1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Chất màu thực phẩm tài liệu chuyên ngành sinh học thưc phẩm

72 841 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 16,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide trình bày đầy đủ về thành phần, tính chất, cấu tạo hợp chất,... của chất màu thực phẩm. Đây là tài liệu bổ ích cho các bạn kỹ thuật sinh học thực phẩm.Cùng tham khảo để hiểu rõ hơn các chất tạo màu thực phẩm

Trang 3

Ý NGHĨA

Trong chế biến thực phẩm

Tạo các giá trị cảm quan

Màu sắc đẹp tạo  ngon miệng

kích thích tiết dịch vị tiêu hoá  đồng hoá thức ăn dễ dàng hơn

Hấp dẫn người tiêu dùng tiêu thụ sản phẩm

Trang 4

CHẤT MÀU TỰ NHIÊN:

Có sẵn trong nguyên liệu

3 nhóm chính:

- Chlorophyl xanh lục

- Carotenoid vàng, da cam, đỏ

-Flavonoid trắng, vàng, da cam, xám, xanh sẫm

Có qua quá trình chế biến

CHẤT MÀU TỔNG HỢP

Trang 5

CHẤT MÀU TỰ NHIÊN

Trang 6

A nhiều hơn, sậm màu hơn B

Trang 9

yl

pH acid + nhiệt độ  pheophytin ngã vàng Kiềm nhẹ  không đổi

Xà phòng hoá  xanh lam, đẹp hơn

Có kim loại  sẫm màu

Oxi không khí, vsv oxi hoá sẫm màu

Trang 10

pH acid + nhiệt độ  pheophytin  ngã vàng

– Nhiệt độ  protein đông tụ phá vỡ vỏ tế bào giải phóng acid dịch bào

– Đứt liên kết chlorophyll-protein  chlorophyll tự

do dễ tham gia phản ứng

– Tạo ra là pheophytin, bị mất nguyên tử Mg

ngã vàng, xanh ôliu, nâu

Chlorophill + HX  pheophytin + MgX 2

Chloroph

yl

Trang 12

XANH LAM, ĐẸP HƠN

Xà phòng hoá

GIỮ MÀU XANH

Kiềm nhẹ

Chlorophyllin A: (C 32 H 30 ON 4 Mg)(COONa) 2Chlorophyllin B:

(C 32 H 28 ON 4 Mg)(COONa) 2

Trang 14

Thay Na thành H

chlorophyllide

màu xanh đậm, đẹp hơn.

Trang 16

Chlorophyl + Kim loại nặng  màu mới

Kim loại thay vào vị trí Mg

- Fe, Pb: sẫm màu, nâu

- Al cho màu xám

- Cu: màu xanh đậm hơn

Chlorophyl

Cấm dùng

Trang 17

Bảo quản màu chlorophyll:

1.Tạo môi trường hơi kiềm trong dung dịch chế biến

- Thêm muối kiềm : CaCO3, Na2CO3, nước vôi trong Ca(OH)2 Các muối này sẽ trung hoà acid pH tối đa là 8-8,5

- Nước tro tàu

- Khuyết điểm của phương pháp này là thất

thoát vitamin

- Giữ vitamin C: chỉnh đến kiềm nhẹ (7-7,5)

Trang 18

Bảo quản màu chlorophyll

2 Chần rau trước khi chế biến giữ màu xanh

Trang 19

Bảo quản màu chlorophyll

2 Tăng lượng nước chế biến

3 Tránh tiếp xúc trực tiếp với thiết bị kim loại không có lớp inox bảo vệ

Trang 20

Đây là một nhóm màu đẹp nhất

Khoảng 400 màu vàng nhạt  đỏ

Không tan trong nước, tan trong chất béo

Màu rất bền.

nhiều nhóm nối đôi luân hợp

một vài là tiền vitamin A Ngừa và

chống ung thư, tim mạch, quáng gà

Trang 22

• Bền ở nhiệt độ cao

• Nhạy cảm với oxy và ánh sáng

• Có thể bị oxy hoá:

– Bởi các gốc tự do tạo ra khi oxy

hoá chất béo

– tăng khi có lipoxygenase

• Kết quả:

– mất màu, sẫm màu

– Thay đổi mùi: đun nóng nước

quả, tạo mùi đặc trưng (rượu

vang trắng bảo quản lâu)

– Ứùng dụng: tẩy màu bột

CAROTENOID

Trang 23

Gồm các nhóm: α βδε

cho màu đỏ, cam, vàng

gấc, bí đỏ, ớt, cà chua, bắp vàng

carotenase  cắt thành vitamin A còn có giá trị dinh dưỡng

CAROTENOID

Trang 25

CAROTENOID

 Sắc tố đỏ có nhiều trong cà

chua chín

 Cà chua càng chín, lượng

lycopene càng tăng: có thể gấp

10 lần quả xanh

Trang 26

Công thức:

C 40 H 56 O 2 ,

Màu vàng sáng hơn

caroten

Có trong lòng đỏ

trứng gà, rau xanh.

Xanthophyll

CAROTENOID

Trang 27

CAROTENOID

Màu đậm hơn caroten

Ơùt chín capsanthin tăng

35 lần

Trang 29

Tan trong nước

có trong hoa, rau, quả

Vàng, cam đến tím, xanh

Khung cấu tạo cơ bản :

croman và cromon (C 3 và C 6)

Các chất trong nhóm chỉ

khác nhau nhóm bên (_OH, -CH 3 ,

-OCH 3 , -H)

Trang 30

Anthocyanin

nho, tắc chín, carrot, bắp cải tía, dền đỏ

Trang 31

Cà chua tím chống ung thư, chuyển gen hoa mõm chó sang cà chua

Trang 32

Nhạy với pH

pH acid đỏ, cam, vàng

pH kiềm  xanh, xanh tím

Có kim loại: sẫm màu-

Al: đỏ  xanh tím

Ca: xanh ve

K: màu đỏ

Mg: tím hoặc xanh tím

Fe, Cu: sẫm

Dễ biến đổi theo nhiệt, oxi không

khí

Nhạy với ánh sáng

Anthocyanin

Trang 33

Anthocyanin

khi có kim loại

Bảo vệ màu :

- Chất chống oxy hoá (tanin, acid ascorbic)

- Thêm glucose-oxidase

Trang 35

Flavonol

màu vàng và da cam

Kaempferol: astragalin trong chè và hoa hồng Quercetin: táo, nho, thuốc lá, hoa houblon

Rutin: hoa hoè

Trang 36

Flavonol

Hoà tan trong nước

Cường độ màu phụ thuộc vào vị trí nhóm OH ở ortho hay para

Dễ bị oxi hoá trong môi trường kiềm rất ngưng tụ

 màu đỏ

Fe: màu xanh lá cây  nâu: phản ứng khi nấu rau quả trong thiết bị bằng Fe

Pb: phức vàng xám

Trang 38

TARO

GREEN BEAN

SWEET POTATO

Trang 39

GARBANZO SWEET PEA

SHIITAKE MUSHROOM

Trang 40

Potato Carrot

Trang 41

Mango Multiflora Bean

Trang 42

Các chất màu hình thành trong

quá trình chế biến

• Các phản ứng phi enzyme

–Maillard: đường khử + gốc amin

–Tạo nên sulfure kim loại có màu

• Các phản ứng enzyme

–Phản ứng oxy hoá các hợp chất polyphenol

Trang 43

phản ứng Maillard

Đường khử + protein/ peptid/ acid amin glycoside chuyển vị Amadori, tạo furfurol,

N-reducton  polyme màu nâu

Mong muốn: sản phẩm chiên, nướng

Không mong muốn: sữa đặc, rau củ sấy, nước sốt cà

Cường độ màu phụ thuộc: bản chất acid amine, đường,

- Mạnh nhất: alanin, asparagine, Glucose

- Yếu nhất: cystein, tyrosin

Trang 44

Điều kiện: nhiệt độ thấp, phản ứng xảy ra nhanh khi nhiệt độ tăng, ở 95- 100 0 C sp cảm quan tốt

Trong pH acid (<3): yếu.

Cường độ đường còn phụ thuộc đường: acid amin, thích hợp nhất 1:2 hoặc 1:3.

Giảm phản ứng : giảm pH, nhiệt độ thấp, tránh đường khử, thêm chất khử (H 2 SO 3 ), acid ascorbic, chất oxi hoá (H 2 O 2 , KMnO 4 )

Tăng phản ứng: acid lactic, một số muối phosphát

Phản ứng Maillard

Trang 45

phản ứng Caramen hoá

Đun nóng đường màu nâu vàng đen

Điều kiện: không có nhóm amino, nhiệt

Glucoside đứt, loại nước, hình thành vòng không bão hòa hấp thu ánh sángmàu

Thay đổi chất xúc tác đổi màu

Các bisulfit để tăng độ bền, khả năng hoà tan của các hợp chất polyme.

Trang 46

Trà xanh Trà oolong Trà đen

Trang 47

TRÀ XANH

TRÀ ĐEN

Trang 48

TRÀ Oolong

Bán lên men:

- Không có giai đoạn diệt men

- Không có giai đoạn lên men

Trang 49

PHENOL:

-VÒNG BENZEN

Nhiều nhóm benzen

Poly-hydroxyphenol: nhiều -OH

Trang 50

Có màu hoặc sẫm màu khi bị oxy hoá

vị chát: trà

Chống oxy hoá mạnh

Có thể tạo phức bền với kim loại

Kháng khuẩn

POLYPHENOL

Trang 51

Acid gallic:

- Trà, lá sồi

- oxy hoá  đỏ thẫm

Acid cafeic

- táo, lê, khoai tây…

- ester với acid quinic

OH

OH O

Trang 52

Catechin :

- quan trọng nhất: catechin, gallocatechin,

catechin-gallate

- Không màu, dễ bị oxy hoá (nhiệt độ cao, pH

acid) mất nước chuyển thành sản phẩm có màu

- Có nhiều trong trà xanh: 25% trọng lượng

khô

- Chocolate

Trang 53

O HO

Trang 54

PHẢN ỨNG CỦA POLYPHENOL

Polyphenol dễ bị oxi hoá (oxi không

khí, ở nhiệt độ thường,

polyphenoloxidase ) quinone đen hoặc

xám trà đen.

Phản ứng oxi hoá polyphenol có thể có hoặc không có sự tham gia của enzyme

Quinone tạo phức với acid amin, peptid,

protein  màu hồng, đỏ, nâu, xanh đen

Trang 55

Ngăn ngừa phản ứng sẫm màu

Tránh làm giập mô trái cây, rau quả  enzyme không có điều kiện tiếp xúc với cơ chất tạo màu Vô hoạt enzyme: chần, thanh trùng

Dùng các phụ gia có tính khử như vitamin C để chuyển quinon thành phenol, làm chậm hoặc

ngăn cản sử sẫm màu

Hạn chế oxi: ngâm lát cắt quả trong nước muối nhạt, saccharose hoặc glucose, enzyme (catalase, glucooxidase), chân không, acid ascorbic  lấy oxi

giảm pH  chậm phản ứng: acid citric làm

Trang 56

CHẤT MÙI THỰC PHẨM

Trang 57

CHẤT MÙI

Chất tạo mùi:

- phân tử lượng thấp,

- Bản chất hoá học: rượu, andehyd, ceton, gốc phenyl

dị vòng 5 cạnh, (không hoặc có O, N, S, nhóm –CH 3 Quyết định tính chất cảm quan : kích thích ngon

miệng  sự tiết dịch vị,

Còn có tính chất dược lý: chữa và ngừa bệnh (tinh dầu, alcaloic)

- Các hợp chất tạo mùi tự nhiên

- Mùi thơm tạo ra trong quá trình chế biến, bảo quản

Trang 58

CHẤT MÙI THỰC PHẨM

• Mùi của một hợp chất phụ thuộc vào:

– Số lượng các nhóm mang mùi

– Sự phối hợp giữa các chất mùi

– Nồng độ của chất mùi trong không khí

– Công thức hoá học của chất mùi:

• Cấu tạo hoá học giống nhau – mùi khác nhau (vanilin, isovanilin)

• Cấu tạo hoá học khác nhau – mùi giống nhau (xạ hương và các chất thay thế)

Trang 59

CHẤT THƠM TỰ NHIÊN

Chủ yếu là TINH DẦU và nhựa thơm

Chiết từ thực vật và một số ít từ động vật

Tính chất:

- Ít tan trong nước tan trong dung môi hữu cơ: cồn,

benzen, chloroform,

- Tan trong dung môi rắn ( nhiệt độ thường): parafin,

mỡ động vật

- Dễ bay hơi, nhiệt độ bay hơi thấp hơn nước

- Dễ khuếch tán trong không khí

- Dưới tác dụng của oxi, các hợp chất không no trong

tinh dầu bị oxi hóa  mùi nhựa

tinh dầu dễ thu nhận NHƯNG cũng rất dễ tổn thất trong

không khí

Trang 60

TINH DẦU

• Là hỗn hợp nhiều chất khác nhau

• Chủ yếu là các hydrocarbon, aldehyd, este, rượu,

dẫn xuất ceton, các hợp chất phenol.

• Quan trọng nhất là các terpene, dẫn xuất có oxi

Trang 61

Mạch thẳng hoặc vòng

2 gốc isoprene

Citral: mùi sả, chanh, vỏ quả các loại citrus

Citronelol: cho mùi dễ chịu, có trong sả, bạch đàn, húng, tía tô Khá bền với nhiệt độ và các tác dụng bên ngoài.

Linalol: hoa lan, hoa hồng, rau ngò, cam quýt

Geraniol: khuynh diệp, hoa hồng

Limonen: vỏ cam chanh, nhựa thông, mùi thơm

nhẹ dùng nhiều trong nước giải khát, bánh kẹo, dễ bị phân huỷ trong không khí khi có ánh sáng

mặt trơì

Mentol: thơm, hơi cay, có trong bạc hà

Isoprene

Trang 62

CH2OH Geraniol

OH

Mentol

Trang 63

đa vòng

-Cinhiberen: có trong gừng

-Humulen: có trong hoa houblon

-Farnezol: rất phổ biến trong tự nhiên, có trong cam, chanh, hoa hồng, một số côn trùng

SEQUI-TERPENE

Trang 64

hoa houblon

Trang 65

4 gốc isoprene

bay hơi cùng với hơi nước

Tri-terpene:

6 gốc isoprene

hoặc trạng thái tự do

Diterpene

Squalene - triterpene

Trang 67

Nguyên liệu (thực vật)

Nguyên liệu (động vật) Chế biến

- Mùi từ thực phẩm khác, từ bao bì

Thay đổi mùi

Yếu đi, mất đi Mạnh lên Thay đổi hoàn toàn

Trang 68

Chất thơm tạo ra trong quá

trình chế biến

• Các cấu tử riêng lẻ trong nguyên liệu  tương

tác sản phẩm có hương thơm khác

• Mùi thơm yếu đi hoặc mất hẳn,

• mùi hương mạnh thêm,

• không mùi chuyển thành có mùi,

• Tạo mùi mới hoàn toàn

• Sản phẩm: Aldehyd, ceton, este, rượu dễ bay hơi,

trong đó chủ yếu là aldehyd

Trang 69

PHẢN ỨNG MELANOIDIN

Tạo mùi mới

Hexose + pentose+ acid amin  furfurol +

oxymetylfurfurol+ aldehyd+ reducton

hương chủ yếu do aldehyd và reducton

Reducton cho mùi dễ chịu,

- leusin: mùi bánh mì,

- valin và phenylalanin: mùi hoa hồng,

- glycin cho mùi mật

reducton phản ứng với acid amin khác 

adehyd mới  mùi mới

một số dạng rượu: furfurol mùi táo,

hydroxyfurfurol mùi mận chín

Trang 70

PHẢN ỨNG QUINON-AMIN:

Xảy ra trong vò, lên men, sấy trà

acid amin + polyphenol (polyphenoloxydase,

nhiệt độ cao)  Các aldehyd (có số C nhỏ hơn số

C của acid amin)

acid amin: alanin, phenylalanin, valin, leucin,

isoleucin giảm đi trong quá trình chế biến

các aldehyd như acetaldehyd, phenylacetic,

butyric tăng

Các aa khác nhau cho mùi thơm khác nhau: trà

có nhiều loại acid amin  mùi thơm là hỗn hợp nhiều aldehyd.

Trang 71

Acid dehydroascorbic = reducton tương tác

với acid amin để  các aldehyd mới (Aldehyd có số C nhỏ hơn trong aa )

Trang 72

Acid ascorbic

C

O

C C CH CH

C C HC CH

Ngày đăng: 12/10/2016, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm