Gợi ý : Nét riêng của lời nói cá nhân được bieeur hiện ở những phương diện sau: -Giọnh nói cá nhân: mỗi người có một giọng riêng như: trầm, ồ, thánh thót… -Vốn từ cá nhân: phụ thuộc vào:
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 11 - HỌC KỲ I
Năm học 2010 - 2011
A PHẦN TIẾNG VIỆT
Câu 1 : Đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ báo chí là gì?
Gợi ý trả lời:
a Tính thông tin thời sự
- Luôn cung cấp thông tin mới nhất hàng ngày trên mọi lĩnh vực hoạt động xã hội
- Các thông tin phải đảm bảo tính chính xác, và độ tin cậy
b Tính ngắn gọn
Đây là đặc trưng hàng đầu của ngôn ngữ báo chí ngắn gọn nhưng phải đảm bảo lương thông tin cao và có tính hàm súc
c Tính sinh động, hấp dẫn
- Thể hiện ở nội dung thông tin mới mẻ, cách diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu, và khả năng kích thích sự suy nghĩ tìm tòi của bạn đọc
- Thể hiện ở cách đặt tiêu đề cho bài báo
Câu 2 : Các phương tiện diễn đạt của ngôn ngữ báo chí là gi?
Gợi ý trả lời:
a Về từ vựng
- Phong phú và đa dạng Mỗi thể loại báo chí thường có một mảng từ vựng chuyên dùng
+ Tin tức: thường dùng các danh từ chỉ tên riêng, địa danh, thời gian, sự kiện + Phóng sự: thường dùng các động từ, tính từ, miêu tả hoạt động, trạng thái, tính chất của sự vật, sự việc
+ Bình luận: thường sử dụng các thuật ngữ chuyên môn, chính trị, kinh tế
+ Tiểu phẩm: thường sử dụng các từ ngữ dân dã, hóm hỉnh, đa nghĩa
b Về ngữ pháp
- Câu văn ngắn gọn, súc tích, chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác của thông tin
c Về các biện pháp tu từ
- Sử dụng các biện pháp tu từ linh hoạt và rất hiệu quả
Câu 3 : Tính chung của ngôn ngữ xã hội được biểu hiện ở những yếu tố và quy tắc nào?
Gợi ý : Tính chung của ngôn ngữ xã hội được biểu hiện ở những yếu tố và quy tắc sau:
*Những yếu tố chung bao gồm:
-Các âm và các thanh (các nguyên âm, phụ âm, thanh điệu
+Các âm: o, e, ê, ô…
+Các thanh: Bằng ,trắc, hỏi …
-Các tiếng (tức cá âm tiết có nghĩa) do sự kết hợp giữa âm và thanh Vd : Nhà, cây, áo,…
Trang 2-Các từ Ví dụ: đất, nước, xe đạp, …
-Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ) Vd: thuận buồm xuôi gió, mẹ tròn con vuông…
*Ngoài ra tính chung của NN còn được biểu hiện ở những quy tắc sau:
-Quy tắc cấu tạo kiểu câu (vd cấu tạo câu đơn , câu ghép…)
-Phương thức chuyển nghĩa (chuyển từ nghĩa gốc sang nghĩa phái sinh)
Câu 4 : Nét riêng của lời nói cá nhân được biểu lộ ở những phương diện nào? Gợi ý : Nét riêng của lời nói cá nhân được bieeur hiện ở những phương diện sau: -Giọnh nói cá nhân: mỗi người có một giọng riêng như: trầm, ồ, thánh thót… -Vốn từ cá nhân:( phụ thuộc vào: tuổi tác, trình độ, nghề nghiệp, địa phương…)
- Sử chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng vốn từ ngữ chung quen thuộc
Vd:Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi
+Tắt nắng, buộc gió dùng với nghĩa là mong muốn không có nắng và gió
-Việc tạo ra từ mới
-Việc sử dụng linh hoạt các yếu tố chung, quy tắc chung
Vd: Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn (đảo trật tự cú pháp)
Câu 5: Ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mối quan hệ như thế nào?
Gợi ý : Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mối quan hệ hai chiều:
-Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra lời nói của mình, đồng thời
để lĩnh hội được lời nói của cá nhân khác
-Lời nói cá nhânlà thực tế sinh đọng, hiẹn thực hoá những yếu tố chung, những quy tắc chung và phương thức chung của ngôn ngữ xã hội
Câu 6 : Anh/ chị hãy đặt câu với các từ có nghĩa gốc chỉ bộ phận cơ thể người (đầu, chân, tay, miệng, óc, tim,…) được dùng với nghĩa chuyển để chỉ cả con người
Gợi ý: HS lấy ví dụ theo mẫu sau:
- Bạn ấy có chân trong đội bóng đá nhà trường (cầu thủ).
