Sự hình thành n ớc ở đại d ơng và lục địaLỳc đầu phần lớn nước của trỏi đất cú lẽ ở dạng hơi nước trong khớ quyển, một điều kiện dẫn đến những trận mưa như thỏc đổ.. Sù t¹o thµnh c¸c coa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Một số khái niệm.
Các quan điểm về đa dạng loài
Kiến tạo vũ trụ và hình thành loài
Tiến hoá và sự hình thành loài mới
Hiện trạng đa dạng loài
Bảo tồn loài
Trang 3khác.
Trang 4Các quan điểm về đa dạng loài
1 Aristov
Các loài sinh ra vì mục đích của chúng, và không thay đổi
2 Lamark
Cỏc cơ quan của cơ thể cú thể phỏt triển và cải tiến khi được sử
dụng một cỏch lặp lại, cũn nú sẽ bị yếu dần nếu khụng được sử dụng.
Những biến đổi về cấu trỳc thu được trong đời sống của sinh vật
được truyền lại cho con cỏi.
Phần lớn biến dị được kiểm soỏt bởi cỏc gen
Chọn lọc tự nhiờn giỳp cho cỏc loài luụn thớch nghi
Loài mới chỉ được hỡnh thành bằng sự cỏch ly.
Trang 5Tiến hoá
Trang 6Vò trô vµ hÖ mÆt trêi
Sù h×nh thµnh vò trô:
Theo một giả thuyết được công nhận rộng rãi hiện nay thì tuổi vũ trụ khoảng 20 tỉ năm, mặt trời và các hành tinh của nó được hình
thành cách đây 4,5 - 5 tỉ năm từ một đám mây bụi vũ trụ và khí
Trang 7Vò trô vµ hÖ mÆt trêi
Nó ở trạng thái không ổn định và đột nhiên tạo ra một vụ nổ lớn - vụ nổ bigbang - làm cho vật chất bắn tung ra tứ phía tạo thành những đám khí và bụi khổng lồ
TRỨNG VŨ TRỤ
Vô næ bigbang “bigbang” ”
Vô næ bigbang “bigbang” ”
Ban đầu, vũ trụ được hình
thành từ “Trứng vũ trụ” (gọi theo nhà
Toán - Vật lý thiên văn Le Maitre- Bỉ) – là
một nguyên tử nguyên thủy, chứa
đựng toàn bộ vật chất bị nén ép
trong một không gian cực kỳ nhỏ
nên hết sức đậm đặc và có nhiệt
độ vô cùng lớn
Trang 8Sù h×nh thµnh hÖ mÆt trêi
Những chất này ngưng kết lại thành một khối dầy đặc, tạo ra sức nóng và áp suất khổng lồ làm khởi đầu những phản ứng nhiệt hạch và chuyển đổi khối ngưng tụ thành mặt trời
Giữa lớp mây bụi và khí còn lại được tạo ra trong trọng trường của mặt trời, các đám mây nhỏ hơn do sự ngưng tụ bắt đầu hình thành Chúng trở thành các hành tinh, trong đó có Trái Đất
Sao
Thuû
Sao Kim
Trang 9Sự hình thành trái đất
Giai đoạn đầu
Khi Trỏi Đất sỏnh đặc lại, cỏc thành phần cấu tạo của nú xếp thành lớp:
Những chất nặng như sắt và kẽm di chuyển vào giữa
Những chất nhẹ hơn tập trung ở phớa ngoài
Trong số những chất nhẹ đú cú hydro, helium và những khớ trơ tạo ra bầu khớ quyển thứ nhất
Vỡ Trỏi Đất là một hành tinh rất nhỏ và trọng trường của nú rất yếu nờn khụng thể duy trỡ bầu khớ quyển này, do đú mà khớ thoỏt ra vào khoảng khụng, bỏ lại quả cầu đỏ trơ trọi khụng cú khớ và nước
Trang 10 Giai ®o¹n sau
Theo thời gian, quả đất tiếp tục được nén lại và sự phân hủy các chất phóng
xạ tạo ra một sức nóng khổng lồ làm cho bên trong trái đất nóng chảy Kết quả là các lớp được thành lập:
Trang 11bầu khí quyển trái đất
Sức núng bờn trong Trỏi Đất lụi cuốn cỏc chất khớ thoỏt ra ngoài tạo ra hoạt động nỳi lửa Cỏc khớ này làm thành bầu khớ quyển trỏi đất Bầu khớ quyển này được cho là khụng cú oxy tự
do, nhưng cú ớt hydro tự do nờn nú cú tớnh khử
Mụ hỡnh thứ nhất Mụ hỡnh thứ hai
Tia tử ngoại
Bầu khớ quyển gồm cỏc khớ:
hơi nước, CO, CO2, N2, H2S, H2
(như khớ phun ra từ nỳi lửa hiện nay)
Trang 12 BÇu khÝ quyÓn hiÖn nay Thành phần: 78% nitơ (N2), 21% oxy (O2), 0,033%
CO2, và các khí hiếm như helium và neon
Bầu khí quyển hiện nay đóng vai trò quan trọng cho
sự sống.
Trang 13Sự hình thành n ớc ở đại d ơng và lục địa
Lỳc đầu phần lớn nước của trỏi đất cú lẽ ở dạng hơi nước trong khớ quyển, một điều kiện dẫn đến những trận mưa như thỏc đổ
Những trận mưa này trỳt xuống những chỗ thấp trờn lớp
vỏ của quả đất tạo ra biển đầu tiờn
Sụng đổ xuống theo cỏc dốc làm hũa tan và mang theo cỏc muối và cỏc khoỏng (đặc biệt quan trọng là sắt và uranium), tớch tụ dần dần ở biển
Khớ của khớ quyển cú lẽ cũng được hũa tan trong nước biển Khi cú oxy tự do trong khớ quyển thỡ nú sẽ nhanh chúng bị di chuyển đi bởi cỏc ion hũa tan trong biển
Trang 14Chõu Phi
Âu – Á
Úc
kiến tạo trái đất
Mảng kiến tạo: Theo thuyết “Địa kiến tạo mảng” thạch quyển trong quỏ trỡnh hỡnh thành bị biến dạng do cỏc nứt góy và tạo
ra cỏc đơn vị kiến tạo Đú là cỏc mảng kiến tạo, bao gồm cả phần đỏy đại dương lẫn lục địa.
Trang 15kiến tạo trái đất
Trụi dạt lục địa:
tạo trờn bao Manti theo một tiến trỡnh.
cỏc dũng đối lưu vật chất quỏnh dẻo và
cú nhiệt độ cao trong lớp Manti trờn.
vai trũ quan trọng trong sự hỡnh thành loài.
Trang 16Mặc dù mỗi phản ứng polime hóa cần có một men protein, song vào thời điểm này có lẽ có những hiện tượng đặc biệt và hiếm hoi đã xảy ra để tạo ra một sự thay đổi quan trọng.
Trang 17 Giả thiết 2:
Chất hữu cơ trong biển xưa không đầy đủ để tạo ra sự polime hóa ngẫu nhiên
trên bề mặt như sự hấp phụ của khoáng sét
tan của các hợp chất này Sức nóng mặt trời làm nước bốc hơi, cô đặc các chất hữu cơ và cung cấp năng lượng cho các phản ứng polime hóa, các polime này được rửa trôi tạo nguồn cung cấp cho các đại phân tử
Trang 18Giai ®o¹n tiÕn hãa tiÒn sinh häc
Bao gồm 4 bước:
1 Sự tạo thành các coacerva.
2 Sự tạo màng của các coacerva
3 Sự tiến hóa của một hệ thống kiểm soát
di truyền.
4 Giai đoạn tiến hóa của sự giải mã.
Trang 191 Sù t¹o thµnh c¸c coacerva
Oparin cho rằng dưới những điều kiện thích hợp về nhiệt độ, thành phần ion và pH, chất keo của các đại phân tử có khuynh hướng tạo ra các đơn vị phức tạp gọi là các giọt coacerva
Mỗi giọt coacerva là tập hợp của các đại phân tử kị nước được ổn định bởi
một lớp nước.
Trang 20 Giữa nước và các giọt Coacerva có sự trao đổi chất đơn giản: quá trình hấp thụ
và thải loại.
Bây giờ các giọt coacerva có khuynh hướng hấp phụ và kết hợp với các chất ít hay hoàn toàn ưa nước từ dung dịch xung quanh
Trang 212 Sù t¹o mµng cña c¸c coacerva
Khi có nhiều chất kết hợp trong giọt, một màng gồm các chất hoạt động bề mặt hình thành ngay bên trong lớp phân tử nước định hướng làm cho tính thấm mặt ngoài của giọt trở nên chọn lọc hơn trước kia
Do đó dù giọt coacerva không sống theo nghĩa thông thường, chúng vẫn có những
đặc tính của sinh vật, bảo vệ các chất hóa học bên trong đối với môi trường ngoài.
Trang 22Sù sinh s ả n nguyªn thñy
Những giọt Coacerva tăng kích thước, rồi
vỡ ra thành những giọt nhỏ hơn có thành phần và tính chất giống như những giọt ban đầu Sau đó các giọt lại tăng trưởng và vỡ ra
Sự sinh sản nguyên thủy có lẽ không có
sự kiểm soát của acid nhân, mặc dù chúng có thể được tổng hợp trong điều kiện vô sinh và kết hợp thành chất tiền sinh
Trang 233 Sù tiÕn hãa cña hÖ thèng kiÓm so¸t di truyÒn
Khám phá ra men ribozim có gốc ARN
xúc tác sự di dời intron.
• Thúc đẩy quá trình trao đổi chất dẫn đến
thúc đẩy sự phát triển của coacerva.
• Có chất liệu di truyền: men ARNribozim
tổng hợp được có thể tự sao chép một cách chậm chạp, và phức hệ 3ARN intron xuất
hiện trong thiên nhiên cũng có thể tạo ra bản sao của chính nó.
Trang 244 Giai ®o¹n tiÕn hãa cña sù gi¶i m·
Sự bắt cặp của mã và acid amin làm cho sự sao chép chính xác hơn trong quá trình sinh sản và sự kiểm soát chính xác hơn qua các phản ứng hóa học xảy ra trong các giọt
Cuối cùng, có lẽ nhờ sự phiên mã ngược, ADN xuất hiện
và trở thành chất mang thông tin di truyền
Sinh vật đầu tiên xuất hiện là sinh vật sơ hạch, đơn bào và
dị dưỡng
dị dưỡng
Chúng sử dụng các chất dinh dưỡng như carbohydrat, acid amin, và những hợp chất hữu cơ khác tự do trong môi trường sống
Chọn lọc tự nhiên thúc đẩy quá trình tiến hóa của sinh vật
Trang 25Sù h×nh thµnh Loµi
Trang 271 Sù h×nh thµnh loµi kh¸c khu ph©n bè
Các quần thể tách biệt về mặt địa lý và xuất hiện những khác biệt được gọi là các quần thể khác khu phân bố
Trang 28Lúc đầu sự cách ly sinh sản giữa chúng là
do yếu tố địa lý và chúng vẫn còn khả năng giao phối với nhau, vì vậy chúng vẫn được xem như cùng loài Tuy nhiên, chúng có thể trở nên khác biệt về mặt di truyền đến nỗi sẽ không thể giao phối với nhau ngay cả khi chúng tiếp xúc Khi sự phân hóa đã đạt, hai
hệ thống quần thể trở thành hai loài riêng biệt
Trang 29Sự thích nghi:
Hai vùng khác biệt nhau về mặt địa lý không có những điều kiện giống hệt nhau về khí hậu hoặc sinh thái Vì thế 2 quần thể cách biệt chịu áp lực chọn lọc khác nhau
Qua chọn lọc tự nhiên, mỗi quần thể trở nên thích ứng với môi trường riêng của mình và khác biệt với bố mẹ, đặc biệt khi có sự cạnh tranh với các sinh vật khác Đột biến có lợi xuất hiện ở 1 vùng không có ở các cá thể vùng khác.
Trang 322 Sù h×nh thµnh loµi cïng khu ph©n bè
Xảy ra khi các sinh vật sống cùng 1 nơi phân tách thành 2 hay nhiều nhóm cách ly sinh sản mà không
có cách ly địa lý Xảy ra theo 2 cách:
1 Thể đa bội: là các tế bào sinh vật có nhiều hơn
VD: lúa mì Triticum aestivum lai giữa cỏ dại và cỏ trầu.
Trang 332 Cách ly sinh thái
Các cá thể vốn cùng loài, sống cùng 1 vùng nhưng sau khi có một sự thích nghi mới được chọn lọc tự nhiên củng cố và nhân rộng, chúng sẽ hình thành nên những đặc tính khác nhau và cách ly sinh sản với nhau Từ đó thành lập các loài mới
Các cá thể này được gọi là cách ly sinh thái với các cá thể khác của quần thể Chúng sống cùng 1 vùng nhưng bị cách ly với nhau bởi tập tính dinh dưỡng
Trang 343 Sù h×nh thµnh loµi liÒn khu ph©n bè
Xảy ra giữa hai quần thể trong các vùng liền
kế nhau Các quần thể này có thể trao đổi gen
tự do với nhau.
Nếu xu hướng giao phối giữa cá thể cùng loại được chọn lọc tự nhiên hỗ trợ Sự cách ly sinh sản xảy ra không cần cách ly địa lý.
Trang 35HI N tr¹ng ®a d¹ng loµi ỆN tr¹ng ®a d¹ng loµi
Trang 36Bảng 1 Các nhóm cá thể dự kiến trên 100.000 loài
1 Đa dạng loài trên thế giới.
Trang 37Số loài
đã biết (Nghìn loài)
Số loài ước đoán (Nghìn loài)
Tỷ lệ
đã biết (%)
Trang 38Loài Số lượng ước tính (loài)
Trang 392 Đa dạng loài ở Việt Nam.
Nhóm SV
Số loài
đã xác định được (VN)
Số loài
có trên TG
Tỷ lệ %
Số loài
đã xác định được (VN)
Số loài
có trên TG
Tỷ lệ % giữa VN
Trang 40* Việt Nam là 1 trong 25 nước (xếp thứ 16) có mức độ đa dạng sinh học cao nhất thế giới.
* Đặc trưng đa dạng loài ở Việt Nam:
+ Số lượng loài nhiều, sinh khối lớn, trung bình 4,5 loài
TV, khoảng 7 loài ĐV/1km2 diện tích, với mật độ hàng nghìn cá thể
+ Cấu trúc loài rất đa dạng
+ Khả năng thích nghi của loài cao, thông qua các đặc
điểm thích nghi của từng cá thể, chuyển đổi cấu trúc
loài Loài sinh vật ở Việt Nam có tính chống chịu cao với các thay đổi các yếu tố và điều kiện ngoại cảnh
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường Việt Nam năm 2005 Báo cáo chuyên
đề về đa dạng sinh học)
Trang 41HÖ thùc vËt ViÖt Nam rÊt phong phó, phÇn lín
c¸c loµI cã ë miÒn nói:
- 11.373 loµi thùc vËt bËc cao;
- 2.393 loµi thùc vËt bËc thÊp;
- 2.000 c©y lÊy gç;
- 3.000 c©y lµm thuèc;
- 100 loµI tre, nøa;
- 50 loµI song m©y.
Dù kiÕn cã kho¶ng 20.000 loµI thùc vËt bËc cao
cã m¹ch ë ViÖt Nam.
Trang 47Hệ động vật VN cũng rất đa dạng, phần lớn các loàI sinh sống ở miền núi.
Trang 48Các trung tâm đa dạng sinh học
C ác nghiên cứu đã xác định ở Việt Nam hiện nay có 4 trung tâm ĐDSH chính là: Hoàng Liên Sơn, Bắc Tr
ờng Sơn, Tây Nguyên, và Đông Nam Bộ.
Trang 49Vộc mịi hÕch Na Hang Vộc ngị s¾c
Trang 50Vộc ®Çu tr¾ng C¸t Bµ Vộc M«ng tr¾ng Cĩc Ph ¬ng
Trang 52Bß tãt B¸o gÊm
Trang 53Bß rõng Banteng
Trang 55Cß èc Giµ ®Éy
Trang 56TrÜ b¹c
Trang 57Trĩ hông đỏ Gà lam mào trắng
Trang 58Ngan cánh trắng
Trĩ lam Hà Tĩnh
Sếu đầu đỏ
Gà tiền mặt đỏ
Trang 59C¸ cãc Tam §¶o Rïa vµng
VÝch
Trang 60§éng vËt kh«ng x
¬ng sèng n íc ta
RÊt ®a d¹ng vµ rÊt phong phó
Trang 622
3
Trang 63Con rïa lÞch sö t¹i Hå Hoµn KiÕm còng
lµ mét loµi míi cho khoa häc.
Trang 65Tam thÊt hoang Hµi vÖ n÷ hoa vµng Khoai n a hoa chu«ng
Thiªn tuÕ
H¹ Long
Đa dạng cây thuốc
Trang 661 Quy luật phân bố tính đa dạng loài.
1.1 Sự phân bố theo các nhân tố
bình và giảm khi chất dinh dưỡng cao hơn.
lại, tính đa dạng giảm khi độ muối tăng ở HST nước ngọt.
1.2 Sự phân bố theo vùng.
+ Vùng dọc xích đạo tập trung nhiều loài hơn.
+ Tính đa dạng thực vật hạt kín tăng từ hai cực đến xích đạo.
+ 06 đơn vị còn diện tích bao phủ rừng lớn của thế giới: bờ Đại Tây Dương của Brazin, Colombia, bắc Bocneo, bán đảo Malaya, Philipin và vùng núi tây Amazon.
Sù ph©n bè ®a d¹ng loµi
Trang 672 M ật độ phân bố
bức xạ mặt trời, lượng mưa giảm.
đó cho phép sự tách biệt về di truyền, sự thích ứng địa phương và sự hình thành loài xảy ra.
với nơi có điều kiện địa chất trẻ hơn.
độ đa dạng cao nhất.
Trang 681 Hiện trạng.
- Sự tiêu diệt loài luôn là một phần của tiến hóa tự nhiên.
- Trung bình tạo ra 1 loài khoảng 5 triệu năm, sự mất loài
không cùng tỷ lệ
- Người ta tính khoảng 90 loài đã mất đi trong 100 năm.
- Sự loại bỏ tự nhiên một số loài và sự tiến bộ của một số
khác đã dẫn đến thành phần ổn định như hiện nay trên trái đất
- Hoạt động của xã hội loài người đã đẩy nhanh sự mất loài
(khoảng 400 loài và phân loài chim và thú đã mất đi trong
400 năm qua và tỷ lệ đó đang nâng cao dần, ví dụ: thú mất 1loài/5năm vào TK 17, 1loài/2năm ở TK 20)
- 20.000 trong số 50.000 taxa thực vật đang nguy cấp.
Suy giảm đa dạng loài
Trang 69Sự tuyệt chủng
Tổng số 2000 loài mất (15 – 20% số loài vào năm 2000) tức là mất khoảng 450.000 – 2.000.000 loài Theo IUCN, vào năm 2050, có 60.000 loài cây sẽ
bị tiêu diệt hay nguy cấp Nhưng theo quy luật, cứ
10 – 30 loài động vật mất khi 1 loài thực vật mất, như vậy sẽ có 60.000 - 1.680.000 loài động vật sẽ mất vào năm 2050.
Trang 70Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng loài.
Ô nhiễm môi trường
Trang 71Trái đất đang nóng dần lên, ngày càng rõ ràng
13.2 13.3 13.4 13.5 13.6 13.7 13.8 13.9 14.0 14.1 14.2 14.3 14.4 14.5 14.6
Trang 72Thiên tai và tổn thất
Động đất và sóng thần ngày 26-12-04 ở ấn độ d ơng, 300.000 ng chết
và mất tích, nhiều làng mạc và thành phố bị tàn phá Năm 2004, 2005
Trang 73Cø tiÕp tôc nh thÕ nµy th× lµm g× cßn rõng
Trang 74Chúng ta đã cố gắng trồng rừng, nh ng vẫn ch a bù đ ợc việc phá rừng
Trang 76Đạt giải khuyến khích đấy!!
Trang 81Ph¸t hiÖn c¸c vô bu«n lËu lín sõng tª gi¸c (2003) vµ ngµ voi
(2004)
B¾t gi÷ 270 ngµ voi (730 kg)
Trang 82Nh÷ng loµi x©m nhËp g©y h¹i
èc b u vµng
Mai d ¬ng
NÊm môn c©y
èc b ¬u vµng
Trang 83Hậu quả của sự suy giảm đa dạng loài
- Suy giảm đa dạng di truyền
Trang 84Bảo tồn đa dạng loài
Nội vi (In-sixtu): Bảo tồn tại nơi cư trú
Ngoại vi (Ex-sixtu): Bảo tồn bằng cách thành lập các ngân hàng lưu trữ
nguồn gen Vd: Ngân hàng gen
Trang 85XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN