1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng đài điện tử số SPC EWSD Siemens Hệ thống báo hiệu số 7

60 812 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng đài điện tử số SPC EWSD Siemens Hệ thống báo hiệu số 7
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Văn Khuyến
Trường học Khoa Điện Tử - Viễn Thông
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 471,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển ngày càng đa dạng các loại thông tin cùng các phương tiện thông tin hiện đại. Mạng thông tin tại Việt Nam đã và đang có nhiều bước phát triển mới, cố gắng đạt tới đỉnh cao của công nghệ thông tin, nó cũng chính là yếu tố quan trọng giúp nền kinh tế phát triển và góp phần nâng cao đời sống xã hội. Với chiến lược số hoá mạng viễn thông đã đem lại sự thay đổi rõ rệt về quy mô cũng như chất lượng thông tin. Việc hiện đại hoá này được thực hiện bằng cách thay thế hàng loạt tổng đài Analog bằng hệ thống tổng đài điện tử SPC như EWSD của Siemens (Đức). Mặc dù tổng đài EWSD mới đưa vào khai thác nhưng nó đã có một vị trí quan trọng trên thị trường, quá trình sử dụng EWSD đã chứng minh khả năng to lớn của nó có thể đáp ứng những yêu cầu của ngành viễn thông nước ta hiện nay và tương lai. Để có thể hiểu biết hơn về hệ tổng đài EWSD đang được sử dụng trên mạng thông tin Việt Nam. Với đề tài: “Tổng đài điện tử số SPC EWSD Siemens Hệ thống báo hiệu số 7”.

Trang 1

Cùng với sự phát triển ngày càng đa dạng các loại thông tin cùng các phươngtiện thông tin hiện đại Mạng thông tin tại Việt Nam đã và đang có nhiều bước pháttriển mới, cố gắng đạt tới đỉnh cao của công nghệ thông tin, nó cũng chính là yếu

tố quan trọng giúp nền kinh tế phát triển và góp phần nâng cao đời sống xã hội.Với chiến lược số hoá mạng viễn thông đã đem lại sự thay đổi rõ rệt về quy

mô cũng như chất lượng thông tin Việc hiện đại hoá này được thực hiện bằng cáchthay thế hàng loạt tổng đài Analog bằng hệ thống tổng đài điện tử SPC như EWSDcủa Siemens (Đức) Mặc dù tổng đài EWSD mới đưa vào khai thác nhưng nó đã cómột vị trí quan trọng trên thị trường, quá trình sử dụng EWSD đã chứng minh khảnăng to lớn của nó có thể đáp ứng những yêu cầu của ngành viễn thông nước tahiện nay và tương lai Để có thể hiểu biết hơn về hệ tổng đài EWSD đang được sửdụng trên mạng thông tin Việt Nam Với đề tài:

“Tổng đài điện tử số SPC EWSD Siemens Hệ thống báo hiệu số 7”.

Được sự giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Văn Khuyến và các thầy cô giáotrong khoa Điện tử - Viễn thông cùng với sự nỗ lực của bản thân em đã hoàn thành

đồ án này, nhưng không tránh khỏi những thiếu xót trong quá trình sưu tầm tàiliệu, em mong được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong khoa

Trang 2

 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỆ THỐNG TỔNG Đ I EWSDÀI EWSD

PHẦN I

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG ĐÀI EWSD

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔNG ĐÀI EWSD

I-/ TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI EWSD:

Tổng Đài EWSD là tổng đài điện thoại điện tử do hãng Siemens sản xuất vàđưa vào hoạt động trong mạng viễn thông thế giới vào năm 1981 EWSD là hệthống có nhiều khả năng ứng dụng có tính linh hoạt cao, dung lượng lớn nên rấtthích hợp cho mạng thông tin công cộng EWSD được sản xuất theo công nghệ máytính điện tử có áp dụng các bước tiến bộ và phát minh mới nhất trong kĩ thuật bándẫn nên có độ tin cậy cao, giá cả hợp lí đáp ứng được việc cung cấp đa dịch vụ chokhách hàng Tổng đài EWSD đã và đang khẳng định được chỗ đứng trên thị trường.EWSD được sản xuất và đưa vào sử dụng phù hợp với mọi địa hình và phân

bố dân cư khác nhau có thể làm tổng đài nông thôn với kích thước nhỏ, tổng đàichuyển tiếp hay tổng đài nội hạt với kích thước lớn

EWSD được thiết kế cả phần cứng (Hardware) và phần mềm (Software), các

bộ xử lý được phân chia theo chức năng điều khiển tập trung, còn các công việcđiều hành bảo dưỡng và điều khiển chung do bộ xử lý phối hợp CP đảm nhận(coondination Proccesor)

Tổng đài EWSD còn được thiết kế cho phù hợp với mạng số đa dịch vụ ISDN(Intergated Service Digital Network) trong tương lai để không những thực hiệnchuyển mạch cho mạng điện thoại thông thường mà còn đáp ứng chuyển mạch chocác thông tin số liệu hình ảnh, Phần mềm EWSD được viết bằng ngôn ngữ bậccao CHILL, theo quy định của tổ chức CCITT và và CEPT Ngôn ngữ giao tiếpngười và máy MML bằng tiếng Anh dễ hiểu và thông dụng Các giao tiếp mạng cóthể là R2 hoặc báo hiệu số 7 (CCSU7) có khả năng cập nhật và thay đổi cấu trúckhá tiện lợi có các hệ thống hỗ trợ cho người điều hành thông qua các chương trìnhphòng vệ, giám sát chuẩn đoán lỗi và xử lý các hỏng hóc

II-/ CÁC KHẢ NĂNG & ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG:

EWSD có khả năng tối đa là:

- Tổng số thuê bao 250.000

- Tổng số trung kế 60.000

- Khả năng chuyển mạch 25.000 Erlang

Trang 3

1-/ Các khả năng của EWSD:

- Tổng đài nội hạt (Exchange Local):

Các thuê bao kết nối vào các giá DLU có thể là thuê bao tương tự (Analog) haythuê bao số (Digital) DLU có thể lắp đặt ở xa và có thể sử dụng các đường truyền dẫn

số nối với trạm chính, khả năng tối đa cho tổng đài nội hạt là 250.000 thuê bao

- Tổng đài đường dài (Transit Exchange):

Thực hiện chuyển tiếp quá giang cho các cuộc gọi với khả năng tối đa là60.000 trung kế gọi đi, gọi đến và trung kế 2 chiều

- Tổng đài nội hạt và đường dài (Local Exchange - Transit Exchange):

Thực hiện chuyển mạch cho các thuê bao và chuyển tiếp các cuộc gọi khi đặt

ở nút mạng, khả năng tối đa 25.200 Erlang

- Tổng đài quốc tế (International Gategetway Exchange):

Có khả năng đáp ứng với các loại báo hiệu quốc tế, có khả năng triệt tiếng dội

do các đường truyền xa dùng vệ tinh, thống kê tính toán và xử lý các thông tincước với mạng quốc tế

- Trung tâm chuyển mạch di dộng (Mobile Switching Center):

Đáp ứng với mạng có cấu trúc kiểu tế bào, thực hiện chuyển đổi một cách tựđộng toàn bộ thông tin liên quan cho một máy nào đó bất kì khi di chuyển vùng và cóphương pháp tính cước phù hợp với sự di chuyển đó Khả năng tối đa là 65.000Erlang

- Tổng đài nông thôn (Rural/Container Exchange):

Phục vụ cho các vùng dân cư thưa thớt, loại này có dung lượng tối đa là 7.500thuê bao, có thể đặt trong Container có kèm theo các thiết bị như MDF, nguồn điện

và hệ thống điều hoà nhiệt độ

- Khai thác và bảo dưỡng được tập chung tại một trung tâm do đó giảm được

số lượng nhân viên điều hành

- Khả năng sử dụng hệ thống báo hiệu số 7 được thực hiện nhờ việc sử dụng

bộ điều khiển mạng báo hiệu kênh chung CCNC, mỗi bộ này quản lý 254 kênh báohiệu và có vai trò như điểm báo hiệu SP hay điểm chuyển tiếp báo hiệu STP

- Khả năng sử dụng trong mạng ISDN: cho phép đấu nối nhiều loại hình dịch

vụ khác nhau trên một mạng chung nhằm giảm giá thành xây dựng mạng, cho phépđấu nối các thuê bao Analog và Digital

- Khả năng sử dụng trong mạng cung cấp các cơ sở dữ liệu, xử lý văn bản,

thư tín điện tử,

Trang 4

 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỆ THỐNG TỔNG Đ I EWSDÀI EWSD

2-/ Các đặc trưng của EWSD:

- Ở môi trường khác nhau nó có thể hoà nhập được

- Có khả năng giao tiếp với các hệ thống báo hiệu chuẩn khác nhau

- Khả năng chuyển mạch trong mạng ISDN

- Khi quá tải có khả năng bảo vệ

- Trong khi sử dụng báo hiệu, đánh số, định tuyến và tính cước nó rất linh hoạt

- Có thể bảo dưỡng tại tổng đài tập chung

- Có hệ thống do lưu lượng cho tổng đài

- Lập trình bằng ngôn ngữ bậc cao CHILL Sử dụng ngôn ngữ đặc tả SDL vàngôn ngữ giao tiếp người - máy MML theo các tiêu chuẩn của CCITT

- Cấu trúc module dễ dàng phát triển và mở rộng dung lượng

- Tính cước tự động theo 2 cách:

+ Các xung hoặc chuỗi xung

+ Các bản tin tính cước tự động

- Nối tới trung tâm xử lý số liệu chung

- Có khả năng quản lý cơ sở dữ liệu và mạng

- Điều hành bằng các bàn điện thoại viên

- Vào giờ cao điểm có khả năng khắc phục sự cố đường truyền

Trang 5

c Các dịch vụ đối với thuê bao ISDN:

- Khi sử dụng hệ thống điện thoại thông thường nó vẫn có thể đáp ứng đối vớimạng thuê bao số Thuê bao số kết nối với tổng đài bằng các đường số có tốc độthâm nhập cơ sở hay đường số sơ cấu 30B+D

- Tốc độ của tín hiệu trên đường dây thuê bao là 2B+D

(B = 64 Kb/s ; D = 16 Kb/s)

- Trên một đôi dây ta có thể đấu 8 kết cuối

- Độ dài tối đa của bus là 100 m

- Dùng các đường sơ cấp PDC 30B+D hoặc 32B+D (D&B = 64 Kb/s)

- Các loại đấu nối bán cố định do thuê bao điều khiển còn đường đấu nốithường trú do điều hành viên điều khiển

- Dịch vụ chờ gọi có chỉ thị về thuê bao chủ gọi, chờ gọi theo thuê bao yêu cầu

- Có khả năng tính cước cho từng loại dịch vụ

- Có thể sử dụng nhiều loại dịch vụ cùng một lúc

Trang 6

 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỆ THỐNG TỔNG Đ I EWSDÀI EWSD

CHƯƠNG II: CẤU TRÚC TỔNG ĐÀI EWSD I-/ CẤU TRÚC PHẦN CỨNG EWSD:

DLU

DLUC

LTG GP

LTG GP TRUY NHẬP

CCNC CCNP

Trang 7

Phần cứng tổng đài EWSD được thiết kế theo module có độ tin cậy và linh hoạtcao Tạo ra khả năng cung cấp nhiều loại dịch vụ có chất lượng cao, dễ dàng với cácthay đổi trong tương lai Hệ thống EWSD có phạm vi ứng dụng rộng lớn hiệu quả.

Phần cứng gồm các khối sau:

- Khối tập chung thuê bao DLU (Digital Line Unit) thực hiện giao tiếp vớimôi trường mạng bên ngoài tổng đài

- Khối trung kế số LTG (Line Trunk Group)

- Khối điều khiển mạng báo hiệu kênh chung CCNC (Common ChannelSingnaling Network Control)

- Khối điều khiển phối hợp CP (Coordination Processor)

VD: Tạo tuyến, khoanh vùng

- Khối trường chuyển mạch SN (Switching Network) thực hiện chuyển mạchcho tín hiệu thoại và các thông tin báo hiệu

 Tổng đài EWSD có cấu hình phần cứng cơ bản bao gồm 2 chức năng làtổng đài nội hạt và tổng đài đường dài

1-/ Đường dây số DLU:

a Đấu nối DLU vào hệ thống:

Đây là khối giao tiếp giữa đường dây thuê bao và tổng đài các thuê bao có thể

là thuê bao Analog, thuê bao của mạng ISDN, đường dây nhóm PBX của mạngAnalog hay đường dây nhóm PBX của mạng ISDN

DLU có thể lắp đặt gồm tổng đài chính làm tổng đài nội hạt hoặc ở xa làm tổng đài vệtinh

Các DLU kết nối với tổng đài chính bằng các đường truyền dẫn sơ cấp PDC(Primary Digital Carrier) có tốc độ 2046 Kb/s hoặc 1544 Kb/s

Các đặc điểm chính của DLU:

- Một DLU có thể đấu nối tối đa 952 thuê bao

- Khả năng xử lý lưu lượng là 100 Erlang

- Sử dụng báo hiệu kênh chung để trao đổi thông tin với LT6

- Các thuê bao đầu vào DLU có thể là:

+ Thuê bao phát xung đa tần

+ Thuê bao phát xung thập phân

+ Chỉ phát xung tính cước 12 KHz hoặc 16 KHz

+ Máy điện thoại trả tiền xu

+ Đường dây thuê bao nhóm PBX

Trang 8

 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỆ THỐNG TỔNG Đ I EWSDÀI EWSD

- Các thuê bao nông thôn đấu vào DLU qua các hệ thống sau:

+ Hệ thống truyền dẫn số

+ Hệ thống truyền dẫn tương tự

+ Hệ thống truyền dẫn vô tuyến

- DLU có độ tin cậy cao: các khối chức năng chính được trang bị kép và làmviệc ở chế độ phân tải

- Có chức năng tự kiểm tra, có thiết bị kiểm tra mạch điện và đường dây thuê bao

- DLU có khả năng làm việc độc lập trong trường hợp khẩn cấp

- Tự định vị lỗi và bảo dưỡng nội hạt tự trị trong trường hợp khẩn cấp

b Cấu trúc DLU:

- Bộ điều khiển DLUC (Digital Line Unit Control)

- Khối giao tiếp DIUD (Digital Interface Unit for DLU) Thực hiện giao tiếpvới đường truyền dẫn số PDC

- Module đường dây thuê bao SLM (Suberiber Line Module) gồm 2 loại modul:+ SLMA (Subcriber Line Module Analog) mạch đường dây thuê bao Analog.+ SLMD (Subcriber Line Module Digital) mạch đường dây TB Digital, mạng ISDN

- Kiểm tra đường dây thuê bao, máy điện thoại và mạch điện thuê bao tại tổngđài TU (Test Unit)

SN

PDCO PDC1 PDC2 PDC3 PDCO

PDC1 PDC2 PDC3

Trang 9

- SLMCP (Processor for Subcriber Line Module for DLU) khối xử lý điềukhiển module thuê bao.

- MTA (Metallic Test Access) khối kiểm tra truy nhập: cho phép các kênh bênngoài đang kiểm tra hệ thống truy nhập của các đường dây thuê bao Analog đượcđấu nối vào DLU

- EMSP: bộ này dùng trong trường hợp khi DLU làm việc ở chế độ độc lập

- RGMG: bộ tạo tín hiệu chuông cho thuê bao và tín hiệu đảo cực để tính cước cuộc gọi

- Để đảm bảo an toàn cho hệ thống mỗi DLU làm việc ở chế độ độc lập DLUđược đấu nối tới 2 LTG Trao đổi thông tin giữa DLU và LTG bằng báo hiệu kênhchung trên đường PDC

Khối giao tiếp số DIUD:

Có 2 khối giao tiếp số DIUD0 và DIUD1, DIUD giao tiếp qua mạng 4069Kb/s trong DLU với hệ thống sơ cấp PDC loại 2,048 Mb/s hoặc 1,544 Mb/s Haimạng 4069 Kb/s có 128 kênh dùng để nối giữa SLMA và DIUD trong đó có 8kênh để sử dụng truyền Tone kiểm tra mạch vòng đường dây dẫn, do đó mỗi thuêbao được dẫn nối tới bất kì 1 trong 120 kênh

DIUD có chức năng chính là: thực hiện đấu nối DLU tới LTG bằng luồng sơcấp PDC Ngoài việc truyền các byte tín hiệu từ SLCA tới LTC và ngược lại nóphải xử lý báo hiệu kênh chung CCS giữa thông tin nội dung về các kênh bị chiếmPDC cho LTG, giám sát các đường hoạt động của PDC, chỉ cảnh báo xảy ra trênPDC, thực hiện đấu nối bên trong DIUD (thiết lập cuộc gọi nội bộ) khi sự cố xảy

ra tại tổng đài chính cũng như tạo các âm báo mới quay số, âm báo bận hồi chuôngkhi DLU hoạt động độc lập

c Nhiệm vụ của DLU:

- Kiểm tra đường dây và mạch điện thuê bao

GS HOẶC

GP

TỚI SN

DLU,PBX

9

Trang 10

 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỆ THỐNG TỔNG Đ I EWSDÀI EWSD

LTG thực hiện chức năng giao tiếp với trường chuyển mạch tất cả các cuộcnối đều phải thông qua LTG Các đường đấu đến LTG bao gồm:

- Đường dây thuê bao từ DLU tới

- Đường dây trung kế số và các đường dây của ISDN

- Đường dây trung kế Analog qua bộ biến đổi tín hiệu và ghép kênh LTG đượcthiết kế phù hợp với các hệ thống báo hiệu của CCITT (R2, báo hiệu số 5 và CCSN07)

có khả năng triệt tiếng vọng cho các đường truyền xa như vệ tinh Mỗi LTG được nốitới 2 phần của mạng chuyển mạch bằng các đường Highway có tốc độ 8192 Kb/s đểđảm bảo độ an toàn Mỗi đường có 128 kênh, mỗi kênh có tốc độ 64 Kb/s

a Các loại LTG:

Tuỳ loại tổng đài mà có các loại LTG:

- Nối và LTGB với 4 DLU hoặc PA trên 4 đường truyền 2048 Kb/s

- Nối vào LTGB OSS để nối với bàn điện thoại viên

- Nối vào LTGC với 4 PCM30, mỗi tuyến PCM30 kênh sử dụng được nối vớiLTGC

- LTGD với 4 PCM30, mỗi PCM có 30 kênh sử dụng

Các đường đấu nối đến LTG bao gồm:

+ Đường dây thuê bao từ DLU tới

Trang 11

+ Đường dây trung kế Analog qua bộ biến đổi tín hiệu SC-MUX (SignalConverter Multiplexer) và bộ ghép kênh.

- Bộ xử lý nhóm GB (Group Processor) bao gồm các khối chức năng:

+ Bộ ghép tín hiệu

+ Đơn vị nhớ

+ Bộ đệm tín hiệu cho đơn vị xử lý

+ Tạo Clock cho LTG

+ Điều khiển đường báo hiệu khi DLU hoặc PA nối vào LTG

- Bộ ghép kênh thoại chuyển nhóm GS:

GS ghép các đường tín hiệu thoại và báo hiệu từ DLU tới thành đường way tới mạng chuyển mạch SN có tốc độ là 8192 Kb/s và ngược lại

High Đơn vị báo hiệu SU (Signaling Unit) gồm các khối chức năng:

+ Bộ tạo tone TOG (Tone Generaton)

+ Bộ thu mã CR (Code Receiver)

+ Bộ kiểm tra RM : CTC (Reciver Module for Continue Cluck)

+ Bộ triệt tiếng vọng DES (Digital Echo Suppressor)

- Các phần tử đường trung kế LTU (Line Trunk Unit) gồm các khối chức năng:+ DIU (Digital Interface Unit) khối giao tiếp số

+ DEC (Digital Echo Comoensator) bộ triệt tiếng vọng

+ COUB (Conference Unit, Module B) khối điện thoại hội nghị

+ OCANEQ (Operationaly Control Equipment for Annoucement) vậnhành thiết bị điều khiển cho các loại báo

+ CR (Operation Line Module Digital) khối module đường dây số chotổng đài viên

+ ATE (Automatic Test Equipment) tự động kiểm tra thiết bị

- LIU (Line Interface Unit) khối ghép nối giữa LTG và SN thực hiện đấu nốiLTG với SN LIU phát các thông tin cho người sử dụng mà nó nhận được quađường High way SPHOL từ GS hoặc SPMX tới mặt SN dự phòng bằng 2 đường

số liệu sơ cấp ở dạng song song Thực hiện tách ghép kênh truyền bản tin MCH điđến trường chuyển mạch SN

Trang 12

 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỆ THỐNG TỔNG Đ I EWSDÀI EWSD

3-/ Trường chuyển mạch SN:

Khối trường chuyển mạch chính SN (Siwtching Network) thực hiện chuyểnmạch cho tín hiệu thoại và các thông tin báo hiệu Trường chuyển mạch có cấu tạokép bởi các tầng chuyển mạch không gian S (Space Stage) thực hiện chuyển đổi cáckhe thời gian giữa các đường số liệu có tốc độ cao Trường chuyển mạch cấu tạo képphụ thuộc vào dung lượng hay khả năng đấu nối mà có thể là T-S-T, T-S-S-T, T-S-S-ST

Trường chuyển mạch gồm 2 mặt plene 0 và plene 1 Các cuộc nối được thựchiện trên 2 mặt do đó khi có sự cố ở mặt nào đó thì tuyến nối kia lập tức được thaythế

Các tầng chuyển mạch có cấu tạo bởi các module chuyển mạch thực hiệnchuyển mạch cho kênh thoại 8 bít và các đường đấu nối bán cố định để truyền cácbản tin báo hiệu giữa các bộ xử lý và tín hiệu clock

Trường chuyển mạch của EWSD được thiết kế có bộ tiếp thông hoàn toàn cónghĩa là tất cả từ mã 8 bít trên một tuyến đầu vào có thể chuyển mạch tới 1 khethời gian bất kì nào trên một tuyến ra

a Chức năng trong mạng chuyển mạch SN:

Trong trường chuyển mạch có các loại module sau:

- Module giao tiếp giữa LTG và TSM (LIL)

- Module của tầng chuyển mạch thời gian TSM

- Module giao tiếp giữa TSG và SSG (LIS)

- Module của tầng chuyển mạch S (SSM) 8/15

- Module của tầng chuyển mạch S (SSM) 16/16

Số lượng TSM tương đương với LIL Mỗi TSM chứa 1 mạch thời gian đầu raTSO Module SSM chứa 2 tầng chuyển mạch S một tầng chuyển mạch S 8/15 sửdụng cho hướng đi từ LIS qua SSM 8/15 đến SSM 16/16 Một tầng chuyển mạch Skhác cho hướng thu từ SSM 16/16 qua SSM 8/15 LIS

Việc điều khiển nhóm chuyển mạch T, chuyển mạch S, SN gồm:

+ Điều khiển nhóm chuyển mạch SGC

+ Module giao tiếp đường giữa SGC và bộ đệm bản tin cho SGC (LIM)

b Trao đổi thông tin giữa SGC và CP:

Ở EWSD thực hiện phân chia các chức năng điều khiển làm giảm bớt đi côngviệc cho CP và thông tin giữa các bộ xử lý, dẫn tới sử dụng hay thay đổi các dịch

vụ mới cho thuê bao một cách dễ dàng

Trang 13

Trao đổi thông tin giữa CP và khối điều khiển nhóm chuyển mạch SGC thôngqua bộ xử lý vào ra (I/OP) với các bộ đệm bản tin (IOP : MB) ở trong CP, các đơn

vị bộ đệm bản tin MB cho SGC (MBU : SGC) trong bộ đệm bản tin MB và đườngHighway (SDC : SGC)

- MBU: SGC thu các bản tin của nó qua hệ thống bus từ IOP: MB đang ở chế

độ hoạt động (ACT), việc đấu nối giữa MBU:SGC và LIM bằng các đườngHighway độc lập cho cả 2 hướng Các kênh từ CP tới SGC bao gồm:

+ Các lỗi của TSM/ISM

+ Kết quả của việc thẩm tra đường nối

+ Các mã lỗi

+ Các tín hiệu xác nhận (End Massage)

+ Báo sẵn sàng thu các lệnh từ CP

c Các kiểu đầu nối:

Các loại đấu nối bán cố định:

- Đấu nối cho CP/LTG và LTG/LTG để trao đổi thông tin và giám sát

- Cho báo hiệu kênh chung

- Các loại dịch vụ

Các đấu nối bán cố định được thiết lập trong SN tại thời điểm khởi động hoặcsau khi mở rộng dung lượng

4-/ Bộ xử lý phối hợp CP:

Bộ xử lý phối hợp CP thực hiện các chức năng sau:

- Lưu trữ và quản lý các chương trình và số liệu của tổng đài và của thuê bao

- Xử lý các thông tin thu được để thực hiện việc định tuyến, lựa chọn đườnglối và thực hiện tính cước cho cuộc gọi

Trang 14

 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỆ THỐNG TỔNG Đ I EWSDÀI EWSD

- Trao đổi thông tin với điều hành viên và trung tâm bảo dưỡng

- Giám sát các loại hoạt động của các phân hệ, thu các bản tin lỗi, phân tích cáckết quả giám sát các bản tin lỗi, xử lý cảnh báo định vị lỗi và định vị lại cấu hình

Tổng đài EWSD có 2 loại CP.CP112 cho tổng đài có dung lượng nhỏ và tổngđài nông thôn, nó có khả năng xử lý 60.000 BHCA và bộ xử lý CP113 Bộ xử lýCP113 dùng cho tổng đài có dung lượng trung bình và cỡ lớn Đặc điểm của CP113là:

- Sử dụng hệ thống đa xử lý, có cấu trúc kiểu module

- Phù hợp với các loại kích cỡ tổng đài

- Khả năng quản lý lưu lượng từ 25.000 - 1.238.000 BHCA

- Xử lý phân tải và phân theo chức năng

Giao tiếp B: IOC PUIPU CL LMY CI

PUIPU CL LMY CI

PUIPU CL LMY CI

BAPS BAPM

CAP5 CAP0

B: CMY0

B: CMY1

CMY1 CMY0

Trang 15

Bộ xử lý cơ sở BAP có cấu trúc kép (Base Processor) bao gồm:

- Đơn vị xử lý PU (Processing Unit)

- Bộ phối ghép (Coupling Logic)

- Bộ nhớ riêng LMY (Local Memory)

- Giao tiếp chung CI (Common Interface)

Bộ xử lý cuộc gọi CAP (Call Processor) có cấu trúc tương tự với BAP (2 đến 6bộ)

Các bộ xử lý vào ra IOP cho xử lý gọi và điều khiển thiết bị ngoại vi

Bộ nhớ chung CMY (Common Memory) có từ 16-64 bộ Điều khiển vào raIOC (Input Output Controls) có cấu trúc tương tự BAP (từ 2-4 bộ)

5-/ Bộ điều khiển mạng báo hiệu kênh chung CCNC (Common Channel Signlling Network Control):

Tổng đài EWSD sử dụng mạng báo hiệu kênh chung số 7 cho trao đổi thôngtin với mạng Tuỳ theo vị trí và yêu cầu cụ thể mà được ứng dụng như một điểmbáo hiệu SP hay điểm chuyển tiếp báo hiệu STP, để tạo ra giao tiếp giữa các phầnngười sử dụng UP

Tối đa có 254 kênh báo hiệu được nối tới CCNP qua các đường truyền dẫn sốDigital hoặc Analog Các đường báo hiệu này từ LTG tới 2 mặt của trường chuyểnmạch rồi qua bộ ghép tới CCNC

CCNC nối tới trường chuyển mạch bằng đường Highway có tốc độ 8192Kb/s Mỗi CCNC và mỗi mặt của trường chuyển mạch có 254 kênh (254 cặp kênh)mỗi kênh mang các số báo hiệu có tốc độ 64 Kb/s Các đường báo hiệu Analogđược liên kết nối với CCNC qua các module

Trang 16

 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỆ THỐNG TỔNG Đ I EWSDÀI EWSD

CCNC bao gồm các thành phần: 32 nhóm, mỗi nhóm 8 đường báo hiệu SILT

và bộ xử lý báo hiệu kênh chung CCNP được trang bị kép

B O HIÁO HI ỆU KÊNH CHUNG QUA C C ÁO HI

ĐƯỜNG DỮ LIỆU SỐ

Trang 17

II-/ CẤU TRÚC PHẦN MỀM EWSD:

Phần mềm EWSD được đặc trưng bởi độ tin cậy, chất lượng cao, khả năng sửdụng rộng rãi và mềm dẻo, đối với việc thực hiện chức năng phụ Phần mềm có thểthay đổi bổ sung làm tăng tính linh hoạt cho hệ thống EWSD

Phần mềm này được lưu trong bộ nhớ ROM vì việc điều khiển trong hệ thốngEWSD được phân phối tới từng khối chức năng riêng nên mỗi bộ xử lý có phầnmềm riêng, phần mềm cho mỗi bộ xử lý gồm 2 phần:

+ Phần mềm không phụ thuộc vào ứng dụng (Application In Dependent Part).+ Phần mềm đặc trưng cho ứng dụng (Application Specific Part) phần mềmkhông phụ thuộc vào ứng dụng luôn chứa hệ điều hành và được thiết kế riêng phùhợp với phân hệ phần cứng

Phần mềm đặc trưng cho ứng dụng còn gọi là phần mềm cho người sử dụng

Hệ điều hành bao gồm:

- Chương trình phòng vệ đảm bảo cho hệ thống không bị hư hỏng trong quátrình hoạt động

- Chương trình quản lý tự thực hiện (Sheduler), quản lý thời gian thực, bộ nhớ

và các chương trình, số liệu và ra

Trang 18

 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỆ THỐNG TỔNG Đ I EWSDÀI EWSD

III-/ KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG EWSD:

1-/ Một số nhiệm vụ về quản lý:

- Quản lý thuê bao

- Số liệu về chỉ số danh bạ thuê bao

- Số liệu về thuê bao và các thiết bị kết nối thuê bao

- Dữ liệu kết nối cuộc gọi

- Dữ liệu về trung kế và nhóm trung kế

2-/ Nhiệm vụ về bảo dưỡng:

- Bảo dưỡng các đầu dây thuê bao

- Bảo dưỡng các đường trung kế liên tổng đài

- Bảo dưỡng phần cứng

- Xoá lỗi, sửa chữa

- Bảo dưỡng phần mềm

- Sửa đổi phần mềm tổng đài

- Sửa đổi phần mềm khai thác và bảo dưỡng

3-/ Chế độ khai thác và bảo dưỡng:

Tuỳ vào môi trường mạng, số lượng và dung lượng của tổng đài được lắp đặttrong mạng mà có thể chọn chế độ khai thác, bảo dưỡng:

+ Ngay tại tổng đài

+ Từ trung tâm khai thác và bảo dưỡng trong mạng và có thể chuyển từ chế

độ này sang chế độ khác

4-/ Chương trình bảo dưỡng:

Để tạo ra một mạng khai thác, bảo dưỡng có cấu trúc phân cấp tránh sự cố taphải có sự liên kết các trung tâm khai thác và bảo dưỡng OMC Mạng khai thác và

Trang 19

bảo dưỡng rất thuận lợi cho việc xử lý các số liệu được thu nhập từ tổng đài Cácchương trình bảo dưỡng cần đảm bảo cho sự hoạt động không sự cố.

Trang 20

PHẦN II

HỆ THỐNG BÁO HIỆU SỐ 7 (CCS7)

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BÁO HIỆU

Trong mạng viễn thông báo hiệu được coi là phương tiện để chuyển thông tin

và các lệnh từ điểm này đến điểm khác, các thông tin và các lệnh này có liên quanđến quá trình thiết lập, giám sát và giải phóng cuộc gọi

Trong mạng viễn thông khách hàng thông tin với nhau sử dụng tín hiệu điện.Đường truyền dẫn có thể là cáp kim loại (ví dụ: cáp đồng), cáp quang đường vôtuyến điện (VD: vệ tinh)

Thông thường mỗi khách hàng muốn thông tin với rất nhiều người khác ởnhững địa chỉ khác nhau Các tổng đài không cho phép chia việc sử dụng cácđường truyền Sự kết hợp của các tổng đài và các đường truyền dẫn là cơ sở củacác mạng viễn thông Các mạng viễn thông thường được xây dựng theo một kiểukết cấu với dạng điển hình sau:

Trang 21

theo chương trình ghi sẵn (SPC), các cơ sở dữ liệu và nút “thông minh” trongmạng trao đổi bản tin, các lệnh có liên quan đến việc thiết lập, giám sát và giảiphóng cuộc gọi Ngoài ra báo hiệu còn cung cấp các thông tin cần thiết cho quátrình xử lý các cuộc gọi, các chương trình ứng dụng phân bố và các thông tin quản

lý mạng Do vậy báo hiệu là sự sống, là ảnh hưởng tác động đến sự sống của mạngviễn thông Nó cung cấp mối liên quan, giao kèo lẫn nhau giữa vô số các đườngtruyền và các nút trong một mạng để cung cấp một sự liên kết không thể thiếuđược

Báo hiệu tương tự như “hệ thống dây thần kinh trung ương của một cơ thểsống, một hệ thống phối hợp các chức năng của các bộ phận riêng biệt chứ khônghẳn thực hiện các chức năng đó”

Trong suốt một thế kỷ qua, báo hiệu đã không ngừng phát triển với công nghệchuyển mạch Đồng thời trong giai đoạn này, sự ra đời của mạng liên kết số đa dịch

vụ ISDN đã cung cấp các mạng dẫn truyền số Để cung cấp dịch vụ số từ đầu tới cuối,báo hiệu trong mạng ISDN phải được cấu tạo từ 2 phần riêng biệt: báo hiệu giữa thuêbao và các nút mạng thông qua mạch vòng thuê bao và báo hiệu giữa các nút mạng.Thủ tục giao thức chuẩn cho báo hiệu thuê bao trong ISDN là hệ thống báo hiệuthuê bao số (DSS1) Giao thức chuẩn trong báo hiệu giữa các nút viễn thông là báohiệu số 7 Các tổng đài SPC có các đường số liệu tốc độ cao tách rời trung kế riêng.Mỗi đường số liệu có thể mang thông tin báo hiệu cho vài trăm kênh tiếng.Kiểu báo hiệu này gọi là kiểu báo hiệu kênh chung (CCS)

I-/ CHỨC NĂNG BÁO HIỆU:

Báo hiệu là rất cần thiết cho quá trình phát triển của một mạng viễn thông nóichung Đối với mạng viễn thông công cộng rộng lớn thì yêu cầu về báo hiệu điềukhiển là rất phức tạp cho nên chức năng báo hiệu được phát triển theo Một sốchức năng báo hiệu quan trọng như:

- Thuê bao có thể nghe thấy các thông tin sau:

(âm mời quay số, chuông, âm báo bận)

- Gửi các con số bị gọi tới tổng đài để thực hiện đấu nối

- Truyền các thông tin rằng cuộc gọi không thể hoàn thành giữa các tổng đài

- Tín hiệu chuông

- Truyền các thông tin sử dụng cho mục đích tính cước

Trang 22

- Truyền các thông tin về trạng thái các thiết bị hoặc các trung kế trong mạng.Thông tin này có thể được dùng để định tuyến và bảo dưỡng.

- Truyền các thông tin dự đoán và tách lỗi hệ thống

- Điều khiển các thiết bị đặc biệt như thiết bị kênh vệ tinh

Từ những chức năng trên ta có thể phân các chức năng báo hiệu thành nhóm sau:

2-/ Địa chỉ:

Dựa vào địa chỉ để xác định thuê bao và thiết bị Lúc đầu địa chỉ được tạo rakhi thuê bao chủ gọi quay số Các địa chỉ này có thể được truyền qua mạng để trợgiúp cho việc định tuyến cuộc gọi định vị và cấp chúng cho thuê bao bị gọi

Báo hiệu địa chỉ cung cấp các thiết bị cho việc xác định các thuê bao tham giavào một cuộc gọi

Báo hiệu địa chỉ chuyển thông tin như là quay số, thuê bao chủ gọi hoặc bịgọi, mã quốc gia, mã vùng hoặc mã tiếp cận trung kế PBX

Báo hiệu địa chỉ liên quan đến việc truyền các số thuế bao bị gọi từ thuê baođến tổng đài, hoặc từ tổng đài này đến tổng đài khác Báo hiệu địa chỉ bao gồm cáctín hiệu liên quan đến việc định tuyến

Trang 23

Các tín hiệu thông tin cuộc gọi được gửi tới thuê bao chủ gọi có nhiều âmthanh được sử dụng cho mục đích này và chúng được chia làm 2 loại: âm cảnh báo

và âm tiến trình cuộc gọi Các âm cảnh báo được cung cấp cho thuê bao, chẳng hạnnhư âm howeler, để báo cho thuê bao biết rằng nó đang bị kênh tổ hợp

4-/ Quản lý mạng:

Các tín hiệu quản lý mạng có thể tồn tại dạng bản tin, chẳng hạn như mộtdanh mục (list) và hướng dẫn được định trước được gửi tới một trạm để cập nhậtcác bản định hướng của nó Các tín hiệu này sẽ được mở rộng nhanh nhất cùng với

độ phức tạp ngày càng tăng của mạng

Các tín hiệu quản lý mạng bao gồm tất cả tín hiệu liên quan đến quá trình vậnhành Nó bao gồm các tín hiệu về trạng thái và điều khiển

II-/ VAI TRÒ CỦA MẠNG BÁO HIỆU SỐ 7 TRONG MẠNG VIỄN THÔNG: 1-/ Địa nghĩa:

Hệ thống báo hiệu kênh chung là hệ thống báo hiệu và trong đó các kênh báohiệu sử dụng các bản tin có nhãn, được định tuyến để chuyển thông tin có liênquan đến việc vận hành, quản lý và bảo dưỡng mạng do đó:

- CCS7 tạo thuận lợi cho việc hoạt động liên kết giữa các tổng đài SPC trongmạng viễn thông số

- CCS7 đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai về yêu cầu trao đổi thông tingiữa các bộ xử lý trong mạng viễn thông, để báo hiệu điều khiển cuộc gọi, điềukhiển từ xa

- CCS7 đóng góp cho việc hỗ trợ phần lớn các lĩnh vực ứng dụng của mạngviễn thông đặc biệt là giữa các tổng đài của mạng kết nối đa dịch vụ (ISDN) đếncác dịch vụ của mạng thông minh (IN) các dịch vụ thoại di động (GMS) và cácứng dụng trong khai thác, quản lý và bảo dưỡng mạng (OMAP)

2-/ Đặc điểm của CCS7:

- Được chuẩn hoá quốc tế

- Phù hợp với mạng trong nước, quốc tế, liên lục địa

- Phù hợp với các thông tin đa dạng chẳng hạn như: thoại, dịch vụ số liệu

- Có tính linh hoạt cao khi có yêu cầu mới

- Có độ tin cậy cao trong quá trình truyền bản tin

- Có cấu trúc xử lý liên kết các bản tin

Trang 24

- Báo hiệu trên các đường kênh riêng biệt cho nên tốc độ bít của các mạch làduy nhất.

- Đường báo hiệu tồn tại trong suốt quá trình thực hiện cuộc gọi

- Được sử dụng trên sự đa dạng của các thiết bị truyền dẫn

+ Cáp (đồng trục, sợi quang)

+ Sóng radio (vô tuyến)

+ Vệ tinh (có tới 2 đường vệ tinh)

- Sử dụng tốc độ truyền 64 Kb/s trong mạng số

- Có thể sử dụng tốc độ thấp và đường báo hiệu Analog nếu cần thiết

- Hệ thống báo hiệu số 7 dựa trên:

- Độ tin cậy cao: để đảm bảo cho an toàn của hệ thống, cho nên có các tuyến

dự phòng, tối thiểu phải có 2 kênh trở lên

- Tốc độ cao: thời gian thiết lập tuyến nối là rất nhỏ so với phương thức báohiệu trong băng đang sử dụng Việc giảm bớt được thời gian thiết lập hoặc giảiphóng tuyến nối làm khả năng chiếm dùng đường cao hơn, có hiệu quả hơn

- Tính kinh tế: các thiết bị báo hiệu trong hệ thống ít Do đó được chuẩn hoáquốc tế cho nên có thể giảm hoá việc liên kết mạng và tạo điều kiện thuận lợi đểtruy nhập tới kho dữ liệu ở xa mạng đó

- Tính mềm dẻo: có nhiều khả năng tạo dịch vụ mới trong mạng có thể mởrộng khả năng truyền tải tín hiệu báo hiệu cho mạng đồng thời hệ thống có rấtnhiều tín hiệu báo hiệu phục vụ cho các mục đích khác nhau như: công việc quản

lý mạng, lập hoá đơn, đo thử bảo dưỡng, Như vậy sẽ đáp ứng được sự phát triểncủa mạng trong tương lai

CCS7 đóng vai trò quan trọng trong các mạng: mạng công cộng PSTN; mạng sốliệu liên kết đa dịch vụ ISDN; mạng thông minh IN; mạng thông tin di động PLMN

Trang 25

I-/ GIỚI THIỆU CHUNG:

Trong hệ thống báo hiệu kênh chung (CCS) mà đặc biệt là hệ thống báo hiệu

số 7 việc truyền thông tin nhờ các bản tin được định hướng sẵn ở trong mạng Cácbản tin này được chia thành các gói tín hiệu Việc điều khiển các gói tín hiệu trongmạng báo hiệu sử dụng kỹ thuật chuyển mạch gói mặc dù trong mạng thoại làchuyển mạch kênh

Mạng báo hiệu bao gồm các nút mạng và các đường báo hiệu Các nút mạngnày có thể gọi là điểm báo hiệu Các đường báo hiệu này kết nối với các điểm báohiệu (SP) và các điểm chuyển tiếp báo hiệu (STP) thành mạng báo hiệu

a-/ Điểm báo hiệu (SP):

Điểm báo hiệu là một nút chuyển mạch hoặc một nút xử lý trong mạng báohiệu được bổ xung chức năng báo hiệu số 7 của CCITT Một tổng đài điện thoại cóchức năng như một điểm báo phải là tổng đài SPC, báo hiệu số 7 là một dạng củathông tin số liệu giữa các bộ xử lý

Mọi điểm báo hiệu trong mạng báo hiệu đều được nhận dạng bằng một mãduy nhất 14 bít hay gọi là mã điểm báo hiệu có khả năng xử lý các bản tin báo hiệu

có liên quan Do đó: SP có thể là SP đích và có thể là SP nguồn tuỳ theo chức năngnhận và phát bản tin

KẾT CUỐI ĐƯỜNG

B O HIÁO HI ỆU

ĐIỀU KHIỂN

MẠNG CHUYỂN MẠCH

MẠNG CHUYỂN MẠCH

KẾT CUỐI ĐƯỜNG

B O HIÁO HI ỆU

ĐIỀU KHIỂN

ĐƯỜNG TIẾNG (THOẠI)

ĐƯỜNG

HÌNH 1 B O HI ÁO HI ỆU QUA ĐƯỜNG B O HI ÁO HI ỆU KÊNH CHUNG

Trang 26

b-/ Điểm chuyển tiếp báo hiệu (STP):

Điểm chuyển tiếp báo hiệu chính là điểm báo hiệu nhưng có khả năng địnhtuyến bản tin báo hiệu và chuyển chúng từ đường báo hiệu này sang đường báohiệu khác mà không có khả năng xử lý chúng Có thể có một hay nhiều điểmchuyển tiếp báo hiệu trong mạng báo hiệu tuỳ theo cấu trúc mạng

Để nâng cao độ tin cậy cho mạng báo hiệu các STP phải có cấu trúc kép Tất

cả các điểm báo hiệu và điểm chuyển tiếp báo hiệu trong mạng báo hiệu đều đượcnhận dạng bằng mã mà nó tương ứng với kế hoạch đánh số và có thể được địa chỉhoá trực tiếp trong một bản tin báo hiệu

c-/ Các đường báo hiệu (SL):

Mỗi đường báo hiệu bao gồm một đường số liệu báo hiệu và các chức năngđiều khiển truyền tải của chúng Mỗi kênh của một đường truyền dẫn tồn tại (ví dụ:

1 kênh PCM30) được sử dụng như là một đường số liệu báo hiệu Thông thường

có nhiều đường báo hiệu số liệu tồn tại giữa 2 điểm báo hiệu để dự phòng

Trong trường hợp một đường báo hiệu lỗi thì chức năng của CCS7 đảm bảorằng lưu lượng báo hiệu được định tuyến lại tới các tuyến không bị lỗi Các đườngbáo hiệu giữa 2 điểm báo hiệu được gộp lại thành một tập báo hiệu

d-/ Tuyến báo hiệu:

Tuyến được xác định cho việc báo hiệu giữa một điểm nguồn và một điểmđích được gọi là tuyến báo hiệu lưu lượng, báo hiệu giữa 2 điểm báo hiệu có thểđược phân bố cho một vài tuyến khác nhau Tuyến của các đường báo hiệu giữa 2điểm báo hiệu có thể là khác nhau Tất cả các tuyến báo hiệu giữa 2 điểm báo hiệuđược kết hợp thành một tập hợp tuyến báo hiệu

II-/ CÁC KIỂU BÁO HIỆU:

Kiểu báo hiệu đề cập tới mối liên quan giữa đường báo hiệu và đường tiếng.Trong mạng báo hiệu số 7 hai nút có khả năng trao đổi thông tin giữa chúng thôngqua mạng báo hiệu, giữa chúng đã tồn tại một mối liên hệ báo hiệu Các mạng báohiệu trong CCS7 có thể sử dụng 3 kiểu báo hiệu Đó là các kiểu sau:

1-/ Kiểu kết hợp (Associated mode):

Trong kiểu này, các đường báo hiệu được định tuyến cùng với đường tuyếnthuộc tập đường đó Hay đường báo hiệu nối trực tiếp tới đường báo hiệu mà cũng

là điểm kết cuối của đường tiếng Kiểu báo hiệu này được sử dụng khi dung lượnggiữa 2 điểm báo hiệu A & B

Trang 27

Kiểu báo này, các bản tin có liên quan đến các đường tiếng giữa 2 điểm báohiệu được truyền trên một hoặc nhiều đường, qua một hoặc nhiều điểm chuyển tiếpbáo hiệu.

3-/ Kiểu tựa kết hợp hay cận kết hợp (Quasi Associated Mode):

Đường thoại và đường báo hiệu chạy theo các tuyến khác nhau, đường thoạiđấu nối trực tiếp giữa SPA và SPB

Trong kiểu báo hiệu này đường thoại thực hiện qua một hoặc nhiều STP xácđịnh Đây là trường hợp đặc biệt của kiểu báo hiệu không kết hợp Nếu kênh thoại

đủ lớn thì đây là phương thức mang lại hiệu quả cho mạng

Đường thoại (với báo hiệu tựa kết hợp A-C-B)

B A

HÌNH 2A- KIỂU KẾT HỢP

B A

B A

HÌNH 2B- KIỂU KHÔNG KẾT HỢP

Trang 28

III-/ CẤU TRÚC MẠNG BÁO HIỆU:

Cấu trúc mạng báo hiệu thông thường là cấu trúc mắt lưới Ở cấu trúc này, cácSPT được thiết kế có cấu trúc kép để đảm bảo độ an toàn cho mạng và nâng cao độtin cậy, loại cấu trúc này đã được áp dụng ở Bắc Mỹ Khi có bất kì điểm báo hiệunào bị lỗi thì lập tức lưu lượng báo hiệu sẽ được chuyển sang đường khác mà sốđiểm báo hiệu và chuyển tiếp báo hiệu không đổi Khi đó các bản tin báo hiệu sẽđược định tuyến lại khi có bất kì một điểm báo hiệu hoặc điểm chuyển tiếp báohiệu nào bị lỗi Đồng thời các đường báo hiệu phải có khả năng dự phòng để đảmbảo trạng thái sẵn sàng làm việc của chúng

HÌNH 2C- KIỂU TỰA KẾT HỢP

B A

B O HI ÁO HI ỆU KẾT HỢP

ĐIỂM B O HI ÁO HI ỆU CÓ TỐI THIỂU 1 CHỨC NĂNG UP

ĐIỂM CHUYỂN TIẾP B O HI ÁO HI ỆU

ĐIỂM B O HI ÁO HI ỆU KHÔNG CÓ CHỨC NĂNG UP

ĐƯỜNG THOẠI

ĐƯỜNG B O HI ÁO HI ỆU

Trang 29

- Mạng lưới báo hiệu mắt lưới quốc gia được chia thành các vùng báo hiệuvùng Mỗi vùng có một cặp STP đảm nhiệm Mỗi vùng báo hiệu được chia thànhcác vùng báo hiệu nội hạt Vùng báo hiệu nội hạt bao gồm các SP Việc đấu nốigiữa 2 mức, các SP tới STP vùng và STP vùng tới STP quốc gia sau:

* Cấu trúc đơn đôi:

Tất cả các đường báo hiệu và các STP được nhóm lại với nhau thành từngcặp

Từ một SP có 2 đường SL tới một cặp STD Nếu một đường báo hiệu (SL) bịlỗi thì đường kia phải gánh toàn bộ tải khả năng dự trữ là 100%

MẠNG B O HI ÁO HI ỆU QUỐC GIA

29

Trang 30

* Cấu trúc đôi đa:

Mỗi STP có các SL không chỉ tới một nhóm SP mà có thể tới vài nhóm SPtrong trường hợp một STP rỗi thì lưu lượng STP sẽ được chia sang 2 STP khác

Ngày đăng: 07/08/2013, 13:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 1- SƠ ĐỒ KHỐI TỔNG QUAN TỔNG Đ À I EWSD - Tổng đài điện tử số SPC EWSD Siemens Hệ thống báo hiệu số 7
HÌNH 1 SƠ ĐỒ KHỐI TỔNG QUAN TỔNG Đ À I EWSD (Trang 6)
HÌNH 2- ĐẦU NỐI KHỐI DLU V O H À Ệ THỐNG - Tổng đài điện tử số SPC EWSD Siemens Hệ thống báo hiệu số 7
HÌNH 2 ĐẦU NỐI KHỐI DLU V O H À Ệ THỐNG (Trang 8)
HÌNH 4- CẤU TR C C Ú ỦA CP 113 - Tổng đài điện tử số SPC EWSD Siemens Hệ thống báo hiệu số 7
HÌNH 4 CẤU TR C C Ú ỦA CP 113 (Trang 14)
HÌNH 5- CẤU TR C CCWC Ú - Tổng đài điện tử số SPC EWSD Siemens Hệ thống báo hiệu số 7
HÌNH 5 CẤU TR C CCWC Ú (Trang 16)
HÌNH 6: CẤU TR C PH Ú ẦN MỀM EWSD - Tổng đài điện tử số SPC EWSD Siemens Hệ thống báo hiệu số 7
HÌNH 6 CẤU TR C PH Ú ẦN MỀM EWSD (Trang 17)
HÌNH 1. B O HI Á ỆU QUA ĐƯỜNG B O HI Á ỆU KÊNH CHUNG - Tổng đài điện tử số SPC EWSD Siemens Hệ thống báo hiệu số 7
HÌNH 1. B O HI Á ỆU QUA ĐƯỜNG B O HI Á ỆU KÊNH CHUNG (Trang 25)
HÌNH 2A- KIỂU KẾT HỢP BA - Tổng đài điện tử số SPC EWSD Siemens Hệ thống báo hiệu số 7
HÌNH 2 A- KIỂU KẾT HỢP BA (Trang 27)
HÌNH 2C- KIỂU TỰA KẾT HỢP - Tổng đài điện tử số SPC EWSD Siemens Hệ thống báo hiệu số 7
HÌNH 2 C- KIỂU TỰA KẾT HỢP (Trang 28)
HÌNH 3A- CẤU TR C M Ú ẠNG B O HI Á ỆU MẮT  LƯỚI - Tổng đài điện tử số SPC EWSD Siemens Hệ thống báo hiệu số 7
HÌNH 3 A- CẤU TR C M Ú ẠNG B O HI Á ỆU MẮT LƯỚI (Trang 29)
HÌNH 3C CẤU TR C M Ú ẠNG ĐƠN ĐÔI - Tổng đài điện tử số SPC EWSD Siemens Hệ thống báo hiệu số 7
HÌNH 3 C CẤU TR C M Ú ẠNG ĐƠN ĐÔI (Trang 30)
HÌNH 3D- CẤU TR C M Ú ẠNG ĐÔI - ĐA V NG CHUYÙỂN TIẾP - Tổng đài điện tử số SPC EWSD Siemens Hệ thống báo hiệu số 7
HÌNH 3 D- CẤU TR C M Ú ẠNG ĐÔI - ĐA V NG CHUYÙỂN TIẾP (Trang 30)
HÌNH 1B- MÔ HÌNH THAM KHẢO OSI - Tổng đài điện tử số SPC EWSD Siemens Hệ thống báo hiệu số 7
HÌNH 1 B- MÔ HÌNH THAM KHẢO OSI (Trang 32)
HÌNH 1C- SỰ PH N M Â ỨC THEOCHỨC NĂNG  CỦA GIAO THỨC CCS 7 & MÔ HÌNH OSI - Tổng đài điện tử số SPC EWSD Siemens Hệ thống báo hiệu số 7
HÌNH 1 C- SỰ PH N M Â ỨC THEOCHỨC NĂNG CỦA GIAO THỨC CCS 7 & MÔ HÌNH OSI (Trang 33)
HÌNH 2B- SƠ ĐỒ KHỐI CHỨC NĂNG - Tổng đài điện tử số SPC EWSD Siemens Hệ thống báo hiệu số 7
HÌNH 2 B- SƠ ĐỒ KHỐI CHỨC NĂNG (Trang 35)
HÌNH 4B-  ĐƯỜ NG B O HI Á Ệ U AUALOGMODEM - Tổng đài điện tử số SPC EWSD Siemens Hệ thống báo hiệu số 7
HÌNH 4 B- ĐƯỜ NG B O HI Á Ệ U AUALOGMODEM (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w