Trong sự phát triển của công nghệ chuyển mạch tồn tại 2 hệ thống tổng đài là hệ thống tổng đài nhân công và hệ thống tổng đài tự động. Các chức năng cơ bản của nó như xác định cuộc gọi của thuê bao, kết nối với thuê bao bị gọi và sau đó tiến hành hồi phục lại cuộc gọi khi đ• hoàn thành. Hệ thống tổng đài nhân công tiến hành các quá trình này bằng các thao tác của hân viên tổng đài, trong khi đó tổng đài tự động tiến hành các việc này hoàn toàn tự động. Đối với hệ thống tổng đài nhân công, để thiết lập cuộc gọi khi một thuê bao gửi đi một tín hiệu thoại đến tổng đài, nhân viên tổng đài thực hiện việc cắm phích nối trả lời của đường dây bị gọi vào zắc của dây chủ gọi. Khi cuộc gọi kết thúc người vận hành rút phích ra khỏi zắc và đưa về trạng thái ban đầu. Hệ thống tổng đài nhân công được chia làm 2 loại : - Loại cấp nguồn tại chỗ - Loại cấp nguồn chung tại tổng đài Đối với hệ thống tổng đài tự động, các cuộc gọi phát ra hoàn toàn thông qua các bước sau : - Nhận dạng thuê bao chủ gọi: Xác định thuê bao nhấc ống nghe và sau đó cuộc gọi đuợc nối với mạch điều khiển . - Tiếp nhận số được quay: Khi đ• được nối với mạch điều khiển, thuê bao chủ gọi bắt đầu nghe thấy tín hiệu mời gọi quay số và sau đó chọn số liệu thuê bao bị gọi .
Trang 1Chơng 1 Tổng quan về tổng đài điện tử số
I Vị trí chức năng của tổng đài trong mạng viễn thông
Đối với tổ chức xây dựng hệ thống mạng điện thoại, ban đầu mạng rất đơn giản
nên có thể đấu nối từng cặp trực tiếp .
Hình 1.1 Kết nối từng cặp trực tiếp
Số đôi dây cần sử dụng là: Cn2 = n(n-1)/2
Trong đó n là số máy điện thoại
Ưu điểm là đấu nối đơn giản
Nhợc điểm là khi số máy điện thoại tăng sẽ rất phức tạp và số đôi đây sử dụngtăng nhanh Hiệu suất sử dụng đôi dây thấp
Tuy nhiên số số máy điện thoại tăng đến một số đủ lớn thì thực tế không sửdụng đợc phơng pháp đấu nối trên Số lợng đờng dây có thể giảm bằng số máy điệnthoại nếu sử dụng kết nối qua hệ thống chuyển mạch
1
Trang 2
Hình 1.2: Kết nối qua hệ thống chuyển mạch
Ưu điểm: Khi số máy điện thoại tăng việc tổ chức mạng vẫn đơn giản
Số đôi dây sử dụng ít bằng số máy điện thoại
Nhợc điểm: Phải có dịch vụ đấu nối tại tổng đài
Hệ thống chuyển mạch có khả năng tiếp thông đến thuê bao và đảm bảo khảnăng kết nối mạch tạo kênh liên lạc thuê bao theo yêu cầu Khi có nhu cầu kết nốigiữa các thuê bao ở các vùng địa lý tơng đối xa nhau sẽ tốt hơn nếu trong mỗi vùngtạo ra một hệ thống chuyển mạch và gọi là tổng đài đầu cuối nội hạt, các tổng đàinội hạt lân cận kết nối với nhau bằng mạng trung kế
Trang 3Hình 1.3: Sơ đồ mạng điện thoại phân vùng
Để nâng cao hiệu quả kinh tế cho việc xây dựng mạng viễn thông trong địa bànrộng lớn sử dụng các hệ thống chuyển mạch chức năng khác nhau nh tổng đài liêntỉnh, tổng đài miền, tổng đài quốc tế
* Chức năng của hệ thống tổng đài:
Trong sự phát triển của công nghệ chuyển mạch tồn tại 2 hệ thống tổng đài là hệ
thống tổng đài nhân công và hệ thống tổng đài tự động Các chức năng cơ bản của
nó nh xác định cuộc gọi của thuê bao, kết nối với thuê bao bị gọi và sau đó tiếnhành hồi phục lại cuộc gọi khi đã hoàn thành Hệ thống tổng đài nhân công tiếnhành các quá trình này bằng các thao tác của hân viên tổng đài, trong khi đó tổng
đài tự động tiến hành các việc này hoàn toàn tự động
Đối với hệ thống tổng đài nhân công, để thiết lập cuộc gọi khi một thuê bao gửi
đi một tín hiệu thoại đến tổng đài, nhân viên tổng đài thực hiện việc cắm phích nốitrả lời của đờng dây bị gọi vào zắc của dây chủ gọi Khi cuộc gọi kết thúc ngời vậnhành rút phích ra khỏi zắc và đa về trạng thái ban đầu Hệ thống tổng đài nhâncông đợc chia làm 2 loại :
- Loại cấp nguồn tại chỗ
- Loại cấp nguồn chung tại tổng đài
Đối với hệ thống tổng đài tự động, các cuộc gọi phát ra hoàn toàn thông quacác bớc sau :
- Nhận dạng thuê bao chủ gọi: Xác định thuê bao nhấc ống nghe và sau đó cuộcgọi đuợc nối với mạch điều khiển
- Tiếp nhận số đợc quay: Khi đã đợc nối với mạch điều khiển, thuê bao chủ gọibắt đầu nghe thấy tín hiệu mời gọi quay số và sau đó chọn số liệu thuê bao bị gọi
- Kết nối cuộc gọi: Khi số hiện thuê bao bị gọi đợc ghi lại thì tổng đài sẽ chọnmột bộ các đờng trung kế đến tổng đài của thuê bao bị gọi và sau đó chọn một đ-
3
Trang 4ờng rỗi trong số đó Khi thuê bao bị gọi nằm trong tổng đài nội hạt, thì một đờngdây nội hạt đợc sử dụng
- Chuyển thông tin điều khiển: Khi đợc kết nối đến ttổng đài của thuê bao bịgọi hay tổng đài trung chuyển, cả 2 tổng đài trao đổi với nhau những thông tin cầnthiết nh số thuê bao bị gọi
- Kết nối trung chuyển: Nếu tổng đài đợc nối đến tổng đài trung chuyển thì ờng kết nối trung kế đến tổng đài của thuê bao bị gọi đợc nhắc lại để nối với trạmcuối
- Kết nối trạm cuối: Khi xác định đợc trạm là trạm nội hạt dựa trên số của thuêbao bị gọi, thì bộ điều khiển trạng thái máy bận của thuê bao bị gọi đợc tiến hành.Nếu máy không ở trạng thái bận thì một đờng nối đợc nối với đờng trung kế đợcchọn để kết nối cuộc gọi
- Truyền tín hiệu chuông: Để kết nối cuộc gọi tín hiệu chuông đợc truyền, khi
có tín hiệu trả lời từ thuê bao bị gọi thì trạng thái đợc chuyển thành trạng thái máybận
- Tính cớc: Tổng đài chủ gọi xác định trả lời của thuê bao bị gọi và bắt đầu tínhcớc theo khoảng cách và thời gian gọi
- Hồi phục hệ thống: Khi cuộc gọi kết thúc tất cả các đờng nối đều đợc trở vềtrạng thái chờ
II Giới thiệu về tổng đài SPC số
1.Giới thiệu chung
Các tổng đài điện tử số là sự kết hợp hoàn hảo giữ kỹ thuật điện tử, máy tính với
kỹ thuật điện thoại Các dấu hiệu thành công xuất hiện từ những năm 60 Sự pháttriển đợc thúc đẩy bởi nhu cầu gia tăng chất lợng, cải thiện giá cả và khai thác u
điểm tuyệt đối về tốc độ trong kỹ thuật và máy tính Tổng đài SPC công cộng đầu
Trang 5tiên là IESS đợc phát triển bởi phòng thí nghiệm AT&T Bell đợc giới thiệu tại USAvào tháng 5.1965, hệ thống này tất cả dùng thiết bị chuyển mạch cơ.
