–Các Khái Niệm Về Tường Chắn Đất–Các Khái Niệm Về Tường Chắn Đất–Các Khái Niệm Về Tường Chắn Đất–Các Khái Niệm Về Tường Chắn Đất–Các Khái Niệm Về Tường Chắn Đất–Các Khái Niệm Về Tường Chắn Đất–Các Khái Niệm Về Tường Chắn Đất–Các Khái Niệm Về Tường Chắn Đất–Các Khái Niệm Về Tường Chắn Đất–Các Khái Niệm Về Tường Chắn Đất–Các –Các Khái Niệm Về Tường Chắn Đấthái Niệm Về Tường Chắn Đất
Trang 1Chương V
Áp Lực Đất Lên Tường Chắn
Trang 2Bài 5.1 –Các Khái Niệm
Về Tường Chắn Đất
Trang 3Công dụng: Giữ khối đất ở sau tường ở trạng thái cân bằng.
Một số loại tường chắn đất
Trang 4Một số loại tường chắn đất
Trang 5Một số loại tường chắn đất
Trang 6Một số loại tường chắn đất
Trang 7Một số loại tường chắn đất
Trang 8Một số loại tường chắn đất
Trang 9Một số loại tường chắn đất
Trang 10• Các bộ phận của tường chắn:
Lưng Tường
Đất đắp đầm chặt sau tường
Ngực Tường
Đất trước chân tường
Trang 11Dựa vào hình dạng, cấu tạo và điều kiện làm việc:
Trang 12Phân loại tường chắn đất
Trang 14Bài 5.2
Các loại áp lực và điều kiện sản sinh ra chúng
Trang 15Tại sao sinh ra áp lực đất khi có tường chắn?
X
X
Natural slope
Soil
Retaining structure
Lateral pressure Exerted by Soil
Trang 16Có 3 dạng ĐK làm việc của tường, ứng với 3 trạng thái
khối đất sau tường:
1 Do lực đẩy của khối đất sau tường, tường chắn có xu thế
bị đẩy và dịch chuyển về phía không có đất, khối đất sau tưởng ở trạng thái chủ động gây áp lực đất đẩy tường.
Các Điều Kiện Làm Việc Của Tường Với Khối Đất
Trang 17• Khi tường chắn có xu thế
đứng yên, khối đất sau tường
luôn ở trạng thái tĩnh - trạng
thái cân bằng Khối đất ở
trạng thái tĩnh gây lên áp
lực đất tác dụng lên tường.
• Khi có lực xô ngang trước
tường lớn thì tường chắn có
xu thế bị đẩy về phía sau và
làm khối đất sau tường bị
đẩy ép trồi lên trên Khối đất
ở trạng thái bị động gây lên
áp lực chống tường.
Các Điều Kiện Làm Việc Của Tường Với Khối Đất
Trang 18Để phân tích định tính và định lượng áp lực đất trong các ĐK
làm việc khác nhau của tường chắn, Terzaghi đã làm mô hình thí nghiệm:
Các loại áp lực đất
H =1m
Đất đắp sau lưng tường
Trang 19Các loại áp lực đất
Khi tường bị khối đất đẩy về
phía trước, khối đất ở trạng thái
Trang 20gây ra Áp lực đất bị động- ký hiệu Ebđ
Eo
E
+Δ/H
Ebđ
Trang 21Kết Luận: Giá trị của áp lực đất tác dụng lên tường phụ
thuộc vào độ dịch chuyển của tường so với khối đất
• Khi tường đứng yên, khối đất sau tường gây ra áp lực đấttĩnh (Eo) tác dụng lên tường
• Khi tường dịch chuyển về phía không có đất, khối đất sau tường gây áp lực đất là chủ động, và đạt giá trị cực tiểu
(Ecđ) khi độ dịch chuyển của tường là đủ lớn
• Khi tường dịch chuyển về phía khối đất, khối đất gây ra
áp lực đất là bị động, và đạt giá trị cực đại (Ebđ) khi độ
dịch chuyển của tường về phía khôi đất đủ lớn
Các loại áp lực đất
Trang 22Bài 5.3
Xác định áp lực đất tĩnh
Trang 23Xét tường chắn có chiều cao H như hình vẽ:
• Khối đất sau tường ở trạng thái cân bằng
tĩnh và gây ra áp lực đất tĩnh tác dụng lên
tường.
• Để xác định giá trị áp lực đất tĩnh, người ta
xét trạng thái ứng suất của điểm M ở vị trí tiếp
xúc giữa đất và lưng tường, điểm M ở độ sâu z:
Thành phần ứng suất thẳng đứng:
z = z
Do tường đứng yên, nên trạng thái ứng suất
tại M tương tự như trong thí nghiệm ép co
không nở hông, vì vậy thành phần ứng suất
- trọng lượng riêng của đất đắp.
Trong đó: z - độ sâu điểm M kẻ từ mặt đất.
K - hệ số áp lực hông, (K < 1)
Trang 24Nhận xét:
• Biểu đồ áp lực đất tĩnh có dạng tam
giác có đáy bằng Ko.γ.H.
• Giá trị của tổng áp lực đất tĩnh Eo tính
cho 1m theo chiều dài của tường chính là
diện tích của biểu đồ cường độ áp lực đất
tĩnh.
Giá trị:
• Điểm đặt của Eo đi qua trọng tâm của
biểu đồ cường độ áp lực đất tĩnh, tức là
cách đáy tường 1 khoảng bằng H/3.
• Phương của Eo vuông góc với lưng
tường và chiều hướng vào lưng tường
I Trường hợp lưng tường thẳng đứng, mặt đất nằm ngang
Trang 25Xác định Hệ số áp lực đất K o :
Xác định bằng bảng tra
Hoặc có thể xác định bằng công thức:
Ko = 1 - sin
I Trường hợp lưng tường thẳng đứng, mặt đất nằm ngang
Loại đất Hệ số áp lực hông Ko Tác giả Đất cát
xốp
chặt chặt do tưới nước rất chặt do đầm Đất dính
0,40 0,43 0,45 0,40 0,50 0,37 0,80 0,70 0,75 0,48 0,66 0,40 0,65
K.Terzaghi J.Najder W.A.Bishop K.Terzaghi W.A.Bishop K.Terzaghi K.Terzaghi W.A.Bishop
De Beer
o
o o
Ko
Trang 26Xét tường chắn có sơ đồ như hình vẽ:
E.Franke đề nghị dùng công thức dưới
đây để xác định cường độ áp lực đất tĩnh
như sau:
pon = Ko z[1- 2tg tg + ( - tg 2 )tg 2 ]cos 2
pot = pon(mtg - 1)(tg - m)
- pon cường độ áp lực đất tĩnh theo phương
pháp tuyến của tường
- pon cường độ áp lực đất tĩnh theo phương
tiếp tuyến của tường
II Trường hợp lưng tường chắn và mặt đất đắp nghiêng
o
K 1
m = (1- tg tg )[ + tg ( - tg 2 )] Ko = 1 - sin + (cos + sin - 1)
Trang 27Bài 5.4
Tính toán áp lực đất theo lý thuyết của Rankine
Trang 28I Các điều kiện bài toán và giả thiết cơ bản
2 Các giả thiết cơ bản:
• Lưng tường trơn nhẵn, giữa lưng tường và đất đắp không
có ma sát
• Khi đất đắp sau tường đạt TT CBGH, mọi điểm trong khối
1 Điều kiện bài toán:
Trang 29Xét trạng thái Ư/S tại điểm M sát lưng tường ở độ sâu z:
• Tường bị đẩy về phía trước:
x giảm, x = 3 < K0z
z = 1 không đổi
Vòng Mohr cho điểm M có đường kính thay đổi (tăng dần theo độ dịch chuyển tường)
Trang 30Diễn biến trạng thái ứng suất tại M:
II Xác định áp lực đất chủ động
Khi độ dịch chuyển của tường đủ lớn, đất sau tường xuất
hiện mặt trượt Theo GT 2, điểm M đạt trạng thái CBGH,
vòng Mohr (c) tiếp xúc đường Coulomb
Trang 31• Theo giả thiết 2: Phân tố
Trang 32Nhận xét: Biểu đồ cường độ áp lực đất chủ động có 2 phần Phần
biểu đồ mang dấu âm là do lực dính có tác dụng kéo giữ tường,
gây ra các vết nứt dọc theo mặt tiếp giáp giữa đất và tường.
® cK
B
Trang 332 - HK )(
z - H
• Điểm đặt: Ecđ có điểm đặt lưng
tường cách chân tường một khoảng:
• Phương chiều: Ecđ có phương vuông góc với lưng
tường, chiều hướng vào tường
Xác định tổng áp lực đất chủ động
H
cđ
K c 2
Trang 34III Xác định áp lực đất bị động
Xét trạng thái ứng xuất tại điểm
M sát lưng tường tại độ sâu z:
Thời điểm ban đầu, tường
đứng yên:
Các thành phần ứng suất tại M:
z = z = 1
x = Koz = 3
Sau đó, do lực đẩy ngang,
tường dịch chuyển về phía đất:
z không đổi, z = z
Vòng Mohr nằm dưới đường Coulomb
Trang 35Khi độ dịch chuyển của tường đủ lớn, đất sau tường xuất
hiện mặt trượt Theo giả thiết số 2: Phân tố M đạt trạng thái CBGH: = m + 2c m với: m = tg2(45° + /2)
Trang 36® b
EbđA
Trang 37) p
p ( 3
) p
2 p
(
H X
A bd B
bd
A bd B
Trang 38IV Tính toán ALĐ trong một số trường hợp
nằm ngang.
Trang 392 2
cđ
cos cos
cos
cos cos
cos cos
K
Trang 403 Khi trên mặt đất đắp chịu tải trọng phân bố đều
liên tục q
Khi có tải trọng phân bố đều q trên mặt đất đắp, ứng suất
z tại điểm M sẽ tăng thêm một đại lượng bằng q:
Trang 413 Khi trên mặt đất đắp chịu tải trọng phân bố đều
Trang 424 Khối đất sau tường nhiều lớp, hoặc có mực
nước ngầm
Tường có nhiều lớp: Phân
thành từng đoạn tường riêng
biệt:
• Đoạn tường bên trên tính
toán bình thường với Kcđ1
• Đoạn tường ở dưới, phải coi
các lớp đất trên như một tải
trọng phân bố đều, với Kcđ2
B
C
H1
H2
Trang 43Bài 5.5
Tính toán áp lực đất theo lý luận của Coulomb
Trang 441 Tường chắn tuyệt đối cứng, không biến dạng.
2 Mặt trượt trong đất là mặt phẳng và đi qua chân tường.
3 Khối trượt là vật rắn tuyệt đối, chỉ những điểm trên mặt
trượt thỏa mãn điều kiện cân bằng giới hạn
4 Khối đất sau tường là đất rời
I Các giả thiết cơ bản
Trang 45Bước 1: Tính toán chung:
Giả thiết nhiều mặt trượt bất kỳ, dựa vào điều kiện cân bằng của khối trượt tìm ra tổng giá trị, phương chiều và vị trí của áp lực đất với từng mặt trượt giả thiết
Bước 2: Xác định áp lực đất:
• Áp lực đất chủ động Ecđ là giá trị lớn nhất của các lực
đẩy giả thiết tác dụng lên tường
• Áp lực đất bị động Ebđ là giá trị nhỏ nhất của các lực
chống giả thiết tác dụng lên tường
II Nguyên lý tính toán
Trang 46 Xét một tường chắn chiều cao H: đất đắp có , f.
ψ
W
R E
Trang 47Xác định W: Xác định cạnh, chiều cao tam giác ABC.
) sin(
) 90
sin(
AB BC
D
W
R
) sin(
cos
)
cos(
H BC
cos(
ABAD
W=1 SABC
) sin(
cos
) cos(
)
cos(
H 2
Trang 48Điều kiện để khối
trượt ABC cân bằng là
đa giác lực phải khép
ψ
W
R E
sin(
E
) sin(
W )
) cos(
1
1 Phương pháp giải tích
Trang 49) (
f )
sin(
) sin(
cos
) sin(
) cos(
)
cos(
H 2
dE
2 2
cd
)cos(
)cos(
)sin(
)
sin(
1)cos(
cos
)(
cos
H2
1
=E
Trang 50• Giả thiết nhiều mặt trượt.
• Xác định các lực tác dụng lên khối trượt
• Lần lượt vẽ các đa giác lực khép kín với gốc của trọng lực
Trang 51Nhận xét: Phương của E là không đổi.
Nối các điểm ngọn của véctơ lực đẩy E để tạo thành
một đường cong
Vẽ 1 đường thẳng đứng và tiếp xúc với đường cong
trên tại M Kẻ đoạn MN song song với véctơ lực đẩy E Độ
dài đại số của đoạn MN chính là độ lớn của áp lực đất chủ
động Ecđ cần tìm
Từ vị trí điểm M, ta xác định được phương của phản lực
đất lên khối trượt thực tế R, và mặt trượt thực tế BC
Điểm đặt của E cđ có thể xác định gần đúng bằng cách
từ trọng tâm G của khối trượt ABC kẻ đường thẳng song
song với mặt trượt BC, đường này gặp lưng tường tại O.
2 Phương pháp đồ giải
Trang 52IV Xác định áp lực đất bị động
Xác định tương tự áp lực đất chủ động.
Chú ý: Phương của phản lực tường E và phản lực đất R đều nằm trên đường pháp tuyến mặt AB và BC một góc và φ