Trạm thủy điện (TTĐ) A là TTĐ điều tiết năm có: Mực nước dâng bình thường: MNDBT = 230 (m) Mực nước chết (MNC) tính theo điều kiện làm việc của tuabin: MNC tb = 210 (m), MNC tính theo điều kiện bồi lắng hồ chứa: MNC bc = 215 (m). MNC theo tiêu chuẩn điện năng mùa kiệt lớn nhất: MNC 0 = 214 (m). Hãy chọn MNC cho TTĐ A và giải thích lý do chọn. Có thể đưa ra giải pháp nào để làm tăng khả năng phát điện vào mùa kiệt cho TTĐ A nếu biết rằng kết quả MNC theo điều kiện bồi lắng ở trên được xác định dựa trên dung tích bùn cát ứng với thời gian tuổi thọ công trình?. Câu 2. Trạm thủy điện A là thủy điện điều tiết năm có: Điện lượng mùa lũ của năm rất kiệt nước: E ml 99% = 300 (10 6 kWh) Điện lượng mùa lũ của năm kiệt thiết kế: E ml p% = 500 (10 6 kWh) Điện lượng mùa lũ của năm trung bình nước: E ml 50% = 900 (106 kWh) Điện lượng mùa lũ của năm nhiều nước: E ml 100p% = 1275 (10 6 kWh) Điện lượng năm của năm rất kiệt nước: E n 99% = 500 (10 6 kWh) Điện lượng năm của năm kiệt thiết kế:Trạm thủy điện (TTĐ) A là TTĐ điều tiết năm có: Mực nước dâng bình thường: MNDBT = 230 (m) Mực nước chết (MNC) tính theo điều kiện làm việc của tuabin: MNC tb = 210 (m), MNC tính theo điều kiện bồi lắng hồ chứa: MNC bc = 215 (m). MNC theo tiêu chuẩn điện năng mùa kiệt lớn nhất: MNC 0 = 214 (m). Hãy chọn MNC cho TTĐ A và giải thích lý do chọn. Có thể đưa ra giải pháp nào để làm tăng khả năng phát điện vào mùa kiệt cho TTĐ A nếu biết rằng kết quả MNC theo điều kiện bồi lắng ở trên được xác định dựa trên dung tích bùn cát ứng với thời gian tuổi thọ công trình?. Câu 2. Trạm thủy điện A là thủy điện điều tiết năm có: Điện lượng mùa lũ của năm rất kiệt nước: E ml 99% = 300 (10 6 kWh) Điện lượng mùa lũ của năm kiệt thiết kế: E ml p% = 500 (10 6 kWh) Điện lượng mùa lũ của năm trung bình nước: E ml 50% = 900 (106 kWh) Điện lượng mùa lũ của năm nhiều nước: E ml 100p% = 1275 (10 6 kWh) Điện lượng năm của năm rất kiệt nước: E n 99% = 500 (10 6 kWh) Điện lượng năm của năm kiệt thiết kế:
Trang 1-PHẦN 1 THỦY NĂNG
Câu 1. Trạm thủy điện (TTĐ) A là TTĐ điều tiết năm có:
Mực nước dâng bình thường: MNDBT = 230 (m)
Mực nước chết (MNC) tính theo điều kiện làm việc của tuabin: MNCtb = 210 (m),
MNC tính theo điều kiện bồi lắng hồ chứa: MNCbc = 215 (m)
MNC theo tiêu chuẩn điện năng mùa kiệt lớn nhất: MNC0 = 214 (m)
Hãy chọn MNC cho TTĐ A và giải thích lý do chọn Có thể đưa ra giải pháp nào để làm tăng khả năng phát điện vào mùa kiệt cho TTĐ A nếu biết rằng kết quả MNC theo điều kiện bồi lắng ở trên được xác định dựa trên dung tích bùn cát ứng với thời gian tuổi thọ công trình?
