1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu Tổng đài điện tử số SPC - Tổng dài điện tử ALCATEL 1000E10B

86 525 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Tổng đài điện tử số SPC - Tổng dài điện tử ALCATEL 1000E10B
Tác giả Nguyễn Đình Quyết
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Đức Thuận
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Điện tử Viễn thông
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 616 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiến lược số hoá mạng Viễn thông Việt Nam là sự phát triển hạ tầng cơ sở thông tin, là yếu tố thúc đẩy nền kinh tế phát triển và góp phần nâng cao đời sống x• hội của con người. Thừa kế những thành tựu của các ngành công nghệ điện tử, bán dẫn, quang học, công nghệ tin học, nền Công nghệ Viễn thông Thế giới đ• có một bước tiến kỳ diệu đưa x• hội loài người bước sang một kỷ nguyên văn minh mới đó là kỷ nguyên thông tin. Với mạng viễn thông của nước ta hiện nay chúng ta có thể thâm nhập vào mọi nơi, mọi chỗ trên đất nước cũng như trên thế giới để nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng và chính xác. Để phục vụ mục đích này, mạng điện thoại đóng vai trò vô cùng quan trọng và nó không ngừng được cải tiến và mở rộng. Điều này ghi nhận sự đóng góp tích cực của ngành Bưu Điện. Hoà cùng với liên lạc thông tin trong nước thì liên lạc với Thế giới ngày càng quan trọng hơn, mà mạng lưói Viễn thông Việt Nam cần phải đáp ứng được. Hàng loạt các tổng đài điện tử số đ•, đang được trang bị và đưa vào khai thác ở hầu hết các trung tâm tỉnh, trung tâm miền và các cửa ngõ đi Quốc tế. Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và sự phát trển của mạng Viễn thông, tổng đài điện tử ALCATEL 1000E10 đ• được đưa vào sử dụng ở Việt Nam từ năm 1990. Như vậy cấu trúc của một Tổng đài như thế nào và hoạt động của nó ra sao. Để tìm hiểu vấn đề này em đ• được thầy Nguyễn Đức Thuận và các thầy cô trong khoa Điện tử Viễn thông - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội giao cho đề tài : “Nghiên cứu Tổng đài điện tử số SPC “ mà cụ thể là Tổng dài điện tử ALCATEL 1000E10B và em đ• lấy nó làm đồ án tốt nghiệp cho mình.

Trang 1

lời nói đầu

Chiến lợc số hoá mạng Viễn thông Việt Nam là sự phát triển hạ tầng cơ

sở thông tin, là yếu tố thúc đẩy nền kinh tế phát triển và góp phần nâng cao

đời sống xã hội của con ngời Thừa kế những thành tựu của các ngành côngnghệ điện tử, bán dẫn, quang học, công nghệ tin học, nền Công nghệ Viễnthông Thế giới đã có một bớc tiến kỳ diệu đa xã hội loài ngời bớc sang một kỷnguyên văn minh mới đó là kỷ nguyên thông tin Với mạng viễn thông của n-

ớc ta hiện nay chúng ta có thể thâm nhập vào mọi nơi, mọi chỗ trên đất nớccũng nh trên thế giới để nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng và chínhxác Để phục vụ mục đích này, mạng điện thoại đóng vai trò vô cùng quantrọng và nó không ngừng đợc cải tiến và mở rộng Điều này ghi nhận sự đónggóp tích cực của ngành Bu Điện Hoà cùng với liên lạc thông tin trong nớc thìliên lạc với Thế giới ngày càng quan trọng hơn, mà mạng lói Viễn thông ViệtNam cần phải đáp ứng đợc Hàng loạt các tổng đài điện tử số đã, đang đợctrang bị và đa vào khai thác ở hầu hết các trung tâm tỉnh, trung tâm miền vàcác cửa ngõ đi Quốc tế Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và

sự phát trển của mạng Viễn thông, tổng đài điện tử ALCATEL 1000E10 đã

đ-ợc đa vào sử dụng ở Việt Nam từ năm 1990

Nh vậy cấu trúc của một Tổng đài nh thế nào và hoạt động của nó rasao Để tìm hiểu vấn đề này em đã đợc thầy Nguyễn Đức Thuận và các thầycô trong khoa Điện tử Viễn thông - Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội giaocho đề tài : “Nghiên cứu Tổng đài điện tử số SPC “ mà cụ thể là Tổng dài

điện tử ALCATEL 1000E10B và em đã lấy nó làm đồ án tốt nghiệp cho mình

Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, em đã rất cố gắng để có mộtquyển đồ án hoàn thiện theo khả năng của mình Nhng do thời gian có hạncũng nh còn hạn chế về tài liệu tham khảo và kiến thức hiểu biết nên quyển

đồ án tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi thiếu xót và cha đáp ứng đầy đủ

Trang 2

đợc yêu cầu đề ra.Em rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô và cácbạn.

Em xin chân thành cám ơn thầy Nguyễn Đức Thuận, các thầy cô trongkhoa cùng bạn bè đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành quyển

đồ án tốt ngiệp này

Hà Nội, ngày 14/7/2008

Sinh viên Nguyễn Đình Quyết.

Trang 3

Phần ITổng quan về tổng đài điện tử SPC.

Chơng I

Giới thiệu chung

I-/ Đặc điểm chung về tổng đài SPC.

ở các tổng đài điện tử làm việc theo nguyên lý điều khiển theo các

ch-ơng trình ghi sẵn (Stored Program Control), ngời ta sử dụng các bộ xử lýgiống nh các máy tính để điều khiển hoạt động của tổng đài Tất cả các chứcnăng điều khiển sử dụng đặc trng bởi một loạt các lệnh đã ghi sẵn trong bộnhớ Các số liệu trực thuộc tổng đài nh: số liệu về thuê bao, các bản phiêndịch địa chỉ, các thông tin về tạo tuyến, tính cớc thống kê,v.v cũng đợc ghisẵn trong các bộ nhớ số liệu.Và qua mỗi bớc xử lý sẽ nhận đợc một sự quyết

định tơng ứng với các nghiệp vụ đó

Các chơng trình và số liệu ghi trong các bộ nhớ có thể thay đổi đợc khicần thay đổi nguyên tắc diều khiển hay nguyên tắc của hệ thống Nhờ vậy ng -

ời quản lý có thể linh hoạt trong quá trình điều hành tổng đài

Công việc đa vào dịch vụ mới cho thuê bao và thay đổi các dịch vụ cũ

đều dễ dàng thực hiện thông qua các lệnh ngời - máy

Khả năng điều hành để đáp ứng nhanh và có hiệu quả đối với các yêucầu của thuê bao ở một số dịch vụ đặc biệt thuê bao có thể đợc thực hiệnbằng các thao tác từ máy thê bao nh : yêu cầu báo thức,

Nhờ có trung tâm điều hành và bảo bảo dỡng đợc trang bị các thiết bịtrao đổi ngời - máy cùng với hệ thống xử lý nên công việc điều hành và bảodỡng dợc thực hiện dễ dàng Đồng thời, nó còn bao quát cả các công việcquản lý mạng nh lu lợng các tuyến và xử lý đờng vòng, Tại đây còn nhận đợccác thông tin về cớc, hỏng hóc,sự cố,v.v từ các tổng đài khu vực

Trang 4

Các bộ xử lý có khả năng hoàn thành công việc ở tốc độ rất cao nên cóthời gian để chạy các chơng trình thử vòng để phát hiện lỗi tự động thời gian

và nhân lực phục vụ cho phép đo thử này

II-/ Ưu điểm của tổng đài SPC.

Thiết bị điều khiển đợc cấu trúc theo kiểu Modul nên rất thuận tiện chocông việc phát triển dung lợng tổng đài

4-/ Ưu điểm về dịch vụ.

Khả năng linh hoạt : Đối với tổng đài SPC, công việc thay đổi các dịch

vụ cho thuê bao đợc thực hiện dễ dàng nhờ các thao tác lệnh Một số các dịch

vụ có thể đợc thực hiện bằng chính thuê bao

Tổng dài SPC còn có thể cung cấp nhiều dịch vụ nâng cao cho thuê baomột cách dễ dàng

Trang 5

5-/ Ưu điểm về điều hành.

Phát triển dung lợng dễ, lắp đặt nhanh bởi vì tổng đài có cấu trúc dạngModul ở cả hệ thống điều khiển lẫn hệ thống điện thoại nên việc phát triểndung lợng trong từng gian đoạn đợc thực hiện dễ dàng và kinh tế

Phối hợp dễ dàng với các hệ thống báo hiệu của các hệ thống tổng đàikhác

Có thể thay đổi só liệu và phơng thức điều hành thông qua hệ thốngtrao đổi ngời - máy

Các trang thiết bị kèm theo cho phòng chuyển mạch của tổng đài điện

tử SPC giảm đi rất nhiều so với hệ thống tổng đài cơ điện

6-/ Bảo dỡng.

ở tổng đài điện tử SPC, công việc kiểm tra các đờng dây thuê bao vàcác đờng trung kế đợc tiến hành tự động và thờng xuyên Sự cố trong hệthống cũng đợc phát hiện tự động bằng các chơng trình cài đặt ghi sẵn, cáckết quả đo thử và tìm sự cố đợc in ra Vì vậy rất thuận tiện cho công việc bảodỡng hàng ngày

Trang 6

Chơng II

Cấu trúc và chức năng các khối trong tổng

đài spc.

I-/ Sơ đồ khối tổng đài SPC

Tuy các tổng đài điện tử hiện nay đang sử dụng trên thế giới có nhiều

đặc điểm khác nhau Nhng về cơ bản thì chúng đều có sự giống nhau về cơcấu phân bổ các khối chức năng và có sơ đồ nh hình vẽ trên Bao gồm:

+ Thiết bị đầu cuối: Gồm các mạch điện thuê bao, mạch trung kế, thiết

Đường dây

Chuyển Mạch

Thiết bị Báo Hiệu

Thiết bị báo

hiệu kênh chung

Thiết bị báo hiệu kênh riêng

Thiết bị ngoại vi chuyển mạch

Phân phối báo hiệu trạng tháiĐo thử khiển đấu Điều

Hình 1 : Sơ đồ khối của tổng đài SPC

Trang 7

+ Thiết bị chuyển mạch: Bao gồm các tầng chuyển mạch thời gian,không gian hoặc ghép kết hợp.

+ Thiết bị báo hiệu: Hệ thống báo hiệu kênh chung CCS và hệ thốngbáo hiệu kênh riêng CAS

+ Thiết bị ngoại vi chuyển mạch: Bao gồm các thiết bị phân phối báohiệu, thiết bị đo thử, thiết bị đấu nối hợp thành Đây là thiết bị ngoại vi cho hệthống điều khiển

+ Bộ điều khiển trung tâm: Bao gồm bộ xử lý trung tâm và các bộ nhớ.+ Thiết bị trao đổi ngời máy: Là các loại thiết bị nh màn hình, bànphím, máy in để trao đổi thông tin vào/ra phục vụ công tác điều hành và bảodỡng tổng đài

Ngoài ra, các tổng đài điện tử còn có các khối chức năng nh: tính cớc,

đồng bộ mạng, xử lý thông tin, thiết bị giao tiếp thuê bao xa

II-/ Chức năng - nhiệm vụ của các khối chức năng trong tổng

đài SPC.

1-/ Thiết bị kết cuối.

Gồm các mạch điện kết cuối thuê bao tơng tự, mạch điện kết cuối thuêbao số, tập trung thuê bao, kết cuối trung kế tơng tự, kết cuối trung kế số Mỗi

đờng dây thuê bao, trung kế đều có một mạch điện riêng

1.1 Khối mạch kết cấu thuê bao tơng tự.

Các chức năng cơ bản của khối này có thể tóm tắt bằng từ BORSHT:

- Chức năng cấp nguồn - B (Battery): Có chức năng cấp nguồn cho

đ-ờng dây thuê bao

- Chức năng bảo vệ quá áp - O (Over voltage protectio): Có nhiệm vụ

chống quá áp cho tổng đài

- Chức năng cấp dòng chuông cho thuê bao - R (Ringing Current): cấp

dòng chuông tần số từ 16 - 25 Hz, điện áp cấp chuông là 75 - 110 V

Trang 8

- Chức năng giám sát - S (Supervision): thực hiện chức năng giám sát

trạng thái đờng dây thuê bao nh: thuê bao nhấc máy, thuê bao đặt máy, thuêbao phát xung thâp phân (Pulse), thuê bao ấn phím Flash,

- Chức năng mã hoá/giải mã - C (Code/ Decode): Mỗi thuê bao đều đợc

trang bị bộ biến đổi Analog - Digital và ngợc lại

- Chức năng cầu sai động - H (Hybrid): hực hiện biến đổi chế độ truyền

thong tin hai dây thành bốn dây và ngợc lại

- Chức năng kiểm tra, đo thử - T (Testing): Có chức năng kiểm tra trạng

thái của các đờng dây thuê bao nh: đứt, chập, thuê bao để kênh máy, máy điệnthoại hỏng thiết bị chuông, thiết bị thoại,v.v

1.2 Khối mạch kết cuối thuê bao số.

Khối mạch này cũng có các chức năng sau:

- Kiểm tra trạng thái đờng dây thuê bao, chống quá ápvà cấp nguồn cho

đờng dây thuê bao

- Ghép và tách kênh, truyền dẫn Khối này khi phát thì có nhiệm vụtách hai kênh thông tin và một kênh báo hiệu đa xuống hệ thống điều khiểnbáo hiệu, khi thu thì ghép lại hai kênh thông tin và báo hiệu

1.3 Khối tập trung thuê bao.

Khối này gồm một bộ tập trung số đợc cấu tạo từ các thiết bị ghép kênhsơ cấp, chuyển đổi nối tiếp - song song, thiết bị chuyển mạch tập trung thuêbao

- Ghép và tách kênh: Phơng thức này là ghép kênh phân chia thời gianTDM (Time Division Multiplex) Sau khi ghép kênh sẽ đợc tuyến PCM có tốc

độ cơ số 2,048 Mb/s (tơng đơng với 32 kênh khi thu thì thực hiện tách kênh)

- Chuyển đổi nối tiếp và song song: Các tuyến PCM cơ sở tốc độ 2,048Mb/s sẽ đợc đa vào bộ chuyển đổi nối tiếp song song để chuyển đổi 8 bit nốitiếp trong một khe thời gian thành 8 bit song song truyền dẫn trên tuyến PCM

8 mạch dây để chuyển tới thiết bị chuển mạch tập trung thuê bao Khi thu thìthực hiện ngợc lại

- Bộ chuyển mạch tập trung thuê bao: Bộ chuyển mạch này thờng là bộ

Trang 9

nhiệm vụ trao đổi các khe thời gian thông tin thoại cũng nh các loại âm báothuê bao và tín hiệu địa chỉ đa tần ở dạng PCM.

1.4 Khối mạch kết cuối trung kế tơng tự.

Khối này bao gồm các mạch điện trung kế dùng cho các cuộc gọi ra,gọi vào và gọi chuyển tiếp Nó cũng có chức năng tơng tự nh khối kết cuốithuê bao tơng tự:

+ Cấp nguồn cho đờng trung kế

+ Bảo vệ chống quá áp

+ Giám sát cuộc gọi

+ Phối hợp báo hiệu

+ Thực hiện biến đổi A/D

1.5 Khối mạch kết cấu trung kế số.

Khối kết cuối trung kế số thực hiện giao tiếp giữa tổng đài này với tổng

đài đối phơng Các chức năng đợc thực hiện ở kết cuối trung kế số có thể đợctóm tắt nh sau: GAZPACHO,trong đó:

- G (Gerieation of frame): Tạo khung PCM để truyền đi các thông tin

số tới tổng đài

- A (Aligment of frame) - Đồng bộ khung: Đồng chỉnh khung tín hiệu

số PCM sa cho các đờng PCM đợc đấu vào trờng chuỷen mạch đều có cùngmột tốc độ, cùng pha

- Z (Zero string suppression)-Nén dãy bit “O”: Vì dãy tín hiệu PCM có

nhiều quãng chứa nhiều bit “0” bên thu sẽ khó khôi phục tín hiệu đồng bộ Vìvậy khi phát ngời ta phải nén các quãng tín hiệu có nhiều bit “0” liên tiếp

- P (Polar conversion): Khối chức năng này thực hiện biến đổi các tín

hiệu nhị phân đơn cực từ hệ thống đa ra thành dãy tín hiệu nhị phân lỡng cực

để truyền đi trên đờng dây và ngợc lại

- A (Arlam processing): Khối này thực hiện xử lý cảnh cáo trên đờng

truyền dẫn PCM nh: cảnh báo mất đờng truyền, cảnh báo mất đồng bộ khung,lệch pha,

Trang 10

- C (Clock recovery) - Khôi phục lại tín hiệu đồng hồ: Từ luồng tín

hiệu số dầu vào thiét bị này sẽ tách các thông tin về xung nhịp đồn bộ làm cácgiá trị tham khảo cho thiết bị tạo dao động của tổng đài Nhờ đó mà tổng đài

lm việc đồng bộ với các tổng đài liên quan

- H (Hunt during reframe)-Tách thông tin đồng bộ:Nhiệm vụ của khối

này là tìm các thông tin về khug tín hiệu số từ luồng các tín hiệu số đầu vào

- O (Offce Signalling)- Báo hiệu: Thực hiện chức năng chèn/ tách các

thông tin báo hiệu giữa các tổng đài với nhau thông qua các đờng dây trung kế

Có hai loại hệ thống chuyển mạch đó là hệ thống chuyển mạch tơng tự

và hệ thống chuyển mạch số:

2.1 Hệ thống chuyển mạch tơng tự.

Hệ thống chuyển mạch tơng tự đợc chia làm hai phơng thức: Chuyểnmạch tơng tự theo không gian và chuyển mạch tơng tự theo thời gian

- Chuyển mạch tơng tự theo không gian (Space Division Switching):

Trong phơng thức này đối với một cuộc gọi thì một tuyến nối vật lý sẽ đợcthiết lập giữa đầu vào và đầu ra của trờng chuyển mạch Nó đợc duy trì trongsuốt thời gian thiết lập cuộc gọi nhng nó không tiến hành bất kỳ một quátrình xử lý nào đối với tín hiêu mà nó chuyển mạch

- Chuyển mạch tơng tự theo thời gian (Time Division Switching): Phơng

thức này còn đợc gọi là PAM (Pulse Amplitude Modulation) hay cuyển mạch

theo phơng pháp điều biên xung

2.2.Hệ thống chuyển mạch số (hay còn gọi là chuyển mạch PCM):

Trang 11

ở phơng thức này thì một tuyến nối vật lý sẽ đợc sử dụng chung chomột số kênh thoại trên cơ sở phân chia các khe thời gian xác định và theo chu

kỳ với một tốc độ lặp xác định Đối với tín hiệu thoại tần số lấy mẫu là 8 KHznên cứ 12às tiếng nói lại đợc truyền đi một lần Mỗi lần chuyển đi gọi là mộtmẫu và đợc mã hoá theo phơng thức PCM

3-/ Bộ xử lý trung tâm (Bộ điều khiển trung tâm).

Bộ điều khiển trung tâm bao gồm một xử lý trung tâm, các bộ nhớ trựcthuộc và thiết bị vào ra làm nhiệm vụ phối hợp để đa các thông tin vào và lấycác lệnh ra

-Bộ xử lý trung tâm: Là một bộ xử lý có tốc độ cáo và khả năng xử lýtùy thuộc vào vị trí chuyển mạch của nó Bộ vi xử lý này đợc thiết kế tối u để

xử lý các cuộc gọi và các công việc khác nhau có liên quan trong tổng đài

- Bộ nhớ chơng trình: Dùng để ghi lại các chơng trình điều khiển cácthao tác chuyển mạch

- Bộ nhớ phiên dịch: Chứa các thông tin về loại đờng dây thuê bao và ờng trung kế

đ Bộ nhớ số liệu: Dùng để ghi lại tạm thời các số liệu cần thiết trongqúa trình xử lý các cuộc gọi nh: địa chỉ thuê bao, trạng thái của đờng dây thuêbao và đờng trung kế

Thiết bị Phối hợp

Bộ xử lý trung tâm

Bộ nhớ chương trình

Bộ nhớ phiên dịch Bộ nhớ Số liệu

Vào

Ra

Hình 2 : Sơ đồ bộ xử lý trung tâm.

Trang 12

Bộ nhớ số liệu chỉ là bộ nhớ tạm thời, thông tin thay đổi liên tục từ lúcbắt đầu đến lúc kết thúc cuộc gọi Bộ nhớ chơng trình và bộ nhớ phiên dịch làcác bộ nhớ bán cố định, số liệu hay chơng trình không thay đổi trong quátrình xử lý cuộc gọi.

4-/ Thiết bị ngoại vi chuyển mạch.

Gồm có các thiết bị đo thử trạng thái đờng dây thuê bao và trungkế,thiết bị phân phối báo hiệu, thiết bị điều khiển đấu nối

Do bộ xử lý trung tâm có tốc độ làm việc tấ nhanh mà các thiết bịchuyển mạch thì lại làm việc với tốc độ chậm hơn, do đó cần phải có các thiết

bị ngoại vi chuyển mạch để phối hợp thao tác giữa hai thiết bị có tốc độ làmviệc khác nhau Ngoài ra, nó con có nhiệm vụ biến dổi tín hiệu điều khiển ởdạng các tổ hợp logic đầu ra của bộ xử lý sang dạng tín hiệu điện phù hợp để

điều khiển thiết bị chuyển mạch

- Thiết bị đo thử trạng thái đờng dây (Scanner): Có nhiệm vụ phát hiện

và thông báo cho bộ xử lý trung tâm tất cả các biến cố báo hiệu và các tínhiệu trên đờng dây thuê bao và trung kế nối với tổng đài Thiết bị này đợcchia làm hai nhóm:

+ Thiết bị dành riêng cho từng nhóm đờng thuê bao và trung kế

+ Thiết bị dùng chung nh thiết bị thu phát hiện chọn số, thiết bị thuphát báo hiệu liên tổng đài

Tốc độ đo thử trạng thái đờng dây thuê bao hay trung kế pụ thuộc vàotốc đô tối đa mà các biến cố hay tín hiệu xuất hiện

- Thiết bị phân phối báo hiệu (Distributor):

Đây là tầng đệm giữa bộ xử lý trung tâm có công suất tín hệu nhỏ nhng

có tốc độ làm việc cao và có các mạch tín hiệu đờng dây có công suất lớn

nh-ng có tốc độ làm việc thấp Thiết bị này có nhiệm vụ điều khiển các rơle,cung cáp các dạng tín hiệu ở mạch đờng dây thuê bao hay mạch nghiệp vụ dới

sự điều khiển của bộ xử lý trung tâm

- Thiết bị điều khiển đấu nối (Marker):

Làm nhệm vụ chuyển giao các lệnh thiết lập và giải phóng các tuyếnnối vật lý qua bộ chuyển mạch từ bộ xử lý trung tâm

5-/ Thiết bị ngoại vi báo hiệu.

Trang 13

Thực tế trong mạng viễn thông hiện nay có nhiều hệ thống tổng đàikhác nhau, cùng với các hệ thống báo hiệu khác nhau Do đó, để cho các tổng

đài có thẻ phối hợp làm việc vói nhau thì cần phải có thiết bị ngoại vi báohiệu Có hai loại thiết bị ngoại vi báo hiệu:

- Thiết bị báo hiệu kênh riêng (CAS): có nhiệm vụ xử lý, phối hợp vớicác loại thông tin báo hiệu kênh riêng ở dạng thập phân, đa tần hoặc hệ thốngkênh riêng cho báo hiệu PCM.Các thông tin báo hiệu này đợc truền theo kênhhoặc gắn liền với kênh thoại cho từng loại cuộc gọi

- Thiết bị báo hiệu kênh chung (CCS - Common Chanel Signallig): ở hệthống này, tất cả các kênh thông tin báo hiệu cho tất cả các cuộc gọi giữa haitổng đài đợc truyền đi trên một kênh báo hiệu độc lập với các kênh thoại

Điều này đã dẫn đến tốc độ thiết lập nối nhanh hơn và có thể đa vào nhiềudịch vụ nâng cao cho thuê bao

Thiết bị báo hiệu kênh chung đóng vai trò phối hợp và xử lý các loạibáo hiệu trên mạng báo hiệucho các mục đích điều khiển trong tổng đài

6-/ Thiết bị trao đổi ngời - máy.

Thiết bị này dùng để điều hành, quản lý và bảo dỡng tổng đài trong thờigian khai thác Thiết bị này bao gồm màn hình, bàn phím, máy in,v.v Chúngdợc dùng để đa các lệnh quản lý và bảo dỡng vào thiết bị xử lý thao tác và bảodỡng của tổng đài Sau đó kết quả xử lý đợc đa ra màn hình và đợc in ra quamáy in khi cần thiết

Ngoài ra hệ thống này còn tự động chuyển các loại thông tin về trạngthái làm việc của các thiết bị trong tổng đài hoặc các thông tin cảnh báo hệthống và hiển thị để thông báo kịp thời cho ngời quản lý biết đợc trạng tháilàm việc của thiết bị

7-/ Hệ thống BUS.

Để phục vụ cho viêc trao đổi thông tin liên lạc giữa bộ xử lý trung tâm vàcác thiết bị ngoại vi, đồng thòi các loại thông tin diều khiển từ bộ xử lý trungtâm đến các thiết bị ngoại vi và ngợc lại đều đợc truyền qua hệ thống này

Phần IINghiên cứu tổng đài ALCATEL1000 E10B

Trang 14

kỹ thuật phân kênh theo thời gian) đợc sản xuất và đa vào sử dụng từ năm

1970 Để tăng thêm dung lợng và phát triển các kỹ thuật mới, công ty CIT đãcho ra đời thế hệ tổng đài thứ hai là E10B , một hệ thống chuyển mạch có khảnăng thao tác cao hơn và có độ uyển chuyển mềm dẻo hơn Với tính đa năngứng dụng , A1000E10B có thể đợc sử dụng cho chuyển mạch có dung lợngkhác nhau, từ các tổng đài nội hạt dung lợng nhỏ cho đến các tổng đài códung lợng lớn hay tổng đài quá giang hay cửa ngõ Quốc tế Nó còn có khảnăng thích nghi với các vùng có mật độ dân c khác nhau và với mọi loại hìnhkhí hậu

Tổng đài A1000E10B có thể cung cấp tất cả các dịch vụ viễn thônghiện đại Nó có thể đấu nối vào các mạng : Mạng liên kết đa dịch vụ, mạng

điện thoại tơng tự hoặc số , mạng chuyển mạch gói, mạng thông tin di động,mạng máy tính, mạng khai thác và bảo dỡng,

Hiện nay A1000E10 có thể quản lý mọi hệ thống báo hiệu và nó đãxâm nhập vào khoảng 80 nớc trên thế giới Với sự hỗ trợ bằng kỹ thuật hiện

đại hiện hành,với công nghệ tiên tiến, với hệ thống đa sử lý A8300 củaALCATEL và phần mềm mềm dẻo,đa dạng cấu trúc mở, sự phát triển củaA1000E10 là chìa khoá trong phơng thức phát triển mạng toàn cầu củaALCATEL Thêm vào đó ALCATEL còn phát triển các hệ thống vệ tinh vàchiếm 50% các vệ tinh đợc chế tạo trên thế giới Trong thực té, A1000E10

đang dẫn đầu Châu Âu trong lĩmh vực các hệ thống viễn thông qua vệ tinh

II-/ các giao tiếp ngoại vi.

Mạng số liệu Mạng dịch

vụ hỗ trợ

Mạng vận hành

và bảo dưỡng

Mạng điện thoại

Trang 15

(1): Thuê bao chế độ 2,3 hoặc 4 dây.

(2): Xâm nhập ISDN cơ sở tốc độ 144Kb/s(2B+D)

(3): Xâm nhập ISDN cơ sở tốc độ 2Kb/s(30B+D)

(4)&(5): Luồng PCM tiêu chuẩn (2Mb/s,32 kênh, CCITT G732)

(6)&(7): Liên kết số lợng tơng tự hoặc số tốc độ 64 Kb/s hoặc PCMtiêu chuẩn

(8): Đờng số liệu 64 Kb/s (giao thức X25,giao tiép Q3) hoặc đờng tơng

+Các cuộc gọi nội hạt: t nhan, công cộng

+Các cuộc gọi trongvùng: Ra, vào, chuyển tiếp

+Các cuộc gọi Quốc gia: ra, vào, chuyển tiếp

+Các cuộc gọi Quốc tế: tự động, bán tự động, gọi ra, gọi vào +Các cuộc gọi nhân công: gọi ra, gọi vào

+Các cuộc gọi đến các dịch vụ đặc biệt

Trang 16

+Các cuộc gọi đo kiểm.

2-/ Các thuộc tính của thuê bao tơng tự và thuê bao số.

2.1 Các thuộc tính của thuê bao tuơng tự.

+Các đờng chỉ gọ vào hoặc chỉ gọi ra

+Đờng dây không cần quay số (đờng nóng)

+Đờng tạo tuyến tức thời

+Đờng tính cớc tức thời

+Xung tính cớc đờng t nhân 12 hoặc 16 KHz

+Các đờng nhóm: đờng gọi ra, gọi vào, 2 chiều, u tiên, quaysốvào trực tiếp DDI, đờng riêng t nhân trong một nhóm

+Đờng u tiên VIP, đờng lập hoá đơn chi tiết

+Dịch vụ bắt giữ, chờ gọi

+Quay lại con số thuê bao tự động (con số cuối cùng)

+Dịch vụ thoại 3 hớng

+Ngắt cuộc gọi, quay số tắt, chuyển tiếp gọi

+Gọi lại tự động nếu bận, tạm cấm gọi ra

+Dịch vụ vắng mặt, dịch vụ đánh thức

2.2 Các thuộc tính của thuê bao số.

Thuê bao số cũng có thể dùng mọi loại dịch vụ nh thuê bao tơng tự.Ngoài ra, nó còn có một số thuộc tính sau:

-Dịch vụ mạng:

+Chuyển mạch kênh 64Kb/s giữa các thuê bao số

+Chuyển mạch kênh trong dải tần cơ số (300 - 3400)

-Dịch vụ từ xa:

Trang 17

+Alphamopaic Video Tex.

+Teletex với Modem cho kênh B hoặc X25 để phối hợp vớikênh B (64Kb/s)

+64Kb/s Audio Video Tex

-Dịch vụ hỗ trợ:

+Xung cớc trên kênh D

+Tăng giá thành cuộc gọi

+Liệt kê các cuộc gọi không trả lời

+Hiển thị con số chủ gọi

+Dấu con số chủ gọi

+Quản trị dịch vụ khung

3-/ Chức năng chuyển mạng dịch vụ.

Khi cuộc gọi giữa mạng thoại và mạng dịch vụ đơc mạng trí tuệ xử lýthì phần áp dụng của mạng chuyển mạch dịch vụ SSP của A1000E10 chophép xâm nhập vào điểm điều khiển báo hiệu(SCP) của mạng trí tuệ

SCP quản lý quá trình xử lý gọi

4-/ Đấu nối với Ngời điều hành.

Hệ thống ALCATEL1000E10 OCB283 sử dụng hệ thống đấu nối vớiNgời điều hành là SYSOPE, đó là:

-Một Modul mềm dẻo, có thể đợc sử dụng để quản lý từ vài hệ thống

đến vài trăm hệ thống nội hạt ở xa trong một hoặc nhiều vùng khác nhau

-Hoạt động với độ tin cậy cao, phần mềm của nó có cấu trúc phân cấp,

có thể thay đổi tại bất kỳ thời điểm nào và nó đề cập đến nhiều chức năng :các nhóm lu lợng, hoá đơn tính toán đo lờng tải và lu lợng

5-/ Chức năng vận hành và bảo dỡng.

Trang 18

-Quản trị/ giám sát các sự cố, quản trị theo khiếu nại, tự động đo kiểm

đờng dây thuê bao, trung kế, hiển thị cảnh báo, xác định vị trí lỗi, thống kêcác cuộc gọi, vận hành thiết bị đầu cuối thông minh

-Giám sát vận hành: Thuê bao, nhóm, têm dịch vụ, thiết bị thuêbao,lệnh trao đổi, phiên dịch, tạo tuyến, tính cớc, báo hiệu số 7

-Quản trị cớc: LAMA-tính cớc tại chỗ CAMA- tính cớc tập trung, lậphoá đơn chi tiết, thoại công cộng, các vùng theo thời gian

-Quản trị sự hoạt động của tổng đài: Đo lờng (lu lợng, các đờng thuêbao,xung tính cớc, phiên dịch, đếm thời gian gọi)

-Bảo an dùng mã khoá (PASSWORD) cho trạm vận hành và cho ngời

-Dung lợng đấu nối của ma trận chuyển mạch chính đến 2048 PCM, nócho phép:

+Xử lý đến 25.000 Erlangs

+Có thể đấu nối cực đại đến 200.000 thuê bao

+Có thể đấu nối cực đại đến 60.000 trung kế

Hệ thống còn sử dụng kỹ thuật tự điều chỉnh để tránh sự cố khi quá tải

Kỹ thuật này đợc phân bố từng mức của hệ thống dựa vào số lợng cuộc gọi

đ-ợc xử lý

Trang 19

Mạng vận hành và bảo dưỡng

Phân hệ truy cập thuê bao

Phân hệ

đấu nối

và điều khiển

Phân hệ vận hành và bảo

d ưỡng

Mạng báo hiệu số 7 của CCITT

ALCATEL 1000E10

OCB 283

PABX

Trang 20

H×nh 5: CÊu tróc chøc n¨ng cña tæ ®iÒu khiÓn OCB 283

LR

LR

+Ph©n hÖ vËn hµnh vµ b¶o dìng: hç trî mäi chøc n¨ng cÇn thiÕt cho

®iÒu hµnh vµ b¶o dìng V× mçi khèi chøc n¨ng cã mét nhiÖm vô riªng t¬ngøng víi mçi khèi sÏ lµ mét phÇn mÒm riªng

2-/ CÊu tróc chøc n¨ng cña tæ ®iÒu khiÓn OCB 283.

Trang 21

+ Đấu nối bất kỳ một kênh vào nào với M kênh ra.

+ Đấu nối N kênh vào với bất kỳ N kênh ra nào (Có cùng cấu trúckhung) MXC do COM (Bộ điều khiển cuyển mạch ma trận) điều khiển Nó cónhiệm vụ:

- Thiết lập, giải phóng đấu nối bằng việc xâm nhập vào bộ nhớ điềukhiển ma trận Sự xâm nhập này cho phép viết vào địa chỉ khe thời gian ra địachỉ của khe thời gian vào

- Phòng vệ đấu nối, bảo đảm đấu nối để chuyển mạch số liệu chínhxác

2.3 Bộ điều khiển trung kế PCM (URM).

URM cung cấp giao tiếp giữa các PCM bên ngoài và OCB - 283 CácPCM có thể đến từ:

- Đơn vị đầu nối từ các thuê bao ở xa (CSND) hoặc từ bộ tập trung thuêbao xa (CSED)

- Từ tổng đài khác, sử dụng báo hiệu kênh kết hợp hoặc báo hiệu số 7

- Từ thiết bị thông báo số ghi sẵn

Trong thực tế URM thực hiện các chức năng sau:

+ Biến đổi mã HDB3 thành mã cơ số 2 (PCM - LR)

+ Biến đổi mã cơ số 2 thành mã HDB3 (LR - PCM)

- Chiết và xử lý báo hiệu kênh kết hợp trong khe thời gian 16 (PCM - OCB)

- Thêm báo hiệu kênh kết hợp vào khe 16 (OCB - PCM)

2.4 Quản trị thiết bị phụ trợ (ETA).

ETA cung cấp các chức năng sau:

Trang 22

Đối với các đấu nối cho các kênh báo hiệu 64 Kb/s, các đấu nối báo ờng trực đợc thiết lập qua ma trận đấu nối thiết bị xử lý giao thức báo hiệu số

th-7 (PUPE)

Chức năng của PUPE:

- Xử lý mức hai kênh báo hiệu

- Tạo tuyến bản tin (một phần trong mức 3)

Ngoài ra MR còn thực hiện các chức năng quản trị nh điều khiển kiểmtra trung kế, các quan trắc

2.7.Bộ quản trị số liệu cơ sở (Bộ phiên dich - TR).

TR nhận chức năng quản trị phiên dịch, phân tích, quản trị cơ sở dữ liệucủa thuê bao, trung kế TR hỗ trợ cho MR, với yêu cầu từ MR, với các đặctính của thuê bao và trung kế cần thiết cho thiết lập và giải phóng thông tin

TR còn có nhiệm vụ phối hợp giữa con số quay và nhận đợc với địa chỉ củatrung kế hoạc thuê bao (Tiền phân tích, phân tích, phiên dịch)

2.8.Tính cớc và đo lờng lu thoại (TX).

TX đảm nhiệm chức năng tính cớc cho các cuộc thông tin Nó thực hiện:

- Tính toán số lợng cớc cho từng cuộc thông tin

- Lu trữ số liệu cớc cho từng thuê bao đợc tổng đài chuyển mạch phụcvụ

Trang 23

- Cung cấp các thông tin cần thiết co lấy hoá đơn chi tiết với các lệnh từSMM.

- Chức năng quan trắc (thuê bao hoặc trung kế)

2.9 Quản lý ma trận chuyển mạch (GX).

Chức năng của GX là xử lý và giám sát chất lợng các đờng đầu nối :

- Thiết lập và giải phóng tuyến nối từ bộ điều khiển (MR) hoặc từ bộphân bố bản tin (MQ)

- Nhận biết các tín hiệu lỗi trong đấu nối do bộ điều khiển chuyểnmạch ma trận gây ra

Đồng thời GX thực hiện chức năng giám sát kết cuối của các thànhphần đấu nối (các đờng xâm nhập LA và các đờng nội bộ tới LCXE) định kỳhoặc theo yêu cầu từ các đờng nhất định

2.10 Bộ phân bố bản tin (MQ).

Ngoài chức năng phân chia và tạo khuôn dạng cho các bản tin nội bộ,

MQ còn có nhiệm vụ giám sát các đờng đấu nối bán thờng trực (các đờng sốliệu) và chuyển các bản tin giữa các mạch vòng thông tin (chức năng cổng)

2.11 Mạch vòng thông tin (Token ring)

Tổng đài A1000 E10 sử dụng từ 1 đến 5 mạch vòng thông tin đểchuyển thông tin từ trạm này đến trạm kia với giao thức riêng phù hợp vớichuẩn định IEEE 802.5

- Mạch vòng đơn (cấu hình rút gọn) đợc gọi là mạch vòng giữa cáctrạm MIS

- Một mạch vòng MIS để trao đổi giữa các chức năng điều khiển hoặcgiữa các chức năng điều khiển và phần mềm vận hành bảo dỡng

- Từ 1 đến 4 mạch vòng xâm nhập trạm MAS để trao đổi giữa các chứcnăng đấu nối (URM, COM, ETA, PUPE) và các chức năng điều khiển

2.12 Chức năng vận hành và bảo dỡng (OM)

Phần mềm vận hành và bảo dỡng (OM) thực hiện tất cả các chức năngcủa phân hệ vận hành và bảo dỡng Nó cho phép xâm nhập đến mọi thiết bịphần cứng và phần mềm của A 1000 E10 qua các thiết bị đầu cuối phụ trợ,

Trang 24

môi trờng từ tính, máy đầu cuối thông minh, các chức năng này có thể phânlàm hai nhóm:

- Vận hành áp dụg thoại

- Vận hành và bảo dỡng hệ thống

Bên cạnh đó phân hệ điều hành và bảo dỡng còn thực hiện các chức năng:

- Nạp phần mềm và số liệu cho các phân hệ đấu nối điều khiển và chocác đơn vị xâm nhập thuê bao số

- Cập nhật tin tức về hoá đơn chi tiết

- Tập trung số liệu cảnh báo từ các trạm đấu nối và điều khiển qua cácmạch vòng cảnh báo

- Phòng vệ tập trung cho toàn hệ thống

Trang 25

II-/ Cấu trúc phần cứng.

- CSNL : Đơn vị truy nhập thuê

bao gần

- CSND : Đơn vị truy

nhập thuê bao xa

- CSED : Trạm tập trung thuê bao

x2

SMT (1to28)

x2

SMX

STS1x3

STS1x3

SMA 2to37

1 MIS

ALARMS

GENERAL SUPEVISORY

REM

Hình 6 : Sơ đồ cấu trúc phần cứng của tổng đài E10B

LR

SMM 1x2

SMM 1x2

PCM

PCM

Trang 26

- SMC : Trạm điều khiển chính.

- SMT : Trạm điều khiển trung kế

- SMA : Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ

III-/ Cấu trúc phần mềm (ML).

ML là một tập hợp phần mềm bao gồm chơng trình và số liệu, nó đợc

đặt trong một trạm đa xử lý (SM) và nó thực hiện một chức năng riêng

Một ML = 1 Hypervisor - đơn vị thực hiện điều khiển

vệ, một kiểu ML có thể có nhiều đơn vị đóng nhất, ví dụ: 2 MLTR

- Một địa chỉ hệ thống: Mỗi ML có một địa chỉ hệ thống riêng (AS ),

địa chỉ này đợc sử dụng để xác định ML trong hệ thống

- Một hoặc hai Archieve : Archieve hệ thống, Archieve trạm

- Một SM: đợc cài đặt trong từng trạm, với một tệp phân nhiệm cho biết

địa chỉ vật lý của trạm của từng ML

- Một trạng thái

* Danh sách các phần mềm chức năng (ML)

MR: Xử lý gọi - Thiết lập và giải phóng thông tin.

Trang 27

TX: Tính cớc cuộc gọi, đo lờng lu thoại Tính cớc cho các cuộc thông

tin, quan trắc trung kế và thuê bao, tính toán cớc, quản trị và thời gian tính ớc

c-TR: Quản trị cơ sở dữ liệu và thuê bao, phiên dịch Phân tích: tạo tuyến

trung kế, cơ sở dữ liệu thuê bao và trung kế

MQ: Phân bố bản tin: Phân bố bản tin đến các bộ điều khiển PCM và

các bộ quản trị thiết bị phụ trợ, cấu hình phân hệ đấu nối

GX: Điều khiển hệ thống ma trận: Quản trị phân hệ đấu nối trung tâm PUPE: Quản trị giao thức báo hiệu số 7: Xử lý giao thức báo hiệu số 7,

quản trị trạng thái trung kế báo hiệu số 7, chuyển mạch bản tin của đơn vị đấunối thuê bao số

PC: Điều khiển báo hiệu số 7: Quản tị mạng báo hiệu số 7, phòng vệ

ML, PUPE, quan trắc lu lợng

OC: Tạo tuyến bản tin OM: Chuyển mạch các bản tin liên quan đến phần

mềm vận hành, bảo dỡng, xâm nhập vào phần mềm vận hành bảo dỡng

URM: Điều khiển PCM: Quản trị báo hiệu kênh kết hợp, các đờng

PCM đấu nối CSND với CSED

ETA: Quản trị thiết bị phụ trợ, quản trị trạng thái của các thiết bị phụ trợ COM: Điều khiển chuyển mạch ma trận thiết lập giám sát và giải

phóng đấu nối

SM: Điều khiển trạm, các chức năng hệ thống, cấu hình các bộ xử lý CSN: Đơn vị xâm nhập thuê bao số: Quản trị trạng thái của thuê bao,

quản trị xâm nhập thuê bao số

CSE: Bộ tập trung thuê bao xa: Quản trị các trạng thái thuê bao và các

thiết bị tâp trung thuê bao xa

OM: Phần mềm vận hành bảo dỡng: Vận hành và bảo dỡng, lu số liệu,

chơng trình

Chơng III

Các trạm điều khiển trong OCB- 283.

Trang 28

SMC, SMA, SMT, SMM, SMX, STS.

I-/ Trạm điều khiển chính (SMC)

1-/ Vai trò vị trí của trạm điều khiển chính smc

Trạm điều khiển chính thực hiện các chức năng sau :

MR : Xử lý cuộc gọi

TR : Quản trị cơ sở dữ liệu và thuê bao, phiên dịch

TX : Tính cớc cho các cuộc thông tin

MQ : Phân bố bản tin

GX : Quản trị đấu nối, quản lý hệ thống ma trận chuyển mạch

PC : Quản lý mạng báo hiệu số

Tuỳ theo cấu hình và lu lợng xử lý mà có thể có một hay vài trạm SMC

Và các trạm SMC có thể chỉ có một hay nhiều chức năng tuỳ thuộc vàophần mềm đợc cài đặt trong nó

Trạm SMC đợc đấu nối với các môi trờng thông tin sau :

- Bộ ghép kênh liên trạm MIS để trao đổi thông tin giữa SMC với SMM

- Bộ ghép kênh thâm nhập trạm điều khiển chính MAS (từ 1đến 4MAS) để trao đổi thông tin giữa SMC với SMA, SMT và SMX

- Mạch vòng cảnh báo MAL, để chuyển các cảnh báo nguồn từ SMC

Trang 29

MAIN PROCESSER UNIT

PUP

COMMON MEMORY

SECONDARY PROCESSER UNIT

SECONDARY PROCESSER UNIT PUS

SECONDARY MULTIPLEX Coupler

SECONDARY MULTIPLEX Coupler

CMS

MAIN MULTIPLEX

coupler

CMP

CPECIFIC COUPLERS

CPECIFIC COUPLERS

BSM

A

B Tokenring

A B

Tokenring

local bus

Hình 7: Cấu trúc tổng quát của một trạm điều khiển.

2.2 Cấu trúc trạm điều khiển chính.

Gồm: - Một Coupler chính đấu nối với mạch vòng thông tin (CMP)

BSM

Hình 8 :

Trang 30

SMC đợc tổ chức xung quanh một bus tiêu chuẩn BSM có kích cỡ 16bit Các bảng mạch in khác nhau đợc đấu nối với bus này và chúng sử dụngBUS nh một phơng tiện thông tin.

Có thể có 13 bảng thuộc 5 loại khác nhau đợc nối trên bus BSM (busgiữa các trạm đa xử lý) trong một trạm SMC

- Bảng ACAJA kết hợp với bảng ACAJB đảm bảo cho việc quản trị trao

đổi giữa MIS và BSM

- 4 bảng ACAJA kết hợp với ACAJB để thực hiện việc quản trị trao đổigiữa các MAS và BSM

- 3 bảng ACMCQ (nay đợc thay bằng một bảng ACMCS) thực hiệnchức năng của bộ nhớ chung cho dung lợng là 4M b

- Một bảng ACUTR thực hiện chức năng xử lý chính (PUP)

- 4 bảng ACUTR thực hiện chức năng xử lý phụ (PUS)

Bảng ACALA không đợc đấu nối với bus BSM thực hiện chức năng thunhập cảnh báo nguồn và chuyền các cảnh báo này đến mạch vòng cảnh báoMAL

Một trạm SMC có tối đa 17 bảng + 2 bảng nguồn Tiêu thụ cực đại5v<160w

3.1 Bảng xử lý ACUTR

ở hệ thống OCB 283 board ACUTR đợc tổ chức xung quanh một con vi

xử lý 68020 (ACUTR3) hoặc 68030 (ACUTR4)gồm một đơn vị xử lý cho cáctrạm đa xử lý, đợc gọi là đơn vị xử lýchính (PUP) hay đơn vị xử lý phụ (PUS)

ACUTR đợc gắn với bus BSM bắt buộc, với bus nội hạt BL(khi nó là PUP).Một trạm SMC có thể gồm một hay nhiều board ACUTR

Thực hiện đấu nối board ACUTR với bus BSM theo kiểu 116 bit (khi

địa chỉ nhỏ hơn 16MBytes) hoặc theo kiểu 32 bit (khi địa chỉ lớn hơn16MBytes) Chế độ 32 bit cho phép MP 68020 hoạt động với toàn bộ dung lợng(32 bit địa chỉ 32 bit số liệu) Chế độ này là tự động khi địa chỉ gửi bằng

68020 vợt quá 16 MBytes

Trang 31

ACMCS là bảng nhớ chung 16 Mb của các trạm điều khiển SM trongOCB 283 Nó đợc bảo vệ bằng mã tự sửa sai và có thể truy nhập qua bus BSM

và bus BL (bus local) Nó giao tiếp với :

- Bus BSM với việc xâm nhập có u tiên Bus số liệu là bus 16 bit cho địachỉ nhỏ hơn 16 Mb và 32 bit cho địa chỉ nằm giữa 16 Mb và 4GB Để hoạt

động đợc thì ACMCS phải đợc nối với bảng xử lý chính (MASTER- bảngchữ) thông qua bus BSM

- Bus nội hạt (BL) là bus xâm nhập nhanh đến bảng chữ Bus địa chỉ là

1 bus 32 bit và nó chỉ xâm nhập đến bus địa chỉ nhỏ hơn 16 Mb

3.3 Board ACAJA/ACAJB - Bảng kết nối (Coupler).

Coupler đợc tổ chức xung quanh một bộ xử lý 68020 cho phép đấu nối

đến một trạm mà trong trạm gồm 1 bus BSM và các bộ dồn kênh tokenring.Coupler liên kết với phần mềm tơng thích thực hiện CMIS và CMAS phù hợp vớichức năng và vị trí đấu nối với MIS hoặc MAS Coupler có thể đóng vai trò nhmột trạm xử lý cho việc khởi tạo và nạp chơng trình Khi ấy nó là Coupler chính(CMP) Còn không thì nó sẽ là Coupler phụ (CMS)

Coupler mạch vòng thông tin đợc đấu nối với bus BSM, 2 vòng thôngtin Coupler bao gồm hai bảng mạch in ACAJA và ACAJB Board ACAJA đ-

ợc tổ chức xung quanh bộ xử lý 32 bit 68020 hoạt động ở tần số 15.6 Mhz.Hai board nối với nhau qua một bus riêng Nguồn cấp cho hai board khácnhau Board ACAJB cho phép đọc địa chỉ vật lý của trạm đa xử lý (APSM)

II-/ TRạM ĐIềU KHIểN THIếT Bị PHụ TRợ (SMA).

1-/ Vai trò, vị trí của trạm điều khiển thiết bị phụ trợ SMA.

SMA bao gồm ETA và PUPE, có nhiệm vụ:

- ETA: Quản trị thiết bị phụ trợ, quản trị Tone

- PUPE: Điều khiển giao thức báo hiệu số 7 của CCITT

Tuỳ thuộc vào cấu hình và lu lợng của tổng đài mà SMA có khi chỉ cóETA hoặc PUPE hay có cả hai phần mềm trên

Các thiết bị phụ trợ của OCB 283 là:

- Các bộ thu phát đa tần

Trang 32

- Các mạch hội nghị

- Các bộ tạo Tone

- Quản trị đồng hồ

- Các bộ thu phát báo hiệu số 7 của CCITT

Trạm SMA đợc nối với SMX bằng 8LR để chuyển báo hiệu tạo ra hoặc

để phân tích báo hiệu nhận đợc SMA còn nhận đợc sự phân phối thời gian cơ

sở từ STS thông qua SMX

Ngoài ra, SMA đợc nối với MAS để trao đổi thông tin với các trạmkhác và nối với mạch vòng cảnh báo MAL để thu thập cảnh báo nguồn đa vềcho khai thác bảo dỡng SMM

2-/ Cấu tạo của một trạm SMA.

Tạo và thu tần số Có 8 mạch trên một Coupler

Thoại hội nghị có 8 mạch với 4 đầu vào trên 1 Coupler

Phát tín hiệu Tone có 32 bộ phát trên 1 Coupler

Đo tạp âm, kiểm tra tạp âm thoại

+ Báo hiệu đa giao thức (CSMP) Dùng để xử lý các giao thức báo hiệu

số 7 và điều khiển đờng số liệu mức cao (HDLC)

Trang 33

+ Quản trị đồng hồ CLOCK.

3-/ Dạng vật lý của SMA.

SMA đợc tổ chức xung quanh bus 16 bit là bus BSM tiêu chuẩn Busnày đợc coi nh phơng tiện truyền tin giữa các board khác nhau Có thể đấunối 16 board với bus BSM:

- Board ACAJA và ACAJB có nhiệm vụ quản lý trao đổi thông tin qua MAS

- 1 board ACMCQ hoặc ACMCS cấp bộ nhớ cho trạm

- 1 board ACUTR đảm nhận chức năng xử lý cuộc gọi

- Cực đại còn có 12 board dành cho các hoạt động khác của trạm:

+ 1 đến 9 board ICTSH phối hợp xử lý tín hiệu thoại

+ 1 đến 2 board ACHIL phối hợp xử lý đa thủ tục

+ 1 board ICHOR phối hợp đồng hồ

Ngoài ra ngời ta đa vào trong trạm nhng không liên kết với bus BSMnhững board sau:

- 1 cặp board ICID thực hiện liên kết giữa các nhánh của ma trậnchuyển mạch SMX và SMA

- 1 board ACALA để thu và phát cảnh báo xuất hiện ở SMA đến mạchvòng cảnh báo MAL

To connection Chain

HìNH 9: Cấu trúc chức năng của sma

Trang 34

3.1 Board ICTSH

Có 4 chức năng cơ bản:

- Chức năng thông tin đồng thời giữa các thuê bao (có thể trao đổi đồngthời 4 thuê bao với nhau) Chức năng này cho phép:

+ Bổ xung đặc tính nghe trộm vào một cuộc thoại hội nghị

+ Hiển thị các cuộc chờ gọi

+ Thiết lập cuộc gọi qua ngời điện thoại viên

Có thể lập 8 mạch thoại hội nghị (mỗi hội nghị là 4 thuê bao) trên 1board ICTSH

- Chức năng tạo Tone: Cho phép tạo 32 tín hiệu âm thanh trên 1 boardICTSH Các tín hiệu này là chuỗi của 1,2,3 hay 4 tần số và cực đại là 8 tần số.Các tần số và nhịp thời gian đợc chuyền từ khi khởi tạo SMA và tồn tại trongquá trình hoạt động

- Chức năng tạo và thu tần số (RGF) : Các đầu cuối RGF phân tích vàchuyền các tín hiệu tần số âm thanh Nhìn chung các tín hiệu này là đơn hoặc

đa tần liên quan tới một mã báo hiệu Trong OCB 283, một đầu cuối RGF đợc

định vị động bởi các phân tử lệnh điều khiển bên trong một mã báo hiệu Nóphát hiện sự tồn tại của tín hiệu khi nhận và chuyền tần số tạo bởi chúng từcác trạm lệnh 8 terminal RGF có thể đợc lắp trên 1 board ICTSH

- Chức năng nhận biết điều chế: Vận hành và giám sát các thông báoghi sẵn Nó đợc xử lý nh một mã riêng của RGF và hoạt động nh một bộ nhậnbiết tín hiệu tiếng nói Nó là phần mềm xác định kiểu chức năng cài đặt bởiboard ICTSH và đợc nạp khi khởi tạo trạm

3.2 Board ACHIL

Thực hiện chức năng xử lý (mức 2) cho 16 kênh báo hiệu HDLC vàkiểm tra khung

Với nghĩa HDLC tức là:

Khi phát: gửi cờ, tính toán mã chu kì thặng d (CRC) chèn số 0

Khi thu: bỏ chèn các số 0, kiểm tra CRC và nhận cờ

Với nghĩa của báo hiệu số 7 của CCITT, nghĩa là:

Khi phát : Tự động gửi các khung làm đầy và phát lại theo lệnh các

Trang 35

Khi thu: Tự động phân tích và nhận biết các khung làm đầy (các khungnày không mang tin).

3.3 Board ICHOR

Bảo đảm độ ổn định thời gian chính xác cho tổng đài OCB 283 Thôngtin về thời gian thực hiện chức năng chuyển mạch kép, nó cho phép các bảntin đợc đặt nhãn và xác định

Board này phải biết đợc sự trôi pha để tránh việc điều chỉnh lại thờigian và việc mất thời gian đột ngột khi phần cứng có sự cố

3.4 Board ACAJA/ ACAJB.

Board ACAJA/ ACAJB là Coupler đấu nối trạm SMA với MAS để trao

đổi thông tin hai chiều với các đơn vị điều khiển Các thông tin đợc trao đổi:

- Báo hiệu kênh riêng (CAS) từ các board ICTSH Thông tin về việcthu, phát các tín hiệu tần số âm thanh

- Các bản tin vào /ra từ các ứng dụng đợc thực hiện bởi các bộ xử lý ởtrong SMA (các bản tin định vị, các bản tin báo hiệu số 7 )

3.5 Board ACALA

Bảng này đảm nhận việc thu thập cảnh báo Nó có một nguồnriêng.Trong SMA, cảnh báo đợ các sinh ra từ các bộ cung cấp nguồn và đợcchuyền qua các bộ chuyển đổi

- Tạo ra các tín hiệu đi kèm với LA

- Phát tín hiệu sẵn có hỗ trợ lẫn nhau trong ICID

- Xử lý LA đi đợc truyền bởi các UR (đơn vị có đấu nối) và phát LR đi

Trang 36

Giao diện pcmbên ngoài

Thiết bị cơ

sở

32

Giao diện ma trận chuyển mạch chính (sab)

Bộ dồn kênh thâm

nhập trạm đa xử lý

(mas)

Tuyến nối pcm

Tới ma trận chuyển mạch chính

Hình 10a:

III-/ Trạm điều khiển trung kế (SMT).

1-/ Các chức năng của SMT.

SMT đảm nhận chức năng giao tiếp giữa trung tâm chuyển mạch và PCM

Đến trung tâm chuyển mạch là các PCM đợc lấy từ đơn vị xâm nhậpthuê bao số ở xa (CSND), từ bộ tập chung thuê bao xa (CSED), từ các thiết bị

thông báo số đã đợc ghi sẵn và từ trung tâm chuyển mạch khác

Thực chất SMT là trạm phần cứng gồm các bộ điều khiển PCM hay còngọi là đơn vị đấu nối ghép kênh (URM), thực hiện các chức năng:

- Khi hớng từ PCM vào trung tâm chuyển mạch; nó biến đổi mã nhịphân từ mã HDB 3, tách báo hiệu kênh riêng (CAS) từ khe 16, quản lý báo

hiệu truyền trong khe 16 và đấu nối các kênh giữa PCM và LR

Trang 37

- Khi hớng từ trung tâm chuyển mạch đến PCM (thực hiện ngợc lại)Thực hiện biến đổi mã nhị phân thành mã HDB 3 chèn báo hiệu vào khe 16quản trị kênh báo hiệu trong khe 16 và đấu nối giữa các kênh LR và PCM.

2-/ Vị trí của trạm SMT

- SMT sử dụng các đờng PMC để đấu nối với các phần tử bên ngoài nh:

đơn vị xâm nhập thuê bao số ở xa CSND, bộ tập trung thuê bao xa CSED, cáctrung kế của tổng đài khác (có tối đa 32 đờng PCM)

- Ma trận đấu nối gồm cực đại 32 LR tạo thành 4 nhóm GLR có nhiệm

vụ mang nội dung của CCS 7 và kênh thoại

- SMT còn đợc đấu nối với MAS để trao đổi thông tin giữa SMT và cáctrạm điều khiển, nối với cả mạch vòng cảnh báo MAL để cảnh báo

Nhìn chung 1 SMT gồm hai mức logic:

- Một logic chỉ huy mà xử lý chức năng chuyển mạch và bảo vệ chochức năng chuyển mạch

- Một logic dự phòng mà hàng ngày quan hệ với logic chỉ huy thựchiện chức năng sửa chữa theo yêu câù từ trạm SMM

Logic dự phòng sẽ chuyển thành logic chỉ huy khi có yêu cầu thay thế

từ SMM hay có sự hỏng hóc của logic chỉ huy chính

3.1 Tổ chức Module.

Một Module quản lý 4 PCM (mỗi PCM gồm 32 kênh) gồm 2 phần:

thực hiện

+ Khi thu: Biến đổi mã HDB3 thành mã nhị phân và khôi phục đồng hồ

từ đờng truyền

Trang 38

+ Khi phát: Biến đổi mã nhị phân thành mã HDB3 và thu hồi đồng hồnội hạt.

- Một logic nhận biết có cấu trúc kép là LAC 0 và 1 có chức năng:

+ Đồng bộ liên kết thu bằng đồng hồ local

+ Dò tìm cảnh báo

+ Liên kết các kênh thoại và kênh số liệu

+ Tách báo hiệu từ khe 16

+ Thêm báo hiệu vào khe 16

+ Tính toán và chèn CRC4.Mỗi LAC do một board ICMOD quản lý

Module LAC 0 do LOGUR 0 điều khiển còn module LAC 1 đợc điều khiểnbởi LOGUR1

LOGUR0

LOGUR1

Modul 7

Trang 39

3.2 Tổ chức của LOGUR

* Vị trí của LOGUR trong trạm SMT:

Toàn bộ lu lợng của cả 32 PCM đợc quản lý bởi một nửa hệ thống Sựlựa chọn logic hoạt động do bảng giám sát SMT đảm nhiệm bao gồm:

- Các yêu cầu chuyển đổi theo chu kỳ

- Các yêu cầu chuyển đổi khi có sự cố tại logic hoạt động

- Các yêu cầu chuyển đổi nhân công

- Các yêu cầu chuyển đổi theo lệnh Ngời - Máy

* Cấu tạo của LOGUR

Một LOGUR quản lý 8 logic nhận biết (8 LAC) liên kết với nó và quản

lý thông tin 2 chiều với LOGUR khác cùng với các phân tử bên ngoài.cácchức năng này do 3 bộ xử lý thực hiện:

Trộn

đồng bộ

Phát báo hiệu

Thu báo hiệu

Acquisition logic LAC

Trang 40

- Hai bộ xử lý phụ A và B : Thực hiện công việc chuyển mạch và quản

lý các cảnh báo của logic đợc nối với chúng (board ICPRO-A và boardICPRO-B)

- Một bộ xử lý chính : Thực hiện việc quản lý trao đổi, điều khiển cácnhiệm vụ đợc đảm trách bởi các bộ xử lý phụ Một bộ nhớ trao đổi để trao đổithông tin giữa bộ xử lý chính và hai bộ xử lý phụ cùng với thông tin của logickhác (board ICMEC)

Các bộ xử lý phụ có một bộ nhớ chung gồm các bảng biến đổi mã dùngtrong xử lý báo hiệu kênh riêng (board ICCTM và board ICCAT)

Sự trao đổi với các trạm điều khiển thông qua Coupler đấu nối với mạchvòng MAS board ACAJA và board ACAJB) Qua board ICDIM, giao tiếp giữaMAS và ICPRO và giữa Coupler với các modul để phát và thu báo hiệu CAS

đợc thực hiện

Trong SMT có hai LOGUR đợc cài đặt là LOGUR 0 và LOGUR 1 Có

từ 1 đến 8 modul (mỗi modul đấu với 4 PCM) trong một trạm SMT Tổngtrang bị cho các modul gồm:- 4 board ICTR1 đợc cấp bởi 1 board mẹ làICTRM

2 board ICMOD đợc điều khiển bởi LOGUR 0 và LOGUR 1

Ngày đăng: 07/08/2013, 13:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 : Sơ đồ khối của tổng đài SPC - Nghiên cứu Tổng đài điện tử số SPC - Tổng dài điện tử ALCATEL 1000E10B
Hình 1 Sơ đồ khối của tổng đài SPC (Trang 6)
Hình 2 : Sơ đồ bộ xử lý trung tâm. - Nghiên cứu Tổng đài điện tử số SPC - Tổng dài điện tử ALCATEL 1000E10B
Hình 2 Sơ đồ bộ xử lý trung tâm (Trang 11)
Hình 3: Cấu trúc chức năng tổng thể  của E 10B - Nghiên cứu Tổng đài điện tử số SPC - Tổng dài điện tử ALCATEL 1000E10B
Hình 3 Cấu trúc chức năng tổng thể của E 10B (Trang 14)
Hình 4: Cấu trúc chức năng của A1000E10. - Nghiên cứu Tổng đài điện tử số SPC - Tổng dài điện tử ALCATEL 1000E10B
Hình 4 Cấu trúc chức năng của A1000E10 (Trang 19)
Hình 5: Cấu trúc chức năng của tổ điều khiển OCB 283 - Nghiên cứu Tổng đài điện tử số SPC - Tổng dài điện tử ALCATEL 1000E10B
Hình 5 Cấu trúc chức năng của tổ điều khiển OCB 283 (Trang 20)
Hình 6 : Sơ đồ cấu trúc phần cứng của tổng đài E10B - Nghiên cứu Tổng đài điện tử số SPC - Tổng dài điện tử ALCATEL 1000E10B
Hình 6 Sơ đồ cấu trúc phần cứng của tổng đài E10B (Trang 25)
Hình 7: Cấu trúc tổng quát của một trạm điều khiển. - Nghiên cứu Tổng đài điện tử số SPC - Tổng dài điện tử ALCATEL 1000E10B
Hình 7 Cấu trúc tổng quát của một trạm điều khiển (Trang 29)
HìNH 9: Cấu trúc chức năng của sma - Nghiên cứu Tổng đài điện tử số SPC - Tổng dài điện tử ALCATEL 1000E10B
9 Cấu trúc chức năng của sma (Trang 33)
Hình 11: Sơ đồ tổ chức của một module gồm 4PCM - Nghiên cứu Tổng đài điện tử số SPC - Tổng dài điện tử ALCATEL 1000E10B
Hình 11 Sơ đồ tổ chức của một module gồm 4PCM (Trang 39)
Bảng biến - Nghiên cứu Tổng đài điện tử số SPC - Tổng dài điện tử ALCATEL 1000E10B
Bảng bi ến (Trang 41)
Hình 13 : Tổ chức của CCX. - Nghiên cứu Tổng đài điện tử số SPC - Tổng dài điện tử ALCATEL 1000E10B
Hình 13 Tổ chức của CCX (Trang 44)
Hình 15: Cấu trúc của một nhánh ma trận chuyển mạch. - Nghiên cứu Tổng đài điện tử số SPC - Tổng dài điện tử ALCATEL 1000E10B
Hình 15 Cấu trúc của một nhánh ma trận chuyển mạch (Trang 46)
Hình 16: cấu trúc của SMX. - Nghiên cứu Tổng đài điện tử số SPC - Tổng dài điện tử ALCATEL 1000E10B
Hình 16 cấu trúc của SMX (Trang 47)
Hình 17: Cấu trúc phần cứng của trạm SMM - Nghiên cứu Tổng đài điện tử số SPC - Tổng dài điện tử ALCATEL 1000E10B
Hình 17 Cấu trúc phần cứng của trạm SMM (Trang 51)
Hình 18: Cấu trúc của trạm thời gian cơ sở và đồng bộ. - Nghiên cứu Tổng đài điện tử số SPC - Tổng dài điện tử ALCATEL 1000E10B
Hình 18 Cấu trúc của trạm thời gian cơ sở và đồng bộ (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w