• Vườn Quốc gia là một lãnh thổ tương đối rộng, có một hay nhiều hệ sinh thái, ít hoặc không bị thay đổi do khai thác và dân cư, có các loài thực vật, động vật, cảnh quan điển hình và t
Trang 1Phần 1
GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG CÁC KHU BẢO TỒN TRÊN THẾ GIỚI
VÀ Ở VIỆT NAM
Trang 21.1 Định nghĩa
“Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN, thường gọi
là Khu bảo tồn) bao gồm Vườn quốc gia
vệ nguyên vị
Trang 3• Có khá nhiều định nghĩa về VQG và các Khu bảo vệ.
định nghĩa đầy đủ về VQG và Khu BTTN:
Trang 4• Vườn Quốc gia là một lãnh thổ tương đối rộng, có một hay nhiều
hệ sinh thái, ít hoặc không bị thay đổi do khai thác và dân cư, có các loài thực vật, động vật, cảnh quan điển hình và thổ dân, có ý nghĩa đặc biệt về các mặt khoa học, giáo dục và giải trí hoặc ở đó
có những phong cảnh tự nhiên với giá trị thẩm mỹ cao; trong đó, nhà nước có biện pháp ngăn cản hoặc loại bỏ tất cả các hoạt động khai thác và chiếm hữu, buộc mọi người phải tôn trọng các đối tượng bảo vệ về sinh thái, về địa hình hay thẩm mỹ; ở đó, sự tham quan chỉ được phép với một số điều kiện nhằm mục đích giáo dục, giải trí và văn hóa
Trang 5• Khu bảo tồn thiên nhiên là một khu mà yêu cầu bảo vệ cũng chặt
chẽ gần như Vườn quốc gia và được chia làm 3 loại:
Nếu chỉ để dành cho nghiên cứu khoa học, không cho phép du lịch thì
được gọi là Khu bảo tồn nguyên vẹn (hay tổng quát);
Nếu chỉ để bảo vệ một vài nội dung thì được gọi là Khu bảo tồn đặc
Trang 6• Một Khu bảo tồn thiên nhiên nguyên vẹn mà đạt được yêu cầu bảo tồn tuyệt đối ở trạng thái tự nhiên giới động vật và thực vật, không nhập giống cây, con từ nơi khác tới, mang tính chất điển hình của
tự nhiên thì được gọi là Khu dự trữ sinh quyển.
• Một khu có đông dân cư, được khai thác có kế hoạch với mục đích kinh tế và cả du lịch, nhằm làm chậm lại việc đô thị hóa, với yêu cầu
giải trí nhiều hơn bảo vệ các hệ sinh thái thì được gọi là Vườn tự
nhiên.
Trang 71.2 Mục đích xây dựng các VQG và Khu Bảo vệ TN
• Nơi duy trì lâu dài các mẫu điển hình thiên nhiên có diện tích đủ rộng lớn Đó là các hệ sinh thái đang hoạt động
• Nơi duy trì các vốn gen di truyền Nó sẽ là nơi cung cấp nguyên
liệu cho công tác tuyển chọn vật nuôi và cây trồng hiện nay và sau này, kể cả cho các mục đích khác
• Đóng vai trò duy trì cân bằng sinh thái cho từng vùng nhất định,
điều hòa khí hậu, mực nước, bảo vệ các tài nguyên sinh vật để chúng phát triển bình thường, hạn chế xói mòn, lũ lụt, hạn hán
Trang 8• Bảo vệ được phong cảnh, nơi giải trí và du lịch cho
nhân dân, bảo vệ được các di sản văn hóa, khảo cổ, lịch
sử dân tộc,
nước, tạo công ăn việc làm cho nhân dân trong vùng.
Trang 91.3 Quản lý các VQG và Khu BTTN
Quản lý một Vườn quốc gia hay Khu bảo tồn là việc kiểm soát một cách khôn khéo các chủng quần động, thực vật hoang dã, các sinh cảnh, đất, nước và giám sát những tác động của con người nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể - Mục tiêu quản lý
• Mục tiêu quản lý được xem là kim chỉ nam, dựa vào đấy để xây dựng các kế hoạch và phương pháp quản lý nhằm đạt đến mục tiêu cao nhất là phát triển bền vững
Trang 101.4 Quản lý bảo tồn
• Quản lý bảo tồn có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau tùy theo
đặc điểm và tính ổn định của hệ sinh thái Có thể quản lý bảo tồn là
“bảo tồn hiện trạng tự nhiên”
Tuy nhiên, mục tiêu quản lý bảo tồn được nhiều người chấp nhận là
“bảo tồn tối đa tính đa dạng loài” Điều này được hiểu là bảo tồn các
hệ sinh thái và chức năng của chúng
• Trong quản lý bảo tồn cần quan tâm đến những ưu tiên trong quá
trình thực hiện bảo tồn và quản lý động vật hoang dã
Trang 11• Năm 1872: khu BTTN đầu tiên trên thế giới được xây dựng ở Mỹ (Vườn quốc gia YellowStone)
Trang 12PHẦN II
Hệ thống các Khu BT trên TG và VN
a Lịch sử các khu bảo vệ:
• Thời kỳ cổ đại và trung cổ
– Các khu rừng cây lấy nhựa, các con suối, các hồ, các khu vực săn bắn Hoàng gia,…
Trang 13b Hệ thống phân hạng các Khu bảo tồn trên thế giới:
Năm 1991, Uỷ ban định danh của IUCN đã phân hạng
các khu bảo tồn ra 10 loại:
2 Khu bảo tồn thiên nhiên nguyên vẹn (nghiêm ngặt)/
Khu bảo tồn cho nghiên cứu khoa học
hoang dã
10 Di sản thế giới
Trang 14Năm 1994 tại Caracas Venezuela, Hội đồng Khu bảo tồn thiên nhiên và Vườn quốc gia của IUCN đã rút lại còn 6 thứ hạng:
• Loại I: Khu bảo vệ được quản lý chủ yếu để bảo vệ giá trị
khoa học/ hoang dã (Khu dự trữ tự nhiên nghiêm ngặt/ Khu bảo vệ hoang dã);
Loại Ia: gồm những khu bảo tồn được quản lý chủ yếu cho nghiên cứu khoa học và quan trắc
Loại Ib: các khu bảo tồn được quản lý chủ yếu để bảo tồn những vùng hoang dã còn nguyên vẹn.
• Loại II: Khu bảo vệ được quản lý chủ yếu để bảo vệ HST và
giải trí (Vườn Quốc gia);
Trang 15• Loại III: Khu bảo vệ được quản lý chủ yếu để bảo tồn các đặc trưng đặc biệt của tự nhiên (Di sản thiên nhiên);
• Loại IV: Khu bảo vệ được quản lý chủ yếu để bảo tồn thông
qua quản lý (Khu bảo tồn các sinh cảnh/ khu quản lý cácloài)
• Loại V: Khu bảo vệ được quản lý chủ yếu để bảo tồn cảnh
quan/cảnh biển và giải trí (Khu bảo tồn cảnh quan đất liền/ biển);
• Loại VI: Khu bảo vệ được quản lý chủ yếu để sử dụng hợp lý
và lâu bền các HST tự nhiên (Khu bảo vệ tài nguyên được quản lý).
Trang 16Bảo tồn loài và đa dạng di truyền 1 2 1 1 1 2 1
Bảo tồn các công trình thiên nhiên
Sử dụng bền vững tài nguyên từ các
Duy trì các giá trị văn hóa truyền
Trang 17c Hệ thống phân hạng các Khu bảo tồn ở Việt Nam:
• Việt Nam là một trong các quốc gia không sử dụng hoàn toàn
khung phân loại KBT theo IUCN (6 hạng, năm 1994)
• Hiện nay, hệ thống các khu BTTN ở Việt Nam được chia làm ba loại chính là:
I/ Vườn quốc gia;
II/ Khu BTTN (bao gồm hai loại khu dự trữ thiên nhiên và khu bảo tồn
loài/sinh cảnh);
III/ Khu bảo vệ cảnh quan.
Trang 18Đề xuất phân hạng các khu BTTN của Bộ NN&PTNT (2002)
I Vườn Quốc gia (National Park)
II Khu bảo tồn thiên nhiên (Nature Reserve)
III Khu bảo tồn loài, sinh cảnh (Habitat/Species Managment Area)
IV Khu bảo vệ cảnh quan (Protected Landscape/Seascape)
V Khu bảo vệ tài nguyên (Managed Resource Protected Area)
Trang 19Đề xuất phân hạng các khu bảo tồn biển của Đặng Ngọc Thanh, Nguyễn Chu Hồi, Nguyễn Huy Yết và Võ Sĩ Tuấn (1997, 1998)
I Vườn Quốc gia biển (Marine National Park)
II Khu dự trữ thiên nhiên (Marine Nature Resource Reserve)
III Khu quản lý bảo vệ tài nguyên (Managed Resource Protected Area)
IV Khu bảo tồn loài, sinh cư (Habitat/Species Managment Area)
Trang 20Đề xuất phân hạng các khu bảo tồn biển của Bộ Thủy sản (2000)
I Vườn Quốc gia biển (Marine National Park)
II Khu bảo tồn loài, sinh cư (Khu bảo tồn hoang dã - ) Wild Life Sanctuary
III Khu quản lý sử dụng đa chức năng (Multiuse Management Area-Managed Resource Area)
IV Khu dự trữ nguồn lợi(Resource Reserve)
Trang 21• Phân bố đều trong cả nước:
• Tháng 2/2003: 123 Khu Rừng đặc dụng (QĐ số 192/2003/QĐ-TTg ngày 17/9/2003)
– diện tích: > 2.541.675 ha
– 27 Vườn Quốc gia (957.330 ha)
– 58 Khu Bảo tồn Thiên nhiên (1.369.058 ha)
– 38 Khu bảo vệ cảnh quan (215.287 ha)
Trang 22Khu bảo tồn có giá trị ĐDSH và môi trường đang lập hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt:
- 15 khu bảo tồn biển
- 68 khu bảo tồn ĐNN, trong đó 21 Khu ĐNN là Rừng đặc dụng
1 VQG mũi Cà Mau Cà Mau 12 VQG Núi Chúa Ninh Thuận
2 VQG Tràm Chim Đồng Tháp 13 VQG Xuân Thuỷ Nam Định
3 VQG U Minh Thượng Kiên Giang 14 Khu BTTN Tiền Hải Thái Bình
4 Khu BTTN Thạch Phú Bến Tre 15 VQG Ba Bể Bắc Kạn
5 Khu bảo tồn sinh cảnh Kiên Lương Kiờn Giang 16 Khu bảo tồn cảnh quan đảo hồ sông Đà Hoà Bình
6 Khu BTTN Lung Ngọc Hoàng Hậu Giang 17 Khu bảo tồn cảnh quan hồ Cấm Sơn Bắc Giang
7 Sõn chim Bạc Liêu Bạc Liêu 18 Khu bảo tồn Hồ Lắk Đắc Lắk
8 Khu BTTN Vồ Dơi Cà Mau 19 Khu bảo tồn cảnh quan hồ Núi Cốc Thái Nguyên
9 VQG Cát Tiên Đồng Nai 20 VQG Bái Tử Long Quảng Ninh
10 VQG Côn Đảo Bà Rịa - Vũng Tàu 21 Khu BTTN Vân Long Ninh Bình
11 VQG Lò Gò - Xa Mát Tây Ninh
Trang 242.3 Mạng lưới quốc tế về khu bảo vệ
Trang 25a Các khu Ramsar:
• Cung cấp bộ khung cho hành động quốc gia và sự hợp tác quốc tế
để bảo tồn và sử dụng khôn khéo các vùng ĐNN và nguồn lợi của chúng
• Được chấp nhận ở thành phố Ramsar (Iran): 1971
Trang 26Ramsar ở Việt Nam
• Công ước ĐNN có hiệu lực ở VN từ 20/1/1989
• Khu dự trữ ĐNN thiên nhiên Xuân Thủy
Trang 27b Các Khu Dự trữ Sinh quyển:
• Các khu vực có các HST trên cạn và ven bờ thúc đẩy các giải pháp
nhằm kết hợp hài hoà giữa bảo tồn ĐDSH và sử dụng bền vững ĐDSH
• Được quốc tế thừa nhận, được quốc gia chọn lựa, và được quản lý
bởi luật pháp tối cao của chính quyền nước sở tại
• Như PTN sống nhằm thử nghiệm và trình diễn quản lý tổng hợp đất,
nước và ĐDSH
Trang 28b Các Khu Dự trữ Sinh quyển:
Mỗi Khu dự trữ sinh quyển
đảm bảo 3 chức năng :
Trang 29b Các Khu Dự trữ Sinh quyển ở Châu Á và châu Úc:
Trang 30b Các Khu Dự trữ Sinh quyển: Ở Việt Nam: 4 khu Dự trữ sinh
quyển:
1 Khu Cần Giờ (Tp Hồ Chí Minh) 3 Khu Cát Bà (Tp Hải Phòng)
2 Khu Cát Tiên (Đồng Nai, Lâm Đồng
và Bình Phước) 4 Khu đất ngập nước ven biển đồng bằng sông Hồng (Nam Định, Thái
Bình).
Trang 31c Các Khu Di sản thế giới:
Công ước UNESCO về Di sản thế giới
(VN tham gia năm 2005)
• Ký 1972
• Di sản văn hoá và tự nhiên
• 176 nước tham gia
• 754 Di sản thế giới
• Quỹ Di sản thế giới và hỗ trợ quốc tế
• Phê duyệt bởi uỷ ban Di sản thế giới
Có hai loại: Di sản thiên nhiên thế giới
Di sản văn hóa thế giới
Trang 32c Các Khu Di sản thế giới: Di sản thiên nhiên thế giới
Di sản thiên nhiên nổi bật về giá trị toàn cầu
• Các đặc trưng và quá trình địa chất
• Các quá trình sinh thái và sinh học đang diễn ra liên tục
• Cảnh quan tự nhiên tuyệt đẹp
• Nơi sống tự nhiên để bảo tồn nguyên vị ĐDSH
Trang 33• Vị trí di sản thế giới
• Vị trí di sản thế giới đề xuất
Sơ đồ vị trí các khu Di sản thiên nhiên thế giới
Trang 34c Các Khu Di sản thế giới: Di sản thiên nhiên thế giới
Di sản thiên nhiên ở Việt Nam
• Vietnam phê chuẩn công ước 1987
• Có 2 khu di sản thiên nhiên thế giới
– Khu vịnh Hạ Long (Quảng Ninh)
– Khu Phong Nha - Kẻ Bàng
(Quảng Bình).
Trang 35c Các Khu Di sản thế giới: Di sản thiên nhiên thế giới
Di sản thiên nhiên ở Việt Nam
• Còn có 4 khu di sản thiên nhiên của ASEAN:
1 VQG Ba bể (Bắc Cạn) 2 VQG Hoàng Liên Sơn (Lào Cai)
3 VQG Chư Mom Rây (Kon Tum) 4.VQG Kon Ka Kinh (Gia Lai).
Trang 36c Các Khu Di sản thế giới: Di sản văn hóa thế giới
Di sản văn hóa thế giới ở Việt Nam:
1 Cố đô Huế (1993)
2 Đô thị cổ Hội An (1999)
3 Thánh địa Mỹ Sơn (1999)
Trang 37Phần III
Vai trò và chức năng của bảo
tồn đa dạng sinh học
Trang 38Vai trò và chức năng đa dạng sinh học
3.1 Về hệ sinh thái:
triển các quá trình sinh thái và thúc đẩy nhanh tuần hoàn chu trình vật chất, năng lượng trong HST.
quá trình quang hợp của các loài thực
vật, và hóa tổng hợp của các loài VSV
hình thành các chất hữu cơ Đó là những khâu đầu tiên trong chu trình vật chất và chuyển hóa năng lượng của các HST.
Trang 39- ĐDSH, nhất là các loài thực vật cả ở trên
cạn và dưới nước được xem là “
lá phổi xanh ”.
duy trì chế độ tuần hoàn nước tự nhiên
trò che chở lượng bức xạ Mặt trời, làm giảm lượng nhiệt độ nhất định trong mùa nắng tạo nên từng vùng khí hậu ôn hòa.
Trang 40- Bảo tồn ĐDSH góp phần quan trọng trong
việc cải tạo làm giàu chất khoáng, độ mùn cho đất.
Trang 41tận.
Trang 42Nhóm 5
Chân thành cảm ơn