Câu 2. Trạm thủy điện A là thủy điện điều tiết năm có:
Điện lượng mùa lũ của năm rất kiệt nước: Eml
99% = 300 (106 kWh) Điện lượng mùa lũ của năm kiệt thiết kế: Eml
p% = 500 (106 kWh) Điện lượng mùa lũ của năm trung bình nước: Eml
50% = 900 (106 kWh) Điện lượng mùa lũ của năm nhiều nước: Eml
100-p% = 1275 (106 kWh) Điện lượng năm của năm rất kiệt nước: En
99% = 500 (106 kWh) Điện lượng năm của năm kiệt thiết kế: En
p% = 870 (106 kWh) Điện lượng mùa kiệt của năm trung bình nước: Emk
50% = 720 (106 kWh) Điện lượng mùa kiệt của năm nhiều nước: Emk
100-p% = 1110 (106 kWh) Công suất lắp máy Nlm = 400 (MW)
Xác định điện lượng năm trung bình nhiều năm và số giờ lợi dụng công suất lắp máy của TTĐ A Công suất lắp máy chọn của trạm thủy điện chọn như thế có hợp lý không, vì sao?
Câu 3. Trạm thủy điện (TTĐ) A là bậc thang trên của TTĐ B, cả 2 trạm đều có hồ điều tiết năm
và đều là thủy điện sau đập Lưu lượng thiên nhiên trung bình mùa kiệt đến tuyến đập của TTĐ A
là QA = 18 (m3/s) và đến tuyến đập TTĐ B là QB = 37 (m3/s) Lưu lượng phát điện trung bình mùa kiệt của TTĐ A là QpđA = 30 (m3/s) Dung tích hữu ích của TTĐ B là 360.106 (m3), số tháng mùa kiệt là 7 tháng Yêu cầu :
a, Xác định lưu lượng phát điện trung bình mùa kiệt của TTĐ B
b, Như câu hỏi a, nếu TTĐ B có yêu cầu dùng nước hạ lưu nhà máy là 5 (m3/s)
(trong tính toán bỏ qua các loại tổn thất lưu lượng, số giây trong 1 tháng lấy bằng 2,62*106 giây)
Trang 2Câu 4. Trạm thủy điện (TTĐ) A là TTĐ điều tiết năm Lưu lượng thiên nhiên đến trung bình mùa kiệt là Qmk = 30 (m3/s) Lưu lượng thiên nhiên đến trung bình mùa lũ là Qml = 60 (m3/s) Dung tích hữu ích của TTĐ A là 450.106 (m3) Số tháng mùa kiệt là 7 tháng, mùa lũ là 5 tháng Yêu cầu :
a, Xác định lưu lượng phát điện trung bình mùa kiệt và mùa lũ của TTĐ A
b, Như câu hỏi a, nếu TTĐ A có yêu cầu dùng nước hạ lưu nhà máy là 5 (m3/s)
(trong tính toán bỏ qua các loại tổn thất lưu lượng, số giây trong 1 tháng lấy bằng 2,62*106 giây)
Câu 5. Trạm thủy điện A là thủy điện điều tiết năm có:
Công suất trung bình mùa kiệt của năm rất kiệt nước: Nmk
99% =40 (MW)
Công suất trung bình mùa kiệt của năm kiệt thiết kế: Nmk
p% =50 (MW) Công suất trung bình mùa kiệt của năm trung bình nước: Nmk
50% =70 (MW) Công suất trung bình mùa kiệt của năm nhiều nước: Nmk
100-p% =90 (MW) Công suất trung bình năm của năm rất kiệt nước: Ntbn
99% =60 (MW) Công suất trung bình năm của năm kiệt thiết kế: Ntbn
p% =75 (MW) Công suất trung bình năm của năm trung bình nước: Ntbn
50% =100 (MW) Công suất trung bình năm của năm nhiều nước: Ntbn
100-p% =130 (MW)
Xác định công suất bảo đảm của trạm thủy điện trên, giải thích tại sao lai xác định như vậy (22
Câu 6. Trạm thủy điện A là thủy điện điều tiết năm có:
(Bỏ)