PAXS đã đợc chế tạo thành công với công nghệ chuyển mạch điện tử analog,
có tối đa 200 mạch kết cuối, các xuyên nhiễu giữ ở mức thấp cần thiết nhng khôngthể tồn tại trong các mạng điện thoại công cộng
Một ứng dụng đầu tiên của kỹ thuật số vào tổng đài là vai trò chuyển mạchtrung gian giữa các tuyến hợp nối PCM qua đó khắc phục vấn đề xuyên nhiễu vìtín hiệu số có khả năng kháng nhiễu rất tốt Do đó các ma trận chuyển mạch bándẫn lớn có thể đợc dùng Các tổng đài trung gian không bị ảnh hởng bởi trở ngại vìkhông có đờng dây thuê bao nào nối trực tiếp đến nó và không có các mức điện ápcao hoặc không có các dòng điện chuông
Với khả năng này tổng đài hợp nối số đợc lắp đặt tại London năm1968 CITAcatel với hệ thống tổng đài số công cộng đầu tiên E10 vào năm 1970 tại Pháp.Bell giới thiệu tổng đài điện tử số công cộng dùng hệ thống 4ESS từ tháng 1.1976
ở Mỹ
Một u điểm rất quan trọng của chuyển mạch số là loại bỏ các thiết bị ghép kênhthông thờng liên quan đến các hệ thống truyền dẫn PCM (Pulse Code Modulation)kết nối tại tổng đài Do đó việc ứng dụng chuyển mạch số vào mạng điện thoạicông cộng là loại bỏ các thiết bị chuyển đổi analog sang digital trong các mạngtrung kế cũng nh các mạng hợp nối Tuy vậy ứng dụng bán dẫn số vào mạng nộihạt có thành công hay không phụ thuộc vào kiểm soát mức điện thế cao và cácdòng rung chuông liên hệ với đờng dây thuê bao Một giải pháp là kiểm soát tất cảcác đờng dẫn 1 chiều và điện áp cao theo yêu cầu các đờng dây thuê bao trong các
đơn vị giao tiếp ngoại vi của tổng đài Điều này cho phép các chuyển mạch điện tửphát triển mà không bị ngăn cản bởi các yêu cầu thuê bao
Thế hệ đầu tiên của tổng đài nội hạt số ( E10 System X, AXE 10) mỗi tổng đàigồm 2 dạng hệ thống chuyển mạch Một hệ thống gồm các đơn vị reed-relay kết
5
Trang 6cuối thuê bao và tải của chúng đợc tập chung vào mạng trung kế khả năng tải lớn
từ bên trong nối đến các bộ chuyển đổi từ analog sang digital Dạng thứ 2 là một
hệ thống số kết nối với các trung kế số bên trong với các tuyến trung kế số hayhợp nối số bên ngoài Kiến trúc analog-digital này tránh đợc việc cấp các thiết bịmã hoá PCM đắt tiền cho mỗi đờng dây thuê bao đồng thời khai thác đợc đờngdây kim loại DC vốn có xuyên qua các reed-relay để thực hiện chức năng hỗ trợthuê bao Những năm đầu thập niên 80, các mạch tích hợp đợc chế tạo rộng rãi làmgiảm giá thành bộ chuyển đổi A/D cho phép giá cả của các đờng đây thuê baogiảm nên các hệ thống số hoàn toàn cạnh tranh đợc với hệ thống analog-digital.Các hệ thống tổng đài SPC hiện tại gồm các chuyển mạch điện tử số và điều khiểntheo chơng trình
2 Sơ đồ khối chức năng của tổng đài SPC
Trang 7Thuê bao số
Thuê bao tơng tự Trung kế tơng tự
chuyển mạch
Thiết bị ngoại vi báo hiệu
Đo kiểm tra
Phân phối báo hiệu khiểnĐiều
chuyển mạch
Báo hiệu kênh riêng
Báo hiệu
kênh chung
Bus địa chỉ Bus điều khiển Bus dữ liệu
Thiết bị giao tiếp
Ngời – Máy Xử lý trung tâm
Các bộ nhớ
Trang 8
Dùng để đấu nối các thuê bao tơng tự, thuê bao số, tổng đài tơng tự tổng đài sốvới chuyển mạch Bao gồm 4 khối thuê bao riêng biệt.
a Giao tiếp thuê bao tơng tự
Dùng để đấu nối các giao tiếp thuê bao tơng tự với chuyển mạch Thuê bao
R - Ringing - Rung chuông: cấp tín hiệu chuông cảm ứng 25hz-75v
S - Supervision and signaling - Giám sát và báo hiệu: dùng để giám sát trạng tháinhấc đặt của điện thoại và chuyển các thông tin báo hiệu địa chỉ từ mạch điện thoại
đến khối xử lý báo hiệu
C - Code mã hoá và giải mã: Dùng để mã hoá các tín hiệu tiếng nói tơng tự thànhcác tín hiệu tiếng nói số và ngợc lại
H - Hybrid - Mạch cầu: Dùng để biến đổi tín hiệu thoại từ chế độ 2 dây bán songcông thành chế độ 4 dây song công
T-Test - Đo thử, kiểm tra: Các đờng dây thuê bao thờng bị hỏng do yếu tố kháchquan Để phát hiện lỗi này, ngời ta thờng tiến hành theo dõi các đờng dây thuê baomột cách thờng xuyên theo chu kỳ bằng một thiết bị kiểm tra tự động
b Giao tiếp thuê bao số.
Một trong những u điểm quan trọng của chuyển mạch số là nó có thể sử dụngcác tín hiệu truyền dẫn số mà không phải thay đổi chúng Vì vậy có thể sử dụng cácmạch tơng đối đơn giản để giao tiếp giữa các hệ thống chuyển mạch và các thiết bịtruyền dẫn và để tiết kiệm hơn Hệ thống phân cấp số là tổ hợp các thiết bị truyền
Trang 9dẫn số chạy với nhiều tốc độ bit, do đó mỗi quốc gia phải định ra tốc độ bit cho hệthống của mình Để giao tiếp một cách có hiệu quả giữa hệ thống chuyển mạch số
và thiết bị truyền dẫn thì hai điều kiện sau phải đợc đáp ứng:
+ Yêu cầu về điện: Liên quan đến điện áp, xung điện, dạng sóng, trở sóng và tốc
độ bit
+ Yêu cầu về loại bit: Xác định rõ các loại bit này là tiếng nói các dữ liệu địnhdạng khung, sự định dạng tín hiệu hay là các số liệu bảo dỡng và sửa chữa Mạchthuê bao số có các chức năng sau:
+ Các mã kênh phải đợc chọn phù hợp phải đợc tới tất cả các đờng trung kế rỗi.+ Các dòng bit đa vào đợc đồng bộ hoá, pha có thể thay đổi do đó mỗi dòng
điện phải có khả năng chậm lại để mối liên pha thích hợp đợc thành lập trớc khithực hiện việc chuyển mạch
+ Việc giao tiếp DSI (tín hiệu số 1) phải có khả năng đảm bảo đợc việc bảo ỡng sửa chữa và các chức năng cảnh cáo Ngoài các chức năng trên, mạch thuê bao
d-số còn đợc trang bị các chức năng báo lỗi hai cực, phát ra d-số lần định khung lại vàtrợt quá độ, đó là:
- Việc phát hiệnh ra mã khung
- Việc sắp hàng khung
- Nén dây 0 (zero)
- Đổi cực
- Xử lý cảnh báo
- Khôi phục lại đồng hồ
- Tìm lại khung khi định lại khung
- Báo hiệu giữa các tổng đài
c Giao tiếp trung kế tơng tự:
Dùng để đấu nối tổng đài tơng tự với chuyển mạch số
9
Trang 10d Giao tiếp trung kế số:
Dùng để đấu nối giữa các tổng đài số thông qua các đờng truyền dẫn PCM
2.2.2 Khối chuyển mạch.
Dùng để thực hiện chức năng đấu nối, tạo tuyến truyền dẫn trong nội bộ tổng
đài để đấu nối thông tin các máy điện thoại Hiện nay chủ yếu sử dụng là tổng đài
số nên chuyển mạch cơ bản là TSW và SWW
2.2.3 Khối điều khiển tổng đài.
Bao gồm khối xử lý trung tâm và các bộ nhớ
Vào Ra
Hình 1.5: Sơ đồ khối bộ xử lý chuyển mạch tổng quát
- Phối hợp vào ra: Dùng để nhận biết số liệu từ các khối chức năng và phân phốicác lệnh đến các khối điều khiển chức năng Thực chất đây là bộ nhớ đệm tốc độ
- Khối xử lý trung tâm là một bộ vi xử lý có công suất lớn dùng để xử lý cuộcgọi với tốc độ xử lý cao Dựa vào các số liệu nhận đợc từ các khối chức năng và các
số liệu trong bộ nhớ chơng trình để tiến hành xử lý một cuộc gọi
Thiết bị phối hợp
Bộ xử lý trung tâm
Bộ nhớ phiêndịch
Bộ nhớ trơng
Trang 11- Bộ nhớ chơng trình là một bộ nhớ có dung lợng lớn đợc nạp chơng trình khitổng đài đa vào hoạt động Trong quá trình làm việc bộ nhớ này chỉ đọc ra số liệuchứ không ghi, các số liệu trong bộ nhớ này không thay đổi trong quá xử lý cuộcgọi Vì vậy đây đợc gọi là bộ nhớ cố định.
- Bộ nhớ số liệu dùng để nhớ số liệu trong quá trình xử lý gọi nh thuê bao cuộcgọi, trạng thái của đờng dây thuê bao, đờng dây trung kế, các số liệu tham khảo đọc
ra từ bộ nhớ chơng trình Khi quá trình xử lý gọi kết thúc thì số liệu trong bộ nhớ bịxoá, vì vậy bộ nhớ này còn có tên gọi là bộ nhớ tạm thời
- Bộ nhớ phiên dịch dùng để phiên dịch địa chỉ, định hớng đầu nối điều khiểnchuyển mạch làm việc Các số liệu trong bộ nhớ này cũng chỉ tồn tại trong quátrình xử lý gọi
2.2.4 Thiết bị ngoại vi báo hiệu.
- Báo hiệu kênh kết hợp CAS là hệ thống báo hiệu dùng để truyền thông tin báohiệu giữa các tổng đài Các kênh báo hiệu truyền trên cùng một đờng trung kế dùng
để truyền tín hiệu tiếng Nh vậy mỗi một kênh tiếng có một kênh báo hiệu đợc kếthợp trên cùng một đờng trung kế những với các kênh báo hiệu độc lập và riêng rẽ
- Báo hiệu kênh chung CCS : Dùng để truyền thông tin báo hiệu giữa các tổng
đài và các kênh báo hiệu truyền trên cùng một đờng trung kế riêng tách biệt rờikhỏi đờng trung kế dùng để truyền tín hiệu tiếng gọi là đờng trung kế báo hiệu
- Bus điều khiển: Dùng để trao đổi thông tin điều khiển giữa khối xử lý trungtâm với các khối chức năng của tổng đài
2.2.5 Thiết bị ngoại vi chuyển mạch.
- Khối điều khiển chuyển mạch: Dùng để điều khiển chuyển mạch thực hiệnchức năng đấu nối
- Khối đo, kiểm tra: Dùng để đo, kiểm tra các tham số của tổng đài phục vụ choquá trình xử lý gọi và quản lý vận hành khai thác
11
Trang 12- Khối phân phối báo hiệu: Dùng để phân phối các lệnh, các báo hiệu từ khối xử
lý trung tâm đến các khối chức năng
2.2.6 Khối giao tiếp ngời - máy.
Dùng để trao đổi thông tin giữa nguời quản lý vận hành và máy thông qua cácthiết bị nh CPU, màn hình, bàn phím, băng đĩa từ, máy in, các hệ thống báo hiệu
I: Là tập hợp các đầu vào I N
O: Là tập hợp các đầu vào I M
SW là trờng chuyển động
R(αβ) là tín hiệu điều khiển hay hàm địa chỉ
Từ hình mô tả cấu tạo chức năng trên ta có thể xây dựng mô hình toán học tổngquát của trờng chuyển động mạch nh sau:
Oj = Ii R(αβ) sao cho
1 Nếu i = α và j = β
Trang 13R(αβ) =
0 Trong các trờng hợp khácHoạt động chức năng của trờng chuyển động mạch SW có thể mô tả nh sau: Trạng thái tĩnh ban đầu khi không có kênh vào yêu cầu kết nối với một kênh ranào đó thì hệ thống hoàn toàn hở mạch Khi có yêu cầu kết nối (kênh vào Ii nào đó i
= 1 N ) với kênh ra bấy kỳ Oj ( j = 1 M ) thì hệ thống cấu tạo tín hiệu điềukhiển R để điều khiển trờng chuyển động mạch với địa chỉ yêu cầu để (R(αβ) là đã
điều khiển trờng chuyển động mạch SW thiết lập đờng kết nối xuyên từ kênh đầuvào Ii tới kênh đầu ra Oj qua trờng chuyển mạch)
- Chất lợng dịch vụ QS (Quality of services)
Trờng chuyển động mạch đợc xây dựng trên cơ sở các phân tử chuyển mạch, tuỳthuộc vào phần tử chuyển mạch sử dụng mà ta có công nghệ tơng ứng - chuyểnmạch nhân công, chuyển mạch rơle, chuyển mạch ngang dọc, điện tử, ATM,chuyển mạch ngang
*Mô hình cuộc gọi.
Nhằm mục tiêu giới thiệu tổng quan về hoạt động của một hệ thống chuyểnmạch nói chung, sau đây em xin trình bày cơ bản về diễn tiến quá trình phục vụmột cuộc gọi điện thoại thực hiện 10 bớc nh sau:
Thuê bao chủ gọi A Tổng đài Thuê bao bị gọi B
13
Trang 141 Thuê bao A nhấc máy 2 Xác định thuê bao chủ gọi
Âm mời quay số 3 Cấp phát bộ nhớ
4.Thuê bao quay số DN
5 Phân tích số DNHồi âm chuông 6 Chuyển mạch tạo kênh
7 Cấp chuông và hồi âm Dòng chuông chuông
9 Giám sát cuộc nối thuê bao A,B nói chuyện
Nhng với mạng điện thoại công cộng thì sử dụng kỹ thuật chuyển mạch các ờng truyền dẫn dành riêng cho việc truyền tin của một quá trình thông tin giữa haihay nhiều thuê bao khác nhau Chuyển mạch kênh đợc ứng dụng cho việc liên lạcmột cách tức thời mà ở đó quá trình chuyển mạch đợc đa ra một cách không có
Trang 15đ-cảm giác về sự chậm trễ (thời gian thực) và độ trễ biến thiên giữa nơi thu và nơiphân phối tin hay ở bất kỳ phần nào của hệ thống truyền tin.
Nói cách khác chuyển mạch kênh tín hiệu số là quá trình kết nối, trao đổi thôngtin các khe thời gian giữa một số đoạn của tuyến truyền dẫn TDM số
2.3.1 Đặc điểm của chuyển mạch
Một cách tổng quát thì hệ thống chuyển mạch số là một hệ thống chuyển mạchtrong đó tín hiệu truyền dẫn qua trờng chuyển mạch ở dạng số Tín hiệu này có thểmang thông tin tiếng nói hay số liệu Nhiều tín hiệu số của các kênh tiếng nói đợcghép theo thời gian và một đờng truyền dẫn chung khi truyền dẫn qua hệ thốngchuyển mạch
Để đấu nối hai thuê bao với nhau cần phải trao đổi khe thời gian của hai mẫutiếng nói Các mẫu này có thể ở trên cùng một tuyến PCM hoặc ở các tuyến PCMkhác nhau và đã đợc số hoá, có hai phơng thức thực hiện chuyển mạch các tổ hợpmã này theo hai hớng đó là chuyển mạch không gian và thời gian
Hệ thống chuyển mạch thời gian có tên gọi đầy đủ là hệ thống chuyển mạch sốghép hợp thời gian ngời ta gọi tắt là chuyển mạch thời gian số
Một thiết bị trờng chuyển mạch số thực tế bao gồm cả phơng thức chuyển mạchthời gian và không gian Nói chung hệ thống chuyển mạch số nguồn tín hiệu đã đợcghép kênh theo thời gian Các kênh tín hiệu PCM này đợc truyền trên các tuyến dẫnPCM Trên các truyền dẫn PCM đó tải đi nhiều kênh thông tin và các kênh đợc tách
ra theo nguyên lý phân kênh thời gian Quá trình ghép và tách kênh đợc thực hiệnbởi các thiết bị ghép và tách kênh ở truớc và sau thiết bị chuyển mạch
Để thực hiện chuyển mạch cho các cuộc gọi đòi hỏi phải sắp xếp các tín hiệu số(các tổ hợp mã) từ một khe thời gian ở một bộ ghép sang cùng một khe thời gianhoặc sang một khe thời gian khác của một bộ ghép hay tuyến PCM khác
TS 6
15
Bộ chuyển mạch số
Trang 162.3.2 Nguyên lý chuyển mạch không gian số.
a Sơ đồ nguyên lý.
12
F
Bộ nhớ điều khiển
Trang 171 1
Ma trận tiếp điểm chuyển mạch
Hình 1.8: Sơ đồ khối chuyển mạch không gian
Cấu tạo tổng quát của bộ chuyển mạch không gian tín hiệu số gồm có một matrận các tiếp điểm chuyển mạch kết nối theo kiểu các hàng và các cột
Các hàng đầu vào các tiếp điểm chuyển mạch đợc gắp với các tuyến PCM dẫn
đầu vào, các tuyến này đợc gắn địa chỉ X0 , X1 , X2 còn các cột đầu ra tiếp điểmchuyển mạch tạo thành các tuyến PCM dẫn ra đợc ký hiệu là Y0,Y1, Y2 Yn các tiếp
điểm chuyển mạch là các cửa logic 'và' (AND)
Nh vậy chuyển mạch không gian số là một ma trận vuông kích thớc m x n cónghĩa là số tuyến PCM dẫn vào bằng số tuyến PCM dẫn ra (m = n)
Để điều khiển các thao tác chuyển mạch của các tiếp điểm cần có bộ nhớ điềukhiển CM Bộ nhớ này gồm các cột nhớ hoặc các cột hàng nhớ tuỳ thuộc vào ph-
ơng thức điều khiển đầu vào hay đầu ra
Nếu bộ nhớ làm việc theo nguyên lý điều khiển đầu ra thì mỗi cột nối tới các
đầu vào điều khiển của các tiếp điểm có một cột nhớ điều khiển
Trang 18Các cột nhớ điều khiển nối mạch CM
Hình 1.9: Sơ đồ nguyên lý chuyển mạch không gian điều khiển đầu ra
Trong số lợng các ô nhớ ở mỗi cột nhớ điều khiển bằng số khe thời gian của mỗituyến PCM đầu vào Trong thực tế mỗi tuyến ghép PCM này có từ 256 tới 1024khe thời gian thao cấu trúc và quy mô bộ chuyển mạch Số lợng bít nhớ của mỗi ônhớ có mối quan hệ phụ thuộc vào các số lợng các tuyến PCM dẫn vào theo hệthức
T= LdN hoặc 2T = N
Trong đó: T là số bít nhớ của mỗi ô nhớ
N là số lợng tuyến PCM đầu vào
Trong các tổng đài thực tế trên mạng lới ở nớc ta hiện nay thì mạng chuyểnmạch không gian số là ma trận 8x8, 16x16 hoặc 32x32
Trang 19Tổng đài E10B thì bộ chuyển mạch không gian làm việc theo nguyên lý điềukhiển đầu ra Trong khi đó ở tổng đài TXD-1B thì bộ chuyển mạch không gian có
ma trận 8x8 lại làm việc theo nguyên lý điều khiển đầu vào nh sơ đồ sau
Y0 Y1 Y2 Ym Các hàng nhớ điều khiển nối mạch
X0
X1
X2
19
Trang 20Xn
Các tuyến dẫn PCM V
Bộ nhớ điều khiển kết nối
Hình 1.10: Sơ đồ nguyên lý chuyển mạch không gian điều khiển đầu vào
b Nguyên lý chuyển mạch
Động tác của một tiếp điểm chuyển mạch sẽ đấu nối một kênh nào đó của mộttuyến PCM vào tới cùng kênh có địa chỉ đó của một tuyến PCM ra trong khoảngmột khe thời gian Khe thời gian này xuất hiện mỗi khung một lần Trong khoảngthời gian của các khe thời gian khác, cùng một tiếp điểm có thể đợc dùng để đấunối cho các kênh khác Ma trận tiếp điểm loại này làm việc nh một ma trận khônggian tiếp thông hoàn toàn giữa các tuyến PCM vào và PCM ra trong khoảng mỗikhe thời gian
Phơng thức điều khiển theo đầu ra ta thấy mỗi cột tiếp điểm đợc gắn vào mộtcột nhớ điều khiển Mỗi tiếp điểm chuyển mạch của cột đợc gắn vào một tổ hợpmã nhị phân để đảm bảo chỉ có một tiếp điểm trong một cột đợc thông mạch trongkhoảng một khe thời gian Các địa chỉ nhị phân này đợc ghi ở các ô của bộ nhớ
điều khiển theo thứ tự các khe thời gian
Một từ mã địa chỉ nào đó đợc đọc ra từ bộ nhớ địa chỉ trong khoảng thời giancủa mỗi khe thời gian Mỗi từ mã đợc đọc ra trong khoảng thời gian tơng ứng với
nó Tức là từ mã ở ô 00 tơng ứng với khe thời gian TS o, 01 tơng ứng với TS 1, nộidung của từ mã đợc di chuyển theo tuyến bus địa chỉ trong mỗi khe thời gian.Thông thờng một cuộc gọi chiếm khoảng một triệu khung
Bộ nhớ điều khiển gồm nhiều cột nhớ ghép song song, mỗi cột đảm nhiệm mộtcông việc điều khiển đấu nối cho một tiếp điểm Vì vậy cứ mỗi khe thời gian trôi
Trang 21qua, một trong các tiếp điểm nối thông một lần (trờng hợp khe thời gian bị chiếm )thì cột nhớ điều khiển nhảy một bớc Lúc này nội dung địa chỉ ở ô nhớ tiếp theo lại
đợc đọc ra, qua giải mã lại tạo đợc một lệnh điều khiển một tiếp điểm khác nốithông phục vụ cho một cuộc gọi khác đa tới từ một trong các tuyến PCM đầu vào.Tuỳ thuộc vào số lợng các khe thời gian đợc ghép lên từ 52 đến 1024 lần so với tr-ờng hợp cài tiếp điểm làm việc trong các ma trận chuyển mạch không gian thôngthờng
Đối với phơng thức chuyển mạch không gian điều khiển dầu vào thì nguyên tắc
điều khiển đấu nối cũng tơng tự nh điều khiển đầu ra.Tuy nhiên do các hàng nhớ
điều khiển lại phạu vụ điều khiển nối mạch thời gian một khung tín hiệu, các khethời gian trên một tuyến PCM đầu vào đợc phân phối tuyến PCM ra nào tuỳ thuộc
địa chỉ ghi ở ô nhớ tơng ứng với khe thời gian đó Trrờng hợp này địa chỉ của ô nhớchỉ thị đầu ra nào tiếp nhận mẫu tín hiệu ở khe thời gian hiện tại Vì vậy phơngthức này đợc gọi là phơng thức điều khiển đầu ra
2.3.3 Nguyên lý chuyển mạch thời gian số
Nh chúng ta đã biết cấu tạo và hoạt động của tầng chuyển mạch thời gian S chỉthực hiện cho quá trình chuyển mạch có cùng chỉ số khe thời gian giữa các đờngPCM vào và PCM ra Trong trờng hợp tổng quát có yêu cầu trao đổi khe thời giangiữa đầu vào và đầu ra khác nhau thì phải sử dụng tầng chuyển mạch thời gian T
Nh vậy tầng chuyển mạch thời gian T đợc định nghĩa là chuyển mạch dùng để trao
đổi thông tin giữa các khe thời gian bất kỳ của luồng PCM vào và luồng PCM ra
00
DMUX
Trang 22PCMv PCMr R-1R-1
Hình 1.11 Sơ đồ khối chuyển mạch T
Trong đó mỗi khe thời gian tợng trng cho một kênh thoại và nó có thể nối bất
kỳ một kênh thoại ở đầu vào và kênh thoại ở đầu ra Điều đó chuyển mạch T đóngvai trò nh một tổng đài
Cũng nh trong chuyển mạch S , chuyển mạch T cũng có 2 hình thức đó là:
Điều khiển đầu vào (ghi vào điều khiển đọc ra tuần tự )
Điều khiển đầu ra (ghi vào tuần tự đọc ra điều khiển)
2.3.3.1 Điều khiển đầu vào ( ghi vào điều khiển đọc ra tuần tự )
a Sơ đồ nguyên lý.
Trang 23Bé nhí tiÕng nãi 00
01 02
Trang 24tế các tuyến PCM này thờng có 256 tới 1024 khe thời gian Khi đó các bộ nhớcũng phải có số lợng các ô nhớ tơng ứng
Bộ nhớ tiếng nói mỗi ô nhớ có 8 bit nhớ để ghi lại 8 bit mang tin của mỗi từmã PCM đại diện cho một mẫu tín hiệu tiếng nói
Bộ nhớ điều khiển có số lợng ô nhớ bằng bộ nhớ tiếng nói nhng mỗi ô nhớcủa nó có số lợng bit nhớ tuỳ thuộc vào số lợng khe thời gian của các tuyến ghépPCM, chung có quan hệ với nhau theo hệ thức: 2r =C
Trong đó : r là số bit nhớ của một ô nhớ điều khiển
C là số lợng khe thời gian của các tuyến ghép PCM
Trang 25Thông thờng số lợng của các tuyến ghép chuẩn trong các hệ thống chuyểnmạch 256, 512, 1024 lúc đó số lợng các bít nhớ trong mỗi ô nhớ điều khiển là 8;
9 hoặc 10 bit
Hai bộ nhớ tiếng nói và nhớ điều khiển của bộ chuyển mạch thời gian số liênkết với nhau thông qua Bus địa chỉ và chịu sự điều khiển chuyển mạch hoặc trựctiếp hoặc thông qua bộ đếm khe thời gian
c Nguyên lý làm việc.
Theo phơng thức chuyển mạch thời gian điều khiển đầu vào các mẫu tín hiệuPCM từ đầu vào đa tới đuợc ghi vào bộ nhớ theo phơng pháp có điều khiển.Tức làtrình tự ghi các xung mẫu PCM ở các khe thời gian của tuyến PCM đầu vào vàocác ô nhớ nào của bộ nhớ tiếng nói đợc quyết định bởi ô nhớ điều khiển Còn quátrình đọc mẫu tín hiệu mã hoá PCM từ bộ nhớ tiếng nói vào các khe thời gian củatuyến PCM ra đợc tiến hành theo trình tự ngẫu nhiên Mỗi ô nhớ của bộ nhớ điềukhiển đợc liên kết chặt chẽ với khe thời gian tơng ứng của tuyến PCM vào và chứa
địa chỉ của khe thời gian cần đấu nối ở tuyến ghép PCM ra
2.3.3.2 Chuyển mạch điều khiển đầu ra
a Sơ đồ nguyên lý
Bộ nhớ tiếng nói 00
01 02
Trang 26Bus địa chỉ
00 01
Một bộ chuyển mạch thời gian tín hiệu số điều khiển đầu ra gồm 2 bộ nhớ là:
Bộ nhớ tiếng nối và bộ nhớ điều khiển, chúng có cấu tạo giống nh phơng pháp
điều khiển đầu vào Nhng nguyên lý để thực hiện liên kết nối thì khác hẳn vớinguyên lý điều khiển đầu vào
c Nguyên lý àm việc
Phơng thức này thì tín hiệu PCM ở tuyến PCM vào cần đợc ghi vào các ô nhớcủa bộ nhớ thoại theo trình tự tự nhiên Tức là mẫu ở khe thời gian TS 0 ghi vào ônhớ 00, mẫu ở khe thời gian TS1 ghi vào ô nhớ 01 mẫu tín hiệu ở khe thời gian TS
31 của bộ nhớ tiếng nói (với giả thiết tuyến dẫn PCM đầu vào có 32 khe thờigian)
Khi đọc nội dung ở các ô nhớ này vào các khe thời gian của tuyến PCM ra thìphải thực hiện có điều khiển để mẫu tín hiệu PCM ở một khe thời gian nào đó ở
Bộ đếm điều khiển chuyển mạch
Trang 27đầu vào cần phải chuyển tới một khe thời gian định trớc của tuyến PCM ra (gọi làkhe thời gian đích) để thực hiện công việc này, mỗi khe thời gian TS31 gắn với ônhớ 31 Nội dung của các ô nhớ này đuợc bộ điều khiển chuyển mạch ghi địa chỉcủa khe thời gian đầu vào (khe thời gian gốc) cần đợc chuyển tới khe thời gian t-
ơng ứng
2.3.4 Chuyển mạch nhiều cấp
Chuyển mạch thời gian chỉ sử dụng trong các tổng đài dung lợng nhỏ dới 512Ts
để thực hiện kết nối PCM theo cả hai hớng thu và phát Trong thực tế, ở tổng đàinội hạt trờng chuyển mạch ngoài việc tạo kênh cho kênh thoại còn phải tạo kênhcho báo hiệu và điều khiển Do đó với một tầng T đơn trờng chuyển mạch chỉ đảmbảo đợc 450 thuê bao, nghĩa là dung lợng tổng đài quá nhỏ
Đối với công nghệ chế tạo, khi kích thớc tầng S tăng lên thì số lợng chân ra của
vi mạch cũng sẽ rất lớn gây khó khăn cho chế tạo vi mạch Còn việc tăng dung lợngcủa chuyển mạch tầng T bị hạn chế bởi công nghệ chế tạo mạch RAM và các mạchlogic đều liên quan
Từ đó ta thấy rằng để tăng dung lợng trờng chuyển mạch số, để đảm bảo cho số ợng thê bao và trung kế lớn tuỳ ý theo yêu cầu ta phải sử dụng trờng chuyển mạchkết hợp, chuyển mạch T và chuyển mạch S Chuyển mạch 2 tầng TS ; ST có dunglợng trung bình Chuyển mạch 3 tầng TST, STS áp dụng cho tổng đài dung lợng lớn
l-và tổng đài 4 tầng STTS , TSST áp dụng cho tổng đài có dung lợng rất lớn
Tuy nhiên trong các tổng đài dung lợng cực lớn, các chuyển mạch tầng S có tácdụng chia nhỏ chuyển mạch thành một số tầng nhằm hạn chế kích thớc của chúng
Do đó cấu trúc 4 hoặc 5 tầng đợc ứng dụng (TSST or TSSST ) Sử dụng cấu trúcchuyển mạch 5 đa tầng giảm đợc chi phí để giải quyết vấn đề blocking (đó là hiệntợng vớng nội tâm gây ra mà xác suất tranh chấp lớn khi có 2 hay nhiều cuộc gọicùng xuất hiện ở các đầu vào khác nhau nhng cùng muốn chiếm 1 khe thời giantrong luồng PCM đầu ra của ma trận chuyển mạch Khắc phục bằng cách chọn các
27
Trang 28khe thời gian rỗi khác nhau hoặc dùng kết hợp giữa chuyển mạch S với chuyểnmạch T ).
Cấu trúc TST thờng đợc sử dụng hơn vì có khả năng kết hợp một số chức năngngoại vi tại đầu vào và đầu ra của chuyển mạch thời gian nh đồng bộ khung, ghépkênh Tuy nhiên việc chọn cấu trúc trờng chuyển mạch nào còn phụ thuộc vàonhiều yếu tố khác nh cấu trúc điều khiển, mức độ linh hoạt cần có, khả năng đothử, khả năng phát triển dung lợng
Hình vẽ sau minh hoạ một cấu trúc chuyển mạch nhiều cấp:
Hình 1.14: Sơ đồ nguyên lý chuyển mạch T-S -T
2.3.5 Ưng dụng của hệ thống chuyển mạch số.
Với đặc tính lu lợng của dịch vụ điện thoại, các hệ thống chuyển kênh tín hiệu
số đợc thiết kế chủ yếu phục vụ cho loại hình dịch vụ này và do đó các tổng đàiloại này đợc gọi là tổng đài điện thoại Tổng đài trên mạng PSTN, cụ thể theo chứcnăng của tổng đài nội hạt đầu cuối, tổng đài vệ tinh , tổng đài PABX, tổng đài đ-ờng dài, tổng đài Transit, tổng đài quá giang và tổng đài cửa ngõ quốc tế
Với bất kỳ tổng đài điện thoại nào cũng thực hiện các chức năng cơ bản sau:
S
Mxn T
T
T
T
T T
Trang 29- Cung cấp kênh tạm thời, tức thì và song hớng khi các thuê bao yêu cầu
- Trao đổi thông tin báo hiệu giữa tổng đài với các thiết bị ngoại vi
- Xử lý thông tin báo hiệu và trên cơ sở đó điều khiển các hoạt động tạo kênh
và hỗ trợ cuộc nối
- Tính cớc và hỗ trợ cho các chức năng vận hành bảo dỡng
Nói tóm lại, tổng đài SPC với những u điểm về cấu tạo, gọn nhẹ cùng các tínhnăng u việt của nó, đã và đang đóng góp tích cực vào sự phát triển lớn mạnh củangành khoa học công nghệ thông tin nói chung và ngành Bu chính nói riêng.Trêncơ sở đó, NEAX 61Σ đã kết hợp đợc những u điểm của SPC mang lại và là hệ thốngchuyển mạch thế hệ mới có thể đáp ứng nhiều đòi hỏi của mạng thông tin hiện đại
I Giới thiệu chung
1 Các đặc điểm cơ bản
NEAX 61Σ là hệ thống chuyển mạch số thế hệ mới có thể đáp ứng nhiều đòihỏi khác nhau của một mạng thông tin hiện đại bao gồm khả năng mở rộng vàphát triển nhanh những dịch vụ mới, sự năng động để hoà nhập vào mạng băngrộng tốc độ cao và môi trờng thông tin đa phơng tiện và khả năng quản lý bảo d-ỡng mạng tiện lợi tiên tiến
Hệ thống có khả năng cung cấp dịch vụ chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói
và ISDN cả băng rộng lẫn băng hẹp Nó có thể sử dụng nh là tổng đài cục bộ LS,tổng đài toll TS, tổng đài quốc tế INTS hay trung tâm chuyển mạch dịch vụ di
động (MSC)
* Hệ thống chuyển mạch có các đặc điểm sau :
1 Sử dụng công nghệ tiến và có khả năng tổ hợp các loại dịch vụ viễn thônghiện tại cũng nh trong tơng lai Hệ thống đợc thiết kế có thể sử dụng cả công
29
Trang 30nghệ TDM truyền thống, công nghệ chuyển mạch gói và ATM, nh vậy nó có thểcung cấp các loại dịch vụ khác nhau kể cả các dịch vụ băng hẹp và băng rộng
2 Hệ thống có cấu trúc linh hoạt sử dụng đờng thông tin chuẩn tốc độ cao đểkết nối giữa các phần thiết bị và dùng HUB ATM tốc độ cao để kết nối liên bộ
xử lý và giữa các bộ vi xử lý với các khối ứng dụng
3 Dễ dàng mở rộng kích cỡ và dung lợng hệ thống
4 Trờng chuyển mạch không tắc nghẽn, bộ chuyển mạch thời gian dùng 2 bộ
đệm
5 Sử dụng bộ vi xử lý dùng tập lệnh rút gọn (RIST) để tăng khả năng và tốc
độ xử lý Cấu trúc phần mềm dựa trên hệ điều hành UNIX
6 Cho phép nhanh chóng mở rộng những chơng trình mới
7 Sử dụng cả giao diện đồ họa (GUI) và giao diện bằng chữ (CUI)
Đờng thuê bao ISDN
tốc độ cơ sở đài khác Đờng trung kế tốc độ cơ sở
Tới mạng báo
Tổng đài NAEX 61Σ
RLU PBX
PBX
Trang 31Phân hệ ứng dụng là thiết bị đợc sử dụng để kết nối với thuê bao hay các tổng
đài bên ngoài thông qua các loại giao diện khác nhau Phân hệ ứng đụng cũng baogồm trung kế dịch vụ và thiết bị báo hiệu số 7 Nó xử lý các chức năng lớp 1 và 2 Luồng tốc độ cao KHW (K-Highway) là giao diện nối tiếp tiêu chuẩn đợc sửdụng để truyền tín hiệu thoại và điều khiển giữa phân hệ ứng dụng và phân hệchuyển mạch Giao diện này rất thuận tiện cho việc trao đổi lợng tin lớn với độchính xác cao
Phân hệ chuyển mạch là mạng chuyển mạch 3 tầng T-S-T hoặc chỉ một bộchuyển mạch thời gian, đó là mạng chuyển mạch không tắc nghẽn Bộ chuyểnmạch thời gian dùng 2 bộ nhớ đệm kép Việc điều khiển TDNW đợc thực hiện bởi
bộ xử lý cuộc gọi (CLP)
Thiết bị truyền dữ liệu số tốc độ cao chính là bộ chuyển mạch ATM gọi làHUB Nó đợc trao đổi thông tin giữa các bộ vi xử lý, phân hệ ứng dụng và phân hệchuyển mạch
Phân hệ xử lý bao gồm 4 loại bộ xử lý: Bộ xử lý vận hành và bảo dỡng thựchiện toàn bộ các hoạt động liên quan tới vận hành và bảo dỡng hệ thống, bộ xử lýcuộc gọi (CLP) điều khiển và giám sát các phân hệ chuyển mạch, phân hệ ứngdụng để thực hiện xử lý cuộc gọi, bộ xử lý báo hiệu kênh chung (CSP) xử lý lớp 3
31
RLU
Trang 32của hệ thống báo hiệu số 7 và bộ xử lý quản lý tài nguyên (RMP) thực hiện xử lý
điều khiển tạo tuyến trung kế, điều khiển tạo tuyến thuê bao
Phân hệ vận hành và bảo dỡng bao gồm một thiết bị kiểm tra đờng dây, cácthiết bị I/O cho backup số liệu, thiết bị đầu cuối cho vận hành, giám sát và bảo d-ỡng hệ thống Phân hệ này đợc điều khiển bởi OMP
Bộ tập trung xa (RLU) đợc thiết kế nhằm mở rộng phạm vi phục vụ của tổng
đài HOST RLU và HOST đợc kết nối với nhau thông qua đờng dây kim loại2Mbit/s hoặc 1.5 Mbit/s hay đờng cáp quang 8 M bit/s Trong điều kiện bình th-ờng, các cuộc gọi nội bộ và cuộc gọi đi / đến RLU đợc điều khiển bởi HOST Khi
có sự cố xảy ra trên đờng truyền, RLU chuyển sang chế độ hoạt động độc lập để
xử lý các cuộc gọi khẩn cấp tới các số máy đặc biệt trong trờng hợp khẩn cấp Việcphục vụ các cuộc gọi đến / đi và nội bộ thông thờng trong RLU tạm thời bị ngắt
2.1 Dung lợng hệ thống:
Hệ thống NEAX61Σ cho phép cấu hình một cách linh hoạt để phù hợp với cácnhu cầu thực tế cũng nh số điều kiện địa lý của khách hàng
A Cấu hình tối thiểu
Cấu hình tối thiểu bao gồm một bộ chuyển mạch thời gian cho phép tải đợc lulợng khoảng 3.000 erlang, một khối bộ xử lý đợc xử dụng để thực hiện đồng thờicả bốn chức năng: vận hành bẩo dỡng, xử lý cuộc gọi, báo hiệu kênh chung(OMP/CLP/CSP/RMP) và có từ 2-24 bộ xử lý giao thức bản tin (PMH) có chứcnăng điều khiển các mạch đờng dây và tất cả các kiểu trung kế PMH là một bộphận căn bản cho các bộ điều khiển mạch đờng dây và các trung kế
Nếu đợc sử dụng nh một tổng đài nội hạt với 12 bộ PMH thì hệ thống có thểphục vụ đợc 12.000 thuê bao analog và 2.000 đờng trung kế Khi đợc sử dụng làmtổng đài chuyển tiếp nó có thể phục vụ cho 5.500 đờng trung kế Với cấu hình tối
Trang 33thiểu đợc trao đổi thông tin giữa các bộ xử lý và giữa các phân hệ đợc thực hiệntrực tiếp chứ không qua HUB.
Thiết bị kiểm tra
đờng dây(LTE) Trung kế (TRK)
Giao diện truyền dẫn số (DTI)
Giao diện truyền dẫn số (DTI) Khối trung kế dịch vụ (SVT)
Bộ điều khiển CCS (CCSC)
Bộ điềukhiển (LOC)
Bộ điều khiển giao diện RLU (RLUIC)
Bộ điều khiển giao diện truyền dẫn số (DTIC)
TDNW
HUB
RLU
KH W
KH W
KH W
Trang 34Phân hệ bộ xử lý
Điện thoại kiểm tra
Phân hệ vận hành
và bảo dỡng
Cons: Giao diện ngời - máy MAT: Thiết bị đầu cuối OM
Hình 2.2: Cấu hình hệ thống chuyển mạch NEAX 61Σ
*Cấu hình tối thiểu
KWH
B Cấu hình tối đa
Cấu hình tối đa bao gồm 12 bộ chuyển mạch TSW và 4 bộ SSW, các bộ xử lýthực hiện các chức năng riêng biệt OMP/CLP/CSP/RMP nhng số lợng các bộ xử lýtối đa không quá 48 Số PMH kết nối tới 1 TSW tối đa là 24, do đó tổng số PMHtối đa là 288 Với cấu hình này sử dụng làm tổng đài nội hạt (LS) sẽ có tối đa700.000 thuê bao và 40.000 trung kế Nếu là tổng đài chuyển tiếp thì tối đa phục
vụ đợc 130.000 đờng trung kế Mỗi bộ xử lý tập trung thuê bao (RLU) có thể kếtnối với một PMH và hệ thống có thể nối tối đa 64 RLU
OMP/CLP/CSP/RMP
Trang 35*CÊu h×nh tèi ®a
24 ( 4 )
(12) SSW1-3 KHW JHW
24 KHW JHW 24
KHW JHW 24
KHW JHW 24
KHW JHW
24 ( 4 )
(12) SSW0-2(12 link)
Trang 3648JH WS max4;5
24
16
30
24 16
Thiết bị truyền dữ liệu tốc độ cao (ATM)
DTI
MUX
MUX
PMH (DTIC)
LMC LC
TSW
TSW
SSW
HUB RMP
OMP
LC
LC
LC
Trang 37Hình 2- 4 Các giao diện tiêu chuẩn trong Neax 61Σ
*Lu đồ truyền dẫn các tín hiệu điều khiển
BHW PHW KHW
Kênh C Các kênh Các kênh Bản tin ghép
C 1 ,C 2 ,C 3 M và ST tế bào 53 byte
53byte
Hình 2.5 Lu đồ truyền dẫn các tín hiệu điều khiển
*Lu đồ truyền dẫn các tín hiệu thoại
Hình 2.6 Lu đồ truyền dẫn các tín hiệu thoại
2.2.Truyền dữ liệu tốc độ cao giữa các thiết bị
37
HUB CLP
Trang 38Phơng thức truyền dữ liệu tốc độ cao giữa các bộ xử lý với nhau và với các phân
hệ khác Tất cả các bộ xử lý trong phân hệ xử lý và phân hệ chuyển mạch đợc nốivới nhau qua thiết bị chuyển mạch ATM HUB và dữ liệu đợc trao đổi với nhau dớidạng các tế bào và đợc chuyển mạch tại HUB, tốc độ chuyển dữ liệu trên các đờngtiếp nối lên tới 100 Mbit/s
Trang 39đợc quản lý và điều khiển chặt chẽ để đảm bảo sao cho khi tài nguyên trong mộtlớp nào đó đợc bổ xung hoặc thay đổi thì các lớp khác không bị ảnh hởng
Phần mềm trong hệ thống chuyển mạch có cấu trúc 4 lớp nh hình sau :
Lớp hệ điều hành cơ sở bao gồm: RX-UX và lớp điều khiển phần cứng RX-UX
có khả năng điều khiển phần mềm, phần cứng trong hệ thống chuyển mạch Lớp
39
Lớp điều khiển dịch
vụ chuyển mạch
RX-UX(RTOS +UNIX OS)
Lớp điều khiển cuộc gọi/lớp O&M Lớp ứng dụng cơ sở
Lớp điều khiển tài nguyên chuyển mạch logic
Lớp điều khiển phần cứng
Trang 40điều khiển phần cứng điều khiển nhiều loại phần cứng trong hệ thống chuyểnmạch bằng trình điều khiển
Lớp OS cơ sở
TSS : Hệ thống phân chia thời gian
Hình 2.9: Cấu hình của lớp điều hành cơ sở
+ RX-UX là hệ điều hành kết hợp chạy cả 2 hệ điều hành RTOS và UNIX trêncùng bộ vi xử lý RTOS thực hiện chức năng giao tiếp với lớp phần mềm phía trên ,
nó là môi trờng yêu cầu xử lý thời gian thực
Hệ điều hành UNIX đợc sử dụng để xử lý các tác vụ mà quá trình xử lý thờigian thực không yêu cầu khắt khe
Bộ điều khiển hệ điều hành có thể chuyển đổi chế độ hoạt động giữa hệ điềuhành RTOS và UNIX
+ Lớp điều khiển phần cứng :
*Tóm tắt chức năng từng khối trong lớp điều khiển phần cứng:
Bộ giám sát TSS : Cung cấp môi trờng điều hành tác vụ TSS (theo lệnh)
File server :điều khiển truy nhập file
RX- UX
Bộ điều khiển truyền dẫn kênh thoại
Bộ giám sát TSS File serer khiển vào raBộ điều
Hệ điều hành (UNIX OS)
Hệ điều hành thời gian
thực (RTOS)
Bộ điều khiển OS Lớp OS mở rộng