- Nhà ông ấy có năm miệng ăn (năm người).
- Đó là một gương mặt mới trong làng thơ Việt Nam (người làm thơ).
- Nhân vật bà mẹ của anh cu Tràng trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân là một
trái tim nhân hậu (người nhân hậu).
Trang 3Bài tập 7: Tìm các từ có nghĩa gốc chỉ vị giác có khả năng chuyển nghĩa chỉ đặc điểm của âm thanh (giọng nói), chỉ tính chất của tình cảm, cảm xúc Hãy đặt câu với mỗi từ đó theo nghĩa chuyển
Gợi ý: HS lấy ví dụ theo mẫu sau:
Ngọt -> Nói ngọt lọt đến xương
Đắng -> Tôi đã xem “Vị đắng của tình yêu”
Bùi -> Anh ấy đang mải nghe câu chuyện bùi tai
Chua chát -> Một câu nói chua chát
Mặn nồng -> Những lời mời mặn nồng, thắm thiết
Bài tập 8
a) Tìm từ đồng nghĩa với từ “cậy”, “chịu” trong câu thơ?
Cậy em em có chịu lời
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
b) Giải thích lí do tại sao tác giả lại chọn từ “cậy”, “chịu” mà không dùng các từ đồng nghĩa với từ đó?
a) Tìm từ đồng nghĩa
- Từ “cậy” có từ “nhờ” là từ đồng nghĩa
- Chịu, nhận, nghe, vâng là những từ đồng nghĩa.
b) Giải thích cách dùng của tác giả
Tuy những trên có sự giống nhau về nghĩa nhưng có sự khác nhau về hiệu quả sử dụng:
+ “cậy” thể hiện được niềm tin vào sự sẵn sàng giúp đỡ và hiệu quả giúp đỡ của người khác trong khi từ “nhờ” thì không
+ “Nhận”: sự tiếp nhận, đồng ý một cách bình thường; “nghe”, “vâng”: đồng ý chấp thuận của kẻ dưới với người trên; “chịu”: thuận theo lời người khác nhưng có
vẻ không hài lòng
B PHẦN ĐỌC VĂN – LÀM VĂN
Trang 4Thương vợ
- Trần Tế
Xương-Đề bài : Bên cạnh một Tú Xương quyết liệt, dữ dội trong châm biếm, trào phúng,
còn có một Tú Xương da diết và đằm thắm trong trữ tình Bài thơ Thương vợ là bài
thơ tiêu biểu cho khuynh hướng thứ hai Anh (chị) hãy phân tích bài thơ để làm sáng tỏ điều đó
GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI
1 Mở bài :
Trần Tế Xương (bút danh là Tú Xương) là nhà thơ trào phúng nổi tiếng, có
lẽ là nhà thơ trào phúng đặc sắc nhất trong nền văn học của nước nhà Thơ trào lộng, châm biếm, đả kích của Tú Xương sở dĩ được nhiều người yêu thích vì có tính chất trữ tình (trong tiếng cười có nước mắt) Dòng trữ tình trong thơ Tú Xương đôi khi được tách ra thành những bài thơ trữ tình thuần khiết, thấm thía Bài thơ “Thương vợ” là tác phẩm tiêu biểu cho dòng thơ trữ tình của Tú Xương
2 Thân bài
*Hình ảnh bà Tú, người vợ hiền thảo
- Câu 1, 2 giới thiệu bà Tú là một người đàn bà giỏi buôn bán, tần tảo “quanh năm”, buôn bán kiếm sống ở “mom sông”, cảnh đầu chợ, bến đò, buôn thúng bán mẹt Chẳng có cửa hàng cửa hiệu Vốn liếng chẳng có là bao Thế mà vẫn “Nuôi
đủ năm con với một chồng?” Chồng đậu tú tài, chẳng là quan cũng chẳng là cùng đinh nên phải “ăn lương vợ” Một gia cảnh “Vợ quen dạ để cách năm đôi” Các số từ: “năm” (con), “một” (chồng) quả là đông đúc Bà Tú vẫn cứ “nuôi đủ”, nghĩa là ông Tú vẫn có “giày giôn anh dận, ô Tây anh cầm”,… Câu thứ 2 rất hóm hỉnh
- Câu 3-4 mượn hình ảnh con cò trong ca dao, tạo thành “thân cò” - thân phận lam lũ vất vả, “lặn lội” Cò thì kiếm ăn nơi đầu ghềnh, cuối bãi, bà Tú thì lặn lội… khi quãng vắng, nơi mom sông Cảnh lên đò xuống bến, cảnh cãi vã, giành giật bán mua “eo sèo mặt nước buổi đò đông” để kiếm bát cơm manh áo cho chồng, con Hình ảnh “thân cò” rất sáng tạo, vần thơ trở nên dân dã, bình dị Hai cặp từ láy:
“lặn lội” và “eo sèo” hô ứng, gợi tả một cuộc đời nhiều mồ hôi và nước mắt
- Câu 5, 6, tác giả vận dụng rất hay thành ngữ: “Một duyên hai nợ” và “năm nắng mười mưa” Ba tiếng đối ứng thượng, hạ: “âu đành phận”, “dám quản công” như một tiếng thở dài Có đức hy sinh Có sự cam chịu số phận Có cả tấm lòng chịu đựng, lo toan vì nghĩa vụ người vợ, người mẹ trong gia đình Tú Xương có tài dùng số từ tăng cấp (1-2-5-10) để nói lên đức hy sinh thầm lặng cao quý của bà Tú:
“Một duyên hai nợ/âu đành phận,
Năm nắng mười mưa/dám quản công”
Tóm lại, bà Tú là hiện thân của cuộc đời vất vả lận đận, là hội tụ của bao đức tính tốt đẹp: tần tảo, gánh vác, đảm đang, nhẫn nại,… tất cả lo toan cho hạnh phúc chồng con Nhà thơ bộc lộ lòng cảm ơn, nể trọng
*Nỗi niềm của nhà thơ
Trang 5- Câu 7 là một tiếng chửi, đúng là cách nói của Tú Xương vừa cay đắng vừa phẫn nộ: “Cha mẹ thói đời ăn ở bạc” “Cái thói đời” đó là xã hội dở Tây dở ta, nửa phong kiến nửa thực dân: đạo lý suy đồi, lòng người đảo điên Tú Xương tự trách mình là kẻ “ăn ở bạc” vì thi mãi chẳng đỗ, chẳng giúp được ích gì cho vợ con Suốt đời vợ con phải khổ, như có bài thơ ông tự mỉa: “Vợ lăm le ở vú - Con tập tểnh đi
bộ - Khách hỏi nhà ông đến - Nhà ông đã bán rồi”
- Câu 8 thấm thía một nỗi đau chua xót Chỉ có Tú Xương mới nói được rung động và xót xa thế: “Có chồng hờ hững cũng như không” “Như không” gì? Một cách nói buông thõng, ngao ngán Nỗi buồn tâm sự gắn liền với nỗi thế sự Một nhà nho bất đắc chí!
3 Kết luận
Bài thơ có cái hay riêng Hay từ nhan đề Hay ở cách vận dụng ca dao, thành ngữ và tiếng chửi Chất thơ mộc mạc, bình dị mà trữ tình đằm thắm Trong khuôn phép một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật, từ thanh điệu, niêm đến phép đôi được thể hiện một cách chuẩn mực, tự nhiên, thanh thoát Tác giả vừa tự trách mình vừa biểu lộ tình thương vợ, biết ơn vợ Bà Tú là hình ảnh đẹp đẽ của người phụ nữ Việt Nam trong một gia đình đông con, nhiều khó khăn về kinh tế Vì thế nhiều người cho rằng câu thơ “Nuôi đủ năm con với một chồng” là câu thơ hay nhất trong bài “Thương vợ”
TỰ TÌNH (II)
(Hồ Xuân Hương)
Đề 1 Tâm sự của HXH qua bài thơ Tự Tình (II)
Đề 2: Hình ảnh người phụ nữ xưa qua bài thơ Tự Tình (bài 2)của Hồ Xuân Hương Gợi ý:
Đề 1
*Yêu cầu về nội dung: Tâm trạng HXH trong bài TT(II)
*Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao tác phân tích.Dẫn chứng thơ HXH
* Hs có thể phân tích theo nhiều hướng nhưng cần đảm bảo được nội dung kiến thức sau:
*Mở bài: Giới thiệu chung về tác giả và tác phẩm
*Thân bài:Yêu cầu nêu được các ý chính sau:
-Tâm trạng cô đơn bẽ bàng(phân tích hai câu đề)
-Tâm trạng đau buồn vì duyên phận không trọn vẹn (phân tích hai câu thực)
-Phẫn uất, phản kháng trước duyên phận (phân tích hai cầu luận)
-xót xa cho duyên phận hẩm hiu (phân tích hai câu kết)
*Kết bài: Tổng kết nội dung chính đã phân tích ở trên
Đề 2.
*Yêu cầu về nội dung: Hình ảnh người phụ nữ VN xưa qua bài thơ TT(II)
*Yêu cầu về phương pháp: Vận dụng phương pháp phân tích , tổng hợp
* Hs có thể phân tích theo nhiều hướng nhưng cần đảm bảo được nội dung kiến thức sau:
*Mở bài: - Giới thiệu về thân phận người phụ nữ trong XH xưa và hình ảnh của họ xuất hiện trong thơ ca
Trang 6-Giới thiệu về nhà thơ HXH và bài thơ TT(II)
*Thân bài: -Hình ảnh người phụ nữ xưa qau bài thơ được thể hiện:
+Chịu nhiều khổ đau: Đó là nỗi đau vì cô quạnh, thiếu vắng hạnh phúc lứa đôi, vì không người yêu thương thông cảm (so sánh với nỗi đảutong bài thơ Bánh Trôi Nước hoặc bài thơ Thương Vợ của Tế Xương)
+Nhưng ở họ lai rất đẹp: -Tình yêu thương, lòng nhân hậu, một lòng vì chồng con -Sự đảm đang tần tảo và giàu đức hi sinh
=>Cùng với “Bánh Trôi Nước’’,Thương Vợ’’ bài thơ TT(II ) đã góp phần thể hiện nỗi đau khổ của người phụ nữ trong xã hội cũ, đồng thời ở đó cũng là kết tinh cho những gì tốt đẹp nhất của người Việt Nam
*Kết bài: Tổng kết ý chính và nêu cảm nghĩ của
“Câu cá mùa thu”
Nguyễn Khuyến
Câu hỏi:
Câu 1: Anh/ chị hãy nêu một số nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của nhà thơ Nguyễn Khuyến?
Câu 2: Anh/ chị hãy xác định điểm nhìn cảnh thu trong bài Câu cá mùa thu để cảm
nhận cảnh thu được tác giả khắc họa trong bài thơ này?
Câu 3: Phân tích vẻ đẹp bức tranh mùa thu trong bài thơ Câu cá mùa thu?
Câu 4: Tấm lòng của nhà thơ Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên, đất nước
được thể hiện như thế nào qua bài thơ Câu cá mùa thu?
Gợi ý làm bài:
Câu 1:
a) Cuộc đời
- Nguyễn Khuyến (1835 - 1909), hiệu Quế Sơn, sinh tại Nam Định nhưng sống chủ yếu ở Hà Nam.
- Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo, học giỏi, đỗ đầu trong ba kì thi (thi Hương, thi Hội, thi Đình) nên được người đời gọi là Tam nguyên Yên Đổ
- Làm quan hơn 10 năm sau đó từ quan về quê ở ẩn
- Là người có tài năng, có cốt cách thanh cao, yêu nước thương dân
- Thơ văn: nói lên tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bè bạn, châm biếm, đả kích tầng lớp thống trị
Trang 7b) Sự nghiệp
- Sáng tác gồm cả chữ Hán và chữ Nôm với số lượng lớn (hiện còn trên 800 bài gồm thơ, văn, câu đối).
- Câu cá mùa thu nằm trong chùm thơ thu gồm 3 bài (Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm)
Câu 2: Bài Câu cá mùa thu là một trong ba bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn
Khuyến nói riêng và thơ ca Việt Nam nói chung Điểm nhìn của cả ba bài thơ trên
có sự giống nhau ở chỗ Nguyễn Khuyến khi nhìn cảnh thu đều gắn liền với mặt đất nông thôn Tuy nhiên, ở mỗi bài điểm nhìn ấy lại có những khác biệt cụ thể mà
Câu cá mùa thu là một ví dụ.
- Điểm nhìn của Nguyễn Khuyến trong Câu cá mùa thu là điểm nhìn gắn
với không gian ao thu, không gian chiếc thuyền câu (mặc dù câu cá không phải là mục đích chính của nhà thơ mà mục đích chính là muốn mượn những phút tĩnh lặng cô đơn của việc câu cá để thả hồn thưởng thức và suy ngẫm trước cảnh mùa thu thật đẹp và tĩnh lặng của quê nhà)
- Từ không gian ao thu lạnh lẽo trong veo Nguyễn Khuyến), nhà thơ ngước lên nhìn bầu trời thu xanh ngắt thân thuộc của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ, rồi lặng
lẽ nhìn những ngõ quê vắng người; để rồi cuối cùng lại trở về với thuyền câu, ao biếc Cảnh mùa thu nông thôn được đón nhận từ gần đến cao xa, trải rộng rồi lại trở về với cái cụ thể gần gũi
Câu 3: Vẻ đẹp bức tranh mùa thu trong bài thơ Câu cá mùa thu
- Điểm nhìn: cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao xa, rồi từ cao xa trở lại gần
cảnh thu mở ra nhiều hướng thật sinh động
- Hình ảnh: ao thu, chiềc thuyền câu, ngõ trúc Hình ảnh bình dị, dân dã, xinh xắn
- Màu sắc: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt, màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi màu sắc xanh trong, dịu nhẹ
- Đường nét, chuyển động: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẻ đưa vèo, từng mây lơ lửng,
cá đâu đớp động mọi chuyển động đều nhẹ nhàng, khẽ khàng, không đủ để tạo
âm thanh
Trang 8=> Bút pháp nghệ thuật: bút pháp cổ điển với thu thuỷ, thu thiên, thu diệp, ngư ông; biện pháp lấy động tả tĩnh; hình ảnh gợi tả, giản dị; Cách gieo vần độc đáo (vần “eo”)
Cảnh thu trong bài thơ Câu cá mùa thu với những hình ảnh quen thuộc, dân
dã, bình dị mang đặc trưng mùa thu của đồng bằng Bắc Bộ Mùa thu ở đây đẹp, nên thơ, tĩnh lặng, phảng phất buồn
Câu 4:
Tấm lòng của nhà thơ Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên đất nước tuy không được trực tiếp giãi bày trong bài thơ nhưng qua những hình ảnh và câu chữ
ấy, người đọc vẫn có thể nhận ra những nét cơ bản Đó là tình yêu thiên nhiên mùa thu trên quê hương thể hiện qua cái nhìn đằm thắm, thiết tha về cảnh vật và nỗi u hoài lặng lẽ trước thiên nhiên ấy, quê hương đất nước ấy, thời cuộc ấy
Cũng như một số thi nhân thích kín đáo gửi gắm tâm hồn mình trong thơ, Nguyễn Khuyến cũng chọn cách nói “không nói gì cả” Không nói trực tiếp, nhưng tâm hồn của ông thấm nhập vào cảnh thu quê hương, làm nên thứ ngôn ngữ không lời
HAI ĐỨA TRẺ
(Thạch Lam)
Đề 1.Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Liên trong truyện nhắn”Hai đứa trẻ’’ của Thạch Lam
Đề 2.Phân tích tâm trạng đợi tàu của chị em Liên trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ’’ của Thạch Lam
ĐÁP ÁN
Đề 1
*Yêu cầu về phương pháp: Phân tích
*Yêu cầu về nội dung: Vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Liên
* Hs có thể phân tích theo nhiều hướng nhưng cần đảm bảo được nội dung kiến thức sau:
*Mở bài: TL là nhà văn có tâm hồn đôn hậu.Hai đứa trẻ là tác phẩm khá thành công của ông, khắc hoạ bức tranh làng quê, số phận những con người bé nhỏ và nâng niu trân trọng vẻ đẹp tâm hồn con người
Trang 9*Thân bài:-Liên có tâm hồn nhạy cảm, tinh tế(cảm nhận cảu Liên về bức tranh chiều tối với những âm thanh quen thuộc: tiếng ếch nhái ngoài đống ruộng, tiếng muỗi vo ve,….)
-Liên luôn khao khát sống ý nghĩa hơn
-Liên thao thức đợi chuyến tàu đi qua như “mong đợi một cái gì tươi sáng’’ cho sự sống nghjèo khổ hằng ngày
Liên lặng lẽ theo mơ tưởng khi chuyến tàu đi qua.Trong cái nhìn của liên có biết bao khát khao hi vọng ( hình ảnh “HN sánh rực, vui vẻ và huyên náo’’ đã trở thành mơ ước của L)
- Những cảm giác lắng lại trong tâm hồn Liên để lại chút buânh khuâng dịu nhẹ: “Liên thấy mình ssống giữa bao nhiêu sự xa xôi không biết như chiếc đèn con của chị Tý chỉ chiếu sáng một vùng đất nhỏ’’
*Kết luận: ước mơ bé nhỏ trong tâm hồn liên,nỗi vương vấn dịu nhẹ gợi ra một cảm giảctong lành, yên tĩnh.Đó là khoảng sâu trong tâm hồncon ngưởi nhân vật Liên
Chữ người tử tù
-Nguyễn
Tuân-Câu 1: Anh/ chị hãy nêu một số nét chính về cuộc đời, sự nghiệp của tác giả Nguyễn Tuân và truyện ngắn Chữ người tử tù?
Câu 2: Anh/ chị hãy phân tích tình huống truyện trong truyện ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân?
Câu 3: Anh/ chị hãy phân tích vẻ đẹp độc đáo của hình tượng nhân vật Huấn
Cao trong truyện ngắn Chữ người tử tù, qua đó rút ra nhận xét về quan niệm của
Nguyễn Tuân về cái đẹp?
Câu 4: Phân tích hình tượng viên quản ngục trong tác phẩm Chữ Người tử tù
của Nguyễn Tuân?
Câu 5: Anh/ chị hãy giải thích vì sao Nguyễn Tuân lại coi cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản ngục trong nhà lao là “một cảnh tưởng xưa nay chưa từng có”?
Gợi ý làm bài:
Câu 1:
a) Tác giả
Nguyễn Tuân (1910-1987), xuất thân trong 1 gia đình nhà nho khi Hán học đã tàn
- Trước CMT8: là đại biểu cuối cùng của văn xuôi lãng mạn Việt Nam
Trang 10- Sau CMT8: đến với cách mạng, dùng ngòi bút phục vụ cách mạng, 1948-1958 ông là tổng thư kí Hội Văn nghệ Việt Nam
- 1996: nhận giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
- Những tác phẩm chính: Một chuyến đi (1938), Vang bóng một thời (1940), Thiếu quê hương (1940), Chiếc lư đồng mắt cua (1941), Đường vui (1949), Tình chiến dịch (1950), Sông Đà (1960), Hà Nội ta đánh Mĩ giỏi (1972)…
b) Tác phẩm Chữ người tử tù
- Chữ người tử tù lúc đầu có tên là Dòng chữ cùng, in năm 1939, sau đó được in trong Vang bóng một thời và đổi tên là Chữ người tử tù.
- Vang bóng một thời in lần đầu 1940, gồm 11 truyện ngắn, là tác phẩm kết tinh tài
năng của Nguyễn Tuân: “Gần tới sự toàn thiện, toàn mĩ”(Vũ Ngọc Phan)
- Nội dung của Vang bóng một thời: Những nho sĩ cuối mùa tài hoa gặp thời loạn
lạc, phẫn uất và tìm đến những vẻ đẹp xưa, cố giữ thiên lương và sự trong sạch của tâm hồn giữa buổi “Tây Tàu nhố nhăng”
Câu 2 Tình huống truyện
- Tình huống truyện trong Chữ người tử tù là một tình huống độc đáo Đây là
một tình huống thể hiện sự phức tạp nhiều chiều trong mối quan hệ giữa con người với con người Hai nhân vật là Huấn Cao và quản ngục – vốn có mối quan hệ kì lạ
là vừa đối kháng với nhau (Huấn Cao cầm đầu một cuộc nổi loạn chống lại triều đình bị bắt giam chờ ngày về kinh đô nhận án chém; viên quản ngục lại là người thay cho trật tự phong kiến chuyên giam giữ và khống chế những kẻ dám chống lại triều đình) vừa là tri âm tri kỷ của nhau (tâm hồn đồng cảm về tình yêu nghệ thuật)
đã gặp nhau trong cuộc gặp gỡ kì lạ ở chốn ngục tù Đó là cuộc gặp vừa vừa xót xa vừa hân hoan giữa hai tâm hồn đồng điệu
- Tình huống truyện ấy đã đặt hai nhân vật Huấn Cao và quản ngục vào thế đối địch do bối cảnh cuộc gặp gỡ là nhà tù Nhưng giữa nhà tù đầy sự đối địch đó, tình yêu cái đẹp nghệ thuật đã lên tiếng để cho “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có” diễn ra: Huấn Cao đã “cho chữ” quản ngục và quản ngục đã đón nhận bức