Hợp chất vi lượng Thành phần trong cơ thể bé Nhu cầu của cơ thể rất bé 0,1 – 0,2g/ngày Có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình trao đổi chất và chuyển hóa trong cơ thể Vitamin Khoán g Độc
Trang 2Hợp chất vi lượng
Thành phần trong cơ thể bé
Nhu cầu của cơ thể rất bé (0,1 –
0,2g/ngày)
Có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình
trao đổi chất và chuyển hóa trong cơ
thể
Vitamin
Khoán g
Độc tố
Trang 3VITAMIN
Trang 4Vitamin
Chất duy trì sự sống có chứa amin
Có những chất có hoạt tính vit nhưng không có
Trang 5Phân loại
Vitamin hòa tan trong nước
Vit B, C, H, P, PP, … Tham gia chức năng về năng lượng, các phản ứng oxy hóa khử, phân giải chất hữu cơ,…
Vitamin hòa tan trong dầu
Trang 6Đa số vit đều không bền dưới tác dụng của O 2 ,
ánh sáng, hóa chất, T o cao, kim loại,…
Vit tan trong nước dễ bị tổn thất khi rửa rau trái đã
gọt vỏ, chần trong nước nóng, dễ bị oxy hóa khi
tiếp xúc với kkhí
Nguồn cung cấp vit chủ yếu là thực vật, hàm
lượng thấp
Hàng tấn cám thu được 1g vit B1 50.000 quả cam thu được 10g vit C Mầm lúa, giá giàu vit E, F
Gan cá thu giàu A, D
KHÁI NIỆM CHUNG
VITAMIN
Trang 7[1] Gọi tên theo bệnh xuất hiện khi
thiếu vit
[2] Gọi tên theo chữ cái in
[3] Gọi tên theo bản chất hóa học
Tên
chữ
cái
Tên hóa học
Tên bệnh lý
Bệnh /triệu chứng
n Acid ascorbic Canciferol Tocoferol Filoquinon
Antixerophtalm
ie Antinevrit Antipellagric Antidermatic Antianemic Antiscorbut Antirachitic Antisterile Antihemoragic
Khô mắt / mù Béribéri / tê phù, liệt Pellagre / Rối loạn da, thần kinh
Bệnh da / viêm da, rối loạn thkinh
Thiếu máu / xanh xao, da vàng
Hoại huyết / chảy máu răng, dưới da
Còi xương / chậm lớn, còi xương
Vô sinh Chảy máu
KHÁI NIỆM CHUNG
Cách gọi tên
VITAMIN
Trang 8Chất có khả năng làm mất tác dụng của
vitamin
Chất có khả năng tạo tác dụng ngược lại tác
dụng của vitamin
Antivitamin có cấu tạo gần giống vitamin
Vô hoạt E vì chúng có thể chiếm lấy vị trí CoE, thay thế vitamin trong hệ E làm cho E không hoạt động
Oxythiamin, pyrithiamin: antivitamin B1 Acid glucoascorbic: antivitamin C0
Antivitamin không có cấu tạo gần
giống vitamin
Vẫn vô hoạt được E có vit đó tham gia Kết hợp với vitamin làm cho chúng không thể gắn với E hay không thể tiến hành các phản
Trang 9Bản chất hóa học
Trong tự nhiên ở trạng thái tự do, dạng pyrophosphat,
chlohydrat,…
Tinh thể vàng, chịu nhiệt vừa phải, bền / acid, không
bền / kiềm nóng
Khi bị oxy hóa sẽ chuyển thành Thiocrom phát huỳnh
quang (định lượng)
VITAMIN TAN TRONG NƯỚC
Vitamin B1-Thiamin-Antiberiberi
VITAMIN
Chức năng sinh học
Thiamin pyrophosphate (TPP) là CoE của E
decarboxylase
Thiếu vit B1 các acid trên bị tích lũy dẫn đến
bệnh tê phù
Tham gia tạo acetylcholin giữ vai trò truyền xung
động thần kinh
Thiếu vit B1 sẽ ảnh hưởng đến hệ thần kinh
Trang 10Nguồn cung cấp Gan, thận, tim, sữa,…
Lúa mì: 600 – 1250 UI / 100g Cám gạo: 2,32mg%
Gạo chưa xát: 0,45mg%
Gạo xát 1 lần: 0,09mg%
Gạo xát 2 lần: 0,03mg%
Nấm men bia: 2000 – 3000
UI / 100g
VITAMIN TAN TRONG NƯỚC
Nhu cầu 1 UI = 0,003 mg chlohydrat thiamin
người thường: 2mg / ngày trẻ em: 0,4 -1,8 mg /ngày
VITAMIN
Vitamin B1-Thiamin-Antiberiberi
Trang 11VITAMIN TAN TRONG NƯỚC
Vitamin B12-Cobalamin- Antianemic
Bản chất hóa học
Cấu tạo rất phức tạp Công thức phân tử
C 63 H 90 O 14 N 14 PCo
Vitamin B12 có dạng tinh thể màu đỏ, không mùi
vị; bền trong tối, pH acid, kiềm; dễ phân hủy
ngoài ánh sáng, nhiệt độ
M = 1490
VITAMIN
Trang 12Nguồn cung cấp
Thịt, cá, trứng, sữa, thận, gan,…
Vi sinh vật: Streptomyces aureofacies 1000 –
Vitamin B12-Cobalamin- Antianemic
Chức năng sinh học
Sinh hồng cầu, thiếu vit B12 sẽ bị thiếu máu, rối loạn
thần kinh.
Phân chia tế bào, tổng hợp protein, chuyển hóa
glucid, lipid
Bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm độc, nhiễm khuẩn
Tham gia quá trình chuyển hóa caroten thành vit A
Trang 13 Bền trong môi trường acid,
trung tính, không bền trong
môi trường kiềm
Dễ bị oxy hóa do kk, E
ascorbatoxydase, Cu2+, Fe2 +
VITAMIN TAN TRONG NƯỚC
Vitamin C-Ascorbic
a-Antiscorbut
VITAMIN
Chức năng sinh học
Tham gia vận chuyển H2 do có nhóm endiol
Chống bệnh hoại huyết, chảy máu nướu răng, xuất
huyết dưới da,…
Tham gia tổng hợp collagen, mau liền sẹo.
Tham gia điều hòa chu trình Krebs
Tạo sức đề kháng, chống nhiễm trùng, nhiễm độc,
cảm cúm, stress,…
Liên quan đến hoạt động của các tuyến giáp và
tuyến thượng thận,…
Trang 14Nhu cầu
1 UI = 50 mg acid L-ascorbic Người thường: 50 – 100 mg/ngày
Người lao động nặng: 120 mg/ngày
Phụ nữ có thai, trẻ em: 150 mg/ngày
Dân miền núi lạnh: 140 mg/ngày
Nguồn cung cấp
ĐV không tổng hợp được Vitamin C
(trừ chuột bạch, khỉ, dơi) Có nhiều trong các loại rau trái
tươi
Trang 15 Có 2 dạng đồng phân :
A1 - A2
Mạch Carbon có 20 C
Dễ bị oxy hóa khi có O 2
Bền với kiềm và nhiệt
độ
Caroten: tiền vitamin A
Có các dạng α, β, δ, γ , ξ -
caroten
Mạch carbon có 40C
β-caroten có hoạt tính vit
A max
Thủy phân β- caroten
bằng E carotenase thu 2
phân tử vit A
VITAMIN TAN TRONG DẦU
Vitamin A-Retinol-Antixerophtalmie
VITAMIN
Trang 16VITAMIN TAN TRONG DẦU
Vitamin A-Retinol-Antixerophtalmie
VITAMIN
Chức năng sinh học
Chống bệnh viêm loét, khô giác
mạc
Tổng hợp Rhodopsin, tăng độ nhạy
của mắt, chống bệnh quáng gà.
Thời gian thích ứng bóng tối:
thường - 8’’ / thiếu vit A
>30 – 45’’
Giúp nuôi dưỡng da, thiếu vit A da
sẽ dày lên, khô, có sừng, vảy, …
Vit A còn tham gia các quá trình TĐC
Thiếu vit A sẽ giảm tích lũy protein,
glucid ở gan, tăng tích lũy a pyruvic,
giảm lượng vit B1, ngừng tổng hợp
albumin huyết thanh,…
Thừa vit A cũng gây ngộ độc, hư
thai, …
Trang 17
Nguồn cung cấp
Dầu gan cá, bơ, trứng, sữa,…
Vit A1 có trong gan cá nước mặn
Vit A2 có trong gan cá nước ngọt
Các loại rau: carốt, cà chua, gấc,
bí ngô, ớt, rau ngót chứa tiền vit A
> 10 tuổi : 4000 – 5000 UI / ngày
Người lớn : 3000 – 5000 UI / ngày
VITAMIN TAN TRONG DẦU
VITAMIN
Vitamin A-Retinol-Antixerophtalmie
Trang 18Bản chất hóa học
Là dẫn xuất của sterol,
Có nhiều đồng phân
Vit D2 và vit D3 có hoạt tính vit cao nhất
Vit D1 là tiền vit D2
Trên da người có 7-dehydrocholesterol là tiền vit D3
Aùnh sáng mặt trời, tia cực tím sẽ chuyển sang vit D3
(150 mg =6 UI /giờ cm 2 da)
Vit D2 và vit D3 là những tinh thể nóng chảy ở 115 –
116 0C
Không màu, dễ bị phân hủy khi có tác nhân oxy hóa
và acid vô cơ
VITAMIN
Trang 19VITAMIN TAN TRONG DẦU
Vitamin D-Calcipherol-Antirachitic
Chức năng sinh học
Chống còi xương, suy nhược, chậm mọc răng,
xương mềm
Tham gia quá trình điều hòa trao đổi Ca, P
Thừa vit D xương dòn, dễ gãy
Trang 20VITAMIN TAN TRONG DẦU
Nguồn cung cấp
Cá biển, dầu gan cá thu,
cá biển, bơ, sữa, lòng
đỏ trứng,…
Nấm, dầu dừa,…
Đặc biệt có nhiều trong
nấm men 12500 – 25000 γ /
100g
Nguyên liệu Vit D
[γ/100g] Nguyên liệu [γVit D /100g]
Sữa mẹ 0,15 Sữa bò 0,09 Mỡ gan cá 125 Dầu cá thu 75000 Cá biển 1,25 – 25 Bơ 1,3 Lòng đỏ
trứng 3,5 – 9,7 Dầu TV 25 – 50 Nấm 1,2 – 3,1
Nhu cầu
1 UI = 0,025 γ vit D ; 1 mg vit = 40.000
UI
Người lớn : 70 Ui / ngày
Người già, có thai, cho con bú: 500
UI / ngày
VITAMIN
Vitamin D-Calcipherol-Antirachitic
Trang 21Bản chất hóa học
Là dẫn xuất benzopiran, có 7 đồng
Bị phá hủy nhanh bởi tia tử ngoại
VITAMIN TAN TRONG DẦU
Vitamin E-Tocopherol-Antisterile
VITAMIN
Chức năng sinh học
Thiếu vit E thoái hóa cơ quan sinh sản, teo cơ, thoái
hóa tủy sống
Vận chuyển e cho pứ oxhkhử, chuyển hóa lipid,
glucid, …
Chống lão hóa, kích thích phản ứng miễn dịch,
khữ độc,…
Trang 22Nguồn cung cấp
Mỡ bò, mỡ heo, mỡ cá, lòng đỏ
trứng, bơ,…
Dầu TV, xà lách, rau cải, mầm
lúa mì, bắp,… Nguyên
liệu Vit E [mg %] Nguyên liệu Vit E [mg %]
20 – 30 tuổi : 20 – 30 UI / ngày
Bình thường : 14 – 19 UI / ngày
VITAMIN TAN TRONG DẦU
