1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu về tông đài điện tử số SPC và tổng đài RLU-AXE 810

84 584 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC 1 BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3 LỜI NÓI ĐẦU 6 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI ĐIỆN TỬ SPC. 7 I. GIỚI THIỆU CHUNG. 7 II. ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔNG ĐÀI ĐIỆN TỬ SPC 8 III. NHIỆM VỤ VÀ CÁC TIÊU CHUẨN ĐẶT RA ĐỐI VỚI TỔNG ĐÀI ĐIỆN TỬ SPC SỐ. 9 3.1 NHIỆM VỤ 9 3.2. CÁC TIÊU CHUẨN CƠ BẢN 10 1. Độ tin cậy 10 2. Chất lượng tổng đài. 10 3. Môi trường làm việc. 14 4. Các giao diện. 15 5. Các dịch vụ cung cấp. 15 6. Chỉ tiêu về truyền dẫn. 16 7. Yêu cầu về đồng hồ và đồng bộ. 17 IV. CÁC DỊCH VỤ CỦA TỔNG ĐÀI SPC 17 4.1. Chọn số đa tần: 17 4.2. Thuê bao ưu tiên: 17 4.3. Hạn chế gọi ra: (khoá gọi ra). 17 4.4. Đón cuộc gọi: 18 4.5. Quay số tắt - Rút ngắn thời gian chọn số: 18 4.6. Chuyển gọi: 18 4.7. Ngăn quấy rầy: 18 4.8. Gọi hội nghị: 18 4.9. Chờ rỗi: 18 4.10. Gọi xen: 18 4.11. Tái lập cuộc gọi: 18 4.12. Hỏi địa chỉ: 19 4.13. Ưu tiên cuộc gọi cảnh báo: 19 4.14. Tính cước tại nhà: 19 4.15. Lập hoá đơn tức thì: 19 4.16. Bắt giữ: 19 4.17. Dịch vụ thông báo: 19 4.18. Liên lạc trực tiếp 19 4.19. Nghiệp vụ đường dây tư: (Host line). 19 4.20. Báo thức tự động: 20 4.21. Từ chối cuộc gọi: 20 4.22. Khoá thiết bị: 20 4.23. Gọi miễn cước: 20 CHƯƠNG II. GIỚI THIỆU VỀ TỔNG ĐÀI ĐIỆN TỬ SPC SỐ 20 I. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CHUNG: 20 II. NHIỆM VỤ CỦA CÁC KHỐI CHỨC NĂNG CỦA TỔNG ĐÀI SPC: 21 2.1. Thiết bị giao tiếp: 21 2.2. Thiết bị chuyển mạch: 22 2.3. Bộ điều khiển trung tâm: 23 2.4. Thiết bị ngoại vi chuyển mạch: 24 2.5. Thiết bị ngoại vi báo hiệu: 25 2.6. Thiết bị trao đổi người - máy: 26 2.7. Khối cung cấp nguồn: 26 2.8. Bus chung: 26 III. XỬ LÝ GỌI 27 3.1. Phân tích một cuộc gọi. 27 3.2. Các chương trình xử lý gọi trong tổng đài SPC 31 3.3. Số liệu thuê bao. 34 3.4. Phân tích phiên dịch và tạo tuyến. 35 3.5. Thiết lập cuộc gọi nội hạt. 36 3.6.Tính cước. 36 CHƯƠNG III: HỆ THỐNG CHUYỂN MẠCH SỐ 39 I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH SỐ. 39 II. HỆ THỐNG CHUYỂN MẠCH SỐ. 39 2.1. Chuyển mạch không gian. 41 2. 2. chuyển mạch thời gian. 42 2.2.1.Chuyển mạch điều khiển đầu vào. 42 2.2.2.Chuyển mạch điều khiển đầu ra. 45 2.3.Chuyển mạch số ghép hợp. 47 2.3.1.Trường chuyển mạch TST. 48 2.3.2. Chuyển mạch S - T - S. 50 CHƯƠNG IV: HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI RLU-AXE 810 51 I.TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG AXE 51 1.1. Lịch sử phát triển của hệ thống AXE. 51 1.2. Đặc điểm của hệ thống AXE. 52 1.3. Ứng dụng của tổng đài AXE. 53 II. CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG AXE 54 III. KIẾN TRÚC PHẦN CỨNG. 55 3.1. Hệ thống ứng dụng APT. 59 3.2. Hệ thống điều khiển APZ. 67 IV. HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VỆ TINH RLU AXE 810 73 4.1 Giới thiệu về khối thuê bao RLU của AXE 810 74 4.2 Chuyển mạch trong SSS 75 V. HỆ THỐNG KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG. 77 5.1. Khối chức năng HW. 77 5.2. Khối module đường dây LUM. 77 5.3. Bộ chuyển đổi VSA.4 78 5.4. Giao diện cảnh báo ALI. 78 5.5. Thiết bị lưu trữ. 78 5.6. Mạng kết nối (inter platform network-IPN). 78 VI. CÁC ƯU ĐIỂM VÀ ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG AXE 810 79 KẾT LUẬN 82

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

LỜI NÓI ĐẦU 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI ĐIỆN TỬ SPC 7

I GIỚI THIỆU CHUNG 7

II ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔNG ĐÀI ĐIỆN TỬ SPC 8

III NHIỆM VỤ VÀ CÁC TIÊU CHUẨN ĐẶT RA ĐỐI VỚI TỔNG ĐÀI ĐIỆN TỬ SPC SỐ 9

3.1 NHIỆM VỤ 9

3.2 CÁC TIÊU CHUẨN CƠ BẢN 10

1 Độ tin cậy 10

2 Chất lượng tổng đài 10

3 Môi trường làm việc 14

4 Các giao diện 15

5 Các dịch vụ cung cấp 15

6 Chỉ tiêu về truyền dẫn 16

7 Yêu cầu về đồng hồ và đồng bộ 17

IV CÁC DỊCH VỤ CỦA TỔNG ĐÀI SPC 17

4.1 Chọn số đa tần: 17

4.2 Thuê bao ưu tiên: 17

4.3 Hạn chế gọi ra: (khoá gọi ra) 17

4.4 Đón cuộc gọi: 18

4.5 Quay số tắt - Rút ngắn thời gian chọn số: 18

4.6 Chuyển gọi: 18

4.7 Ngăn quấy rầy: 18

4.8 Gọi hội nghị: 18

4.9 Chờ rỗi: 18

4.10 Gọi xen: 18

4.11 Tái lập cuộc gọi: 18

4.12 Hỏi địa chỉ: 19

4.13 Ưu tiên cuộc gọi cảnh báo: 19

4.14 Tính cước tại nhà: 19

4.15 Lập hoá đơn tức thì: 19

4.16 Bắt giữ: 19

4.17 Dịch vụ thông báo: 19

4.18 Liên lạc trực tiếp 19

4.19 Nghiệp vụ đường dây tư: (Host line) 19

4.20 Báo thức tự động: 20

4.21 Từ chối cuộc gọi: 20

4.22 Khoá thiết bị: 20

4.23 Gọi miễn cước: 20

CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ TỔNG ĐÀI ĐIỆN TỬ SPC SỐ 20

I SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CHUNG: 20

II NHIỆM VỤ CỦA CÁC KHỐI CHỨC NĂNG CỦA TỔNG ĐÀI SPC: 21

2.1 Thiết bị giao tiếp: 21

2.2 Thiết bị chuyển mạch: 22

2.3 Bộ điều khiển trung tâm: 23

Trang 2

2.4 Thiết bị ngoại vi chuyển mạch: 24

2.5 Thiết bị ngoại vi báo hiệu: 25

2.6 Thiết bị trao đổi người - máy: 26

2.7 Khối cung cấp nguồn: 26

2.8 Bus chung: 26

III XỬ LÝ GỌI 27

3.1 Phân tích một cuộc gọi 27

3.2 Các chương trình xử lý gọi trong tổng đài SPC 31

3.3 Số liệu thuê bao 34

3.4 Phân tích phiên dịch và tạo tuyến 35

3.5 Thiết lập cuộc gọi nội hạt 36

3.6.Tính cước 36

CHƯƠNG III: HỆ THỐNG CHUYỂN MẠCH SỐ 39

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH SỐ 39

II HỆ THỐNG CHUYỂN MẠCH SỐ 39

2.1 Chuyển mạch không gian 41

2 2 chuyển mạch thời gian 42

2.2.1.Chuyển mạch điều khiển đầu vào 42

2.2.2.Chuyển mạch điều khiển đầu ra 45

2.3.Chuyển mạch số ghép hợp 47

2.3.1.Trường chuyển mạch TST 48

2.3.2 Chuyển mạch S - T - S 50

CHƯƠNG IV: HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI RLU-AXE 810 51

I.TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG AXE 51

1.1 Lịch sử phát triển của hệ thống AXE 51

1.2 Đặc điểm của hệ thống AXE 52

1.3 Ứng dụng của tổng đài AXE 53

II CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG AXE 54

III KIẾN TRÚC PHẦN CỨNG 55

3.1 Hệ thống ứng dụng APT 59

3.2 Hệ thống điều khiển APZ 67

IV HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VỆ TINH RLU AXE 810 73

4.1 Giới thiệu về khối thuê bao RLU của AXE 810 74

4.2 Chuyển mạch trong SSS 75

V HỆ THỐNG KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG 77

5.1 Khối chức năng HW 77

5.2 Khối module đường dây LUM 77

5.3 Bộ chuyển đổi VSA.4 78

5.4 Giao diện cảnh báo ALI 78

5.5 Thiết bị lưu trữ 78

5.6 Mạng kết nối (inter platform network-IPN) 78

VI CÁC ƯU ĐIỂM VÀ ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG AXE 810 79

KẾT LUẬN 82

Trang 3

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ALU (Arithmetic and Logic Unit) – Khối số học và logic

AML (Automatic Maintenance Link) – Liên kết tự động bảo dưỡng - MAUđược kết nối với cả hai CP thông qua AML(-bus)

ANSA (Analogue Subscriber Access) – Khối thuê bao truy nhập

APT Telephony part in AXE – Hệ thống ứng dụng trong AXE

APZ Control part in AXE – Hệ thống điều khiển

AST (Announcement Service Terminals) – Thiết bị dùng cho dịch vụ bản tinthông báo tự động

BT (Bothway Trunk): Trung kế hai chiều

C7ST (Signa lling Terminal) – Thiết bị báo hiệu

CAS (Channel Associated Signalling) – Hệ thống báo hiệu kênh riêng

CCD Conference Call Device) – Thiết bị dịch vụ ứng dụng hội nghị

CCM (Cesium Clock Module) - Đồng hồ Cesium(nguyên tử)

CCS (Common Channel Signalling Subsystem) -Hệ thống báo hiệu kênh chungCHS (Charging Subsystem)- Hệ thống tính cước

CLM (Clock Module) – Module đồng hồ

CP (Central Processor) – Bộ xử lý trung tâm

CP-A (Central Processor sida A) CP mặt A – Mặt làm việc

CP-B (Central Processor sida B) – CP mặt B – Mặt Standby

CPS (Central Processor Subsystem) – Phân hệ xử lý trung tâm

CR (Code Receiver) – Khối nhận mã CAS

CS (Code Sender) – Khối gửi mã

CSR (Code Sender/Receiver) – Khối nhận và gửi mã

DCS (Data Communication Subsystem) – Phân hệ truyền thông

DL (Digital Link ) – Kết nối số

DTMF (Dual Tone Multi Frequencie)

EM (Extension Module) – Khối module mở rộng

EMB (Extension Module Bus)

EMRP (Extension Module Regional Processor)

EMRPB (EMRP Bus)

EMRPB-A (EMRP Bus A-side)

EMRPB-B (EMRP Bus B-side)

EMTS (Extension Module Time Switch) là chuyển mạch thuê bao nhỏ

ETC (Exchange Terminal Circuit)

FMS (File Management Subsystem) -Phân hệ quản lý file

Trang 4

GSS (Group Switch Subsystem) – Phân hệ chuyển mạch

ICM (Incoming Clock) - Đồng hồ vào

ISDN (Integrated Services Digital Network)

KR2 (Keyset code Reciever, digital) – Bộ nhận mã DTMF

KRC (Keyset code Receiver Circuit) -Mạch nhận mã DTMF

LIC (Line Interface Circuit) – Giao diện thuê bao

LSM (Line Switch Module) – Module chuyển mạch

MAS (Maintenance Subsystem) – Phân hệ bảo dưỡng

MAU (Maintenance Unit) – Khối bảo dưỡng được dùng khi CP fault

MCS (Man-Machine Communication Subsystem)–Phân hệ giao tiếp ngườimáy

MUX (Multiplexer)

NT (Network Termination) Thiết bị mạng

OMC (Operation and Maintenance Center) – Trung tâm vận hành bảo dưỡngOMS (Operation and Maintenance Subsystem) – Phân hệ vận hành bảo dưỡngPABX (Private Automatic Branch Exchange) – Tổng đài cơ quan

PCM (Pulse Code Modulation) - Điều xung mã

PLEX (Programming language for exchanges) – Ngôn ngữ lập trình cho tổngđài

RCM (Reference Clock Module) - Đồng hồ tham chiếu

RP (Regional Processor) – Bộ điều khiển vùng

RPB-B (RPB, B-side)

RPS (Regional Processor Subsystem) – Phân hệ điều khiển vùng

RSM (Remote Subscriber Multiplexer) – Bộ ghép nối thuê bao

RSS (Remote Subscriber Switch) – Chuyển mạch xa

RT (Remote Terminal) – Thiết bị xa

SCS (Subscriber Control Subsystem) – Phân hệ điều khiển thuê bao

SE (Special Equipment) – Thiết bị đặc biệt

SNT (Switching Network Terminal) Thiết bị kết nối vào mạng chuyển mạch

SNTP (Switching Network Terminal Point) - Điểm kết nối vào mạng chuyểnmạch

SP (Signal Point) - Điểm báo hiệu

SPM (Space Switch Module) – Chuyển mạch thời gian

SSA (Speech Store A) – Bộ lưu dữ thoại

SSB (Speech Store B)

SSS (Subscriber Switching Subsystem) – Phân hệ chuyển mạch thuê bao

Trang 5

STC (Signalling Terminal Central) – Trung tâm báo hiệu điều khiển thiết bị.

STP (Signal Transfer Point) – Điểm chuyển tiếp áo hiệu

STR (Signalling Terminal Regional) – Vùng báo hiệu điều khiển thiết bị

SULT (Subscriber Line Test)

SW (Software)

TCS (Traffic Control Subsystem) – Phân hệ điều khiển kết nối

TSB (Time Switch Bus)

TSB-A (Time Switch Bus, plane A)

TSB-B (Time Switch Bus, plane B)

TSM (Time Switch Module)

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, sự bùng nổ thông tin đã và đang đánh dấumột bước ngoặt vĩ đại trong sự phát triển chung của xã hội Trong sự phát triển

đó, kỹ thuật tổng đài đã góp một phần không nhỏ

Tại Việt Nam hiện nay cùng với chiến lược số hoá mạng viễn thông đãđem lại sự thay đổi rõ rệt về quy mô cũng như chất lượng Thế hệ tổng đài điện

tử số SPC đã khẳng đinh được vị thế và tính ưu việt của nó như : Tổng đàiAXE 810 của hãng ERICCSON (Thụy Điển), NEAX của hãng NEC (NhậtBản), EWSD của hãng SIEMENS (Đức), E10 của hãng ALCATEL(Pháp),5ESS của hãng AT&T (Mỹ)

Cùng với nhiều đòi hỏi cho mạng thông tin, bao gồm đáp ứng nhanh vàđưa vào hình thức đa dịch vụ, thích ứng nhanh và mềm dẻo với sự tiến triểncủa môi trường đa phương diện với tốc độ cao và băng tần rộng hơn cho cácđường truyền viễn thông hãng ERICCSON của Thuỷ Điển đã đưa ra một hệthống tổng đài đời mới AXE 810, loại tổng đài này có rất nhiều ưu việt, nó cóthể điều khiển cho chuyển mạch với dung lượng rất lớn các thuê bao, có độ tincậy và chính xác cao, hoạt động một cách tự động nhờ những chương trình ghisẵn trong bộ nhớ, nó có khả năng cung cấp nhiều loại dịch vụ viễn thông vớitính năng mềm dẻo trong cấu trúc phần mềm

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã được thầy giáo NguyễnQuốc Trung hướng dẫn tìm hiểu về tông đài điện tử số SPC và tổng quan về hệthống tổng đài RLU-AXE 810 Do đó trong đồ án tốt nghiệp này em xin trìnhbày các phần sau:

- Chương I: Tổng quan về tổng đài điện tử SPC số

- Chương II: Giới thiệu về tổng đài điện tử SPC số

- Chương III: Hệ thống chuyển mạch số

- Chương IV: Hệ thống tổng đài RLU-AXE 810

Do kinh nghiệm thực tế cũng như thời gian còn hạn chế nên trong đồ ánnày em sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong sự đóng góp ý kiến và

sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Quốc Trung và các thầy côtrong khoa Công Nghệ-Trường Đại Học Vinh đã giúp đỡ để em có thể hoànthành bài báo cáo tốt nghiệp này

Em xin trân trọng cảm ơn!

Vinh, ngày tháng năm 2009

Trang 7

Sinh viên: Nguyễn Đăng Hải

Trang 8

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI ĐIỆN TỬ SPC.

Tổng đài điện tử số SPC (Stored Program Control) là tổng đài điềukhiển theo chương trình ghi sẵn, nghĩa là nó sử dụng bộ xử lý giống như máytính để điều khiển hoạt động của tổng đài Tất cả các chức năng điều khiểnđược đặc trưng bởi một loạt lệnh ghi sẵn trong bộ nhớ Vì vậy các số liệu trựcthuộc tổng đài như : các số liệu về thuê bao, các bản phiên dịch vê địa chỉ, cácthông tin tạo tuyến, tính cước, thống kê các cuộc gọi cũng được lưu sẵn trong

bộ nhớ số liệu Qua mỗi bước xử lý gọi sẽ nhận được các quyết định tương ứngvới mỗi loại nghiệp vụ, số liệu đã ghi sẵn để đưa tới các loại thiết bị xử lýnghiệp vụ đó

Các chương trình ghi sẵn có thể thay đổi khi cần thay đổi nguyên tắcđiều khiển hay tính năng của hệ thống Nhờ vậy, người quản lý có thể linh hoạttrong quá trình điều hành tổng đài

Các tổng đài thế hệ trước, đặc biệt là tổng đài cơ điện, các chức năngbáo hiệu, điều khiển được thực hiện bằng các mạch tổng hợp và thực hiện đấunối các phần tử logic là các rơle điện, nhờ tác dụng của các tiếp điểm rơle màcác chức năng logic định trước được thực hiện, nếu thay đổi các số liệu để thay

để thay đổi quá trình điều khiển thì việc thực hiện rất vất vả và khó khăn Khitổng đài điện tử số ra đời với sự phát triển của các công nghệ điện tử tiên tiến,máy tính Cùng với việc sử dụng bộ xử lý ngoài thì ngoài việc điều khiểnchuyển mạch nó còn có khả năng thực hiện các chức năng khác Các chươngtrình điều khiển cũng như các số liệu có thể thay đổi nên công việc điều hànhđáp ứng nhu cầu thay đổi của thuê bao trở nên dễ dàng Việc đưa dịch vụ tớithuê bao và thay đổi các dịch vụ cũ dễ dàng thực hiện qua trao đổi người máy.Các số liệu trong các bộ nhớ dễ thay đổi khi ta thay đổi các dịch vụ cũ thôngqua các lệnh của thiết bị ngoại vi trao đổi giữa người và máy

Một số dịch vụ đặc biệt có thể thực hiện bằng các thao tác từ máy thuêbao

Điều khiển theo chương trình ghi sẵn có nhiều ưu điểm như khi thay đổichức năng nào đó chỉ cần thay đổi phần mềm của hệ thống Với mạch điềukhiển thì sử dụng bộ nhớ điều khiển để điều hành toàn bộ mạng chuyển mạchnên tạo ra các lệnh và chuyển lệnh đơn giản hơn Vì vậy các tổng đài điện tửhiện nay đều làm việc theo nguyên lý điều khiển bằng chương trình ghi sẵn(SPC)

Trang 9

II ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔNG ĐÀI ĐIỆN TỬ SPC

Trong các tổng đài điện tử hoạt động theo nguyên lý điều khiển bởi cácchương trình ghi sẵn (Stored Program Control: SPC), người ta sử dụng các bộ vi

xử lý như máy tính để điều khiển hoạt động của tổng đài, tất cả các chức năngđiều khiển được đặc trưng bởi một loạt các lệnh đã ghi sẵn trong các bộ nhớ

Ngoài ra các số liệu trực thuộc tổng đài như số liệu về thuê bao, cácbảng phiên dịch địa chỉ, các thông tin về tạo tuyến, tính cước, thống kê cũngđược ghi sẵn trong các bộ nhớ số liệu Qua mỗi bước xử lý gọi sẽ nhận đượcmột sự quyết định tương ứng với loại nghiệp vụ, số liệu đã ghi sẵn để đưa tớithiết bị xử lý nghiệp vụ đó Nguyên lý chuyển mạch như vậy gọi là chuyểnmạch điều khiển theo chương trình ghi sẵn

Các số liệu chương trình và số liệu ghi trong các bộ nhớ có thể thay đổiđược khi cần thay đổi nguyên tắc điều khiển hay tính năng của hệ thống Nhờvậy người quản lý có thể linh hoạt trong quá trình điều hành tổng đài đáp ứngđược các yêu cầu của thuê bao, việc đưa các dịch vụ mới cho các thuê bao vàthay đổi các dịch vụ cũ đều được dễ dàng thực hiện thông qua các lệnh trao đổigiữa người và máy

Việc sử dụng máy tính hay bộ xử lý số vào chức năng điều khiển tổng đài thìngoài chức năng điều khiển chuyển mạch thì cùng một bộ xử lý có thể điềukhiển các chức năng khác Bởi vậy tổng đài điện từ SPC đã đáp ứng được đầy

đủ các yêu cầu của thuê bao với tốc độ nhanh và có hiệu quả Nhờ có trung tâmđiều hành và bảo dưỡng được trang thiết bị trao đổi người - máy, cùng với hệthống xử lý mà công việc điều hành và bảo dưỡng cụm tổng đài trong một vùngmạng được thực hiện dễ dàng Ngoài ra các trung tâm này còn bao quát cả côngviệc quản lý mạng như lưu lượng các tuyến xử lý đường vòng Các phép đokiểm tra cũng được thực hiện tại các cổng nhờ phát đi các lệnh Những sự thayđổi về dịch vụ cũng có thể tạo ra nhờ các trung tâm xử lý tin kiểu này, tại đâycũng nhận được các thông tin về cước, hỏng hóc sự cố từ các tổng đài khuvực Nhờ vậy các công tác điều hành mạng lưới trở nên có hiệu quả hơn do các

bộ xử lý có khả năng hoàn thành công việc ở tốc độ cao nên có đủ thời gianchạy các chương trình thử vòng để phát hiện lỗi tự động, không cần phải chiphí thời gian và nhân lực cho phép đo thử này

Trang 10

III NHIỆM VỤ VÀ CÁC TIÊU CHUẨN ĐẶT RA ĐỐI VỚI TỔNG ĐÀI ĐIỆN TỬ SPC SỐ.

3.1 NHIỆM VỤ

Nhiệm vụ quan trọng nhất của một tổng đài là cung cấp một đường truyềndẫn tạm thời để truyền dẫn tiếng nói đồng thời theo hai hướng giữa các loạiđường dây thuê bao sau, từ đó ta có các loại chuyển mạch

- Chuyển mạch nội hạt: Là chuyển mạch để tạo tuyến nối cho cặp thuêbao trong cùng một tổng đài

- Chuyển mạch gọi ra: Là chuyển mạch để tạo tuyến nối cho các thuêbao của tổng đài tới các đường trung kế dẫn tới các tổng đài khác

- Chuyển mạch gọi vào: Là chuyển mạch để tạo tuyến nối cho cácđường trung kế từ các tổng đài khác tới các đường dây thuê bao của tổng đài

- Chuyển mạch chuyển tiếp: Là chuyển mạch để tạo tuyến nối cho các đườngtrung kế vào từ một tổng đài tới các đường trung kế ra tới một tổng đài khác

Các nhiệm vụ trên của một tổng đài được thiết bị chuyển mạch của tổngđài thực hiện thông qua quá trình trao đổi báo hiệu với mạng ngoài Một tổngđài nào đó thực hiện ba loại chuyển mạch 1, 2, 3 trên được gọi là một tổng đàinội hạt

Còn loại tổng đài chỉ thực hiện thao tác chuyển mạch thứ 4 nêu trên gọi làtổng đài chuyển tiếp Ngoài 2 loại tổng đài trên còn có tổng đài cơ quan (PABX) vàtổng đài cửa quốc tế Tổng đài cơ quan PABX dùng để tổ chức liên lạc điện thoạitrong một cơ quan (liên lạc nội bộ) và đấu nối cho các thuê bao của nó ra mạng côngcộng Tổng đài cửa quốc tế (còn gọi là tổng đài gateway) dùng để tạo tuyến cho cáccuộc gọi của các thuê bao trong nước ra mạng quốc tế

* Nhiệm vụ chung của một tổng đài:

- Nhiệm vụ báo hiệu: Đây là nhiệm vụ trao đổi báo hiệu với mạng ngoàithuê bao gồm các đường dây thuê bao và trung kế đấu nối tới các máy thuêbao hay các tổng đài khác

- Nhiệm vụ xử lý thông tin báo hiệu và điều khiển thao tác chuyển mạch: Thiết bịđiều khiển chuyển mạch nhận các thông tin báo hiệu từ các đường dây thuê bao

và trung kế, xử lý các thông tin này và đưa ra các thông tin điều khiển để hoặc cấpbáo hiệu tới các đường dây thuê bao hay trung kế hoặc để điều khiển thiết bịchuyển mạch và các thiết bị phụ trợ để tạo tuyến nối

- Tính cước: Nhiệm vụ này là tạo ra các số liệu cước phù hợp với từngloại cuộc gọi sau khi mỗi cuộc gọi kết thúc Số liệu cước này sẽ được xử lýthành các bản tin cước phục vụ công tác thanh toán cước

Trang 11

Tất cả các nhiệm vụ trên được thực hiện có hiệu quả nhờ sử dụng máytính điều khiển tổng đài.

3.2 CÁC TIÊU CHUẨN CƠ BẢN

1 Độ tin cậy

Vấn đề chung: Độ tin cậy của tổng đài là đại lượng quan trọng để đánh giá chấtlượng của tổng đài Các khái niệm về độ tin cậy sử dụng được coi là khả năngcung cấp của tổng đài trong điều kiện hoạt động đúng với chỉ dẫn khai thác bảodưỡng của nhà cung cấp thiết bị Cơ sở để tính toán về độ tin cậy và khả dụng

- Tải chuẩn B: Thể hiện mức tăng quá mức hoạt động bình thường dự kiến

- Tải chuẩn trên các kênh trung kế gọi vào:

+ Tải chuẩn A: 0,7E (Earlang) trung bình trên tất cả các kênh trung kế gọi vào

+ Tải chuẩn B: 0,8 E trung bình trên tất cả các kênh trung kế gọi vào, với sốlượng cuộc gọi trong 1 giờ gấp 1,2 lần so với tải chuẩn A

- Tải chuẩn trên các dây thuê bao

+ T i chu n A: ải chuẩn A: ẩn A:

Mật độ lưu lượng trung bình BHCA trung bình

Trang 12

+ T i chu n B: ải chuẩn A: ẩn A:

Mật độ lưu lượng

trung bình trên

kênh B

BHCA trung bìnhtrên kênh B

Số gói trung bình trong 1giây trên kênh B

(Báo hiệu)+ Số gói dữ liệu

2.1.1 Số lượng cuộc gọi không thoả đáng

- Xác suất xuất hiện cuộc gọi xử lý không thoả đáng: lý không tho áng: ải chuẩn A: đáng:

Kiểu kết nối Tải chuẩn A Tải chuẩn B

Trang 13

+ Đối với thuê bao tương tự

Tải chuẩn A Tải chuẩn B

Xác xuất 95% không vượt quá 600 ms 1000 ms

+ Đối với thuê bao số:

Trễ yêu cầu cuộc gọi đối với thuê bao số gửi Overlap

Tải chuẩn A Tải chuẩn B

Xác suất 95% không vượt quá 600ms 1000 ms

Trễ yêu cầu cuộc gọi đối với thuê bao số gửi En-bloc

Tải chuẩn A Tải chuẩn B

+ Đối với kết nối chuyển tiếp:

Tải chuẩn A Tải chuẩn B

Xác suất 95% không vượt

+ Đối với lưu lượng xuất phát đi

 Xuất phát từ thuê bao tương tự:

Tải chuẩn A Tải chuẩn B

Xác suất 95% không vượt quá 400ms 800 ms

 Xuất phát từ thuê bao số:

Trang 14

Thuê bao số gửi Overlap

Tải chuẩn A Tải chuẩn B

Xác suất 95% không vượt

Thuê bao số gửi En-bloc

Tải chuẩn A Tải chuẩn B

Xác suất 95% không vượt quá 150ms 200 ms

- Trễ giải phóng cuộc gọi của tổng đài:

Tải chuẩn A Tải chuẩn B

Xác suất 95% không vượt quá 300ms 700 ms

- Trễ truyền báo hiệu tổng đài – không phải tín hiệu trả lời:

Tải chuẩn A Tải chuẩn B

Xác suất 95% không vượt quá 150ms 300 ms

- Trễ gửi tín hiệu trả lời:

Trang 15

Đối với kết nối nội bộ

Tải chuẩn A Tải chuẩn B

Xác suất 95% không vượt quá 350ms 700 ms

- Thời gian bắt đầu tính cước:

Tải chuẩn A Tải chuẩn B

Xác suất 95% không vượt quá 200ms 350 ms

2.1.3 Chất lượng tổng đài trong điều kiện quá tải

- Chất lượng xử lý cuộc gọi trong điều kiện quá tải

- Kiểm soát quá tải

- Phát hiện quá tải

- Bảo vệ quá tải

- Các mức dịch vụ khi quá tải

- Giám sát chất lượng trong cơ chế kiểm soát quá tải

3 Môi trường làm việc.

Tổng đài phải đảm bảo hoạt động trong các điều kiện về môi trường nhưqui định dưới đây:

3.1 Khả năng đáp ứng của tổng đài với đường dây thuê bao

a Điện trở mạch vòng trên 2 dây a, b: Điện trở mạch vòng phải nhỏ hơn2000

b Điện trở cách điện dây - dây, dây - đất nhỏ nhất cho phép Ređiện, min  10K

c Điện dung ký sinh lớn nhất cho phép Cmax  0.5 F

3.2 Điều kiện nhiệt độ và độ ẩm

Tổng phải hoạt động bình thường trong điều kiện môi trường như sau:

Trang 16

- Các âm tương ứng phải thoả mãn yêu cầu như trong điều khoản 3.6.1của tiêu chuẩn này và khuyến nghị E 180, E 182 của ITU - T

4 Các giao diện.

Tổng đài không nhất thiết phải bao gồm tất cả các loại giao diện như liệt

kê trong phần dưới đây nhưng nếu có thì phải thoả mãn các tiêu chuẩn kỹ thuậtđược qui định trong tiêu chuẩn này

- Giao diện thuê bao

Truy nhập tương tự: Giao diện Z là giao diện tương tự cơ bản được địnhnghĩa tại phía của đường dây thuê bao tương tự sử dụng để kết bị thuê bao.Điện áp đường dây thuê bao trong khoảng 37V  48V

Truy nhập số V: Giao diện V1 được sử dụng tại điểm chuẩn V1 để kết nốivào đoạn truy nhập số nhằm cung cấp đơn vị truy nhập cơ bản

Tổng đài phải có khả năng cung cấp các dịch vụ cơ bản sau đây:

- Thuê bao quay số tự động không hạn chế theo yêu cầu

+ Truyền FAX trên kênh tương tự, truyền FAX nhóm IV trên kênh số

+ Truyền số liệu trên kênh số

Trang 17

Tổng đài có khả năng cung cấp các dịch vụ phụ như sau:

- Các dịch vụ liên quan địa chỉ

- Các dịch vụ hoàn thành cuộc gọi

- Các dịch vụ chuyển cuộc gọi

a Các chỉ tiêu truyền dẫn cho giao diện tương tự:

- Các chỉ tiêu về trở kháng: Các chỉ tiêu về trở kháng cho giao diện Z

+ Trở kháng tổng đài 600  + 10%

+ Trở kháng mất cân bằng so với đất: Nằm trong phạm vi cho phép trênđường cong suy hao chuyển đổi theo chiều dọc LCL

- Các chỉ tiêu chung:

+ Chỉ tiêu suy hao truyền dẫn:

 Giá trị nhỏ nhất của suy hao truyền dẫn:

Giữa đầu vào giao diện tương tự và điện và điểm đo: NLi = 0 đến 2dB

Giữa điểm đo tổng đài và đầu ra giao diện tương tự: NLo = 0 đến 8dB

 Dao động cho phép đối với suy hao truyền dẫn: -0,3 đến +0,7 dB

+ Chỉ tiêu trễ nhóm

+ Chỉ tiêu suy hao phản xạ

+ Chỉ tiêu tạp âm tần số: Không vượt quá 50 dBm0

+ Chỉ tiêu xuyên âm

6.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn cho giao diện số

- Các chỉ tiêu cho giao diện A:

+ Các chỉ tiêu sai số cho phép đối với jitter và Wander tại đầu vào tổngđài: Thoả mãn điều 3.1.1 khuyến nghị G.823

Trang 18

+ Trôi pha đầu ra (MTIE): Thoả mãn giới hạn trong Khuyến nghị G.823

2Mbit/s theo tiêu chuẩn TCN 68 - 172: 1998

2MHz theo tiêu chuẩn TCN 68 - 1972: 1998

- Kênh truyền: Tổng đài có khả năng tách tín hiệu đồng bộ từ bất cứ luồng2Mbit/s kết nối đến tổng đài và phải có khả năng sử dụng một trong các kênh

số này để làm kênh điều khiển

- Chuyển đổi nguồn đồng bộ: Tổng đài có khả năng chuyển đổi nguồnđồng bộ trong trường hợp cần thiết mà không ảnh hưởng đến lưu lượng

- Rung pha và trôi pha: Tổng đài phải có hàm truyền rung pha và trôi phathoả mãn điều 4, khuyến nghị Q.551

IV CÁC DỊCH VỤ CỦA TỔNG ĐÀI SPC

So với tổng đài tương tự thì tổng đài điện tử kỹ thuật số có ưu điểm hơnnhư tốc độ chuyển mạch, thời gian xử lý cuộc gọi Ngoài ra nó còn có cácdịch vụ đặc biệt đối với các thuê bao, các dịch vụ đó là:

4.1 Chọn số đa tần:

Các thuê bao của tổng đài điện tử số có thể sử dụng máy điện thoại kiểu

ấn phím có phương thức chọn số đa tần để phát đi các chữ số địa chỉ Theophương thức này ta có thể phát đi 11 chữ số địa chỉ trong 1 giây Vì vậy có thểtăng tốc độ thiết lập nối

4.2 Thuê bao ưu tiên:

Tổng đài điện tử SPC có thể cung cấp cho thuê bao các mạch dây ưutiên, các thuê bao này được chú ý tới tuỳ thuộc mức độ ưu tiên Mức ưu tiêncủa các thuê bao được bộ xử lý trung tâm xác định Trong trường hợp có ứ (quátải mạng) hoặc có bất trắc thiết bị các thuê bao này được ưu tiên xử lý

4.3 Hạn chế gọi ra: (khoá gọi ra).

Các cuộc gọi ra (cuộc gọi đường dài) đều bị từ chối, chỉ có thể nhận cáccuộc gọi vào Điều này được thực hiện dễ dàng bằng mã hoá gọi ra thông qua

số liệu lưu ở hồ sơ thuê bao

4.4 Đón cuộc gọi:

Trang 19

Các cuộc gọi vào đến một thuê bao nào đó có thể được đón chuyển tớitổng đài hoặc tới thiết bị thông báo tự động trong trường hợp thuê bao bị gọivắng mặt Tổng đài trả lời cuộc gọi và chuyển nội dung thông báo cho thuê bao.

4.5 Quay số tắt - Rút ngắn thời gian chọn số:

Địa chỉ thuê bao chỉ gồm một chữ số chỉ thị mã dịch vụ (hoặc ký hiệumã) và hai chữ số địa chỉ của thuê bao bị gọi

4.6 Chuyển gọi:

Có thể đặt máy ở chế độ gọi khi thuê bao vắng mặt Lúc này các cuộcgọi đến được chuyển đến thuê bao khác do thuê bao cài đặt

4.7 Ngăn quấy rầy:

Dịch vụ này đảm bảo cho thuê bao thoải mái, ngăn ngừa sự quấy rầy dophải quan tâm tới các cuộc gọi vào Trong trường hợp này, các cuộc gọi vàođược chuyển tới bàn điện thoại viên hoặc tới thiết bị trả lời tự động Từ đó thuêbao bị gọi tạm thời không tiếp nhận các cuộc gọi vào

4.8 Gọi hội nghị:

Nhờ nghiệp vụ này mà thuê bao có thể thiết lập tuyến nối tới vài thuêbao (có thể tới 4 thuê bao) đồng thời để tạo cuộc gọi hội nghị Ở chế độ hộinghị một thuê bao nối các thuê bao khác trong nhóm có thể nghe được

4.9 Chờ rỗi:

Nhờ dịch vụ này mà có thể lưu thông tin gọi, tuyến nối được thiết lậptránh thời gian lãng phí phải gọi lại thuê bao bận cho thuê bao chủ gọi

4.10 Gọi xen:

Dịch vụ này thông báo cho các thuê bao đang ở trạng thái hội nghị biết

có một thuê bao khác đang gọi tới nó Thuê bao này được cấp âm thanh “gọixen” (âm đặc biệt) trong lúc thuê bao đang hội thoại Lúc đó thuê bao có thểtiếp tục duy trì cuộc hội thoại dở hoặc ngừng và tiến hành hội thoại với thuêbao thứ 3 gọi xen vào Sau đó tuyến nối cho cuộc gọi hội thoại dở vẫn đượcduy trì

4.11 Tái lập cuộc gọi:

Dịch vụ này có thể thay đổi cho dịch vụ chờ rỗi thuê bao chủ gọi, có thểđặt tổ hợp sau khi nhận âm báo bận, trạng thái thuê bao bị gọi được theo dõithường xuyên khi trạng thái được xác lập thì tuyến nối mới được thiết lập, dòngchuông được cấp cho cả hai thuê bao

4.12 Hỏi địa chỉ:

Trang 20

Cho phép hỏi thăm và chuyển gọi tới một thuê bao khi sự hỏi thăm bằngviệc chọn số tới máy trả lời địa chỉ Sau khi nhận được địa chỉ chọn số tới thuêbao cần gọi nhưng không xoá tiếng nói trước.

4.13 Ưu tiên cuộc gọi cảnh báo:

Dịch vụ này được xử lý ưu tiên trước các dịch vụ khác như tín hiệu cứuthương, cứu hoả địa chỉ cuộc gọi thường ngắn hai hoặc ba chữ số

4.14 Tính cước tại nhà:

Ở các hệ thống tổng đài điện từ số SPC các thuê bao có thể đáp ứng dịch

vụ tính cước tại nhà nhờ bộ chỉ thị cước đặt ở vị trí thuê bao Bộ chỉ thị cướcnày được tác động bởi dãy xung cước từ hệ thống cước của tổng đài qua mạchdây thuê bao Nhờ vậy thuê bao có thể biết được cước từng cuộc gọi mà họthực hiện

- Gọi mã địa chỉ thuê bao không khả năng tiếp nhận

- Ứ tuyến gọi hoặc có sự cố

- Thuê bao tạm thời bị cắt liên lạc do sự cố hoặc không thanh toán cước

4.18 Liên lạc trực tiếp

Dịch vụ này cho phép thuê bao có thể thiết lập liên lạc ngay sau khi nhấc

tổ hợp mà không cần chọn số Nếu thuê bao muốn đấu nối tới một thuê baokhác thì tiến hành chọn số trong một khoảng thời gian định trước sau khi nhấc

tổ hợp, thông thường là 5s hoặc 10s Nghiệp vụ này còn gọi là “Warm line”

4.19 Nghiệp vụ đường dây tư: (Host line).

Cho phép tạo tuyến gọi tới một thuê bao xác định mà không cần chọn

số, không cho phép cuộc gọi tới các thuê bao khác bằng phương pháp chọn số

4.20 Báo thức tự động:

Trang 21

Cho phép thuê bao tự cài đặt tham số thời gian cần báo thức, tổ hợp mãlệnh giữa tổng đài với tham số thời gian 2 chữ số chỉ giờ, 2 chữ số chỉ phút.

4.21 Từ chối cuộc gọi:

Dịch vụ này từ chối các cuộc gọi đến, trong tổng đài sẽ phát cho thuêbao chủ gọi âm báo bận với mọi cuộc gọi

4.22 Khoá thiết bị:

Dịch vụ này cho phép máy không tiếp nhận các cuộc gọi vào khi khôngtuân thủ một qui ước sử dụng riêng, thường dùng tổ hợp mã để khoá thiết bị

4.23 Gọi miễn cước:

Tổng đài điện tử SPC cấp cho một thuê bao quyền gọi miễn cước Ngoài

ra tất cả các thuê bao thực hiện các cuộc gọi nghiệp vụ như báo hỏng thiết bị,thông báo điện báo, gọi cảnh báo, đều được miễn cước

CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ TỔNG ĐÀI ĐIỆN TỬ SPC SỐ

I SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CHUNG:

Tuy có khác nhau nhiều giữa các tổng đài điện tử hiện đang sử dụng trênthế giới nhưng tất cả các hệ thống đều giống nhau về cơ cấu phân bố các khốichức năng Sơ đồ khối đơn giản của một tổng đài SPC như sau:

Trang 22

+ Thiết bị giao tiếp: Bao gồm các mạch điện thuê bao, mạch trung kế,thiết bị tập trung và xử lý tín hiệu

+ Thiết bị chuyển mạch: Bao gồm các tầng chuyển mạch thời giankhông gian hoặc ghép hợp

+ Thiết bị ngoại vi và kênh riêng hợp thành thiết bị ngoại vi báo hiệu.Thông thường thiết bị báo hiệu kênh chung dùng để xử lý thông tin báo hiệuliên tổng đài theo mạng báo hiệu kênh chung Còn thiết bị báo hiệu kênh riêng

để xử lý thông tin báo hiệu kênh riêng

+ Ngoại vi chuyển mạch: Các thiết bị phân phối báo hiệu, thiết bị đothử, thiết bị điều khiển đấu nối hợp thành thiết bị ngoại vi chuyển mạch Đây làthiết bị ngoại vi cho hệ thống điều khiển

+ Thiết bị điều khiển trung tâm: Bộ xử lý trung tâm cùng với các bộ nhớcủa nó

+ Thiết bị trao đổi người máy: Là các loại máy hiện hình có bàn phím,máy in để trao đổi thông tin vào ra, và ghi lại các bản tin cần thiết phục vụcông tác điều hành và bảo dưỡng tổng đài

Ngoài ra ở các tổng đài khu vực của mạng công cộng, các tổng đàichuyển tiếp và các tổng đài quốc tế còn có các khối chức năng như tính cước,thống kê, đồng bộ mạng, trung tâm xử lý, thiết bị giao tiếp thuê bao xa

II NHIỆM VỤ CỦA CÁC KHỐI CHỨC NĂNG CỦA TỔNG ĐÀI SPC:

2.1 Thiết bị giao tiếp:

Thiết bị giao tiếp gồm các mạch điện kết cuối thuê bao, kết cuối trung kếtương tự và kết cuối trung kế số

+ Khối mạch kết cuối bao gồm:

- Mạch điện đường dây thuê bao làm bảy nhiệm vụ: BORSCHT tức là; B: (Batteryfeed): cấp nguồn cho đường dây thuê bao theo công thức cấp

nguồn đối xứng

O: (Overvoltage protection): Bảo vệ quá áp cho thiết bị, bảo đảm cho

điện áp trên đường dây không vượt quá nguồn cung cấp

R (Ring): Thực hiện cấp tín hiệu rung chuông cho thuê bao bị gọi.

S (Supervision): Giám sát các trạng thái thuê bao.

C (Codec): Thực hiện mã hoá và giải mã trước và sau bộ tập trung phân

phối thoại (Chuyển đổi A  D) Đa số các đường dây thuê bao hiện là nhữngđường dây tương tự bởi vậy trước khi đưa vào trường chuyển mạch số thì cáctín hiệu tương tự phải được mã hoá thành luồng số PCM và khi đưa ra phảichuyển đổi từ luồng PCM thành tín hiệu tương tự

Trang 23

H (Hybrid): Bộ sai động thực hiện chuyển đổi 2/4 dây, phía bên thuê

bao ngoài theo hai hướng, một hướng phát một hướng thu, mỗi hướng hai dây

T (Text): Đo thử và kiểm tra để tạo số liệu cho việc quản lí và bảo

dưỡng hệ thống

Ngoài ra khối giao tiếp thuê bao còn có mạch nghiệp vụ như mạch phốihợp báo hiệu, mạch điện thu phát xung quay số ở dạng mã thập phân và mã đatầm Ở các tổng đài số, mạch điện thuê bao còn làm nhiệm vụ biến đổi qua lạiA/D (Analog - Digital) cho tín hiệu thoại

+ Khối mạch giao tiếp trung kế tương tự: Khối mạch này chứa các mạchđiện trung kế dùng cho các cuộc gọi ra, gọi vào và gọi chuyển tiếp Chúng làmnhiệm vụ cấp nguồn, giám sát cuộc gọi, phối hợp báo hiệu

+ Khối mạch kết cuối trung kế số: Nhiệm vụ cơ bản của khối mạch này

là thực hiện các chức năng GAZPACHO, bao gồm:

- Tạo khung (Gerieration of Frame): Tức là nhận dạng tín hiệu đồng bộ

khung để phân biệt từng khung của tuyến số liệu PCM đưa đến từ các tổng đàikhác

- Đồng bộ khung (Aligment of Frame): Để sắp xếp khung số liệu mới

phù hợp với hệ thống PCM

- Nén dãy bít “0”( Zero string suppression): Vì dãy tín hiệu PCM cónhiều quãng chứa nhiều bít “0” sẽ khó phục hồi tín hiệu đồng bộ ở phía thu nênnhiệm vụ này là thực hiện nén các quãng tín hiệu có nhiều bít “0” liên tiếp ởphía phát

- Đảo cực tính: (Polar conversion): nhiệm vụ này nhằm biến đổi dây tín

hiệu đơn cực từ hệ thống đưa ra thành dãy tín hiệu lưỡng cực trên đường dây

và ngược lại

- Xử lý cảnh báo (Alarm Processing): để xử lý cảnh báo từ đường PCM.

- Phục hồi dãy xung nhịp (clock recovery): khôi phục xung nhịp từ dãy

tín hiệu thu được

- Tách thông tin đồng bộ: (Hunt during reframe): Tách thông tin đồng

bộ từ dãy tín hiệu thu

- Báo hiệu (Ofice Signalling): Thực hiện chức năng giao tiếp báo hiệu

để phối hợp các báo hiệu giữa tổng đài đang xem xét và các tổng đài khác quacác đường trung kế

2.2 Thiết bị chuyển mạch:

Ở các tổng đài điện tử, thiết bị chuyển mạch là một trong các bộ phậnchủ yếu và có kích thước lớn Nó có các chức năng chính sau:

Trang 24

- Chức năng chuyển mạch: thực hiện thiếp lập tuyến nối giữa hai haynhiều thuê bao của tổng đài hoặc giữa tổng đài này và tổng đài khác.

- Chức năng truyền dẫn:

Trên cơ sở tuyến nối đã thiết lập, thiết bị chuyển mạch thực hiện truyềndẫn tín hiệu tiếng nói và tín hiệu báo hiệu giữa các thuê bao với độ tin cậychính xác cần thiết

+ Có hai loại hệ thống chuyển mạch:

a Hệ thống chuyển mạch tương tự:

Loại này được chia làm hai loại:

* Phương thức chuyển mạch không gian (Space division Switchingmode) Ở phương thức này đối với một cuộc gọi một tuyến vật lý được thiết lậpgiữa đầu vào và đầu ra của trường chuyển mạch Tuyến này là riêng biệt chomỗi cuộc nối và duy trì trong suốt thời gian tiến hành cuộc gọi Các tuyến nốicho các cuộc gọi là độc lập với nhau Ngay sau khi một tuyến được đấu nối, cáctín hiệu được trao đổi giữa hai thuê bao

* Phương thức chuyển mạch thời gian:

Phương thức này còn gọi là phương thức chuyển mạch PAM (PuleAmplitude Modulation), tức là chuyển mạch theo phương thức điều biên xung

b Hệ thống chuyển mạch số (Digital Switching System).

Phương thức chuyển mạch này còn gọi là chuyển mạch PCM ( PulseCode Modulation) Ở hệ thống chuyển mạch này một tuyến vật lý được sửdụng chung cho một số cuộc gọi trên cơ sở phân chia theo thời gian Mỗi cuộcgọi sử dụng tuyến này trong khoảng thời gian xác định và theo chu kỳ với mộttốc độ lặp thích hợp Đối với tín hiệu thoại tốc độ lặp là 8KHz, tức là cứ mỗi

125 s lại truyền đi tiếng nói một lần Tiếng nói trong mỗi lần chuyển đi gọimẫu và được mã hoá theo phương thức PCM

2.3 Bộ điều khiển trung tâm:

Bộ điều khiển trung tâm gồm một bộ xử lý có công suất lớn cùng các bộnhớ trực thuộc Bộ xử lý này được thiết kế tối ưu để xử lý cuộc gọi và các côngviệc liên quan trong một tổng đài Nó phải hoàn thành các nhiệm vụ kịp thờihay còn gọi là xử lý thời gian thực hiện các công việc sau đây:

- Nhận xung hay mã chọn số (các chữ số địa chỉ)

- Chuyển các tín hiệu địa chỉ đi ở các trường hợp chuyển tiếp cuộc gọi

- Trao đổi các báo hiệu cho thuê bao hay các tổng đài khác

Sơ đồ khối một bộ xử lý chuyển mạch tổng quát được mô tả như sau:

Trang 25

Bộ xử lý chuyển mạch bao gồm một bộ xử lý trung tâm, các bộ nhớchương trình, số liệu và phiên dịch cùng thiết bị vào/ra làm nhiệm vụ phối hợp

để đưa các thông tin vào và lấy các lệnh ra

Bộ xử lý trung tâm là một bộ xử lý hay vi xử lý tốc độ cao và có côngsuất xử lý tuỳ thuộc vào vị trí xử lý chuyển mạch của nó Nó làm nhiệm vụđiều khiển thao tác cuả thiết bị chuyển mạch

Bộ nhớ chương trình: Dùng để ghi lại các chương trình điều khiển cácthao tác chuyển mạch Các chương trình này được gọi ra và xử lý cùng với các

số liệu cần thiết

Bộ nhớ số liệu dùng để ghi lại tạm thời các số liệu cần thiết trong quátrình xử lý các cuộc gọi như các chữ số địa chỉ thuê bao, trạng thái bận - rỗi củacác đường dây thuê bao hay trung kế

Bộ nhớ phiên dịch chứa các thông tin về loại đường dây thuê bao chủgọi và bị gọi, mã tạo tuyến, thông tin cước

Bộ nhớ số liệu là bộ nhớ tạm thời còn các bộ nhớ chương trình và phiêndịch là các bộ nhớ bán cố định Số liệu hay chương trình trong các bộ nhớ bán

cố định không thay đổi trong quá trình xử lý cuộc gọi Còn thông tin ở bộ nhớtạm thời (Nhớ số liệu) thay đổi liên tục từ lúc bắt đầu tới lúc kết thúc cuộc gọi

2.4 Thiết bị ngoại vi chuyển mạch:

Các thiết bị đo thử trạng thái đường dây thuê bao và các đường trung kế,thiết bị phân phối báo hiệu, thiết bị điều khiển đấu nối tạo thành thiết bị ngoại

vi chuyển mạch

+ Thiết bị đo thử trạng thái đường dây (Scanner)

Trang 26

Nhiệm vụ của khối này là phát hiện và thông báo cho bộ xử lý trung tâmtất cả các biến cố báo hiệu và các tín hiệu đường dây thuê bao và trung kế đấunối tới tổng đài Các tín hiệu này có thể là liên tục hoặc rời rạc Ta có thể chiacác thiết bị này thành hai nhóm:

* Thiết bị dành riêng cho từng nhóm đường thuê bao và trung kế

* Thiết bị dùng chung như thiết bị thu phát hiện chọn số, thiết bị thu phát tín hiệu báo hiệu liên tổng đài

-Để phát hiện các cuộc gọi mới, mỗi đường dây cần được đo thử (quét)

cứ 300ms một lần

+ Thiết bị phân phối báo hiệu (Signalling Distributor)

Thiết bị này là tầng đệm giữa bộ xử lý trung tâm có công suất tín hiệuđiều khiển nhỏ nhưng tốc độ cao và các mạch tín hiệu đường dây có công suấtlớn nhưng tốc độ thấp Nó có nhiệm vụ điều khiển thao tác hay phục hồi cácrơle cung cấp các dạng tín hiệu ở mạch đường dây hay mạch nghiệp vụ dưới sựđiều khiển của bộ xử lý trung tâm

+ Thiết bị điều khiển đấu nối (Market):

Thiết bị này có nhiệm vụ chuyển giao các lệnh thiết lập và giải phóngcác tuyến vật lý qua trường chuyển mạch từ bộ xử lý trung tâm Các tuyến vật

lý này chỉ được thiết lập hay giải phóng khi đã được chuyển sẵn trong bộ nhớcủa bộ xử lý trung tâm

Tuỳ thuộc vào kiểu chuyển mạch thời gian hay không gian mà bộ điềukhiển chuyển mạch hoặc là ghi tin vào bộ nhớ điều khiển (nếu là chuyển mạchthời gian) hoặc là thao tác các tiếp điểm chuyển mạch (nếu là chuyển mạchkhông gian)

2.5 Thiết bị ngoại vi báo hiệu:

Gồm có thiết bị báo hiệu kênh riêng và thiết bị báo hiệu kênh chung

+ Thiết bị báo hiệu kênh riêng làm nhiệm vụ xử lý và phối hợp các loạibáo hiệu kiểu mã thập phân hay đa tần được truyền theo kênh hay gắn liền vớikênh truyền tiếng nói cho cuộc gọi từ các tổng đài

+ Thiết bị báo hiệu kênh chung thì tất cả các tín hiệu cho tất cả các cuộcgọi giữa tổng đài nào đó được truyền đi theo một tuyến báo hiệu độc lập vớimạch điện truyền tín hiệu tiếng nói lên tổng đài (Báo hiệu kênh chung là báohiệu liên tổng đài Phương thức này có thể kết hợp các dạng thông tin báo hiệu

xử lý gọi với các dạng thông tin điều hành và bảo dưỡng kỹ thuật cho toànmạng Thiết bị báo hiệu kênh chung đóng vai trò phối hợp và xử lý các loại báohiệu cho các mục đích điều khiển tổng đài

Trang 27

2.6 Thiết bị trao đổi người - máy:

Ở tất cả các tổng đài điện tử SPC người ta sử dụng thiết bị trao đổingười máy để điều hành, quản lí và bảo dưỡng tổng đài trong quá trình khaithác Các thiết bị này bao gồm các thiết bị Display có bàn phím điều khiển, cácmáy in tự động (teleprinter), các thiết bị đo thử đường dây và máy thuê bao chúng được dùng để đưa các lệnh quản lý và bảo dưỡng vào thiết bị xử lý thaotác và bảo dưỡng của tổng đài

Ngoài các thiết bị nêu trên, ở tổng đài SPC trung tâm còn có thiết bịngoại vi nhớ số liệu Thiết bị này bao gồm các khối điều khiển băng từ, đĩa từ.Chúng có tốc độ làm việc cao, dung lượng lớn và dùng để nạp phần mềm vàocác bộ xử lý, ghi các thông tin tính cước, thống kê

2.7 Khối cung cấp nguồn:

Khối cung cấp nguồn được phân theo các nhóm thuê bao của tổng đài

và bao gồm nhiều mức và nguồn điện khác nhau

Các tổng đài đều dùng ắc - qui để đảm bảo cung cấp liên tục không phụthuộc vào mạng điện và hoạt động không ngắt quãng khi ngắt điện hay mạng bịmất điện Mỗi bộ nguồn có cầu chì để bảo vệ riêng Nguồn phải ổn định tránhđược nhiễu để các khe mạch không chuyển sang trạng thái gây rối loạn trongchương trình hoạt động chung

Nguồn cung cấp cho chuông được thiết kế lắp đặt riêng để đảm bảodùng cho nhiều thuê bao cùng sử dụng mà không ảnh hưởng tới ổn định củacác khối nguồn khác

2.8 Bus chung:

Các đơn vị ngoại vi có thể liên hệ với bộ xử lý hoặc bộ nhớ chung thôngqua bus chung, các loại thông tin điều khiển từ bộ vi xử lý hoặc các số liệu từ

bộ nhớ cũng được qua bus này tới các thiết bị nói trên

* Tóm lại: Các tổng đài điện tử ngày nay đều làm việc theo nguyên lýđiều khiển theo chương trình ghi sẵn (SPC) Thời kỳ đầu của tổng đài điện tửSPC được thiết kế theo kiểu một xử lý Sau này, người ta sản xuất tổng đài SPCtheo kiểm module có nhiều cấp xử lý Với cấu trúc như vậy tổng đài có thể dễdàng mở rộng dung lượng và nâng cao độ an toàn của hệ thống và hiệu quả sửdụng các bộ xử lý cũng cao hơn Các bộ xử lý ngoại vi được trang bị các bộ xử

lý thích hợp

Trang 28

III XỬ LÝ GỌI

3.1 Phân tích một cuộc gọi.

Để mô tả hệ thống chuyển mạch, tiến trình của một cuộc gọi xem như trảiqua mười tầng

3.1.1 Tín hiệu nhấc máy (off - hook)

Một thuê bao muốn thực hiện một cuộc gọi trước hết phải nhấc ống nghe.Thủ tục cần thiết này phát ra tín hiệu nhấc máy còn gọi là tín hiệu truy cậpđường truyền, nó thông báo với tổng đài để chuẩn bị điều khiển cuộc gọi Việcnhấc ống nghe làm giải phóng một tiếp điểm, điều này tạo thành một mạchvòng giữa tổng đài và điện thoại Khi mạch này hình thành, một thiết bị bêntrong tổng đài được kích hoạt và một loạt các tín hiệu hướng đến các phầnthích hợp của tổng đài được khởi phát Khi ống nghe được đặt xuống ở trạngthái rãnh rỗi, tiếp điểm bị ấn xuống tín hiệu truy cập gửi đến tổng đài khôngcòn nữa, mạch vòng bị cắt và cuộc gọi không thực thi, nhờ vậy tiết kiệm đượcnăng lượng Năng lượng trên đường dây thuê bao được cấp bởi nguồn pin trongtổng đài, vì nó yêu cầu một chiều

3.1.2 Sự nhận dạng của thuê bao gọi.

Cuộc gọi được phát hiện tại đơn vị kết cuối đường dây thuê bao

(SLTU_Subscriber Line Terminal Unit) thực hiện gọi trong tổng đài, đơn vịnày đã được qui định chỉ số thiết bị(EN_Equipment number) Chỉ số này cầnđược dịch sang số thư mục của thuê bao(DN_Directtory number) Do đó, cầnphải dùng các bảng dịch Trong tổng đài SPC, chúng được giữ trong các bộ nhớmáy tính

Hệ thống điều khiển cũng cần nhận dạng thuê bao vì:

- Thuê bao cần phải trả cước cho cuộc gọi

- Cần phải tiến hành kiểm tra xem thuê bao có được phép gọi đường dàihay không Thông tin cần thiết được lưu giữ trong các record mô tả chủng loạidịch vụ của thuê bao

Trang 29

3.1.3 Sự phân phối bộ nhớ và các thiết bị dùng chung.

Khi tổng đài nhận một tín hiệu truy cập(off-hook signal), hệ thống điềukhiển phải phân phối thiết bị dùng chung cho cuộc gọi và cung cấp đường dẫncho nó bắt đầu từ đường dây gọi, hình thành nên một nhóm các thiết bị chiếmdụng lâu, thiết bị này cần thiết trong suốt cuộc gọi và loại thiết bị sử dụng ngắnhạn chỉ cần trong giai đoạn thiết lập cuộc gọi mà thôi.Trong các tổng đài tương

tự, cầu truyền dẫn phân tách đường tiếng mang tín hiệu xoay chiều với thànhphần một chiều xuyên qua tổng đài là một ví dụ về loại thứ nhất Trong cáctổng đài SPC nó là record của cuộc gọi, là vùng nhớ bị chiếm giữ trong suốt

Trang 30

quá trình cuộc gọi Loại thứ hai bao gồm bộ thu và lưu trữ các chữ số cấu thànhđịa chỉ thuê bao được gọi Trong tổng đài SPC thì các chữ số này được lưu giữtrong bộ nhớ.

3.1.4 Các chữ số địa chỉ

Sau khi nhận được âm hiệu mời quay số, thuê bao nhập vào các chữ sốđịa chỉ bằng cách quay số Các chữ số đực gửi dưới dạng các tín hiệu đến tổngđài và được lưu giữ tại đó Hoạt động báo hiệu là khía cạnh hết sức quan trọngtrong hệ thống điện thoại

3.1.5 Phân tích chữ số

Hệ thống điều khiển phải phân tích các chữ số để xác định tuyến đi ra từtổng đài cho cuộc gọi Nếu cuộc gọi hướng đến thuê bao thuộc tổng đài nội bộthì sẽ được định tuyến đến đườc dây thuê bao được gọi Nếu đường dây đanglàm việc với cuộc đàm thoại khác thì tồng đài sẽ gửi tín hiệu báo bận đến thuêbao gọi Mặt khác nếu cuộc gọi hướng đến tổng đài ở xa nó có thể được phânphối đến bất cứ một mạch nào trên tuyến thích hợp đi ra khỏi tổng đài gốc Nếutất cả các mạch đều bận, tín hiệu bận cũng được gửi đến thuê bao gọi Nếu cómột mạch thích hợp đang rảnh, nó sẽ bắt lấy và không thể sử dụng cho bất kỳcuộc gọi nào khác Trong tổng đài cơ điện, việc chiếm giữ này tác động đếnmột điều kiện về mức điện áp đặt vào thiết bị kết cuối mạch và được xem nhưthao tác đánh dấu Trong tổng đài SPC thì thông tin về mạch thường được lưugiữ trong các bảng dưới dạng phần mềm, trong trường hợp này mã chỉ địnhtrong vùng dữ liệu cho trước chỉ ra trạng thái của một mạch

3.1.6.Thiết lập đường dẫn chuyển mạch.

Lúc này hệ thống điều khiển biết được các danh định của mạch nhập vàmạch xuất, sau đó chọn đường dẫn giữa chúng thông qua chuyển mạch củatổng đài bằng các giải thuật chọn đường dẫn tổng đài thích hợp Mỗi điểmchuyển mạch trên đường đã chọn được kiểm tra để đảm bảo rằng không trongtrạng thái phục vụ cho cuộc gọi khác và chiếm lấy nó nếu rảnh Trong các tổngđài SPC được thực hiện bằng cách dò và chèn các entry trong các bảng đã đượcsắp xếp

3.1.7 Dòng chuông và âm hiệu chuông

Một tín hiệu phải được gửi đến đầu ra xa để tiến hành cuộc gọi Nếu thuêbao được gọi là cục bộ, điều này được thực hiện thông qua việc gửi dòng điệnchuông đến kích hoạt chuông trong máy điện thoại được gọi Nếu thuê baokhông phải là cục bộ, một tín hiệu truy cập phải được gửi đến tổng đài kế tiếpnhằm kích hoạt nó tiến hành các thao tác riêng Các thao tác này cũng tương tự

Trang 31

như những thao tác trên, bao gồm cả các tín hiệu gửi lại tổng đài nguồn Khi tất

cả các kết nối đã được thiết lập cho phép cuộc gọi tiến hành trên mạng nội hạthoặc mạng hợp nối hoặc mạng trung kế, dòng điện chuông được gửi đến thuêbao đầu xa và âm hiệu chuông được gửi đến thuê bao gọi

3.1.8 Tín hiệu trả lời

Một tín hiệu trả lời nhận được từ thuê bao đầu xa hay từ tổng đài khác,được nhận biết bởi hệ thống điều khiển của tổng đài cục bộ Sự truyền phảiđược chấp thuận trên đường dẫn chuyển mạch đã chọn xuyên qua tổng đài.Dòng điện chuông và âm hiệu chuông phải được xoá trên đường dây thuê bao

Trang 32

đầu xa và thuê bao gọi.sau đó hai phần này được nối với nhau và công việc tínhcước cuộc gọi này với thuê bao gọi được khởi động.

3.1.9 Giám sát

Trong khi cuộc gọi đang được tiến hành, công việc giám sát cũng đượcthực thi để tính cước và phát hiện tín hiệu xoá cuộc gọi Công việc giám sátcũng thực hiện quét tất cả các dây kết cuối trên tổng đài để phát hiện tín hiệutruy cập của cuộc gọi mới

3.1.10 Tín hiệu xoá kết nối

Khi nhận tín hiệu xoá kết nối(được phát hiện bởi thuê bao gọi hoặc thuêbao được gọi), thiết bị tổng đài hay bộ nhớ được dùng trong kết nối phải đượcgiải phóng và sẵn sàng sử dụng cho các cuộc gọi mới

3.2 Các chương trình xử lý gọi trong tổng đài SPC

Xử lý gọi trong tổng đài SPC được phần mềm thao tác điều khiển thực hiện.Công việc xử lý gọi bao gồm:

- Phát hiện sự bắt đầu của cuộc gọi

- Xử lý và trao đổi thông tin báo hiệu

- Xác lập tuyến nối qua trường chuyển mạch

- Phiên dịch các chữ số địa chỉ

- Tính cước

- Giám sát cuộc gọi

- Giải toả cuộc gọi

Đó là công việc và các giai đoạn cơ bản của quá trình xử lý gọi ở một tổng đài

số SPC

3.2.1.Các chương trình xử lý gọi:

Ở một hệ thống tổng đài SPC nhiệm vụ xử lý gọi được hoàn thành chủ yếu nhờphần mềm Các thành phần của các chương trình xử lý được mô tả ở hình dưới.Chúng bao gồm: Bộ phối hợp chương trình, các chương trình dò thử trạng thái,các chương trình định liệu cuộc gọi, các chương trình điều khiển chuyểnmạch và sử dụng các loại bảng số liệu cố định, bán cố định và tạm thời, các

bộ đệm ghi phát, đệm trạng thái và các hàng nhớ

Trang 33

3.2.2 Chương trình dò thử.

Các biến cố báo hiệu xuất hiện trong mạng điện thoại được phát hiện nhờ cácchương trình dò thử Trạng thái của một số điểm thử ở các mạch điện thuê baohay trung kế được xem xét đồng thời và đều đặn qua từng khoảng thời gian.Thực tế số lượng điểm thử này là 16 hoặc 32 được ghép với nhau và được thửđồng thời

Bộ điều khiển trung tâm so sánh kết quả dò thử giữa lần dò mới thực hiện vàlần dò trước đó đã được lưu lại Công việc so sánh này được thực hiện nhờthuật toán và mạch điện logic Nhờ công việc so sánh này mà bất kỳ sự thay đổinào xảy ra giữa hai lần dò thử đều được phát hiện

3.2.3 Chương trình tìm tuyến nối.

Chương trình này dùng để tìm một tuyến đấu nối rỗi giữa một đầu vào và mộtđầu ra cho một cuộc gọi nội hạt hoặc là một tuyến rỗi giữa một đầu vào và mộtđầu ra của nhóm mạch trung kế đối với các cuộc gọi chuyển tiếp, gọi ra

Trang 34

Cấu tạo của chương trình tìm tuyến phụ thuộc vào loại cấu trúc của trườngchuyển mạch Hiện nay quá trình tìm tuyến trong các hệ thống tổng đài SPCdựa vào quá trình tổng hợp phần mềm nhờ kỹ thuật nhớ họa đồ Đây là mộttrong các chương tư liệu quan trọng.

3.2.4 Chương trình điều khiển chuyển mạch.

Sau khi cuộc gọi đã được xác định, các chức năng phần cứng cần tác động tùythuộc từng cuộc gọi cần được quyết định Chương trình điều khiển chuyểnmạch phát các lệnh cho thiết bị chuyển mạch tuyến nối qua thiết bị ngoại vichuyển mạch Nhờ các lệnh này mà tuyến nối cho các cuộc gọi được thiết lậpqua trường chuyển mạch

3.2.5 Hàng các cuộc gọi.

Khi có một biến cố xuất hiện như thuê bao nâng tổ hợp, đặt tổ hợp hoặc chọn

số, các biến cố đó được phân tích ngay và đặt vào một hàng tương ứng phù hợpvới loại xử lý cần thiết

Bộ xử lý liên tục phát hiện các biến cố trong các chu trình dò thử Khi đến lượt

xử lý biến cố đó trong hàng, một chương trình thích hợp tách biến cố đó ra khỏihàng, thực hiện các chức năng logic cần thiết liên quan tới nó và đặt kết quảvào một hàng khác có liên quan đến công việc sẽ phải giải quyết tiếp để lấy ra(nếu kết quả ở dạng lệnh thao tác) hoặc tiếp tục xử lý (nếu kết quả là số liệucần phải xử lý tiếp)

3.2.6 Gián đoạn (ngắt).

Để sử dụng tối ưu các bộ xử lý, thời gian làm việc của nó được phân phối chocác công việc trên cơ sở yêu cầu phù hợp với mức ưu tiên cho các công việckhác nhau Nhờ vậy mà một việc cần thiết ở mức ưu tiên cao có thể được thựchiện ở bất kỳ thời điểm nào Mức ưu tiên giữa các chương trình được xác địnhthông qua các mức gián đoạn Việc phân chia mức gián đoạn tuỳ thuộc vàotừng hệ thống tổng đài Nói chung có ba mức gián đoạn được sử dụng Cácmức gián đoạn theo thứ tự ưu tiên giảm dần như sau:

- Mức đồng hồ: Mức này hoạt động theo chu kỳ cách nhau 10ms, nó được dùngcho các công việc có sự ràng buộc về thời gian ngặt nghèo như thu các thôngtin chọn số (các chữ số địa chỉ), phát hiện các biến cố báo hiệu, xử lý lỗi

- Mức xử lý gọi: Mức này làm việc khi các hàng xử lý gọi phù hợp được đưavào để phân tích các số liệu chọn số thu được, xem xét số liệu thuê bao haytrung kế, xác định tuyến rỗi

- Mức gốc: Mức này luôn luôn hoạt động và thực hiện các công việc ở mức ưutiên thấp nhất như là một phần của chu trình chương trình Nó phục vụ cho các

Trang 35

công việc đòi hỏi ràng buộc về thời gian ít hơn như vào số cước thuê bao,thống kê lưu lượng

Các loại bảng số liệu.

Tất cả các số liệu liên quan tới cấu trúc phần cứng của hệ thống, các đặc tínhcủa thuê bao, trạng thái đường dây thuê bao, thông tin về tạo tuyến và tínhcước có thể được phân bổ theo ba kiểu

- Bảng số liệu cố định: Số liệu giống nhau đối với tất cả các tổng đài cùng loại

Nó hình thành một bộ phận logic hệ thống và chứa các số liệu về cấu trúc củatổng đài

- Bảng số liệu bán cố định: Số liệu bán cố định phụ thuộc các nhân tố ngoàinhư dung lượng tổng đài, các đặc tính thuê bao, thông tin tạo tuyến và tínhcước, phương thức đấu nối giữa các phần khác nhau của trường chuyểnmạch

- Bảng số liệu tạm thời: Số liệu tạm thời liên quan tới từng cuộc gọi riêng vàchứa trạng thái cuộc gọi, tuyến nối cho tín hiệu tiếng nói qua trường chuyểnmạch, khoảng thời gian gọi

Các chương trình xử lý gọi cần thông tin về các thuê bao ở một số giai đoạn xử

lý gọi Số liệu cần thiết được lấy ra từ các bảng số liệu tương ứng Số liệu nàycần được đáp ứng trong các trường hợp sau

+ Giai đoạn trước lúc chọn số

+ Giai đoạn chuyển thông tin địa chỉ

+ Giai đoạn giải toả cuộc gọi

3.3 Số liệu thuê bao.

Sử dụng phần mềm cho phép ta tạo ra thuê bao nhiều đặc tính chi tiết hơn sovới ở các hệ thống này chỉ có thông tin về đường dây thuê bao, bao gồm loạiđường dây được phép khai thác hay loại nghiệp vụ có thể được chương trìnhhoá bằng phương thức đấu nối cứng Ở các hệ thống chuyển mạch SPC có thể

có khoảng 50 đến 100 bits nhớ số liệu cho mỗi thuê bao Các bit số liệu nàyđược ghi sẵn phục vụ cho phân loại thuê bao Như vậy có thể cung cấp cho rấtnhiều dịch vụ mới

3.3.1 .Phân loại số liệu thuê bao:

Số liệu thuê bao được chia thành hai loại

- Số liệu mô tả các đặc tính của đường thuê bao

- Số liệu mô tả các nghiệp vụ cung cấp thuê bao

3.3.2 Các số liệu thuê bao:

Các số liệu này liên quan tới các đặc tính của đường dây thuê bao, bao gồm:

Trang 36

- Số liệu tương ứng giữa địa chỉ thiết bị đường dây thuê bao (LEN: Lineequiment number) và địa chỉ danh bạ của nó DN (directory number).

- Số liệu xác định các đặc tính của mỗi thuê bao như đường dây đang đượcphép khai thác hoặc quay số hay ấn phím

- Số liệu liên quan tới loại đường dây về phương diện tính cước như:

+ Đường dây miễn cước hay tính cước

+ Đường dây có truyền dẫn xung cước hay không

+ Đường dây có tính cước cho các cuộc gọi vào hay không

- Số liệu xác định nhóm đường dây PABX, tức là nhóm các đường dây có thểgọi đến bằng một địa chỉ Nó cho phép tạo lập nhóm từ bất kỳ đường dây nàocủa tổng đài mà không cần để ý tới địa chỉ thiết bị LEN của chúng

3.3.4 Hồ sơ thuê bao:

Số liệu thuê bao được lưu trong các hồ sơ thuê bao Các vùng nhớ nàyđược phân phát cố định cho các thuê bao Các hồ sơ này có thể được sắp xếp ở

bộ nhớ chính hay bộ nhớ ngoài tuỳ thuộc vào từng hệ thống Chúng có thểđược định địa chỉ theo địa chỉ danh bạ DN hoặc địa chỉ máy LEN của thuê bao

Ở các hồ sơ thuê bao có hai loại thông tin chính:

- Thông tin định gốc cuộc gọi

- Thông tin định đích cuộc gọi

3.4 Phân tích phiên dịch và tạo tuyến.

3.4.1 Phiên dịch:

- Mục đích của công việc phiên dịch là cung cấp thông tin phục vụ đấu nối vàtính cước cho các cuộc gọi Phiên dịch ở một tổng đài điện tử được thực hiệnnhờ các chương trình phân tích tiền định và các bảng phiên dịch Trong đó cơbản cần có hai loại số liệu để tiến hành công việc phiên dịch

- Số liệu định gốc cuộc gọi

- Số liệu chọn số

3.4.2 Phân tích tạo tuyến.

Trang 37

Đây là công việc phân tích các chữ số địa chỉ thu được Quá trình phân tíchđược thực hiện từng chữ số một hoặc sau khi thu được một vài chữ số đầu.Thông tin địa chỉ có thể bao gồm toàn bộ các chữ số địa chỉ hay một phần trongcác chữ số đó Nói chung quá trình phân tích các chữ số địa chỉ để có được cácthông tin và tạo tuyến được thực hiện theo hai bước.

- Xác định kiểu cuộc gọi

- Xác định thông tin tạo tuyến

3.4.3 Bảng phiên dịch và tạo tuyến.

Các chương trình phiên dịch và tạo tuyến đưa ra các bảng phiên dịch và tạotuyến cho cuộc gọi Các bảng này xác định mối quan hệ giữa các chữ số địa chỉthu được và nhóm đường trung kế hoặc các mạch điện kết cuối dùng để đấu nốicho cuộc gọi

3.5 Thiết lập cuộc gọi nội hạt.

Quá trình thiết lập một cuộc gọi nội hạt trong một hệ thống tổng đài điện tử kỹthuật số SPC bao gồm những bước cơ bản sau:

- Dò thử đường dây thuê bao chủ gọi

- Giai đoạn trước lúc chọn số

Các bảng phiên dịch ở các hồ sơ thuê bao cần phải cung cấp thông tin chophép hệ thống quyết định được đối với mỗi cuộc gọi, các tham số sau:

- Đây là cuộc gọi không tính cước hay tính cước

- Tính cước dựa trên cơ sở giá cước đồng đều Việc tính này sẽ chỉ ra số lượngcác đơn vị cước cơ sở

Trang 38

- Tính cước trên cơ sở cự ly và thời gian hội thoại Công việc tiính cước loạinày dựa vào tốc độ xung.

- Tính cước dựa vào thông tin cước từ tổng đài khác đưa tới Thông tin này cóthể ở dạng thông báo về tốc độ xung hoặc dãy xung cước truyền dẫn về trựctiếp

Tổng đài nội hạt cũng có thể cung cấp các dịch vụ liên quan tới quá trìnhtính cước cho một số thuê bao Điều này liên quan tới thông tin về các dịch vụcủa thuê bao lưu ở các hồ sơ thuê bao

3.6.1.Tính cước tại nhà:

Ở các tổng đài điện tử SPC thuê bao có thể được cung cấp dịch vụ tính cướctại nhà Để có được dịch vụ này, máy thuê bao được trang bị thêm một bộ tínhcước kiểu hiển thị Các xung cước có thể được phát đi từ tổng đài qua đườngdây thuê bao để tác động tới bộ tính cước đặt tại nhà thuê bao Các xung nàycần phải phát đi theo phương thức thời gian thực, trong lúc thuê bao đang đàmthoại nhờ một thiết bị phát xung cước đặt ở các bộ trung kế nội bộ, trung kế rahoặc trang bị chung cho cho tất cả các loại cuộc gọi Công việc truyền dẫn cácxung cước này được điều khiển bởi trang thiết bị ngoại vi độc lập hoặc bộ điềukhiển trung tâm thông qua chương trình ghi sẵn

3.6.2 Tính cước cho thuê bao bị gọi.

Nhờ dịch vụ này cước cho các cuộc gọi được tính cho thuê bao bị gọi màkhông tính cho thuê bao chủ gọi như thường lệ Sau khi phân tích loại dịch vụcủa thuê bao bị gọi ở tổng đài đầu cuối khởi xướng một quy trình nhận dạngthuê bao chủ gọi, hệ thống xác định giá cước cho cuộc gọi dựa vào bảng phiêndịch của nó Cuối cùng nó đưa ra giá cước thích hợp tính cho thuê bao bị gọi

3.6.3.Lập hoá đơn tính cước.

Công việc này cung cấp cho thuê bao thông tin về cước một cách chi tiết ởdạng hoá đơn cho tất cả hoặc một số cuộc gọi Có thể có một vài kiểu lập hoáđơn, chẳng hạn như chỉ lập hoá đơn cho các cuộc gọi đi quốc tế, lập hoá đơncho cả cuộc gọi nội hạt và đường dài trong nước hoặc lập hoá đơn cho tất cảcác cuộc gọi không phải nội hạt

Nhờ dịch vụ này mà mỗi cuộc gọi cần được soạn thảo và đưa ra một bảntin Một bản tin cần soạn thảo phải được quyết định sau khi thực hiện công việcphiên dịch vì nó phụ thuộc vào đích cuộc gọi dịch vụ của thuê bao chủ gọi Nộidung của một bản tin ở dạng hoá đơn chi tiết bao gồm:

- Đặc điểm thuê bao chủ gọi

- Địa chỉ thuê bao bị gọi

Trang 39

- Thời gian bắt đầu tính cước.

- Khoảng thời gian tính cước cho cuộc gọi và các đơn vị cước

Các tin tức trong hoá đơn cước thường được ghi ở các vùng nhớ đặc biệt.Các vùng nhớ này được phân phát linh hoạt cho các cuộc gọi trong suốt khoảngthời gian hội thoại Chúng được phân phát cho các cuộc gọi vào giai đoạn trướclúc thuê bao chọn số và giải toả vào lúc kết thúc cuộc gọi hoặc ngay sau khicông việc phiên dịch được thực hiện và quyết định cuộc gọi không cần thiết lậphóa đơn chi tiết Để nghiệp vụ này có thể cần trang bị các chương trình bổ trợchuyên dụng cho hệ thống tính cước

3.6.4 Phương thức tính cước.

Việc tính toán số lượng đơn vị cước cơ bản có thể được thực hiện cho cuộcgọi bằng cách xác định cước theo cự ly và thời gian hội thoại Nó có thể đượctính theo thời gian thực hiện vào lúc kết thúc cuộc gọi

- Tính toán thời gian thực: Phương pháp tính cước được thực hiện khi xungcước được truyền dẫn qua đường dây thuê bao chủ gọi nhờ chương trình địnhthời theo chu kỳ Tuỳ thuộc loại cuộc gọi mà chu kỳ này được điều chỉnh phùhợp Qua một nhịp ngắt bộ tính cước phân phát cho cuộc gọi nhảy một bậc.Khoảng thời gian ngắt bằng khoảng tính cước và có thể thay đổi trong lúc hộithoại tuỳ thuộc sự thay đổi giá cước giữa ngày và đêm giữa ngày thường vàngày lễ Như vậy cần phải xác định chu kỳ thích hợp mỗi khi thay đổi giá cướcthao tác theo nhịp phù hợp vào lúc cuộc gọi và tính cước chỉ thị trực tiếp sốlượng đơn vị cước cơ bản để lập hoá đơn cho cuộc gọi

- Tính cước sau khi hoàn thành cuộc gọi: Phương pháp tính này không thựchiện ở chế độ thời gian thực Vì vậy có thể sử dụng các chương trình tính cước

ở mức ưu tiên thấp Đối với cách tính cước theo thời gian và cự ly cuộc gọi thìthông tin cần cho công việc tính cước thường thu được từ bảng số liệu gần vớicác mạch trung kế ra Khi giá cước thay đổi giữa ngày và đêm hoặc từng ngàytrong năm thì thời gian thay đổi giá cước mới nhất được ghi lại Điều này chophép tính cước riêng rẽ trong từng khoảng thời gian và từng khoảng thời giangọi cũng được tính theo giá cước thích hợp

Nội dung của bộ tính cước cho thuê bao là thông tin cần được quản lý cótầm quan trọng bậc nhất và độ trung thực của nó cần phải được đảm bảo Điềunày được thực hiện nhờ sử dụng các bộ tính cước bổ trợ không thay đổi đượclưu ở đĩa Chẳng hạn, ở các hệ thống tổng đài không có các bộ nhớ khối thì sốliệu tính cước có thể được bảo vệ, chống mất mát số liệu nhờ phương pháp saochép nội dung các bộ tính cước vào băng từ theo định kỳ

Trang 40

Tóm lại: Các tổng đài hiện nay đều làm việc theo nguyên lý điều khiển theo

chương trình ghi sẵn (SPC) Tất cả các chức năng xử lý cuộc gọi được thựchiện trên cơ sở các chương trình ghi sẵn đã được thiết kế và lưu trữ trong các

bộ nhớ xử lý trung tâm và ngoại vi Thế hệ đầu tiên của loại tổng đài điện tửSPC được thiết kế theo kiểu một bộ xử lý Sau này người ta sản xuất các tổngđài theo kiểu module và có nhiều cấp xử lý Với cấu trúc như vậy tổng đài cóthể dễ dàng được mở rộng dung lượng và nâng cao độ an toàn của hệ thống vàhiệu quả sử dụng các bộ xử lý cũng cao hơn Các bộ xử lý ngoại vi được trang

bị các bộ xử lý thích hợp Điều khiển theo chương trình ghi sẵn không nhữngđem lại thuận lợi cho người sử dụng mà còn đơn giản hoá rất nhiều trong quátrình khai thác và bảo dưỡng

CHƯƠNG III: HỆ THỐNG CHUYỂN MẠCH SỐ

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH SỐ.

Trong các tổng đài điện tử, thiết bị chuyển mạch là một trong các bộ phậnchủ yếu và có kích thước lớn Nó có các chức năng chính như sau:

- Chức năng chuyển mạch : Thực hiện chức năng này để thiết lập tuyến nối tiếpgiữa 2 hay nhiều thuê bao của tổng đài hoặc giữa tổng đài này với tổng đàikhác

- Chức năng truyền dẫn: Trên cơ sở tuyến nối đã thiết lập, thiết bị chuyển mạchthực hiện truyền dẫn tín hiệu nói và tín hiệu báo hiệu giữa các thuê bao với độtin cậy và chính xác cần thiết

II HỆ THỐNG CHUYỂN MẠCH SỐ.

Phương thức chuyển mạch này còn gọi là chuyển mạch PCM (pulse codemodulation) Chuyển mạch số là quá trình liên kết các tuyến truyền dẫn kỹthuật số TDM Điều này cho phép các tuyến số 2Mbps hay 1,5 Mbps từ cáctổng đài khác hay các tổng đài PABX được kết nối một cách trực tiếp trênchuyển mạch số, không cần chuyển đổi sang các kênh thoại thành phần chochuyển mạch giống như trong một tổng đài analog Sự bỏ bớt thiết bị như thếtrên mỗi kênh làm cho chuyển mạch số được xem là có ưu điểm về giá cả vàkích thước Dĩ nhiên, bất cứ một mạch analog nào kết cuối trên trên tổng đàichuyển mạch số hoặc là các thuê bao hoặc là các mạch trung kế hay hợp nối,đều phải được chuyển sang dạng PCM trước khi vào các chuyển mạch số.Tương tự các mạch rời khỏi tổng đài trên các phương tiện truyền dẫn analogcũng phải được chuyển từ số sang tương tự ngay tại ngoại vi của khối chuyển

Ngày đăng: 11/02/2015, 16:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nguyên lý. - tìm hiểu về tông đài điện tử số SPC và tổng đài RLU-AXE 810
Sơ đồ nguy ên lý (Trang 42)
Hình 3.1:  Mô tả kiến trúc phần cứng. - tìm hiểu về tông đài điện tử số SPC và tổng đài RLU-AXE 810
Hình 3.1 Mô tả kiến trúc phần cứng (Trang 57)
Sơ đồ khối chung của tổng đài AXE 810 - tìm hiểu về tông đài điện tử số SPC và tổng đài RLU-AXE 810
Sơ đồ kh ối chung của tổng đài AXE 810 (Trang 59)
Hình 3.2: Chức năng các khối trong GSS - tìm hiểu về tông đài điện tử số SPC và tổng đài RLU-AXE 810
Hình 3.2 Chức năng các khối trong GSS (Trang 60)
Hình 3.8 Ma trận chuyển mạch. - tìm hiểu về tông đài điện tử số SPC và tổng đài RLU-AXE 810
Hình 3.8 Ma trận chuyển mạch (Trang 64)
Hình 3.7:  ASICs trong mạch XDB . - tìm hiểu về tông đài điện tử số SPC và tổng đài RLU-AXE 810
Hình 3.7 ASICs trong mạch XDB (Trang 64)
Hình 3.12: Card  DLEB. - tìm hiểu về tông đài điện tử số SPC và tổng đài RLU-AXE 810
Hình 3.12 Card DLEB (Trang 66)
Hình 3.13:Modul bố trí các card. - tìm hiểu về tông đài điện tử số SPC và tổng đài RLU-AXE 810
Hình 3.13 Modul bố trí các card (Trang 67)
Hình 3.16:  Hệ thống điều khiển APZ - tìm hiểu về tông đài điện tử số SPC và tổng đài RLU-AXE 810
Hình 3.16 Hệ thống điều khiển APZ (Trang 73)
Hình 3.18: Cấu trúc phần cứng của APZ 212 33. - tìm hiểu về tông đài điện tử số SPC và tổng đài RLU-AXE 810
Hình 3.18 Cấu trúc phần cứng của APZ 212 33 (Trang 75)
Hình 3.19: Tủ APZ 212 33. - tìm hiểu về tông đài điện tử số SPC và tổng đài RLU-AXE 810
Hình 3.19 Tủ APZ 212 33 (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w