Công suất trung bình mùa kiệt của năm rất kiệt nước: Nmk
99% =40 (MW) Công suất trung bình mùa kiệt của năm kiệt thiết kế:
Công suất trung bình mùa kiệt của năm trung bình nước: Nmk
50% =70 (MW) Công suất trung bình năm của năm rất kiệt nước: Ntbn
99% =60 (MW) Công suất trung bình năm của năm kiệt thiết kế: Ntbn
p% =75 (MW) Công suất trung bình năm của năm trung bình nước: Ntbn
50% =100 (MW) Hãy xác định điện lượng năm trung bình nhiều năm (Enn) của trạm thủy điện trên, giải thích tại sao
lại xác định như vậy (22
Câu 7. Trạm thủy điện A là thủy điện điều tiết năm có điện lượng năm trung bình nhiều năm là Enn=2 (tỷ Kw.h) Theo anh, chị công suất lắp máy của trạm thủy điện này bằng bao nhiêu trong các giá trị dưới đây
là hợp lý nhất, giải thích tại sao? (22
Công suất lắp máy: Nlm =80 (MW)
Trang 3Công suất lắp máy: Nlm =100 (MW)
Công suất lắp máy: Nlm =500 (MW)
Công suất lắp máy: Nlm =1000 (MW)
Công suất lắp máy: Nlm =2000 (MW)
Công suất lắp máy: Nlm =2500 (MW)
Công suất lắp máy: Nlm =3000 (MW)
Với giả thiết là TTĐ này sẽ hòa vào mạng lưới điện Quốc gia Việt Nam vào cuối năm 2016
Câu 8. Trạm thủy điện A là thủy điện điều tiết năm có:
Điện lượng năm của năm rất kiệt nước: En
99% =200 (106 Kw.h) Điện lượng năm của năm kiệt thiết kế: En
p% =250 (106 Kw.h) Điện lượng năm của năm trung bình nước: En
50% =350 (106 Kw.h) Điện lượng mùa kiệt của năm rất kiệt nước: Emk
99% =90 (106 Kw.h) Điện lượng mùa kiệt của năm kiệt thiết kế: Emk
p% =120 (106 Kw.h) Điện lượng mùa kiệt của năm trung bình nước: Emk
50% =180 (106 Kw.h) Điện lượng mùa kiệt của năm nhiều nước: Emk
100-p% =230 (106 Kw.h) Xác định điện lượng bình quân nhiều năm của trạm thủy điện trên, giải thích tại sao lại xác định
như vậy (22
Trang 4PHẦN 2 THIẾT BỊ THỦY ĐIỆN
Câu 9. Tuốc bin gáo có các thông số sau:
Đường kính D1=1.9 mét; vận tốc của dòng nước khi ra khỏi vòi phun là Vo=100(m/s);
Hãy xác định vận tốc quay của tuốc bin để tuốc bin làm việc với hiệu suất cao nhất? (22
Trục tuốc bin được nối trực tiếp với trục máy phát điện bằng mặt bích, vậy ta nên chọn
vận tốc quay đồng bộ của tổ máy bằng bao nhiêu? (12
Bỏ qua các tổn thất thủy lực của dòng chảy trong phạm vi bánh xe công tác
Câu 10.Tuốc bin gáo có các thông số sau:
Câu 11.Tuốc bin gáo có các thông số sau:
Đường kính D1=1.2 mét; vận tốc của dòng nước khi ra khỏi vòi phun là
) / ( 100
.
Vo = ϕ = ; Hãy xác định hiệu suất của tuốc bin khi tuốc bin quay với vận tốc
n=500 (vòng/phút)? (32
Biết φ=0.98; Cosβ1=1(góc tại cửa vào cánh gáo); góc β2=170º (góc tại cửa ra cánh gáo, lấy Cosβ2= -0.985); Bỏ qua các tổn thất thủy lực của dòng chảy trong phạm vi bánh xe công tác
Câu 12.Tuốc bin gáo có các thông số sau:
Đường kính D1=1.2 mét; vận tốc của dòng nước khi ra khỏi vòi phun là
) / ( 100
.