VITAMIN
Vitamin E-Tocopherol-Antisterile
Trang 23Nguoàn cung caáp
VITAMIN
RE: retinol equivalent (1RE = 1µg retinol hay 6µgβ-carotene
α-TE: α tocopherol equivalent (1 mgα-TE = 1mg α tocopherol)
NE: niacin equivalent (1 mg NE = 1mg niacin hay 60 mg
tryptophan)
Trang 24Tr tính Acid Kiềm KK/O 2 Ánh sáng Nhiệt độ
Trang 25KHOÁNG
Trang 26KHÁI NIỆM CHUNG
Khoáng là phần còn lại sau các quá trình oxy hóa do nhiệt (nung ở nhiệt độ cao) hay do phản ứng hóa học (acid HNO 3 hay HCl)
Phần còn lại này được gọi là tro (Ash)
Khoáng được tìm thấy trong mô bào của ĐV và người bao gồm 78 nguyên tố
KHOÁN
G
Trang 27KHÁI NIỆM CHUNG
Phân loại theo chức năng sinh học
Nguyên tố cơ bản
Bao gồm các nguyên tố chính và một số nguyên
tố vết, giữ nhiều vai trò trong cơ thể như chất dẫn
điện, thành phần E, tham gia xây dựng các tế bào,
có trong thành thành phần của răng, xương,…
Nguyên tố không cơ bản
Chức năng chưa được nghiên cứu
Nguyên tố độc
Yêu cầu trong cơ thể rất nhỏ, nếu vượt quá giới
hạn sẽ gây độc cho cơ thể
Thành phần khoáng trong nguyên liệu có thể dao
động rất rộng tùy loài giống, yếu tố môi trường,
thời tiết, trồng trọt, thu hái,…
KHOÁN
G
Trang 28KHÁI NIỆM CHUNG
Phân loại theo hàm lượng
Nguyên tố chính (nguyên tố đa lượng)
Ca, P, K, Cl, Na, Mg, …
Tồn tại trong cơ thể với hàm lượng lớn hơn 5g,
mức độ cần thiết > 100 mg/ngày
Chiếm khoảng 80 – 90% tổng lượng khoáng
Nguyên tố vết (nguyên tố vi lượng và siêu vi
lượng)
Fe, Zn, Cu, Mn, I, Mo,…
Hàm lượng nhỏ hơn 5g,
mức độ cần thiết < 100 mg/ngày
15 nguyên tố dạng vết tồn tại trong các hormone,
vit., E, các loại protein và giữ các chức năng sinh
hóa rõ ràng
Một số nguyên tố khác có chức năng chưa được
xác định rõ ràng Chúng luôn kết hợp với các
nguyên tố khác (Li và Na; Rb và K;…)
KHOÁN
G
Trang 29KHÁI NIỆM CHUNG
Phân loại theo hàm lượng
Khoáng
đa lượng
Khoáng vi lượng
Khoáng vết (mới xác định)
Kim loại độc
CaPMgNaKClS
FeFZnSeMnICuMoCrCo
SiNiCoSnAsVdB
CdPbHgAg
KHOÁN
G
Trang 30KHÁI NIỆM CHUNG
Chức năng sinh học
Khoáng đa lượng
Làm mạnh và vững chắc cho khung xương (Ca, P,
Mg)
Là những chất điện ly, chất dẫn điện chủ yếu
(Na, K, Cl)
Tham gia cấu trúc protein (S)
Giữ một số chức năng đặc biệt khác trong tế
bào
Khoáng vi lượng
Tham gia vào thành phần của các loại E (metalo
enzyme), xúc tác phản ứng sinh hóa trong cơ thể (Fe, Cu)
Là tác nhân trao đổi chất trong các phản ứng
oxy hóa khử sinh học và chuỗi hô hấp với vai trò vận chuyển điện tử.
Tham gia vào thành phần của các loại protein và
giữ một chức năng không oxy hóa khácKHOÁN
G
Trang 31 Nước (nước khoáng): một lượng ít hơn
Hấp thu qua phổi từ không khí (bụi, khói): một
lượng ít hơn nữa
Sự cần thiết của khoáng
bệnh lý
thiếu máu do thiếu Fe, Cu;
còi xương, loãng xương do thiếu Ca, P bướu cổ do thiếu Iod
tự giải độc, vượt quá khả năng bài tiết, sẽ trở thành độc tố cho cơ thể
hầu hết các loại khoángKHOÁN
G
Trang 32KHÁI NIỆM CHUNG
Thành phần khoáng
KHOÁN
G
Trang 33Thành phần khoáng
KHOÁN
G
Trang 34KHÁI NIỆM CHUNG
Sự hấp thụ khoáng
Cơ chế và mức độ hấp thụ các loại khoáng
cũng như những dẫn xuất, phức hợp của
chúng không giống nhau
Yếu tố ảnh hưởng: tuổi tác, giới tính, giống
loài, sức khỏe, trạng thái dinh dưỡng, chế độ
ăn uống
Khoáng được hấp thụ qua thành ruột, sau đó,
đi vào hệ thống chuyển hóa và được vận
chuyển bằng một loại protein đặc biệt
đến nơi tích lũy hoặc các vị trí xảy ra các phản
ứng sinh lý, sinh hóaKHOÁN
G
Trang 35KHÁI NIỆM CHUNG
Khoáng đối kháng
Khoáng này là đối kháng với các loại khoáng
khác về khả năng hấp thu tại ruột
Một số hợp chất hữu cơ có thể làm giảm
(chất xơ, acid oxalic, acid phytic,…) hay tăng khả
năng hấp thu khoáng (acid amin, acid citric, acid
lactic, một số loại carbohydrate
KHOÁN
G
Trang 36Phân bố – chức năng
52% tổng lượng khoáng, chiếm tỷ lệ lớn nhất trong
cơ thể ĐV
99% Ca phân bố trong thành phần cấu trúc của
xương và răng ở dạng không tan, hydroxyapatite
[3Ca3(PO4)2.Ca(OH)2]
1% Ca kết hợp với protein và ion hóa trong các dịch
nội bào, ngoại bào và giữ những chức năng khác
nhau
điều khiển E., tạo điện thế cho tế bào, tham gia điều khiển sự co cơ, phân chia tế bào, sự đông máu,…
Trang 37NGUYÊN TỐ CHÍNH
Calcium (Ca)
Nguồn cung cấp
Các loại sản phẩm sữa là nguồn
giàu Ca nhất
Cải bắp, cải xoăn, bông cải, các
loại rau xanh, cá, đậu hũ cũng là
những nguyên liệu giàu Ca
Một số sản phẩm có bổ sung Ca
Độc tính
Tăng Ca trong máu: dẫn đến bệnh sỏi thận, cận thị,
chứng thừa Ca như vôi hóa cột sống, mềm mô
Độc tính của Ca thường chỉ được phát hiện ở những
trường hợp sử dụng thuốc
Nhu cầu sử dụng
Nam giới và phụ nữ tuổi từ 19 – 50: 1000
mg/ngày
Tuổi từ 51 trở lên: 1200 mg/ngày
Các dạng dược phẩm chứa Ca chỉ sử dụng riêng cho
từng trường hợp cá biệt, đặc biệt ở phụ nữ
KHOÁN
G
Trang 38Phân bố – chức năng
30% tổng lượng khoáng, chiếm tỷ lệ lớn thứ nhì
trong cơ thể ĐV
80% P phân bố trong thành phần cấu trúc của xương
và răng ở dạng khoáng vô cơ, hydroxyapatite
[3Ca 3 (PO 4 )2.Ca(OH) 2 ]
20% P phân bố khắp nơi trong tế bào của cơ thể ở
các dạng vô cơ hoặc hữu cơ và giữ những chức
năng quan trọng khác nhau
Chức năng cấu trúc trong acid nucleic, CoE và phospholipid
chức năng vận chuyển năng lượng
P vô cơ tồn tại chủ yếu trong hệ đệm (HOP 4 2- /
Trang 39NGUYÊN TỐ CHÍNH
Nguồn cung cấp
Tất cả các loại thực
phẩm đều chứa P ở
cả 2 dạng vô cơ và
hữu cơ
Độc tính
Trường hợp thiếu P đối với người là trường hợp
hiếm,
Những dạng bình thường của P trong cơ thể
không có độc tính
Nhu cầu sử dụng
Nam giới tuổi từ 20 – 59: 1466
Trang 41NGUYÊN TỐ CHÍNH
Phân bố – chức năng
và P
gia vào thành phần các loại E (ATPase, Adenylate
cyclase, enolase, pyruvate kinase, fructokinase,creatine
kinase, peptidase)
chlorophyll, tạo ribosome, ổn định cấu trúc DNA,…
Sự hấp thụ
Magnesium (Mg)
KHOÁN
G
Trang 42NGUYÊN TỐ CHÍNH
Nguồn cung cấp
(trái hạch)
Độc tính
Mg dư thừa sẽ có ảnh hưởng xấu, đặc
biệt đối với những người bị bệnh thận
Nhu cầu sử dụng
Trang 43Potassium (K)
NGUYÊN TỐ CHÍNH
Phân bố – chức năng
cơ thể
chủ yếu
pyruvate, phosphokinase)
tử
tích của tế bào
Sự hấp thụ
KHOÁN
G
Trang 44NGUYÊN TỐ CHÍNH
Nguồn cung cấp
Phân bố rộng rãi
trong các loại
Trang 45Iron (Fe)
NGUYÊN TỐ VẾT
Phân bố – chức năng
đó có khả năng tạo phức với các hợp chất
hữu cơ với 6 liên kết hóa trị
trong máu
hem tại cơ
chất mang điện, thành phần của E, các protein
chứa Fe khác
lũy tại gan
Chức năng của Fe trong cơ thể là:
1 vận chuyển và tích lũy oxy
2 vận chuyển điện tử nhờ cặp điện tử Fe2+ /
Trang 47Nguồn cung cấp
hến, mật rỉ
vài loại quả
thụ Fe
polyphenol ngăn chặn sự hấp thu Fe
Nhu cầu sử dụng
Trang 48Phân bố – chức năng
đòng hóa trị với glycoprotein, thyroglobulin (TG),
tại gốc tyrosine của protein
Trang 49Nguồn cung cấp
Các loại cải bắp, hải sản,
muối Iod
Độc tính
Độc tính của Iod ở mức độ
vừa phải, làm giảm hoạt
động của tuyến giáp
Nhu cầu sử dụng
Trang 51KHOÁNG TRONG CHẾ BIẾN TP
nguyên liệu hay nhiễm vào trong quá trình
chế biến có ảnh hưởng lớn đến chất
lượng và hình thức của TP
Làm mất màu sản phẩm rau quả (phản
ứng oxy hóa)
Phản ứng xúc tác KL làm mất đi các TP
dinh dưỡng (oxy hóa Vit C)
Tạo mùi vị lạ cho sản phẩm, mùi tanh của
thiết, mùi ôi do oxy hóa chất béo,…
KHOÁN
G
Trang 52ĐỘC TỐ THỰC
PHẨM
Trang 53KHÁI NIỆM CHUNG
Inherent toxicant (độc tố vốn có)
Tạo thành do các quá trình TĐC và STH trong
hoạt động bình thường của các thể hoặc khi cá
thể bị stress
Saponin: glycoside của đậu nành, củ cải đường, gây phản ứng thủy phân
Hem của hồng cầu
Gossypol: hợp chất của dầu bông gây tổn thương gan, Contaminant (chất gây nhiễm độc) xuất huyết, tê phù,…