1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SKKN PHƯƠNG PHÁPHƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP PHẦN DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

99 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN PHƯƠNG PHÁPHƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP PHẦN DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀUSKKN PHƯƠNG PHÁPHƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP PHẦN DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀUSKKN PHƯƠNG PHÁPHƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP PHẦN DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀUSKKN PHƯƠNG PHÁPHƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP PHẦN DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀUSKKN PHƯƠNG PHÁPHƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP PHẦN DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀUSKKN PHƯƠNG PHÁPHƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP PHẦN DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀUSKKN PHƯƠNG PHÁPHƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP PHẦN DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀUSKKN PHƯƠNG PHÁPHƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP PHẦN DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀUSKKN PHƯƠNG PHÁPHƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP PHẦN DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀUSKKN PHƯƠNG PHÁPHƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP PHẦN DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀUSKKN PHƯƠNG PHÁPHƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP PHẦN DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Đơn vị : Trường THPT Sông Ray

Mã số:

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI

BÀI TẬP PHẦN DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

Người thực hiện: Phan Sĩ Lĩnh vực nghiên cứu:

- Phương pháp dạy học bộ môn: Vật lý 

- Lĩnh vực khác: 

Năm học: 2015 -2016

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

9 Đơn vị công tác:THPT Sông Ray

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân Vật lí

- Năm nhận bằng: 2004

- Chuyên ngành đào tạo: Cử nhân khoa học Vật lí

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy mônVật lí

Số năm có kinh nghiệm: 12 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

1/Một số thí nghiệm mô phỏng vật lý phần cảm ứng điện từ trong dạy học nội dung “Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng, Định luật len xơ về chiềudòng điện cảm ứng” ( Sở công nhận )

2/Phương pháp giải nhanh bài tập chuyển hóa năng lượng và định luật bảo toàn ( Sở công nhận)

3/ Nghiên cứu thiết kế tài liệu điện tử hỗ trợ dạy học Vật lí 10 THPT ( Sở công nhận )

Trang 3

Tên SKKN: PHƯƠNG PHÁPHƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI

BÀI TẬP PHẦN DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong chương trình Vật lí lớp 12 bài tập điện xoay chiều là các bài tập khó

vì trước đó học sinh chỉ học về dòng điện không đổi Ở lớp trước học sinh chủ yếuvận dụng công thức có sẵn và các phép toán đơn giản Khi giải các bài tập vềmạch điện xoay chiều học sinh sẽ gặp phải một số các bài tập mang tính chất khảosát mối liên hệ giữa các đại lượng, các thông số của mạch điện Trên tinh thần trắcnghiệm khách quan, nếu phải giải bài toán này trong thời gian ngắn thì quả là rấtkhó đối với học sinh Do đó tôi hệ thống lại các loại thường gặp tôi đề cập đếncác phương pháp như : phương pháp cộng các hàm lượng giác , phương pháp giản

đồ vectơ , phương pháp tổng hợp đồ thị ,phương pháp đạo hàm cực trị

Bên cạnh đó hiện nay , trong xu thế đổi mối của ngành giáo dục về phươngpháp giảng dạy cũng như phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả giảng dạy và thituyển Cụ thể là phương pháp kiểm tra đánh giá bằng phương tiện trắc nghiệmkhách quan.Trắc nghiệm khách quan đang trở thành phương pháp chủ đạo trongkiểm tra đánh giá chất lượng dạy và học trong nhà trường THPT Điểm đáng lưu ý

là nội dung kiến thức kiểm tra tương đối rộng, đòi hỏi học sinh phải học kĩ, nắmvững toàn bộ kiến thức của chương trình, tránh học tủ, học lệch và để đạt dược kếtquả tốt trong việc kiểm tra, thi tuyển học sinh không những phải nắm vững kiếnthức mà còn đòi hỏi học sinh phải có phản ứng nhanh đối với các dạng toán, đặcbiệt các dạng toán mang tính chất khảo sát mà các em thường gặp

Trang 4

Với mong muốn tìm được phương pháp giải các bài toán trắc nghiệm một cáchnhanh chóng đồng thời có khả năng trực quan hoá tư duy của học sinh và lôi cuốnđược nhiều học sinh tham gia vào quá trình giải bài tập cũng như giúp một số họcsinh không yêu thích hoặc không giỏi môn vật lý cảm thấy đơn giản hơn trong việcgiải các bài tập trắc nghiệm vật lý, nên tôi chọn đề tài trên

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Ngày nay việc nâng cao chất lượng giáo dục là một trong những vấn đềđược quan tâm hàng đầu trong xã hội.Trong bối cảnh toàn ngành Giáo Dục và ĐàoTạo đang nỗ lực đổi mới phương pháp học theo hướng phát huy tính tích cực chủđộng của học sinh trong họat động học tập thông qua cách thức hoạt động của giáoviên trong việc chỉ đạo,tổ chức họat động học tập nhằm giúp học sinh chủ độngthời gian tự học, tự nghiên cứu tìm tòi kiến thức

Luật Giáo dục, điều 24.2 “ Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huytính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với từng đặc điểmcủa từng lớp học, môn học ;bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vậndụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thúhọc tập cho học sinh”

Trong quá trình giảng dạy và đàm thoại với GV và HS , tôi nhận thấy đại đa

số học sinh gặp vướng mắc khi giải các bài tập vềđiện xoay chiều

Tiến hành điều tra thăm dò ý kiến của GV vật lí trong và ngoài trường từ đótôi xây dựng một hệ thống lý thuyết và bài tập để học sinh có thể vận dụng tự giảibài tậpđiện xoay chiều

III.TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

Giải pháp 1 : Tóm tắt lý thuyết cơ bản điện xoay chiều

Trang 5

1 Dòng điện xoay chiều.

* Dòng điện và điện áp xoay chiều

Dòng điện xoay chiều là dòng điện có cường độ là hàm số sin hay côsin của thờigian

Điện áp xoay chiều là điện áp biến thiên theo hàm số sin hay côsin của thời gian.Tạo ra dòng điện xoay chiều bằng máy phát điện xoay chiều dựa trên cơ sở hiệntượng cảm ứng điện từ

Trong một chu kì T dòng điện xoay chiều đổi chiều 2 lần, trong mỗi giây dòngđiện xoay chiều đổi chiều 2f lần

* Các giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều

Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng cường độ của một dòngđiện không đổi, nếu cho hai dòng điện đó lần lượt đi qua cùng một điện trở R trongnhững khoảng thời gian bằng nhau đủ dài thì nhiệt lượng tỏa ra bằng nhau

+ Cường độ hiệu dụng và điện áp hiệu dụng: I =

+ Khi tính toán, đo lường, các mạch điện xoay chiều, chủ yếu sử dụng các giá trịhiệu dụng

* Các loại đoạn mạch xoay chiều

+ Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần: uR cùng pha với i; I = R

Tụ điện C không cho dòng điện không đổi đi qua (cản trở hoàn toàn), nhưng lại

cho dòng điện xoay chiều đi qua với điện trở (dung kháng): ZC =C

1.+ Đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần: uL sớm pha hơn i góc 2

Trang 6

I = L

L

Z

U

; với ZL = L là cảm kháng của cuộn dây

Cuộn cảm thuần L cho dòng điện không đổi đi qua hoàn toàn (không cản trở) vàcho dòng điện xoay chiều đi qua với điện trở (cảm kháng): ZL = L

+ Đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp (không phân nhánh):

Giãn đồ Fre-nen: Nếu biểu diễn các điện áp xoay chiều

trên R, L và C bằng các véc tơ tương ứng UR, ULUC

tương ứng thì điện áp xoay chiều trên đoạn mạch R, L, C

* Biểu thức điện áp xoay chiều, cường độ dòng điện xoay chiều

Nếu i = I0cos(t + i) thì u = U0cos(t + i + )

Nếu u = U0cos(t + u) thì i = I0cos(t + u - )

1 thì có hiện tượngcộng hưởng điện Khi đó:

Khi ZL> ZC thì u nhanh pha hơn i (đoạn mạch có tính cảm kháng)

Khi ZL< ZC thì u trể pha hơn i (đoạn mạch có tính dung kháng)

Trang 7

Chú ý:Nếu trong đoạn mạch có nhiều phần tử R, L, C mắc nối tiếp thì trong các hệ

thức của định luật Ôm ta đặt R = R1 + R2 + ; ZL = ZL1 + ZL2 + ; ZC = ZC1 + ZC2

+ Nếu mạch không có điện trở thuần thì ta cho R = 0; không có cuộn cảm thì tacho ZL = 0; không có tụ điện thì ta cho ZC = 0

* Công suất của dòng điện xoay chiều

+ Công suất của dòng điện xoay chiều: P = UIcos = I2R

+ Hệ số công suất: cos = Z

R

.+ Ý nghĩa của hệ số công suất cos: Công suất hao phí trên đường dây tải (có điện

Với cùng một điện áp U và dụng cụ dùng điện tiêu thụ một công suất P thì

I = Ucos

P

, tăng hệ số công suất cos để giảm cường độ hiệu dụng I từ đó giảmhao phí vì tỏa nhiệt trên dây

2 Truyền tải điện năng – Máy biến áp.

* Truyền tải điện năng

+ Công suất hao phí trên đường dây tải: Php = rI2 = r(U

P

)2 = P2U2

r

.+ Hiệu suất tải điện: H = P

P

Php

.+ Độ giảm điện trên đường dây tải điện: U = Ir

+ Biện pháp giảm hao phí trên đường dây tải: giảm r, tăng U

Vì r = S

l

nên để giảm ta phải dùng các loại dây có điện trở suất nhỏ như bạc,dây siêu dẫn, với giá thành quá cao, hoặc tăng tiết diện S Việc tăng tiết diện Sthì tốn kim loại và phải xây cột điện lớn nên các biện pháp này không kinh tế

Trang 8

Trong thực tế để giảm hao phí trên đường truyền tải người ta dùng biện pháp chủyếu là tăng điện áp U: dùng máy biến áp để đưa điện áp ở nhà máy phát điện lêncao rồi tải đi trên các đường dây cao áp Gần đến nơi tiêu thụ lại dùng máy biến áp

hạ áp để giảm điện áp từng bước đến giá trị thích hợp

Tăng điện áp trên đường dây tải lên n lần thì công suất hao phí giảm n2 lần

* Máy biến áp: Máy biến áp là thiết bị biến đổi điện áp (xoay chiều).

Nguyên tắc hoạt động

Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ

Nối hai đầu cuộn sơ cấp vào nguồn phát điện xoay chiều, dòng điện xoay chiềuchạy trong cuộn sơ cấp tạo ra từ trường biến thiên trong lỏi biến áp Từ thông biếnthiên của từ trường đó qua cuộn thứ cấp gây ra suất điện động cảm ứng trong cuộnthứ cấp

Sự biến đổi điện áp và cường độ dòng điện trong máy biến áp

Với máy biến áp làm việc trong điều kiện lí tưởng (hiệu suất gần 100%):

* Công dụng của máy biến áp

+ Dùng để thay đổi điện áp của dòng điện xoay chiều

+ Sử dụng trong việc truyền tải điện năng để giảm hao phí trên đường dây truyềntải

+ Sử dụng trong các máy hàn điện, nấu chảy kim loại

3 Máy phát điện xoay chiều.

* Máy phát điện xoay chiều 1 pha

+ Các bộ phận chính:

Trang 9

Phần cảm là nam châm vĩnh cữu hay nam châm điện Đó là phần tạo ra từtrường.

Phần ứng là những cuộn dây, trong đó xuất hiện suất điện động cảm ứng khi máyhoạt động

Một trong hai phần đặt cố định, phần còn lại quay quanh một trục Phần cố địnhgọi là stato, phần quay gọi là rôto

+ Hoạt động: khi rôto quay, từ thông qua cuộn dây biến thiên, trong cuộn dây xuấthiện suất điện động cảm ứng, suất điện động này được đưa ra ngoài để sử dụng.+ Nếu từ thông qua cuộn dây là (t) thì suất điện động cảm ứng trong cuộn dây là:

e = - = - ’(t)+ Tần số của dòng điện xoay chiều: Máy phát có một cuộn dây và một nam châm(gọi là một cặp cực) và rôto quay n vòng trong một giây thì tần số dòng điện là

f = n Máy có p cặp cực và rô to quay n vòng trong một giây thì f = np Máy có pcặp cực, rô to quay n vòng trong một phút thì

f = 60

np

* Dòng điện xoay chiều ba pha

Dòng điện xoay chiều ba pha là một hệ thống ba dòng điện xoay chiều, gây bởi

ba suất điện động xoay chiều có cùng tần số, cùng biên độ nhưng lệch pha nhau

từng đôi một là 3

2

* Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều 3 pha

Dòng điện xoay chiều ba pha được tạo ra bởi máy phát điện xoay chiều ba pha.Máy phát điện xoay chiều ba pha cấu tạo gồm stato có ba cuộn dây riêng rẽ,hoàn toàn giống nhau quấn trên ba lỏi sắt đặt lệch nhau 1200 trên một vòng tròn,rôto là một nam châm điện

Khi rôto quay đều, các suất điện động cảm ứng xuất hiện trong ba cuộn dây có

cùng biên độ, cùng tần số nhưng lệch pha nhau 3

2

Trang 10

Nếu nối các đầu dây của ba cuộn với ba mạch ngoài (ba tải tiêu thụ) giống nhau

thì ta có hệ ba dòng điện cùng biên độ, cùng tần số nhưng lệch nhau về pha là 3

2

* Các cách mắc mạch 3 pha

+ Mắc hình sao: ba điểm đầu của ba cuộn dây được nối với 3

mạch ngoài bằng 3 dây dẫn, gọi là dây pha Ba điểm cuối nối

chung với nhau trước rồi nối với 3 mạch ngoài bằng một dây dẫn gọi

là dây trung hòa

Nếu tải tiêu thụ cũng được nối hình sao và tải đối xứng (3 tải giống nhau) thìcường độ dòng điện trong dây trung hòa bằng 0

Nếu tải không đối xứng (3 tải không giống nhau) thì cường độ dòng điện trongdây trung hoà khác 0 nhưng nhỏ hơn nhiều so với cường độ dòng điện trong cácdây pha

Khi mắc hình sao ta có: Ud = 3Up (Ud là điện áp giữa hai dây pha, Up là điện ápgiữa dây pha và dây trung hoà)

Mạng điện gia đình sử dụng một pha của mạng điện 3 pha: nó có

một dây nóng và một dây nguội

+ Mắc hình tam giác: điểm cuối cuộn này nối với điểm đầu của

cuộn tiếp theo theo tuần tự thành ba điểm nối chung Ba điểm nối đó được nối với

3 mạch ngoài bằng 3 dây pha

Cách mắc này đòi hỏi 3 tải tiêu thụ phải giống nhau

* Ưu điểm của dòng điện xoay chiều 3 pha

+ Tiết kiệm được dây nối từ máy phát đến tải tiêu thụ; giảm được hao phí điệnnăng trên đường dây

+ Trong cách mắc hình sao, ta có thể sử dụng được hai điện áp khác nhau:

Ud = 3Up

+ Cung cấp điện cho động cơ ba pha, dùng phổ biến trong các nhà máy, xí nghiệp

4 Động cơ không đồng bộ ba pha.

* Sự quay không đồng bộ

Trang 11

Quay đều một nam châm hình chử U với tốc độ góc  thì từ trường giữa hainhánh của nam châm cũng quay với tốc độ góc  Đặt trong từ trường quay nàymột khung dây dẫn kín có thể quay quanh một trục trùng với trục quay của từtrường thì khung dây quay với tốc độ góc ’ < Ta nói khung dây quay khôngđồng bộ với từ trường.

* Nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ 3 pha

+ Tạo ra từ trường quay bằng cách cho dòng điện xoay chiều 3 pha đi vào trong 3cuộn dây giống nhau, đặt lệch nhau 1200 trên một giá tròn thì trong không giangiữa 3 cuộn dây sẽ có một từ trường quay với tần số bằng tần số của dòng điệnxoay chiều

+ Đặt trong từ trường quay một rôto lồng sóc có thể quay xung quanh trục trùngvới trục quay của từ trường

+ Rôto lồng sóc quay do tác dụng của từ trường quay với tốc độ nhỏ hơn tốc độcủa từ trường Chuyển động quay của rôto được sử dụng để làm quay các máykhác

Giải pháp 2 : Các dạng bài tập có hướng dẫn về dòng điện xoay chiều.

1 Đại cương về dòng điện xoay chiều

Trong 1 giây dòng điện xoay chiều có tần số f (tính ra Hz) đổi chiều 2f lần

Từ thông qua khung dây của máy phát điện:

 = NBScos(n B� �, ) = NBScos(t + ) = 0cos(t + )

Suất động trong khung dây của máy phát điện:

e = - = - ’ = NBSsin(t + ) = E0cos(t +  - 2

)

Trang 12

* Bài tập minh họa:

1 Dòng điện xoay chiều có cường độ i = 4cos120t (A) Xác định cường độ hiệu

dụng của dòng điện và cho biết trong thời gian 2 s dòng điện đổi chiều bao nhiêulần?

2 Một đèn ống làm việc với điện áp xoay chiều u = 220cos100t (V) Tuy nhiên

đèn chỉ sáng khi điệu áp đặt vào đèn có |u| = 155 V Hỏi trung bình trong 1 s có baonhiêu lần đèn sáng?

3 Dòng điện chạy qua một đoạn mạch có biểu thức i = I0cos100t Trong khoảngthời gian từ 0 đến 0,02 s, xác định các thời điểm cường độ dòng điện có giá trị tức

thời có giá trị bằng: a) 0,5 I0; b) 2

2

I0

4 Tại thời điểm t, điện áp u = 200cos(100πt - ) (trong đó u tính bằng V, t tính bằng s) có

giá trị là 100V và đang giảm Xác định điện áp này sau thời điểm đó s

5 Điện áp xoay chiều giữa hai điểm A và B biến thiên điều hòa với biểu thức u =

220cos(100πt + ) (trong đó u tính bằng V, t tính bằng s) Tại thời điểm t1 nó có giá trị tứcthời u1 = 220 V và đang có xu hướng tăng Hỏi tại thời điểm t2 ngay sau t1 5 ms thì nó cógiá trị tức thời u2 bằng bao nhiêu?

6 Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có 500 vòng dây, diện tích mỗi

vòng 54 cm2 Khung dây quay đều quanh một trục đối xứng (thuộc mặt phẳng củakhung), trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay và có độlớn 0,2 T Tính từ thông cực đại qua khung dây Để suất điện động cảm ứng xuấthiện trong khung dây có tần số 50 Hz thì khung dây phải quay với tốc độ bao nhiêuvòng/phút?

7 Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có 500 vòng dây, diện tích mỗi

vòng là 220 cm2 Khung dây quay đều với tốc độ 50 vòng/giây quanh trục đối xứngnằm trong mặt phẳng của khung dây, trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ

Trang 13

8 Mộtkhung dây dẫn hình chữ nhật có 1500 vòng, diện tích mỗi vòng 100 cm2,quay đều quanh trục đối xứng của khung với tốc độ góc 120 vòng/phút trong một

từ trường đều có cảm ứng từ bằng 0,4 T Trục quay vuông góc với các đường sức

từ Chọn gốc thời gian là lúc véc tơ pháp tuyến của mặt phẵng khung dây cùnghướng với véc tơ cảm ứng từ Viết biểu thức suất điện động cảm ứng tức thời trongkhung

9 Từ thông qua 1 vòng dây dẫn là  = 

2

10

2 

cos(100t - 4

) (Wb) Tìm biểu thứccủa suất điện động cảm ứng giữa hai đầu cuộn dây gồm 150 vòng dây này

Trong 2 giây dòng điện đổi chiều 4f = 240 lần

2 Đèn chỉ sáng khi điện áp đặt vào đèn có |u|  155 V, do đó trong một chu kì sẽ

có 2 lần đèn sáng Trong 1 giây có

1 2

 = 50 chu kì nên sẽ có 100 lần đèn sáng.

3 a) Ta có: 0,5I0 = I0cos100t  cos100t = cos(± 3

) 100t = ± 3

+ 2k

+ 2k t = ±

Trang 14

 cos(100πt - ) = = cos(±)

Vì u đang giảm nên ta nhận nghiệm (+)

 100πt - =  t = (s) Sau thời điểm đó s,

tăng nên ta nhận nghiệm (-)  100πt1 + = - 4

9 Ta có: e = -N’= 150.100

2

10

2 

sin(100t+ 4

) = 300cos(100t- 4

)(V)

2 Tìm các đại lượng trên đoạn mạch xoay chiều có R, L, C

Z

Z LC

Trang 15

Công suất: P = UIcos = I2R = Hệ số công suất: cos = Z

R

.Điện năng tiêu thụ ở mạch điện: W = A = Pt

* Phương pháp giải:

Để tìm các đại lượng trên đoạn mạch xoay chiều ta viết biểu thức liên quan đếncác đại lượng đã biết và đại lượng cần tìm từ đó suy ra và tính đại lượng cần tìm Trong một số trường hợp ta có thể dùng giãn đồ véc tơ để giải bài toán

Trên đoạn mạch khuyết thành phần nào thì ta cho thành phần đó bằng 0 Nếumạch vừa có điện trở thuần R và vừa có cuộn dây có điện trở thuần r thì điện trởthuần của mạch là (R + r)

* Bài tập minh họa:

1 Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây điện áp 1 chiều 9 V thì cường độ dòng điện trong

cuộn dây là 0,5 A Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây điện áp xoay chiều có giá trị hiệudụng là 9 V thì cường độ hiệu dụng của dòng điện qua cuộn dây là 0,3 A Xác địnhđiện trở thuần và cảm kháng của cuộn dây

2 Một điện trở thuần R = 30  và một cuộn dây được mắc nối tiếp với nhau thành

một đoạn mạch Khi đặt điện áp không đổi 24 V vào hai đầu đoạn mạch này thìdòng điện đi qua nó có cường độ 0,6 A; khi đặt một điện áp xoay chiều tần số 50

Hz vào hai đầu đoạn mạch, thì dòng điện qua nó lệch pha 450 so với điện áp này.Tính độ tự cảm của cuộn dây, tổng trở của cuộn dây và tổng trở của cả đoạn mạch

3 Một ấm điện hoạt động bình thường khi nối với mạng điện xoay chiều có điện

áp hiệu dụng là 220 V, điện trở của ấm khi đó là 48,4  Tính nhiệt lượng do ấmtỏa ra trong thời gian một phút

4 Một đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối

tiếp Cường độ dòng điện tức thời đi qua mạch có biểu thức i = 0,284cos120t (A).Khi đó điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở, cuộn dây và tụ điện có giá trị tương

Trang 16

6 Đặt điện áp u220 2 cos100t (V) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn

mạch AM và MB mắc nối tiếp Đoạn AM gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp vớicuộn cảm thuần L, đoạn MB chỉ có tụ điện C Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch

AM và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB có giá trị hiệu dụng bằng nhau nhưng

lệch pha nhau

2 3

 Tính điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM

7 Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp Đoạn mạch

AM có điện trở thuần 50 Ω mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm H, đoạnmạch MB chỉ có tụ điện với điện dung thay đổi được Đặt điện áp u = U0cos100πt(V) vào hai đầu đoạn mạch AB Điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị C1 saocho điện áp hai đầu đoạn mạch AB lệch pha so với điện áp hai đầu đoạn mạch AM.Tính C1

8 Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, tần số 50 Hz vào hai đầu

đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụđiện có điện dung C thay đổi được Điều chỉnh điện dung C đến giá trị F hoặc F thìcông suất tiêu thụ t

rên đoạn mạch đều có giá trị bằng nhau Tính độ tự cảm L của cuộn cảm

9 Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200 V và tần

số không đổi vào hai đầu A và B như hình vẽ Trong đó R

là biến trở, L là cuộn cảm thuần và C là tụ điện có điện dung thay đổi Các giá trị R,

L, C hữu hạn và khác không Với C = C1 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu biến trở

Trang 17

R có giá trị không đổi và khác không khi thay đổi giá trị R của biến trở Tính điện áphiệu dụng giữa A và N khi C =

10 Đặt điện áp u = U 2 cos t  (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thuầnmắc nối tiếp với một biến trở R Ứng với hai giá trị R1 = 20  và R2 = 80  củabiến trở thì công suất tiêu thụ trong đoạn mạch đều bằng 400 W Tính giá trị của U

11 Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu đoạn

mạch gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C Gọi điện áp hiệu dụnggiữa hai đầu tụ điện, giữa hai đầu biến trở và hệ số công suất của đoạn mạch khi biếntrở có giá trị R1 lần lượt là UC1, UR1 và cosφ1; khi biến trở có giá trị R2 thì các giá trịtương ứng nói trên là UC2, UR2 và cosφ2 Biết UC1 = 2UC2, UR2 = 2UR1 Xác định cosφ1

và cosφ2

12 Đặt điện áp u = Ucosωt vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AN và

NB mắc nối tiếp Đoạn AN gồm biến trở R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ

tự cảm L, đoạn NB chỉ có tụ điện với điện dung C Đặt 1 = Xác định tần số góc

ω để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AN không phụ thuộc vào R

* Hướng dẫn giải và đáp số:

1 Ta có: R =

1c U

Trang 18

AB - AN = - AN = AB +  tanAN = tan(AB + ) = - cotanAB

 tanAB.tanAN = = tanAB.(- cotanAB) = - 1

Trang 19

3 Viết biểu thức của u và i trên đoạn mạch xoay chiều

* Các công thức:

Biểu thức của u và i: Nếu i = I0cos(t + i) thì u = (t + i + )

Nếu u = U0cos(t + u) thì i = I0cos(t + u - )

chỉ có tụ điện thì: i = I0cos(t +  + 2

) = - I0sin(t + ) hay mạch chỉ cócuộn cảm thì:

i = I0cos(t +  - 2

) = I0sin(t + ) hoặc mạch có cả cuộn cảm thuần và tụ điện

mà không có điện trở thuần R thì: i =  I0sin(t + ) Khi đó ta có: 02

2 2 0

2

U

u I

i

 = 1

* Phương pháp giải: Để viết biểu thức cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch

hoặc viết biểu thức điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch ta tính giá trị cực đại củacường độ dòng điện hoặc điện áp cực đại tương ứng và góc lệch pha giữa điện áp

và cường độ dòng điện rồi thay vào biểu thức tương ứng

Chú ý:Nếu trong đoạn mạch có nhiều phần tử R, L, C mắc nối tiếp thì trong Khi

tính tổng trở hoặc độ lệch pha  giữa u và i ta đặt R = R1 + R2 + ; ZL = ZL1 + ZL2

+ ; ZC = ZC1 + ZC2 + Nếu mạch không có điện trở thuần thì ta cho R = 0;không có cuộn cảm thì ta cho ZL = 0; không có tụ điện thì ta cho ZC = 0

* Bài tập minh họa:

Trang 20

1 Một tụ điện có điện dung C = 31,8 F, khi mắc vào mạch điện thì dòng điện

chạy qua tụ điện có cường độ i = 0,5cos100t (A) Viết biểu thức điện áp giữa haibản của tụ điện

2 Cho đoạn mạch RLC gồm R = 80 , L = 318 mH, C = 79,5 F Điện áp giữa haiđầu đoạn mạch là: u= 120 2 cos100t (V) Viết biểu thức cường độ dòngđiện chạy trong mạch và tính điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mỗi dụng cụ

3 Cho đoạn mạch xoay chiều RLC có R = 50 3; L = 

1 H; C = 5 

10  3

F Điện ápgiữa hai đầu đoạn mạch có biểu thức uAB = 120cos100t (V) Viết biểu thức cường

độ dòng điện trong mạch và tính công suất tiêu thụ của mạch

4 Một mạch điện AB gồm điện trở thuần R = 50 , mắc nối tiếp với cuộn dây có

độ tự cảm L = 

1

H và điện trở R0 = 50  Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện ápxoay chiều uAB = 100 2cos100t (V) Viết biểu thức điện áp tức thời ở hai đầucuộn dây

Trang 21

2 cost (A) chạy qua thì hệ số công suất của mạch là 2

2

Xác định tần số củadòng điện và viết biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch

8 Cho mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R = 10 , cuộn dây thuần cảm L

và tụ điện C = 2 

10  3

F mắc nối tiếp Biểu thức của điện áp giữa hai bản tụ là uC = 50

2 cos(100t – 0,75) (V) Xác định độ tự cảm cuộn dây, viết biểu thức cường độdòng điện chạy trong mạch

4 Ta có: ZL = L = 100 ; Z = (RR0 )2Z L2 = 100 2; I = Z

U

= 2

1A;

Trang 22

63 180

) = 112cos(100t + 10

) (V)

5 Ta có: ZC = C

1

= 50 ; i = Iocos(100t - 3

 + 2

) = - Iosin(100t - 3

) Khi đó:

2

C

Z I

u I

6 Ta có: ZL = L = 50 ; i = I0cos(100t + 3

- 2

) = I0sin(100t + 3

) Khi đó:

2

L

Z I

u I

) (A)

4 Bài toán cực trị trên đoạn mạch xoay chiều

* Các công thức:

Trang 23

Khi ZL = ZC hay  = LC

1 thì Z = Zmin = R; Imax = R

U

; Pmax = R

U2

;  = 0 (u cùngpha với i) Đó là cực đại do cộng hưởng điện

Công suất: P = I2R =

Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thuần cảm: UL = IZL =

Điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ: UC = IZC =

* Bài tập minh họa:

1 Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó R = 60 , cuộn dây

thuần cảm có độ tự cảm L = 2 

1

H, tụ điện có điện dung Cthay đổi được Đặt vào giữa hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều ổn định:

Trang 24

uAB = 120 2 cos100t (V) Xác định điện dung của tụ điện để cho công suất tiêuthụ trên đoạn mạch đạt giá trị cực đại Tính giá trị cực đại đó.

2 Một đoạn mạch gồm R = 50 , cuộn thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có

điện dung C = F mắc nối tiếp Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều

có điện áp hiệu dụng 110 V, tần số 50 Hz Thì thấy u và i cùng pha với nhau Tính

độ tự cảm của cuộn cảm và công suất tiêu thụ của đoạn mạch

3 Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó điện trở thuần

R = 50 , cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 159

mH, tụ điện có điện dung C = 31,8 F, điện trở của ampe kế và dây nối khôngđáng kể Đặt vào giữa hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều uAB = 200cost(V) Xác định tần số của điện áp để ampe kế chỉ giá trị cực đại và số chỉ của ampe

kế lúc đó

4 Đặt điện áp u 100 2 cos t   (V), có  thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm

điện trở thuần 200 , cuộn cảm thuần có độ tự cảm

5 Cho mạch điện xoay chiều gồm biến trở R, cuộn thuần cảm L = H, tụ điện C =

F mắc nối tiếp với nhau Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều u = 220 2cos100t (V) Xác định điện trở của biến trở để công suất tiêu thụ trên đoạn mạchđạt giá trị cực đại Tính giá trị cực đại đó

6 Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó cuộn dây có điện trở

thuần

r = 90 , có độ tự cảm L = 

2 , 1

H, R là một biến trở Đặt vào giữa hai đầu đoạnmạch một điện áp xoay chiều ổn định uAB = 200 2 cos100t (V) Định giá trị của

Trang 25

biến trở R để công suất toả nhiệt trên biến trở đạt giá trị cực đại Tính công suấtcực đại đó.

7 Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó R = 100 3; C =

2

10  4

F; cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi được

Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là u = 200cos100t (V)

Xác định độ tự cảm của cuộn dây để điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm L là cực đại.Tính giá trị cực đại đó

8 Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó R = 60 , cuộn dây thuần cảm có độ tự

cảm L = 2 

1

H, tụ điện có điện dung C thay đổi được Đặt vào giữa hai đầu đoạnmạch một điện áp xoay chiều ỗn định: uAB = 120 2 cos100t (V) Xác định điệndung của tụ điện để điện áp giữa hai bản tụ đạt giá trị cực đại Tính giá trị cực đạiđó

9 Cho một mạch nối tiếp gồm một cuộn thuần cảm L =

F Đặt vào mạch một điện áp xoay chiều u =

200 2 cost (V) Tìm giá trị của  để:

a) Điện áp hiệu dụng trên R đạt cực đại

b) Điện áp hiệu dụng trên L đạt cực đại

c) Điện áp hiệu dụng trên C đạt cực đại

Trang 26

= Imax do đó có cộng hưởng điện

Khi có cộng hưởng điện thì  = 2f = LC

R U

Z r r R

U

L2

2 2

Trang 27

1 ) ( 2  2 2  

L

C L C

Z

Z Z Z R

C

C

Z R

H Khi đó ULmax = R

Z R

U 2 C2

 = 216 V

8 Ta có: ZL = L = 50 ; UC = IZC = 2 ( L C)2

C

Z Z R

1 ) ( 2  2 2  

C

L C L

Z

Z Z Z R

L

L

Z R

U 2  L2

= 156 V

9 a) Ta có: UR = IR = URmaxkhi I = Imax; mà I = Imax khi ZL = ZC hay  = LC

1 =70,7 rad/s

b) UL = IZL =

2

2 ( 1 )

C L R

L U Z

2 4

2

1 ).

2 (

1 1

.

L R

C

L C

L U

) 2

(

C

R C

C U Z

) 2 (

.

C

R C

L L

L U

(

L

R C

LC  = 61,2 rad/s

Trang 28

5 Bài toán nhận biết các thành phần trên đoạn mạch xoay chiều

* Kiến thức liên quan:

Các dấu hiệu để nhận biết một hoặc nhiều thành phần trên đoạn mạch xoay chiều(thường gọi là hộp đen):

Dựa vào độ lệch pha x giữa điện áp hai đầu hộp đen và dòng điện trong mạch:+ Hộp đen một phần tử:

+ Hộp đen gồm hai phần tử:

- Nếu 0 <x<2

: hộp đen gồm R nối tiếp với L

- Nếu x = 0: hộp đen gồm L nối tiếp với C với ZL = ZC

Dựa vào một số dấu hiệu khác:

+ Nếu mạch có R nối tiếp với L hoặc R nối tiếp với C thì: U2 = U2R+ U2L hoặc U2 =

U2R+ U2C

+ Nếu mạch có L nối tiếp với C thì: U = |UL – UC|

+ Nếu mạch có công suất tỏa nhiệt thì trong mạch phải có điện trở thuần R hoặccuộn dây phải có điện trở thuần r

+ Nếu mạch có  = 0 (I = Imax; P = Pmax) thì hoặc là mạch chỉ có điện trở thuần Rhoặc mạch có cả L và C với ZL = ZC

* Bài tập minh họa:

Trang 29

1 Trên một đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh gồm hai phần tử thuần (điện

trở thuần R, cuộn cảm thuần L hoặc tụ điện C), cường độ dòng điện sớm pha 

(với 0 <<2

) so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch Xác định các loại phần tử củađoạn mạch

2 Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh một điện áp xoay chiều u =

U0cost thì dòng điện chạy trong mạch là i = I0cos(t + 6

) Có thể kết luận đượcchính xác những điều gì về điện trở thuần R, cảm kháng ZL và dung kháng ZC củađoạn mạch

3 Trên một đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh gồm hai phần tử thuần (điện

trở thuần R, cuộn cảm thuần L hoặc tụ điện C) khác loại

Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp u1 = 100 2cos(100t +

u2 = 100 2cos(50t + 2

) (V) thì cường độ dòng điện là i2 = 2cos50t (A) Xácđịnh hai thành phần của đoạn mạch

4 Cho điện như hình vẽ Trong đó X là hộp đen chứa một trong 3 phần tử (điện trở

thuần R, cuộn cảm thuần L hoặc tụ điện C) và R = 50  Khi đặt vào hai đầu ABmột điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200 V thì điện áp hiệu dụng giữa haiđầu điện trở thuần R là 120 V và điện áp giữa hai đầu hộp đen trể pha hơn điện

áp giữa hai đầu điện trở thuần Xác định loại linh kiện của

hộp đen và trở kháng của nó

5 Cho điện như hình vẽ Trong đó X là hộp đen chứa hai trong ba phần tử (điện trở

thuần R, cuộn cảm thuần L hoặc tụ điện C) Biết rằng khi đặt một điện áp xoaychiều uAB = 220 2cos(100t + ) (V) vào hai đầu đoạn mạch thì cường độ dòng

Trang 30

điện chạy trong mạch là i = 4 2cos(100t + ) (A) Xác định các loại linh kiệntrong hộp đen.

6 Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó hộp đen X

chứa hai trong 3 phần tử (điện trở thuần R, cuộn cảm

thuần L hoặc tụ điện C) Biết R = ZC = 100 ; uMA trể

pha hơn uAN góc và UMA = 3UAN Xác định các loại linh

kiện trong hộp đen và giá trị trở kháng của chúng

7 Trong ba hộp đen X, Y, Z có ba linh kiện khác loại nhau là điện trở thuần, cuộn

cảm thuần hoặc tụ điện Biết khi đặt vào hai đầu đoạn mạch MN điện áp uMN = 100

2cos100t (V) thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là i = 2cos100t (A)

và điện áp giữa hai đầu các đoạn mạch AB và AN là uAB = 100 2cos100t (V) và

uAN = 200cos(100t - 4

) (V) Xác định loại linh kiện của từng hộp đen và trởkháng của chúng

* Hướng dẫn giải và đáp số:

1 Đoạn mạch có i sớm pha hơn u nên có tính dung kháng, tức là có tụ điện C Vì 0

<< 2

) nên đoạn mạch có cả điện trở thuần R Vậy đoạn mạch có R và C

2 Đoạn mạch có i sớm pha hơn u nên sẽ có tính dung kháng tức là ZC> ZL

Ta có tan =

L C

Z Z R

= tan(-6

) = -

1

3 R = 3(ZC – ZL)

3 Khi  = 1 = 100 hay  = 2 = 50 thì u và i đều lệch pha nhau góc 2

 Vậyđoạn mạch chỉ có L và C mà không có R

4 Vì uMB trể pha hơn uR tức là trể pha hơn i nên uMB có tính dung kháng tức là hộpđen chứa tụ điện

3 

Trang 31

 = - 1 = tan(-4

) AN = - 4

 Vậy, hộp đen chứa điện trở thuần Rx và tụ điện Cx

Ta lại có: ZAN = R2Z C2 = 100 2 và UMA = I.ZMA = 3UAN = 3.I.ZAM

 ZMA = 3ZAN = 300 2

Vì tanMA =

Cx x

Z R

= tan(- 3

) = - 3 ZCx = 3Rx

P

)2 = P2U2

r

Độ giảm điện áp trên đường dây tải điện: U = Ir

Hiệu suất tải điện: H = P

P

Php

Trang 32

* Phương phái giải: Để tìm các đại lượng trên máy biến áp hoặc trên đườngdây tải điện ta viết biểu thức liên quan đến các đại lượng đã biết và đại lượng cầntìm từ đó suy ra và tính đại lượng cần tìm