Vo = ϕ = ; Hãy xác định công suất của tuốc bin khi tuốc bin quay với vận tốc
n=750 (vòng/phút)? (42
Biết φ=0.98; lưu lượng qua tuốc bin Q=4(m3/s); góc Cosβ1=1 (góc tại cửa vào cánh gáo); góc β2=170º (góc tại cửa ra cánh gáo, lấy Cosβ2= -0.985); Bỏ qua các tổn thất thủy lực của dòng chảy trong phạm vi bánh xe công tác
Câu 13.Hãy tính công suất của tuốc bin TB (22
Biết các thông số của tuốc bin như sau:
Đường kính D1=5.0 (mét); cột nước tính toán Htt =90 (mét); điểm tính toán có lưu lượng quy dẫn QI’=1100 (l/s); hiệu suất tại điểm tính toán η=92%
Câu 14.Hãy tính đường kính (D1) của tuốc bin TB (22
Biết các thông số của tuốc bin như sau:
Công suất Ntb =212 (MW); cột nước tính toán Htt =90 (mét); điểm tính toán có lưu lượng quy dẫn QI’=1100 (l/s); hiệu suất tại điểm tính toán η=92%
Câu 15.Hãy xác định vận tốc quay đồng bộ (nđb) của tuốc bin TB (32
Biết các thông số của tuốc bin như sau:
Trang 5Đường kính D1=4.6 (mét); cột nước tính toán Htt =90 (mét); điểm tính toán có vận tốc quay quy dẫn nI’=73 (vòng/phút);
Câu 16.Hãy tính lưu lượng quy dẫn (QI’) của tuốc bin TB (22
Biết các thông số của tuốc bin như sau:
Công suất Ntb =220 (MW); tuốc bin làm việc với cột nước Hmax =115 (mét); tạm lấy hiệu suất η=92% Tuốc bin có đường kính D1=5.0 (mét);
Câu 17.Hãy tính vận tốc quy dẫn (nI’) của tuốc bin TB (22
Biết các thông số của tuốc bin như sau:
Đường kính D1=4.6 (mét); bin làm việc với cột nước Hmin =80 (mét); tuốc bin làm việc với vận tốc quay đồng bộ nđb=150 (vòng/phút);
Câu 18.Hãy xác định vận tốc quay đồng bộ (nđb) của tuốc bin TB (32
Biết các thông số của tuốc bin như sau:
Đường kính D1=4.6 (mét); cột nước bình quân gia quyền Hbq =95 (mét); cột nước tính toán Htt =90 (mét); cột nước lớn nhất Hmax =120 (mét); vận tốc quay quy dẫn tối ưu nI tư’=71 (vòng/phút);
Câu 19.Hãy tính công suất lớn nhất của tổ máy thủy điện (22
Biết các thông số của tuốc bin như sau:
Đường kính D1=5.0 (mét); cột nước lớn nhất Hmax =110 (mét); cột nước tính toán Htt =90 (mét); điểm tính toán có lưu lượng quy dẫn QI’=1100 (l/s); hiệu suất tuốc bin tại điểm tính toán
ηtb=92%; hiệu suất tuôc bin khi làm việc với Hmax và tổ máy phát công suất tối đa là ηtb=92,5% hiệu suất máy phát ηmf=98%;
Câu 20.Hãy tính diện tích tiết diện buồng xoắn kim loại tại vị trí góc bao ϕ=230o Tính theo quy luật vận tốc trung bình (Vu tb) không đổi (22
Biết các thông số của của buồng xoắn như sau:
Góc bao ϕmax=345o ; cột nước lớn nhất Hmax =100 (mét); cột nước tính toán Htt =80 (mét); Diện tích tiết diện cửa vào Fv=12(m2);
Câu 21.Hãy xác định vận tốc quay đồng bộ (nđb) của tuốc bin TB (22
Biết các thông số của tuốc bin như sau: Đường kính D1=4.6 (mét); cột nước bình quân gia quyền
Hbq =95 (mét); cột nước tính toán Htt =90 (mét); cột nước lớn nhất Hmax =120 (mét); vận tốc quay quy dẫn tại điểm tính toán nI tt’=73 (vòng/phút);
Câu 22.Hãy tính công suất của tuốc bin tổ máy thủy điện (22
Biết các thông số của tuốc bin như sau:
Đường kính D1=5.0 (mét); cột nước tính toán Htt =90 (mét); điểm tính toán có lưu lượng quy dẫn QI’=1100 (l/s); hiệu suất tuốc bin tại điểm tính toán ηtb=93% hiệu suất máy phát ηmf=98%
Câu 23.Tuốc bin gáo có các thông số sau:
Đường kính D1=0,8 mét; vận tốc của dòng nước khi ra khỏi vòi phun là Vo=90(m/s); Hãy
xác định vận tốc quay của tuốc bin để tuốc bin làm việc với hiệu suất cao nhất? (22
Trang 6Trục tuốc bin được nối trực tiếp với trục máy phát điện bằng mặt bích, vậy ta nên chọn
vận tốc quay đồng bộ của tổ máy bằng bao nhiêu? (12
Bỏ qua các tổn thất thủy lực của dòng chảy trong phạm vi bánh xe công tác
Câu 24.Hãy tính công suất của tuốc bin TB (22
Biết các thông số của tuốc bin như sau:
Đường kính D1=3.0 (mét); cột nước lớn nhất Hmax =80 (mét); cột nước bình quân Hbq =70 (mét); cột nước tính toán Htt =65 (mét); cột nước nhỏ nhất Hmin =60 (mét); điểm tính toán có lưu lượng quy dẫn QI’=1200 (l/s); hiệu suất tại điểm tính toán η=92%
Trang 7PHẦN 3 CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
Câu 25.Trạm thủy điện TĐ7 là trạm thủy điện có hồ điều tiết năm; có đường dẫn nước có áp dài 300m; có
4 tổ máy công suất mỗi tổ là 240MW Theo anh/chị nên chọn phương thức cấp nước nào trong các phương thức cấp nước sau: phương thức cấp nước độc lập; phương thức cấp nước kiểu phân nhóm; phương thức
cấp nước liên hợp Giải thích tại sao (22
Câu 26.Trạm thủy điện TĐ8 là trạm thủy điện có đường dẫn nước có áp dài 4Km; có 4 tổ máy công suất
mỗi tổ là 150MW Cột nước tính toán của TTĐ này là Htt=200m; Theo anh/chị nên chọn phương thức cấp nước nào trong các phương thức cấp nước sau: phương thức cấp nước độc lập; phương thức cấp nước kiểu phân nhóm; phương thức cấp nước liên hợp Giải thích tại sao (22
Câu 27.Trạm thủy điện TĐ9 là trạm thủy điện có đường dẫn nước có áp dài 8Km; có 4 tổ máy công suất
mỗi tổ là 30MW Cột nước tính toán của TTĐ này là Htt=350m; Theo anh/chị nên chọn phương thức cấp nước nào trong các phương thức cấp nước sau: phương thức cấp nước độc lập; phương thức cấp nước kiểu phân nhóm; phương thức cấp nước liên hợp Giải thích tại sao (22
Câu 28.Đường ống áp lực có các thông số sau: Chiều dài L= 200m; Tiết diện ống F=10 m2; Vận tốc sóng
nước va C=1000m/s; đang dẫn nước với lưu lượng là Q1=1(m3/s) Đóng tức thời, đóng hoàn toàn cửa van cuối ống Anh/chị hãy tính trị số áp lực nước va và vẽ biểu đồ phân bố áp lực nước va dọc theo chiều dài ống (Bỏ qua các thành phần tổn thất ma sát thủy lực giữa dòng chảy và thành ống) (32
Câu 29.Đường ống áp lực có các thông số sau: Chiều dài L= 550m; Tiết diện ống F=8 m2; Vận tốc sóng
nước va C=1100m/s; đang dẫn nước với lưu lượng là Q1=0.8(m3/s) Đóng từ từ cửa van cuối ống cho đến khi lưu lượng chảy qua van Q2=0, trong thời gian Ts=0,6(s) Anh/chị hãy tính trị số áp lực nước va lớn nhất tại mặt cắt cuối đường ống và vẽ biểu đồ phân bố áp lực nước va dọc theo chiều dài ống (Bỏ qua các
thành phần tổn thất ma sát thủy lực giữa dòng chảy và thành ống) (32
Câu 30.Trạm thủy điện A sử dụng tuabin tâm trục, trục đứng có:
Cao trình mực nước hạ lưu nhỏ nhất là 423 m
Độ sâu hút Hs = 1,2 m
Cột nước lớn nhất Hmax = 43m
Cột nước tính toán Htt = 36 m
Đường kính tiêu chuẩn của tuabin: D1 = 2,8 m
Chiều cao của cánh hướng nước: b0 = 0,35xD1
