Chaát maøu töï nhieân Thöïc vaät (hoa, quaû, laù, thaân caây coù maøu), Đoäng vaät (huyeát töông) Vi sinh vaät (vi khuaån, naám men, naám moác, taûo); Cöôøng ñoä maøu thaáp, Keùm beàn vôùi nhieät ñoä, pH moâi tröôøng vaø aùnh saùng Chaát maøu toång hôïp Saûn xuaát baèng toång hôïp hoaù hoïc (sunset yellow, carmoisine, tartrasine,…) Chaát maøu toång hôïp gioáng töï nhieân Saûn xuaát baèng phöông phaùp hoaù hoïc Baûn chaát gioáng chaát maøu töï nhieân (carotene,riboflavin,canthaxanthin, anthocyanin,…) Möùc ñoä ñoäc haïi thaáp hôn so vôùi maøu toång hôïp Maøu saéc gioáng maøu töï nhieân Cöôøng ñoä vaø ñoä beàn maøu cao hôn nhieàu
Trang 1HÓA HỌC THỰC
PHẨM
CHƯƠNG 7
CHẤT MÀU TP
Trang 2KHÁI NIỆM CHUNG
Phân loại màu TP
1 Chất màu dạng bột hay lỏng được bổ sung trực tiếp
Chất màu tự nhiên
Thực vật (hoa, quả, lá, thân cây có màu),
Động vật (huyết tương)
Vi sinh vật (vi khuẩn, nấm men, nấm mốc, tảo);
Cường độ màu thấp, Kém bền với nhiệt độ, pH môi trường và ánh sáng
Chất màu tổng hợp
Sản xuất bằng tổng hợp hoá học (sunset yellow, carmoisine, tartrasine,…)
Chất màu tổng hợp giống tự nhiên
Sản xuất bằng phương pháp hoá họcBản chất giống chất màu tự nhiên (β-carotene,riboflavin,canthaxanthin, anthocyanin,…)Mức độ độc hại thấp hơn so với màu tổng hợpMàu sắc giống màu tự nhiên
Cường độ và độ bền màu cao hơn nhiều
Trang 3KHÁI NIỆM CHUNG
Phân loại màu TP
Màu do phản ứng caramel, Màu do phản ứng Maillard, Màu do phản ứng oxy hóa
2 Chất màu tạo thành trong quá trình chế
biến
Trang 4CÁC CHẤT MÀU TỰ NHIÊN
Màu từ ĐV
Màu cánh kiến từ con cánh kiến;
Màu carmin đỏ từ loại rệp son;
Màu đỏ chiết từ loài sâu Kerme;
Màu đỏ do hợp chất Hem
Màu từ VSV
Màu carotenoid từ Rhodotorula sp.
Trang 5CÁC CHẤT MÀU TỰ NHIÊN
Màu từ TV
Thân cây: gỗ huyết giác cho màu hacmatoxicline;
cây vang cho màu braxilin
Lá: tùng lam u indician; chàm cho màu indigotin;
lá cam; lá dứa, lá bồ ngót; lá cẩm; lá gai
Hoa: hoa pensée cho màu violanine,
hoa rum cho màu cartamine đỏ
Trái: lý cho màu cyanidine;
nho đen cho màu oenis;
gấc cho chất màu β-carotene
Rễ: rễ cây thiên thảo cho chất màu alizarine;
củ nghệ cho chất màu curcumin
Vỏ cây: vỏ cây mẻ rìu
vỏ cây canhkina cho màu quinotanine
Rêu tảo : địa y cho màu orceine
Trang 6Hợp chất Heme
CÁC CHẤT MÀU TỰ NHIÊN
Trang 7Hợp chất Heme
Myoglobin (Mb)
Protein dạng cầu, do 1 chuỗi polypeptid tạo thành
M = 16800, 153acid amin gọi là globinGốc mang màu là vòng porphyrin gọi là Hem
Mb là phức của Hem và globin gắn tại gốc histidinTồn tại trong các mô cơ tạo màu cho các phần đó
CÁC CHẤT MÀU TỰ NHIÊN
Trang 8Hợp chất Heme
Myoglobin (Mb)
Mb - màu đỏ tíaOxymyoglobin (MbO2) – mang Oxy – màu đỏ tươiMetmyoglobin (MMb) - Bị oxy hóa, chuyển Fe2+ thành Fe3+
tạo màu đỏ nâu
Mb không còn khả năng kết hợp với oxy
Màu của thịt tươi là hỗn hợp của 3 màu này
Mb + NO thành nitrosil Mb – màu đỏ không bền, chuyển tiếp thành nitrosilhemochrome bền có màu hồng thịt nấu
Màu Mb nhạy cảm với ánh sáng, T, độ ẩm kk, pH,…
Chất chống oxh: vit C, vitE, BHA, TBHQ ,…
CÁC CHẤT MÀU TỰ NHIÊN
Trang 9Hợp chất Heme CÁC CHẤT MÀU TỰ NHIÊN
Hemoglobin (Hb)
Tạo nên màu đỏ cho máu
Hb = 4Mb gắn lại với nhauTại phổi, Hb tạo phức với Oxy và vận chuyển Oxy đến các cq
Tại các cq, Mb sẽ tiếp nhận oxy từ Hb, tham gia qtrình TĐC
Trang 10N N
N N
Trang 11 Tan trong dầu
Khi trái chín, chlo bị thủy phân thành các chất không màu
Màu xanh do ion Mg2+ gắn vào vòng porphirin
Không bền nhiệt và acid: Mg tách khỏi nhân, thế bằng H tạo
pheophytyl có màu vàng úa
→ bảo vệ màu xanh rau quả phải chế biến nhiệt trong môi
trường kiềm hoặc thay thế Mg2+ bằng Cu2+ hay Zn2+
CÁC CHẤT MÀU TỰ NHIÊN
Chlorophyll
Trang 12Tạo ra màu vàng, cam và đỏ
Có khoảng hơn 600 loại carotenoid tồn tại trong tự nhiên
38 trong số đó có hoạt tính tiền vitamin A
β - γ - ε - κ - φ - χ - ψ
-CÁC CHẤT MÀU TỰ NHIÊN
Carotenoid
nhân oxy hoá như nhiệt độ, oxy không khí, ánh
sáng, …
Trang 13CÁC CHẤT MÀU TỰ NHIÊN
o Công thức phân tử là C40H56 , M = 536,85
o Nhiệt độ nóng chảy là 176 – 183oC,
o Tan tốt trong chloroform, benzen, CS2
o Tan trung bình trong ether, ether petrol, dầu thực vật
o Tan rất hạn chế trong methanol, ethanol
o Không tan trong nước, acid, hợp chất alkane.
[1] β -Carotene
Trang 14CÁC CHẤT MÀU TỰ NHIÊN
o Kết tinh từ dung môi benzen-methanol hình lăng trụ 6 mặt màu
tím đậm
o Từ dung môi ether petrol là tinh thể dạng lá hình thoi gần như
vuông có màu đỏ Dung dịch loãng có màu vàng
o Hấp thu cực đại/chloroform tại 497 nm và 466 nm
o Có hoạt tính tiền vitamin A mạnh nhất
o 1 IU = 0.6 µg β-carotene = 0,3 µg vit A
o Ứng dụng: tạo màu vàng tiền vitamin A, chống oxy hóa
[1] β -Carotene
Trang 15CÁC CHẤT MÀU TỰ NHIÊN
Carotenoid
Licopene có nhiều trong quả cà chua (5,66mg/quả) và một số
quả khác Trong quá trình chín, lượng licopene tăng 10 lần, nhưng
không có hoạt tính vitamin
Các loại carotenoid khác đều là dẫn xuất của licopene và
carotene
[2] Licopene:
Trang 16Cấu tạo
Các Car được cấu tạo bằng 8 đơn vị isoprene liên tiếp nhau ở
trung tâm của phân tử tạo nên cấu trúc đối xứng
Các hydrocarbon carotenoid được gọi chung là các carotene
Các dẫn xuất có nhóm chức chứa oxy (hydro, keto, epoxy,
methoxy, acid) được gọi chung là xanthophyll
Có vài loại Car mạch thẳng (lycopene), nhưng đa số là những hợp chất có vòng 6 cạnh (hoặc vòng 5 cạnh) ở một đầu hay cả hai đầu phân tử
Cấu tạo của hai hợp chất Car mạch thẳng và vòng gốc :
lycopene và β-carotene được biểu diễn như sau :
Trang 17zeaxanthin, atheraxanthin, lutein-5,6-epoxdide.
Carotenoid cũng phân bố trong các mô thường (không có phản ứng quang hợp), tạo ra màu vàng, cam và đỏ cho hoa quả
Động vật
Car tạo màu vàng, đỏ cho lông cánh cho các loài chim, tạo màu lông và da vàng cho gà con, tạo màu đỏ cho lòng đỏ trứng
Trong một số động vật biển như tôm hùm, cua,… tồn tại một dạng
phức hợp giữa Car và protein gọi là carotenoprotein lúc còn sống thì có màu xanh lá, tím hoặc xanh dương, nhưng khi nấu chín, protein bị biến tính, màu đỏ của Car mới hiện ra
Trang 18Vi sinh vật
Car là chất màu nội bào của một số các loài vi sinh vật như vi
khuẩn, nấm men (Rhodotorula sp.), nấm mốc (Neurospora crassa, Penicillium
sclerotiorum, Mucorals choanophoracea,… ), tảo (Dunadiella)
Ngày nay do kết quả của công nghệ gen, người ta đã tạo ra được loài
Phycomyces blakesleanus (25mg β-carotene %SKK) và Blakeslea tripora (30-35
mg β-carotene %SKK)
Dưới tác dụng của stress, áp suất cao, nhiệt độ cao, nồng độ muối,
khoáng cao,… các giống tảo Dunadiella và Haematococcus chuyển từ
màu xanh sang màu cam vì một lượng lớn carotenoid đã được tạo ra ở ngoài lục lạp, tích lũy trên thành tế bào hay ở những giọt béo
Dunadiella tạo β-carotene (10% SKK) và Haematococcus tạo astaxanthin
(1-2%/SKK)
Một vài loài vi khuẩn cũng tạo được màu carotenoid như giống
Brevibacterium (tạo canthaxanthin), Flavobacterium (tạo zeaxanthin).
Trang 19Tính chất
Car kết tinh ở dạng tinh thể Tinh thể Car có nhiều dạng và kích thước rất khác nhau Thí dụ hình kim dài (lycopene, δ-carotene), hình khối lăng trụ đa diện (α-carotene), dạng lá hình thoi (β-carotene), kết tinh vô định hình (γ-Carotene)
Nhiệt độ nóng chảy cao, khoảng 130 – 220oC
Tinh thể Car có độ hòa tan thấp, không tan trong nước, tan tốt trong các dung môi chứa chlor (chloroform, dichloromethane)
Hầu như tất cả Car đều tan trong chất béo và các dung môi không phân cực, ngoại trừ 3 loại:
[1] Bixin: tan trong nước nhờ các nhóm carboxyl
[2] Astaxanthin: tan trong nước nhờ nhóm keto enol
[3] Crocin: được ester hóa bởi đường
Độ hòa tan của Car trong các dung môi hoàn toàn không giống nhau
Màu sắc: Các carotenoid tự do tạo màu kem, vàng, cam, hồng,
đỏ, tùy theo loại carotenoid, thể mang màu, nguồn nguyên liệu, điều kiện nuôi trồng, thời tiết, …Một số hợp chất không có màu nhưng vẫn được xếp vào loại Car
Dạng carotenoprotein tạo dãy màu từ xanh lá, tím, xanh dương và đen Khi đun nóng sẽ chuyển sang màu đỏ do protein bị biến tính
Độ bền: do hệ thống nối đôi liên hợp nên carotenoid dễ bị oxy
hóa mất màu, hoặc đồng phân hóa, hydro hóa tạo màu khác Carotenoid tinh khiết rất bền khi ở dạng huyền phù hoặc dung dịch với dầu thực vật, đặc biệt khi có chất chống oxy hóa là α-tocopherol Các tác nhân ảnh hưởng đến độ bền màu là
nhiệt độ, phản ứng oxy hóa trực tiếp hoặc gián tiếp, ion kim loại, ánh sáng, tác dụng của enzym (peroxidase, lipoxidase,
lipoperoxidase), ảnh hưởng của nước,…
Trang 20Chức năng
Chức năng của carotenoid chưa được xác định rõ ràng:
Trong hoa, quả và một số ĐV, chức năng của Car chỉ đơn giản là tạo ra màu sắc
Trong các mô cây xanh, Car giữ nhiệm vụ thu nhận ánh sáng trong quá trình quang hợp
Car cũng là những chất bảo vệ tế bào chống lại các phản ứng oxy hóa quang học dưới tác dụng của [O] Thí dụ, có một số người bị bệnh nhạy ánh sáng, do có một lượng porphiryl tự do tích lũy dưới da Porphiryl rất nhạy sáng, có thể tạo [O] ở dưới
da, đốt cháy da, mô,…
Sự hấp thụ và chuyển hóa
Car thường được hấp thu cùng với lipid Những loài động vật
khác nhau có khả năng hấp thu và chuyển hóa Car khác nhau :Người có thể hấp thu tốt tất cả các loại Car
Một số ĐV có vú như mèo, chuột, cừu,… lại hấp thu và chuyển hóa Car rất kém
Bò cái chỉ hấp thu carotene mà không hấp thu xanthophyll carotene tồn tại trong chất béo và tích tụ trong hoàng thể (buồng trứng) với nồng độ cao, do đó có thể duy trì khả năng sinh sản của bò cái
β-Loài chim hấp thu kém β-carotene nhưng lại hấp thu được một
lượng lớn xanthophyll và chuyển vào lòng đỏ trứng Chúng còn có thể tạo màu cho da gà con, màu lông,…thí dụ như loài Hồng hạc cần cung cấp Car để duy trì màu hồng của bộ lông
Quá trình chuyển hóa carotenoid thành vitamin A được kiểm soát nên không tạo thành lượng dư vitamin có độc tính cao
Trang 21α -carotene
β -carotene
15,15'-peroxy- β -carotene
15 15
15
15 '
' O O
2
CH OH CHO retinal (2 phân tử)
retinol (vitamin A)
Trang 22Khi lượng carotenoid dư nhiều, sẽ phân bố tại nhiều loại mô, và nếu nồng độ đạt mức độ đủ thì có thể gây ra màu cam vàng cho da, nhất là ở tay và chân (người ăn quá nhiều thức ăn chứa nhiều carotenoid như cà rốt, cam,…), hoặc vàng mắt (tiêu thụ lượng lớn canthaxanthin, 200mg/ngày).
Không có cơ chế phân hủy carotenoid trong cơ thể người
Carotenoid có thể tồn tại ở cơ thể người trong một khoảng thời gian đáng kể β-carotene có chu kỳ bán hủy trong vài
ngày, nhưng với lượng lớn canthaxanthin có thể tồn tại từ 6 tháng đến 12 tháng
Trang 25 Màøu đỏ thẫm đến tím
Thuộc nhóm màu flavonoid – glycoside với aglucon là
anthocyanidin
Tan trong nước
Kém bền nhiệt
Biến màu khi tiếp xúc với kim loại
(Sn → xanh lơ; Al → tím; Fe, Cu →
đen)
Trang 26 Màøu trắng (bông cải, khoai tây, hành
Thuộc nhóm màu flavonoid
Tan trong nước
Trang 27Dựa vào mức độ oxyhoá hay mức độ khử của dị vòng ta có thể chia các hợp chất Fla thành các nhóm anthocyanne, flavanol, flavanon, …
Trang 28Còn gọi là anthocyanoside vì là mono hay diglucoside của gốc đường glucose, galactose hay ramnose kế hợp với anthocyanidin (anthocyanidol) tạo màu đỏ, xanh, tím và các màu trung gian
Catechin Leucoanthocyanne Anthocyanidol (không màu) (không màu) (đỏ, xanh)
Tất cả anthocyanidol đều có chứa hoá trị tự do, nhưng chưa
thể xác định chắc chắn tại vị trí nào, do đó anthocyanidol
thường được biểu diễn như là một hợp chất có tính lưỡng
tính, có thể tham gia phản ứng với acid và kiềm:
Trang 29Có nhiều loại hợp chất anthocyane, thường gặp nhất là
pelargonidol, cyanidol và definidol
Perlargonidol Apigenidol (ít gặp)
Cyannidol (màu xanh) Delfinidol
Các anthocyane có thể tạo phức với kim loại cho màu khác nhau
Trang 30Hầu hết các loại anthocyane hoà tan tốt trong nước Khi kết hợp với đường độ hoà tan tăng.
Màu sắc thay đổi theo nhiệt độ, loại hợp chất và hàm
lượng Khi tăng số lượng nhóm OH trong vòng benzene màu càng xanh đậm; Tăng mức độ methyl hoá các nhóm OH thì màu càng đỏ; Số lượng các gốc đường liên kết cũng
làm đổi màu
Các anthocyane có thể tạo phức với kim loại cho màu khác nhau
Flavanon
Tham gia hợp chất glucoside tạo chất đắng cho các nguyên liệu rau quả Các flavonon thường là aglucon gắn với gốc đường
Hesperestol – Hespiridin : là các flavonon trong vỏ cam quýt.Naringenol – Naringin : không màu, ít tan trong nước, tạo vị
đắng cho bưởi xanh Khi bưởi chín E naringinase thủy phân liên kết glucoside làm bưởi hết đắng
Trang 31R ≡ R’ ≡ H : Kempherol (hoa tử vân anh, lá trà, hoa hồng, )
R ≡ OH ; R’ ≡ H : Quecetol (vỏ sồi, táo, nho, thuốc lá, hoa
Trang 32MÀU TẠO THÀNH TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN
Phản ứng Caramel
Phản ứng dehydrat hóa
Cơ chất: đường
Nhiệt độ: nóng chảy của đường Glucose : 146 – 1500C
Fructose : 95 – 1000CSaccharose : 160 – 1800CLactose: 223 – 2520C
Phản ứng có 2 giai đoạn : Tạo aldehyd : không màu
Phản ứng trùng hợp : màu nâuSản phẩm caramel đều có vị đắng
Trang 34MÀU TẠO THÀNH TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN
Phản ứng Caramel
Trang 35Acid amin – glucid: nhóm carbonyl (=C=O) và nhóm amino (-NH2)
Nhiệt độ xảy ra phản ứng: > 0oC
Có 3 giai đoạn liên tiếp nhau:
GĐ1 : phản ứng ngưng tụ carbonylamin
Phản ứng chuyển vị amadori
Tạo SP không màu, không hấp thu UV
GĐ2 : Phản ứng khử nước của đường
Phản ứng phân hủy đường và các hợp chất amin
Tạo SP không màu, vàng, hấp thu mạnh UV
GĐ3 : Phản ứng ngưng tụ aldol
Phản ứng ngưng tụ aldehydamin Phản ứng tạo hợp chất dị vòng chứa nitơ
Tạo SP có màu sậm, ban đầu tan được trong nước màu sẫm, càng về sau càng khó tan, màu sẫm đen
MÀU TẠO THÀNH TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN
Phản ứng Maillard
Trang 36Điều kiện tiến hành phản ứng
Tỷ lệ a.a / đường = 1/3 ÷ 1/2
Nồng độ bé: phản ứng cũng xảy raTăng tỷ lệ đường SP càng dễ tan trong nướcLượng nước: nước càng ít phản ứng càng mạnh
Nhiệt độ: < 00C: phản ứng không xảy raChất kìm hãm, tăng tốc:
Kìm hãm: -CHO, hydroxylamin,
bisulfit Na, K, SO2, SO3, H2SO3Tăng tốc: a acetic, phosphate
Ứùng dụng của phản ứng Maillard
SX bánh mì: màu sắc vỏ bánh mì
SX bia: Sx malt (đen, vàng)
SX rượu: tổn thất đường, tinh bột, kìm hãm hoạt động của E
SX thuốc lá: quá trình lên men sợi thuốc lá
SX đường: sẫm đường
MÀU TẠO THÀNH TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN
Phản ứng Maillard
Trang 37MÀU TẠO THÀNH TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN
Phản ứng Maillard
Trang 38OH
HOHO
COOH
Phản ứng oxy hoá Polyphenol
[1] Pyrocatechol [2] Dihydroxyphenylalanin
Cơ chất phenol - hợp chất chứa vòng benzen có 1 hay nhiều nhóm OH
MÀU TẠO THÀNH TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN
Trang 39CHƯƠNG 7
CHẤT MÀU – CHẤT
MÙI TP
HÓA SINH THỰC PHẨM
Tôn Nữ Minh Nguyệt
Trang 40CHẤT MÀU
CHẤT MÀU
CHẤT MÀU
CHẤT MÀU
Trang 41 Phân loại chất màu
Trang 42KHÁI NIỆM CHUNG
Phân loại màu TP
1 Chất màu dạng bột hay lỏng được bổ
sung trực tiếp
Chất màu tự nhiên
Thực vật (hoa, quả, lá, thân cây có màu)
Động vật (huyết tương)
Vi sinh vật (vi khuẩn, nấm men, nấm mốc, tảo)
Cường độ màu thấp Kém bền với nhiệt độ, pH môi trường và ánh sáng
Trang 43KHÁI NIỆM CHUNG
Phân loại màu TP
1 Chất màu dạng bột hay lỏng được bổ
sung trực tiếp
Chất màu tổng hợp
Sản xuất bằng tổng hợp hoá học (sunset yellow, carmoisine, tartrasine,…)
Chất màu tổng hợp giống tự nhiên
Sản xuất bằng phương pháp hoá học Bản chất giống chất màu tự nhiên ( β -carotene,riboflavin,canthaxanthin,
Trang 44KHÁI NIỆM CHUNG
Màu do phản ứng caramel
Màu do phản ứng Maillard
Màu do phản ứng oxy hóa
2 Chất màu tạo thành trong quá trình
chế biến
Phân loại màu TP
Trang 45Chất màu tự nhiên Hợp chất hem
Chlorophyll Carotenoid Anthocyanne Anthoxanthin Betalaein
Trang 47Màu từ TV
hacmatoxicline
cây vang cho màu braxilin
Lá: tùng lam u indician; chàm cho màu indigotin
lá cam; lá dứa, lá bồ ngót; lá cẩm; lá gai
Hoa: hoa pensée cho màu violanine
hoa rum cho màu cartamine đỏ
nho đen cho màu oenis gấc cho chất màu β -carotene
Rễ: rễ cây thiên thảo cho chất màu alizarine
củ nghệ cho chất màu curcumin
vỏ cây canhkina cho màu quinotanine
CÁC CHẤT MÀU TỰ NHIÊN
Trang 48Myoglobin (Mb)
Protein dạng cầu, 1 chuỗi polypeptid
M = 16800, 153acid amin gọi là globin Gốc mang màu là vòng porphyrin gọi là Hem
Mb là phức của Hem và globin gắn tại gốc histidin
Tồn tại trong các mô cơ tạo màu cho các phần đó
CÁC CHẤT MÀU TỰ NHIÊN
Hợp chất Heme