưng anh đã từ chối và giớithiệu cho ông những người khác, mà theo anh họ xứng đáng hơn
- Chia tay anh thanh niên, cô kĩ sư trẻ rất xúc động, một ấn tượng khó tảdấy lên trong lòng cô, không chỉ vì bó hoa rất to mà còn vì bó hoa củanhững háo hức, mơ mộng mà anh tặng cho cô
- “Lặng lẽ” không chỉ dùng để chỉ sự lặng lẽ của thiên nhiên mà đó còn là
sự cống hiến âm thầm của những con người lao động mới trên Sa Pa
4 Tình huống truyện
- Thực chất chỉ là một cuộc gặp gỡ của anh thanh niên làm ở trạm khítượng trên đỉnh Yên Sơn và những vị khách trên chuyến xe đến Lai Châu:ông họa sĩ già và cô kĩ sư trẻ
→ Ý nghĩa: để cho nhân vật chính xuất hiện một cách tự nhiên và đượcxuất hiện thông qua những ấn tượng và điểm nhìn của các nhân vật khác.Qua đó, những phẩm chất của anh thanh niên được bộc lộ một cách kháchquan hơn
12
Trang 13- Sau 8 năm đi kháng chiến, ông Sáu trở về nhà thăm vợ và con.
- Ở nhà, ông có đứa con tám tuổi chưa hề biết mặt Trước khi trở về ôngrất hồi hộp, xúc động Khi trở về, đứa bé con ông lại nhất định khôngchịu nhận ông
- Suốt những ngày ở nhà, ông luôn vỗ về, tìm cách gần gũi, muốn nghemột tiếng gọi “ba” từ con gái những không được
- Lúc lên đường, bé Thu mới gọi “ba”, không cho ba đi, chỉ đồng ý cho
ba đi khi ba hứa lúc về mua cho nó cây lược
- Những ngày ở chiến khu, ông Sáu bắt được khúc ngà voi, ông bắt taylàm chiếc lược ngà, thực hiện lời hứa với con gái Ông làm cây lược bằngtất cả tình thương con tha thiết
- Không may, chưa kịp trao chiếc lược cho con, ông đã bị trúng đạn địch.Biết không thể qua khỏi, ông đã gửi lại chiếc lược cho ông Ba mang vềtận tay cho bé Thu con ông
3 Tình huống truyện
- Sau tám năm đi kháng chiến, khi ông Sáu trở về thì con gái ông khôngchịu nhận ông cho dù ông có cố gắng thể nào đi chăng nữa Chỉ khi lênđường, con ông mới chịu nhận ông
- Ông Sáu dành tất cả tình yêu thương làm chiếc lược tặng con gái Câylược làm xong chưa kịp trao cho con thì ông đã trúng đạn và hy sinh
•Với bé Thu: chiếc lược ngà là kỷ vật, là tình cảm yêu mến nhớthương của người cha chiến sỹ
13
Trang 14•Với ông Sáu: chiếc lược ngà là một vật quý giá, thiêng liêng bởi nóchứa đựng tình yêu, nỗi nhớ thương của ông đối với đứa con gái
và làm dịu đi nỗi day dứt, ân hận khi ông đã trót đánh con trongmột lần nóng giận
→ Với nhan đề “Chiếc lược ngà”, nhà văn không chỉ cho người đọc thấytình cha con thắm thiết, sâu nặng mà còn gợi cho người đọc thấm thíanhững nỗi đau thương, mất mát do chiến tranh gây ra đối với không chỉmột gia đình ông Sáu mà còn đối với biết bao gia đình khác trên đất nướcViệt Nam thời bấy giờ
14
Trang 15- Nhan đề ngắn những ẩn chứa hàm ý sâu sắc.
- “Con cò” là hình ảnh thực rất đỗi quen thuộc trong đời sống của conngười Việt Nam Cùng với con trâu, con cò từ lâu đã trở thành biểu tượngcủa nông nghiệp Nó đã vỗ cánh bay vào những câu thơ, những câu cadao, tục ngữ… → Dễ tạo được sự đồng điệu trong lòng người đọc
- Nhan đề góp phần ca ngợi và khẳng định vẻ đẹp của tình mẫu tử và ýnghĩa của lời ru
15
Trang 16MÙA XUÂN NHO NHỎ
- Nhan đề gợi một đề tài quen thuộc trong thơ ca nghệ thuật
- Nhan đề thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của nhà thơ: ông sử dụng mộttính từ, một từ láy, một từ tượng hình (“nho nhỏ”) để định ngữ cho danh
từ “mùa xuân” → Mùa xuân từ một hình tượng vô hình trở thành mộthình tượng hữu hình, cụ thể
- “Mùa xuân nho nhỏ” là một hình ảnh ẩn dụ gợi những gì đẹp đẽ, tinhtúy nhất của thiên nhiên, sự sống, thể hiện một lẽ sống cao đẹp, một ýthức khiêm nhường Nó cũng góp phần thể hiện sự thống nhất giữa cái
“tôi” với cái “ta”, giữa “cá nhân” với “cộng đồng”, giữa “cái riêng” và
“cái chung”
16
Trang 1717
Trang 18SANG THU
(Hữu Thỉnh)
1 Hoàn cảnh sáng tác
- Sáng tác vào gần cuối năm 1977
- Được in trong tập “Từ chiến hào đến thành phố”
3 Mạch cảm xúc
- Là những xúc cảm của nhà thơ về thiên nhiên đất trời trong giây phút
chuyển mùa từ gần đến xa.
