Tác dụng sinh học của hệ định lượng giữa độc tính cấu trúc của các hợp chất Benzen
Trang 1Luận văn cao học
CHUONG 2 TAC DUNG SINH HOC "4!
2.1 KHÁI NIỆM
- Có rất nhiều hệ thống sinh hoc (biological systems) được dùng trong việc
nghiên cứu mô hình liên quan định lượng cấu trúc - tác đụng (Bảng L)
Bằng 1 : Một số hệ thống sinh học (từ đơn giản đến phức tạp)
Hệ thống sinh học Thi du
Phân tử nhồ Monosaccharid, acid amine, acid béo
Phân tử trung bình Oligosaccharid, nucleotid, oligopepuid, lipid
Phân tử lớn Polysaccharid, acid nucleic, protein, enzim
Phân tử cực lớn Hệ thống nhiều enzim, màng tế bào, cromosom
Phân tử của tế bào Ti lap thể, nhân tế bào
Tế bào Tế bào thần kinh, tế bào gan, tế bào của cơ quan
Hệ thống chức năng Hệ thống tiều hoá
Cơ thể Giun, chuột, thỏ, khỉ, người
Dân số
Hệ vi sinh vật trong đường ruột, quần thể con người
- Đối với một hệ thống sinh học, người ta thường phân biệt hai nhóm hợp chất theo nguồn gốc : hợp chất nội sinh (endobiotics) ~ có nguồn gốc trong cơ thể và hợp chất ngoại sinh (exobiotics) - xuất xứ ngoài cơ thế (Bắng 2)
Bảng 2 : Một số hợp chất ngoại sinh
Thuốc , dược liệu Mytyl Salicilate, Paracetamol
Thực phẩm và chất phụ gia Benzoat Natri, Acid acetic,
Các dung môi (Toluen v.v )
Hoá chất nông nghiệp Thuốc sát trùng (D.D.T.),Chất điệt cổ
Chất gây ô nhiễm
công nghiệp dầu mỏ
Một hợp chất ngoại sinh (thí dụ : thuốc) sau khi được đưa vào một hệ thống
sinh học (thí dụ : cơ thể con người) trước hết sẽ trải qua quá trình sắp xếp (disposition) bao gồm sự hấp thu (absorption), phân phối (distribution), biến đổi sinh
Trang 10
Trang 2Luận văn cao học
học (biotransformation) và bài tiết (excretion) Sau đó, nó có thể đi đến mục tiêu (target) dé cho tác đụng sinh học (thí đụ : tác dung được lý)
- Mục tiêu để hoạt chất tác kích vào cơ thể chuyên biệt (specific) hay khéng chuyên biệt (non-specific) Vi tri muc tiêu mà hoạt chất gắn vào được gọi là vị tí tác dụng (active site) hay vị trí liên kết (binding site)
- Nếu hợp chất ngoại sinh (thí dụ : thuốc) liên kết với một mục tiêu chuyên biệt để tương tác và cho tác dung thì hợp chất ấy gọi là tác chất (effector) và mục tiêu
sẽ được gọi là thụ thể (receptor) Nếu hợp chất liên kết với một thành phần nào đó, thí dụ albumin, mà không cho tác dụng sinh học nào thì thành phần ấy sẽ được gọi là thể nhân (acceptor)
-_ Quá trình tương tác giữa hoạt chất với thụ thể có 2 giai đoạn : sự tạo phức piữa hoạt chất và thụ thể — được gọi là ái lực (affinity) và việc gây ra một đáp ứng sinh hoc (biological response) - dude goi la tac dung (effect) hay hiéu qua (efficacy)
mà mức độ của nó được gọi là hoạt lực (potency)
- Tác dụng của một hoạt chất đối với một hệ thống sinh học có thể là các tác dụng
mong muốn (desirable effeets) hay các tác dung trị liệu (theraoeutic effects), nếu là thuốc Ngoài ra, nó còn có thể là các tác dung khéng mong mudn (undesirable effects) gồm các tác dụng không hại (non-deleterious) hay tác dụng phụ (side effects) hoặc là các tác dung cé hai (deleterious) hay tic dung déc (toxic effects)(
2.5 ĐẠI LƯỢNG SINH HỌC
“Tác dụng sinh học có thể được quan sát từ thực nghiệm đưới nhiều hình thức :
- in vitro : trong Sng nghiém hay hop petri cé nuôi cấy vi sính vat (vi khuẩn,
vi nấm) hay các bộ phận sình vật được phân lập (cơ quan, mô, tế bào);
- in vivo: trén eo thể sinh vật (chuột, thổ, khi, người)
~ ấn gitu : tại chỗ, thí dụ ; trên một khúc ruột (chưa cắt rời cơ thể)
Các đại lượng về sinh học thông dụng gồm :
* MIC ( Minimum ínhibitory Concentration) : nổng độ ức chế tối thiểu (nói
fume TEN LEM |
|
=Í
Trang II
Trang 3Ludn vdn cao hoc
chung) hay nồng độ kiểm khuẩn tối thiểu (đùng trong vị sinh)
* MBC (Minimum Bactericidal Concentration) : néng độ diệt khuẩn tối
thiểu (dùng trong vị sinh)
Các đại lượng hoạt tính sinh học bao gồm :
+ JCsy đnhibiory Concentration) ; nông độ ức chế 50% đối tượng thử
+ ECsy (Effective Concentration) : nẵng độ cho 50% tác dụng tối đa
+ EDao (EfecuUive Dose) : liều cho tác dụng tối đa trên 50% thú thứ
+ SD (supression doe) : liều tiêu diệt 90% đối tượng thử
+ LDsy (lethal dose): liéu gây chết 50% thú thử
+ TI (therapeutic index) = LD /EDso : chi s6 tri liệu (giá trị càng
lén sé cang an toàn cho việc sử dụng)
Trang 12