* Bài tập minh họa:

1 Một máy biến áp có số vòng dây trên cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ

cấp là 2000 vòng và 500 vòng Điện áp hiệu dụng và cường độ hiện dụng ở mạchthứ cấp lần lượt là 50 V và 6 A Xác định điện áp hiệu dụng và cường độ hiệu dụng

ở mạch sơ cấp

2 Cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến áp có số vòng lần lượt là N1 = 600vòng, N2 = 120 vòng Điện trở thuần của các cuộn dây không đáng kể Nối hai đầucuộn sơ cấp với điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 380 V

a) Tính điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp

b) Nối 2 đầu cuộn thứ cấp với bóng đèn có điện trở 100  Tính cường độ dòngđiện hiệu dụng chạy trong cuộn sơ cấp Bỏ qua hao phí ở máy biến áp

3 Một máy phát điện có công suất 120 kW, điện áp hiệu dụng giữa hai cực của

máy phát là 1200 V Để truyền đến nơi tiêu thụ, người ta dùng một dây tải điện cóđiện trở tổng cộng 6 

a) Tính hiệu suất tải điện và điện áp ở hai đầu dây nơi tiêu thụ

b) Để tăng hiệu suất tải điện, người ta dùng một máy biến áp đặt nơi máy phát

có tỉ số vòng dây cuộn thứ cấp và sơ cấp là 10 Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến

áp, tính công suất hao phí trên dây và hiệu suất tải điện lúc này

4 Điện năng được tải từ trạm tăng áp tới trạm hạ áp bằng đường dây tải điện một

pha có điện trở R = 30  Biết điện áp ở hai đầu cuộn sơ cấp và thứ cấp của máy

hạ áp lần lượt là 2200 V và 220 V, cường độ dòng điện chạy trong cuộn thứ cấpcủa máy hạ áp là 100 A Bỏ qua tổn hao năng lượng ở các máy biến áp Tính điện

áp ở hai cực trạm tăng áp và hiệu suất truyền tải điện Coi hệ số công suất bằng 1

5 Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng (bỏ qua hao phí)

một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữahai đầu cuộn thứ cấp để hở là 100 V Ở cuộn thứ cấp, nếu giảm bớt n vòng dây thìđiện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là U, nếu tăng thêm n vòng dây thì điện

Trang 33

áp đó là 2U Tính điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở khi tăng thêm 3nvòng dây ở cuộn thứ cấp.

6 Từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ là hai máy biến áp Máy tăng áp A có hệ số biến đổi

KA = , máy hạ áp B có hệ số biến đổi KB = 15 Dây tải điện giữa hai biến áp có điện trởtổng cộng R = 10  Bỏ qua hao phí trong hai biến áp và giả sử đường dây có hệ sốcông suất là cos = 1 Để đảm bảo nơi tiêu thụ, mạng điện 120 V – 36 kW hoạt độngbình thường thì nơi sản xuất điện năng phải có I1A và U1A bằng bao nhiêu? Tính hiệusuất của sự tải điện

I

I =

1 2

N

N  U1 =

1 2

N

N U2 = 200 V; I1 =

2 1

N

N I2 = 1,5 A

2 a) Ta có: U2 =

2 1

4 Ta có: I1 = 1

2 2

U

I U

Trang 34

6 Nơi tiêu thụ (B), ta có: U2B = 120 V; I2B = 2

B B

Công suất truyền tải: PA = I1AU1A = 40000 W = 40 kW

Hiệu suất tải điện: H =

B A

P

P = 90%

7 Máy phát điện – Động cơ điện.

* Các công thức:

Tần số dòng điện do máy phát điện xoay chiều một pha phát ra (tính ra Hz):

Máy có 1 cặp cực, rôto quay với tốc độ n vòng/giây: f = n

Máy có p cặp cực, rôto quay với tốc độ n vòng/giây: f = pn

Máy có p cặp cực, rôto quay với tốc độ n vòng/phút: f = 60

pn

.Mạch ba pha mắc hình sao: Ud = 3Up; Id = Ip

Mạch ba pha mắc hình tam giác: Ud = Up; Id = 3Ip

Công suất tiêu thụ trên động cơ điện: I2r + P = UIcos

* Bài tập minh họa:

1 Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm là rôto gồm 8 cặp cực (8

cực nam và 8 cực bắc) Rôto quay với tốc độ 300 vòng/phút

a) Tính tần số của suất điện động cảm ứng do máy phát ra

b) Để tần số của suất điện động cảm ứng do máy phát ra bằng 50 Hz thì rôtophải quay với tốc độ bằng bao nhiêu?

2 Một máy phát điện xoay chiều một pha có 4 cặp cực Biểu thức của suất điện

động do máy phát ra là: e = 220 2cos(100t – 0,5) (V) Tính tốc độ quaycủa rôto theo đơn vị vòng/phút

Trang 35

3 Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB

gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần Bỏ qua điện trở các cuộndây của máy phát Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n vòng/phút thì cường độdòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 1 A Khi rôto của máy quay đều với tốc độ3n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là A Tính cảmkháng của đoạn mạch AB theo R nếu rôto của máy quay đều với tốc độ 2n vòng/phút

4 Trong giờ học thực hành, học sinh mắc nối tiếp một quạt điện xoay chiều với điện

trở R rồi mắc hai đầu đoạn mạch này vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 380

V Biết quạt điện này có các giá trị định mức: 220 V - 88 W và khi hoạt độngđúng công suất định mức thì độ lệch pha giữa điện áp ở hai đầu quạt và cường độdòng điện qua nó là φ, với cosφ = 0,8 Tính R để quạt chạy đúng công suất địnhmức

5 Một động cơ điện xoay chiều có điện trở dây cuốn là 32 , khi mắc vào mạch cóđiện áp hiệu dụng 200 V thì sản ra công suất 43 W Biết hệ số công suất là 0,9.Tính cường độ dòng điện chạy qua động cơ

6 Một động cơ điện xoay chiều khi hoạt động bình thường với điện áp hiệu dụng

220 V thì sinh ra công suất cơ học là 170 W Biết động cơ có hệ số công suất 0,85

và công suất tỏa nhiệt trên dây quấn động cơ là 17 W Bỏ qua các hao phí khác.Tính cường độ dòng điện cực đại qua động cơ

7 Một động cơ không đồng bộ ba pha mắc theo kiểu hình sao được nối vào mạch

điện ba pha có điện áp pha Upha = 220V Công suất điện của động cơ là 6,6 3 kW;

hệ số công suất của động cơ là

Trang 36

Suất điện động cực đại do máy phát ra: E0 = NBS = 2fNBS.

Điện áp hiệu dụng đặt vào 2 đầu đoạn mạch: U = E ==fNBS

7 Ta có: P = 3P1pha = 3UphaIcos I = = 20 A

Giải pháp 3 :Một số câu trắc nghiệm luyện tập

1 Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120 V, tần số 50 Hz vào hai đầu đoạn

mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần 30 , cuộn cảm thuần có độ tự cảm

2 Đặt điện áp u = U0cost vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần

R, tụ điện và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được Biết dung kháng của

Trang 37

tụ điện bằng R 3 Điều chỉnh L để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạtcực đại, khi đó

A điện áp 2 đầu điện trở R lệch pha 6

so với điện áp 2 đầu đoạn mạch

B điện áp 2 đầu tụ điện C lệch pha 6

so với điện áp 2 đầu đoạn mạch

C trong mạch có cộng hưởng điện.

D điện áp 2 đầu cuộn cảm L lệch pha 6

so với điện áp 2 đầu đoạn mạch

3 Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào hai đầu đoạn mạch AB

gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, điện trở thuần R và tụ điện có điện dung Cmắc nối tiếp theo thứ tự trên Gọi UL, UR và UC lần lượt là các điện áp hiệu dụng

giữa hai đầu mỗi phần tử Biết điện áp giữa 2 đầu đoạn mạch AB lệch pha 2

so vớiđiện áp giữa hai đầu đoạn mạch NB (đoạn mạch NB gồm R vàC ) Hệ thức nàodưới đây đúng?

4 Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện

mắc nối tiếp Biết cảm kháng gấp đôi dung kháng Dùng vôn kế xoay chiều (điệntrở rất lớn) đo điện áp giữa hai đầu tụ điện và điện áp giữa hai đầu điện trở thì sốchỉ của vôn kế là như nhau Độ lệch pha của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch so vớicường độ dòng điện trong đoạn mạch là

5 Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch là u = 150cos100t (V) Cứ mỗi giây cóbao nhiêu lần điện áp này bằng không?

A 100 lần B 50 lần C 200 lần D 2 lần.

6 Máy biến áp là thiết bị

A biến đổi tần số của dòng điện xoay chiều.

Trang 38

B có khả năng biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều.

C làm tăng công suất của dòng điện xoay chiều.

D biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.

7 Khi đặt hiệu điện thế không đổi 30V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần

mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm

1

4  H thì dòng điện trong đoạnmạch là dòng điện một chiều có cường độ 1 A Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch nàyđiện áp u 150 2 cos120 t   (V) thì biểu thức của cường độ dòng điện trong đoạnmạch là

8 Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch

gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ điện Dung kháng của tụ điện là 100  Khiđiều chỉnh R thì tại hai giá trị R1 và R2 công suất tiêu thụ của đoạn mạch như nhau.Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R = R1 bằng hai lần điện áp hiệudụng giữa hai đầu tụ điện khi R = R2 Các giá trị của R1 và R2 là

A R1 = 50 , R2 = 100  B R1 = 40 , R2 = 250 

C R1 = 50 , R2 = 200  D R1 = 25 , R2 = 100 

9 Đặt điện áp u 100 2 cos t   (V), có  thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm

điện trở thuần 200 , cuộn cảm thuần có độ tự cảm

25

36  H và tụ điện có điện dung

4

10 

 F mắc nối tiếp Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là 50 W Giá trị của  là

A 150 rad/s B 50 rad/s C 100 rad/s D 120 rad/s.

10 Đặt điện áp xoay chiều u = U0cost có U0 không đổi và  thay đổi được vàohai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp Thay đổi  thì cường độ dòng điện

Trang 39

hiệu dụng trong mạch khi  = 1 bằng cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạchkhi  = 2 Hệ thức đúng là

A 1 2

2 LC

   

B 1 2

1

LC

  

C 1 2

2 LC

   

D 1 2

1

2 

cos(100t - 4

) (Wb) Biểu thức củasuất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây này là

A e = 2cos(100t - 4

) (V) B e = 2cos(100t + 4

) (V)

C e = 2cos100t (V) D e = 2cos(100t + 2

) (V)

13 Trong đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn

cảm thuần, so với điện áp hai đầu đoạn mạch thì cường độ dòng điện trong mạch

có thểA trễ pha 2

B sớm pha 4

C sớm pha 2

D trễ pha 4

14 Đặt điện áp u U cos( t0 4)

vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường

độ dòng điện trong mạch là i = I0cos(t + i); i bằng

15 Khi động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động ổn định, từ trường quay trong

động cơ có tần số

Trang 40

A bằng tần số của dòng điện chạy trong các cuộn dây của stato.

B lớn hơn tần số của dòng điện chạy trong các cuộn dây của stato.

C có thể lớn hơn hay nhỏ hơn tần số của dòng điện, tùy vào tải.

D nhỏ hơn tần số của dòng điện chạy trong các cuộn dây của stato.

16 Đặt điện áp xoay chiều u U0cos 100 t 3 ( )V

L

 (H) Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là

100 2V thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là 2 A Biểu thức của cường độdòng điện qua cuộn cảm là

(V) vào hai đầu đoạn mạch có điện trở thuần,

cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp thì dòng điện qua mạch là i 2cos( t 3)

(A) Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là

A 100 3 W B 50 W C 50 3W D 100 W.

18 Khi truyền đi một công suất 20 MW trên đường dây tải điện 500 kV mà đường

dây tải điện có điện trở 20  thì công suất hao phí là

A 320 W B 32 kW C 500 W D 50 kW.

19 Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 2400 vòng dây, cuộn thứ cấp

gồm 800 vòng dây Nối hai đầu cuộn sơ cấp với điện áp xoay chiều có giá trị hiệudụng 210 V Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp khi biến áp hoạt độngkhông tải là

Ngày đăng: 09/01/2018, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w