→ Từ đó hướng đến sự suy ngẫm, chiêm nghiệm về con người và cuộcđời
18
Trang 19NÓI VỚI CON
(Y Phương)
1 Hoàn cảnh sáng tác
- Sáng tác năm 1980, một năm sau khi con gái đầu lòng của nhà thơ rađời (1979)
- Năm 1980, thời kì con người trở nên lưu manh hơn, lừa lọc nhiều hơn
và đang dần bị tha hóa
→ Y Phương nói với con hay cũng chính để tâm sự với bản thân mình
19
Trang 20- Nhĩ trò chuyện với vợ, bày tỏ lòng biết ơn vợ.
- Nhĩ sai con trai sang bãi bồi bên kia sông Hồng thay mình nhưng contrai anh lại sa vào một đám chơi phá cờ thế bên hè phố
- Lũ trẻ con hàng xóm giúp Nhĩ trở người dậy Nhĩ lại nghĩ đến vợ, cảmnhận thấm thía về vẻ đẹp tâm hồn vợ
- Ông giáo Khuyến sang thăm, hoảng hốt trước vẻ mặt bất thường củaNhĩ khi thấy Nhĩ cố nhô người, giơ một cánh tay ra phía ngoài cửa sổkhoát khoát như đang khẩn thiết ra hiệu cho một người nào đó
Tóm tắt truyện “ Bến quê” khoảng 5 -6 dòng:
Buổi sáng đầu thu Nhĩ bị bệnh nặng nằm bên cửa sổ để Liên - vợ anhsăn sóc Anh nghĩ suốt đời mình đã làm vợ khổ Nhĩ nhìn qua cửa sổ đãphát hiện thấy vẻ đẹp lạ lùng của bãi bồi bên kia sông ngay phía trướccửa sổ nhà anh và trong anh bỗng bừng lên khao khát được đặt chân lênvùng đất ấy, anh cũng biết rằng sẽ không bao giờ thực hiện được điều ấy.Anh sai thằng Tuấn (con trai) thay anh sang bên kia sông chơi loanhquanh một lúc Chàng trai vâng lời nhưng lại ham vui nên muộn chuyến
đò Bọn trẻ hàng xóm sang giúp anh Cụ giáo Khuyến ghé vào hỏi thăm.Nhĩ cố sức giơ tay ra ngoài cửa sổ như ra hiệu khẩn thiết cho một ngườinào đó
3 Ý nghĩa nhan đề
- “Bến quê” là hình ảnh xuyên suốt tác phẩm Nó vừa có ý nghĩa biểutượng sâu sắc vừa có tác dụng liên kết các yếu tố, các hình ảnh trongtruyện, làm nổi bật chủ đề của truyện
- “Bến quê” hay cũng chính là bến đỗ, là điểm tựa, là những gì quan trọngnhất và thân thương nhất đối với cuộc đời của mội con người → Thôngqua tác phẩm, tác giả muốn thức tỉnh mọi người: hãy trân trọng những giátrị đích thực của cuộc sống, tránh những điều vòng vèo chùng chình
4 Tình huống truyện
20
Trang 21- Nhĩ là một người từng đi khắp thế gian những cuối đời phải cột mìnhbên chiếc giường bệnh, tất cả mọi sinh hoạt đều phải nhờ vào sự giúp đỡcủa người khác mà chủ yếu là Liên - vợ anh.
- Trong những ngày tháng cuối đời, Nhĩ phát hiện ra vẻ đẹp của bãi bồibên kia sông, rất muốn sang nhưng lại không thể thực hiện được mongmuốn ấy
- Nhĩ nhờ con trai thực hiện giúp mình khao khát ấy nhưng rồi cậu ta lại
sa và đám chơi cờ trên hè phố và có thể lỡ chuyến đò duy nhất trongngày
→ Tác giả đã tạo ra một chuỗi các tình huống nghịch Qua đó ta thấyđược cuộc sống và số phận con người luôn chứa đựng những điều bấtthường, những nghịch lí, ngẫu nhiên, vượt ra ngoài những dự định, ướcmuốn, những hiểu biết và toan tính của ta
21
Trang 22NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI
(Lê Minh Khuê)
và yêu thương nhau dù mỗi người có một cá tính riêng Trong một lầnphá bom, Nho bị thương, Phương Định và chị Thao đã lo lắng và hết lòngchăm sóc cho cô Một cơn mưa đá chợt đến rồi chợt đi đã gợi lên tronglòng Phương Định bao nhiêu hoài niệm, bao nhiêu khát khao
3 Ý nghĩa nhan đề
- “Những ngôi sao xa xôi” biểu trưng cho vẻ đẹp của ba cô gái thanh niênxung phong: Phương Định, Nho và chị Thao Ở họ luôn có những phẩmchất tốt đẹp, chính nhưng điều đó tạo nên sức tỏa sáng kì diệu Ánh sáng
ấy không phô trương, ta phải nhìn kĩ mới cảm nhận được vẻ đẹp kì diệucủa nó
- “Những ngôi sao xa xôi” là một chi tiết nhỏ cuối truyện Khi PhươngĐịnh nhìn ngắm những ngôi sai, cô nhớ lại những kỉ niệm khi còn ởthành phố → Dù trong hoàn cảnh khốc liệt của chiến tranh, những cô gáivẫn giữ được vẻ hồn nhiên, thơ ngây và trong sáng