Yêu cầu tính Cao trình lắp máy và vẽ hình minh họa
Câu 31.Trạm thủy điện A sử dụng tuabin hướng trục, trục đứng có:
Cao trình mực nước hạ lưu nhỏ nhất là 423 m
Độ sâu hút Hs = 1,2 m
Cột nước lớn nhất Hmax = 29m
Cột nước tính toán Htt = 25 m
Đường kính tiêu chuẩn của tuabin: D1 = 2,8 m
Chiều cao của cánh hướng nước: b0 = 0,35xD1
Khoảng cách từ tâm quay của cánh BXCT đến mặt phẳng đi qua tâm của cánh hướng nước: 0,43xD1
Yêu cầu tính Cao trình lắp máy và vẽ hình minh họa
Câu 32 Trạm thủy điện A sử dụng tuabin tâm trục, trục đứng có:
Cao trình mực nước hạ lưu nhỏ nhất là 423 m
Đường kính tiêu chuẩn của tuabin: D1 = 2,8 m
Cột nước lớn nhất Hmax = 43m
Cột nước tính toán Htt = 36 m
Hệ số khí thực tại điểm tính toán
Trang 8Độ hiệu chỉnh hệ số khí thực
Chiều cao của cánh hướng nước: b0 = 0,35xD1
Yêu cầu tính Cao trình lắp máy và vẽ hình minh họa
Câu 33.Trạm thủy điện A sử dụng tuabin hướng trục, trục đứng có:
Cao trình mực nước hạ lưu nhỏ nhất là 423 m
Đường kính tiêu chuẩn của tuabin: D1 = 2,8 m
Chiều cao của cánh hướng nước: b0 = 0,35xD1
Cột nước lớn nhất Hmax = 29m
Cột nước tính toán Htt = 25 m
Hệ số an toàn khi tính Hs lấy bằng 1,1
Hệ số khí thực tại điểm tính toán
Khoảng cách từ tâm quay của cánh BXCT đến mặt phẳng đi qua tâm của cánh hướng nước: 0,43xD1
Yêu cầu tính độ sâu hút Hs và vẽ hình minh họa
CHƯƠNG 2 KÍCH THƯỚC VÀ CAO TRÌNH CHÍNH NHÀ MÁY
2.1 Kết cấu và kích thước phần dưới nước
Phần dưới nước của nhà máy được tính kể từ cao trình máy phát trở xuống, là phần chính của nhà máy, nó chiếm khối lượng bê tông rất lớn trong nhà máy Dọc theo chiều dài nhà máy, phần dưới nước gồm nhiều khối turbin giống nhau, ngoài cùng là sàn lắp ráp.
Trong tầng turbin, ngoài turbin còn đặt các thiết bị phụ của TTĐ, các hệ thống này nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của các thiết bị chính
Do các đoạn tổ máy và phần sàn lắp ráp chịu tải trọng khác nhau, vì vậy em bố trí một khe lún giữa gian lắp ráp và các tổ máy
Kết cấu phần dưới nước của nhà máy thuỷ điện sau đập gồm: buồng xoắn, ống hút Điều kiện địa chất nền có ảnh hưởng rất lớn đến kích thước và hình dạng phần dưới nước của nhà máy nhất là bản đáy tổ máy
2.1.1 Chiều dài đoạn tổ máy
Chiều dài đoạn tổ máy là khoảng cách giữa tim 2 tổ máy kế tiếp nhau Chiều dài đoạn tổ máy phụ thuộc vào kích thước buồng xoắn và kích thước hố máy phát Đối với trạm thủy điện sông Nhiệm 3 đoạn tổ máy có kích thước như sau:
Lđ = max(
2
h D
,R345 )+ max(
2
h D
,R165 )+ 2δ Trong đó :
Dh : đường kính hố máy phát 6m
Trang 9R345: Bán kính hình bao ngoài của buồng xoắn tại góc bao ϕmax=3450; ,
R345 = 4,163 m
R165: Bán kính hình bao ngoài của buồng xoắn tại góc bao ϕ =1650;
R165 = 3,2769 m
+ δ: chiều dày bê tông bảo vệ buồng xoắn , δ = 1 m
Vậy Lđ = 8,399 m
Chọn Lđ =9m
2.1.3Các cao trình chủ yếu phần dưới nước
Chiều cao phần dưới nước nhà máy được tính từ cao trình đáy ống hút đến vòng tựa stato máy phát bao gồm : chiều dày bản đáy nhà máy, chiều cao loại ống hút đã chọn, chiều dày lớp bê tông của buồng xoắn, chiều cao từ cao trình sàn turbine đến cao trình đáy stato máy phát.
a) Cao trình lắp máy ∇lm
Cao trình lắp máy (cao trình đặt turbine) là một trong những cao trình chính để làm
cơ sở xác định các cao trình khác của phần dưới nước nhà máy thủy điện.Cao trình này chủy yếu được quyết định bởi mực nước tính toán hạ lưu nhỏ nhất và độ cao hút H’s Trong phần thiết bị đã tính được cao trình lắp máy ∇lm=199.35 m
b) Cao trình đáy ống hút
Cao trình đáy ống hút được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
+ b0 : Chiều cao cánh hướng nước, b0 = 0.365*D1= 0.365*2 = 0.73 m (Xác định
ở phần thiết bị)
+ hoh: chiều cao ống hút , hoh = 5 m
Vậy ∇đoh =193.985 m
c) Cao trình đỉnh miệng ra ống hút ∇đmoh
Cao trình đỉnh miệng ra ống hút được xác định theo công thức :
∇moh =∇đoh +h5
Trong đó h5 là chiều cao miệng ra ống hút , h5 = 2.62 m
Vậy ∇moh = 193.985 +2,62 = 196.105 m
Ta cần so sánh cao trình miệng ống hút và cao trình mực nước hạ lưu min
Ta có : Zhlmin được tra từ mối quan hệ giữa Zhl và Q tương ứng Qtđmin
Trang 10m3/s
→ Zhlmin = 196,601 m
Do ∇moh < Zhlmin +0,5 m → hạ cao trình lắp máy xuống 0,6 m
→ ∇lm=198,75 m
∇đoh =193.385 m
∇moh = 196,005m
d) Cao trình đáy móng nhà máy ∇đm
Cao trình đáy móng nhà máy được xác định theo công thức :
∇đm =∇đoh –hm
Trong đó hm chiều sâu đáy móng, hm =1,5 m
Vậy ∇đm = 193,385 – 1,5=191,885 m
e) Cao trình sàn turbine ∇STB
Cao trình sàn turbine được xác định theo công thức sau:
∇STB =∇lm +ρmax + a’
Trong đó :
+ ρmax : bán kính tiết diện cửa vào của buồng xoắn, ρmax = 1,244 m
+ a’: chiều dày lớp bê tông bảo vệ buồng xoắn, a’ = 1,0m
Vậy ∇STB = 198,75 + 1,244+ 1,0 = 200,994 m.
Chọn ∇STB = 201,094 m
f) Cao trình lắp máy phát ∇LMF
Cao trình lắp máy phát là cao trình đáy stato máy phát Đây là khoảng không gian của tầng turbine có chiều cao từ ∇STB đến cao trình đáy stato máy phát Cao trình lắp máy phát được xác định theo công thức sau :
∇lmf = ∇STB + h2+h3+a+d Trong đó:
+ h2 : Chiều cao cửa vào giếng tuabin ; h2 =3m
+h3 : chiều cao giá chữ thập dưới, h3 =0.3m,
+ a: khoảng cách từ đỉnh giá chữ thập dưới đến đáy stato, a= 0,3 m
+ d: chiều dày bệ đỡ máy phát, d =0,5m
∇lmf = 200,994 + 3+0,3+0,3+0,5 =205,094 m
g) Cao trình sàn máy phát ∇SMF
Cao trình sàn máy phát được xác định theo công thức sau: