HỆ SINH THÁIHệ sinh thái là một hệ thống bao gồm các sinh vật tác động qua lại với môi trường bằng các dòng năng lượng tạo nên cấu trúc dinh dưỡng nhất định đa dạng về loài và các chu t
Trang 1ĐA DẠNG HỆ
SINH THÁI
Trang 2I HỆ SINH THÁI
Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm các sinh vật tác động qua lại với môi trường bằng các dòng năng lượng tạo nên cấu trúc dinh dưỡng nhất định
đa dạng về loài và các chu trình vật chất
Đa dạng hệ sinh thái là tất cả mọi sinh cảnh, mọi quần xã sinh vật và mọi quá trình sinh thái khác nhau, cũng như sự biến đổi trong từng hệ sinh thái.
Đa dạng hệ sinh thái là sự phong phú về các kiểu
hệ sinh thái khác nhau ở cạn cũng như ở nước tại một vùng nào đó.
Trang 33 3
I HỆ SINH THÁI
Đa dạng hệ sinh thái thể hiện bằng sự khác nhau của các kiểu quần xã sinh vật tạo nên Các cơ thể sinh vật và các điều kiện sống của chúng (đất, nước, khí hậu, địa hình …) nằm trong mối quan hệ tương hỗ và tác động hữu cơ lẫn nhau tạo thành các hệ sinh thái.
Do tầm quan trọng của các yếu tố này khác nhau khi đánh giá tính đa dạng của các khu vực khác nhau nên không có một chỉ số có căn cứ chính xác cho việc đánh giá tính đa dạng.
Điều này rõ ràng có ý nghĩa quan trọng đối với việc xếp hạng các khu vực khác nhau.
Trang 4II CÁC HỆ SINH THÁI
Cuộc sống của chúng ta đang phải hoàn toàn phụ thuộc vào các hệ sinh thái để tồn tại như: nước uống, lương thực
Các hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước thường gặp: Hệ sinh thái rừng; Hệ sinh thái nông nghiệp; Hệ sinh thái đô thị; Hệ sinh thái đồng cỏ; sa mạc; Hệ sinh thái ao hồ; Hệ sinh thái cửa sông; Hệ sinh thái biển …
Trang 6II CÁC HỆ SINH THÁI
1 Rừng mưa nhiệt đới:
Xuất hiện ở vùng gần xích đạo.
Các loài sinh vật ở đây rất phong phú và phần lớn trong số chúng là chưa được xác định.
Trang 7II CÁC HỆ SINH THÁI
3 Rừng lá kim:
Phân bố rộng ở phía Bắc của Bắc Âu và Bắc Mỹ.
Có đặc trưng bởi các loài cây chịu lạnh, thẳng như vân sam, lãnh sam, thiết sam và thông.
Các khu rừng lá kim hạn chế với các loài cây tầng thấp và bề mặt đất được bao phủ bởi một lớp rêu và địa y.
Chó sói, gấu Bắc Mỹ và Tuần lộc là các loài động vật phổ biến.
Trang 8II CÁC HỆ SINH THÁI
Trang 9Hiện nay nước trồng rừng
nhiều nhất thế giới là Indonesia,
Trang 10II CÁC HỆ SINH THÁI
6 Hệ sinh thái nông nghiệp:
Đặc trưng: hệ sinh thái trên
cạn và hệ sinh thái nước ngọt.
Đa dạng loài động thực vật
phục vụ cho mục đích con người
chiếm ưu thế: trâu, bò, gà, ngũ
cốc …
Động vật chủ yếu của các loài
dưới nước chiếm ưu thế như cá,
giáp xác …
Trang 11II CÁC HỆ SINH THÁI
7 Hệ sinh thái đô thị:
Đô thị là khu vực có mật độ gia tăng các công trình kiến trúc do con người xây dựng so với các khu vực xung quanh nó.
Các đô thị có thể là thành phố, thị xã, trung tâm dân cư đông đúc.
Các nước khác nhau có cấu trúc đô thị khác nhau
Trang 12II CÁC HỆ SINH THÁI
8 Đồng rêu Tundra:
Bắc cực, Bắc Mỹ và một phần Bắc của Lục địa Âu-Á.
Khí hậu lạnh và khô, nhiều đầm lầy không có
cây, thường phủ tuyết.
Thực vật: gồm địa y, rêu, lau lách và các loại cây bụi.
Động vật: gồm chim, thú (thỏ, cáo ) và một số loài di cư (chim nước, tuần lộc).
Trang 13II CÁC HỆ SINH THÁI
9 Hệ sinh thái đồng rêu cỏ ôn đới:
Phân bố chủ yếu ở Nga, Nam Mỹ và Bắc Mỹ.
Lượng mưa thấp hay mùa khô kéo dài.
Các loài cỏ chiếm ưu thế Các đồng cỏ tự nhiên bao phủ hơn 40% bề mặt trái đất
Động vật ăn cỏ và các loài đào hang chiếm ưu thế: thỏ, chuột, chó đồng, trâu bò, linh dương …
Được tận dụng cho phát triển mùa màng, đặc biệt lúa mỳ và ngô.
Trang 14II CÁC HỆ SINH THÁI
10 Đồng cỏ và Sava nhiệt đới
Phân bố chủ yếu ở Trung và Đông phi, Nam Mỹ
và Châu Đại Dương Lượng mưa không quá thấp, mùa khô kéo dài.
Thực vật: thân thảo, một ít cây lấy gỗ, thành phần loài nghèo chủ yếu là cây keo Acatia, tán thẳng, có gai.
Động vật: Sơn dương, Ngựa vằn, Trâu, thú ăn thịt như: Sư tử, Báo, Linh cẩu
Trang 15mỏ …
Thực vật: Cây bộ gai, họ xương rồng.
Động vật: Chân khớp, bò sát, các loài chim chạy
và một vài loài chim thú lớn.
Trang 16II CÁC HỆ SINH THÁI
12 Hệ sinh thái nước ngọt (hồ)
Trên thế giới có 20 hồ sâu nhất thế giới trên 400m: hồ Laurentia ở Bắc Mỹ; hồ Victoria, Tanganiyika ở Châu Phi; hồ Baical ở Nga.
Trang 17II CÁC HỆ SINH THÁI
13 Hệ sinh thái nước ngọt (sông suối)
Các sông lớn trên thế giới như sông Missisipi ở Bắc Mỹ; Amazon ở Nam Mỹ; Sông Công Gô, Nil ở Châu Phi; sông Volga ở Châu Âu; Sông Hằng, Trường Giang, Hoàng Hà, Mê Kông ở Châu Á.
Là vùng có mức đa dạng sinh học cao, là nơi lưu giữ nguồn gen cho các lưu vực nội địa.
nước toàn cầu, nước chảy quanh năm cung cấp phù
sa, muối dinh dưỡng cho các hồ, đồng ruộng, biển.
Riêng sông Amazon có tới 1000 loài, sông mekông
có 800 loài, trong đó có nhiều loài có giá trị kinh tế cao.
Trang 18II CÁC HỆ SINH THÁI
14 Hệ sinh thái biển
Thái Bình dương là lớn nhất và sâu nhất, thứ hai về diện tích và độ sâu là Đại Tây Dương, tiếp theo là Ấn Độ Dương, Nam Đại Dương còn nhỏ và nông nhất là Bắc Băng Dương.
Trang 19II CÁC HỆ SINH THÁI
15 Hệ sinh thái Rừng ngập mặn, cửa sông
Điều kiện môi trường rất đặc biệt, là hệ sinh thái trung gian giữa hệ sinh thái thủy vực với hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước ngọt và hệ sinh thái nước mặn.
Cung cấp thức ăn và nơi trú ngụ cho nhiều loài thủy sinh, cá và các động vật có xương sống khác.
Là vùng nuôi dưỡng cho con non và con trưởng thành các loài giáp xác, thân mềm và cá.
Là nơi trú ngụ và sinh sản của các loài chim
Trang 20II CÁC HỆ SINH THÁI
16 San hô:
Phân bố ở những vùng biển nông, ấm nhiệt đới
và cận nhiệt đới.
Rạn san hô great basries Breef ở Tây Úc, rộng
mềm, 1.500 loài cá và nhiều ĐVKX sống khác.
Tam giác san hô trải dài từ Indonesia, Philippines, Papua New Ghine, quần đảo ở Đông
Ở Khánh Hòa có rạn san hô Hòn Mun là nơi
Trang 21III ĐA DẠNG SINH HỌC CÁC HỆ SINH THÁI
Các hệ sinh thái là sự tập hợp của các sinh vật có ảnh hưởng lẫn nhau và môi trường vật lý trong đó chúng sinh sống
1 Các yếu tố và sự tương tác
Các gen, các loài và các thành phần khác của đa dạng sinh học trên thế giới không thể bị tách rời khỏi các quá trình của sự sống mà các thành phần này tạo ra giữa chúng, chẳng hạn sự sinh sản, sự tiêu thụ, sự tiến hoá.
Trang 22III ĐA DẠNG SINH HỌC CÁC HỆ SINH THÁI
Đối với các cá thể và quần thể sinh vật, những tương tác này bao gồm các cơ chế như: vật dữ - con mồi, cạnh tranh, ký sinh và hỗ sinh.
Một dạng tương tác khác, loài tác động lên môi trường vật lý của chúng thông qua hoặc là quá trình tạo ra sản phẩm sơ cấp.
Hoặc là quá trình phân huỷ hoặc là sự tham gia vào chu trình sinh địa hoá.
Trang 23III ĐA DẠNG SINH HỌC CÁC HỆ SINH THÁI
2 Các quá trình sinh thái học
Trong một hệ sinh thái xác định, cũng không có mối quan hệ đơn giản nào giữa một biến đổi về đa dạng sinh học và biến đổi về các quá trình sinh thái học mà nó gây ra.
Thực ra, những biến đổi này tuỳ thuộc vào các loài và các hệ sinh thái khác.
Đa dạng loài cũng không có tương quan gần gũi với tính ổn định của hệ sinh thái, tức là khả năng chống chịu đối với những xáo động và tốc độ hồi phục của hệ sinh thái.
Trang 24III ĐA DẠNG SINH HỌC CÁC HỆ SINH THÁI
3 Các động lực sinh thái học
Tính đa dạng đặc thù có thể tăng do việc bổ sung các loài ngoại lai hoặc tạo ra những xáo trộn vừa phải.
Ngược lại, tính đa dạng này có thể giảm thông qua các thay đổi như sự suy giảm loài hoặc ngăn cản các mô hình tự nhiên của sự xáo trộn và sự xâm lấn.
Tính đa dạng đặc thù của một hệ sinh thái có thể
bị biến đổi để thay đổi các mục đích sử dụng mà hệ
Trang 25Các sông, hồ, ao, suối, các vùng đất ngập nước trên thế giới đã cung cấp phần lớn nước sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp cũng như một
số lượng lớn cá và các thuỷ sản khác cho con người trên toàn thế giới.
Trang 26IV ĐA DẠNG SINH HỌC HỆ SINH THÁI NƯỚC
NGỌT
2 Đa dạng loài
Các thuỷ vực nước ngọt là nơi cư trú của rất nhiều loài cá, lưỡng cư, động vật không xương sống, thực vật thuỷ sinh, và các vi sinh vật.
Ước tính, chỉ riêng sông Amazon đã có 3000 loài
cá, chỉ ít hơn 25% tổng số loài thú trên toàn trái đất.
Đa dạng sinh học nước ngọt là ít được biết đến
Trang 27IV ĐA DẠNG SINH HỌC HỆ SINH THÁI NƯỚC
NGỌT
Ngày nay, đa dạng sinh học nước ngọt đang bị
đe doạ nghiệm trọng, đây là một chỉ số đầy ấn tượng về tính trạng các hệ sinh thái nước ngọt của trái đất.
Một cuộc khảo sát gần đây ở Malaysia cho thấy chỉ còn chưa tới một nửa trong số 266 loài cá được biết trước đây của nước này.
Tại Singapore, 18 trong số 53 loài cá nước ngọt được ghi nhận năm 1934 đã không còn xuất hiện trong các nghiên cứu toàn diện của 30 năm sau.
Trang 28IV ĐA DẠNG SINH HỌC HỆ SINH THÁI NƯỚC
NGỌT
Ở Đông nam nước Mỹ, 40-50% các loài ốc sên nước ngọt đã tuyệt chủng hoặc bị đe doạ do việc ngăn sông hoặc kênh đào hoá các dòng sông.
Ở Bắc Mỹ, 1/3 loài cá nước ngọt bản địa đã bị tuyệt diệt hoặc bị đe doạ ở các mức độ khác nhau.
3 Nơi cư trú nước ngọt
Đa dạng sinh học trong các hệ thống nước ngọt phân bố trong các loại hình thuỷ vực khác cơ bản
Trang 29Đa dạng sinh học nước ngọt thường có tính địa phương hoá cao, thậm chí các hệ thống hồ và suối nhỏ cũng thường có những dạng sống tiến hoá đơn nhất có tính địa phương.
Trang 30IV ĐA DẠNG SINH HỌC HỆ SINH THÁI NƯỚC
NGỌT
Đa dạng loài trong các thuỷ vực nước ngọt thường cao, ngay cả ở những vùng có số lượng loài tại từng điểm cụ thể thấp.
Điều này là do có sự khác nhau về thành phần loài giữa các địa điểm.
Các hồ càng rộng và càng lâu năm thì thường có tính đặc hữu càng cao.
Các hồ hình thành do biến động địa chất ở Châu Phi hoặc hồ Baikal ở Trung Á, đa dạng loài có thể
Trang 31IV ĐA DẠNG SINH HỌC HỆ SINH THÁI NƯỚC
NGỌT
4 Đe doạ đối với các hệ sinh thái nước ngọt
Ở thủy vực nước ngọt, các loài sinh vật có khả năng tuyệt diệt cao khi có các thay đổi về nơi cư trú hoặc khi các loài ngoại lai được nhập nội.
Việc nhập nội một số loài ngoại lai hay khai thác qua mức thường làm suy giảm đa dạng sinh học và tuyệt diệt một số loài bản địa, chẳng hạn ở các hồ như hồ Chapala của Mexico, hồ Gatun của Panama
và hồ Lớn của Bắc Mỹ.
Trang 32IV ĐA DẠNG SINH HỌC HỆ SINH THÁI NƯỚC
NGỌT
Các yếu tố khác đóng góp vào sự suy thoái của các hệ sinh thái nước ngọt và các sinh vật bản địa của chúng là sự ô nhiễm hoá học và ô nhiễm nhiệt, việc khai thác quá mức và những thay đổi về nơi cư trú (như việc xây đập nước, hồ thủy điện).
Những yếu tố này ảnh hưởng tới đa dạng sinh học ở các mức độ khác nhau ở các vùng công nghiệp hoá và các vùng đang phát triển.
Trang 33Các khu bảo vệ thường là các hồ hoặc các lưu vực nhỏ, còn các sông suối thường quá dài để tập hợp thành các vùng bảo vệ thích hợp.
Phương pháp chính để bảo vệ đa dạng sinh học nước ngọt là xác định các loài đặc thù bị đe doạ hoặc đang gặp nguy hiểm đưa chúng vào chương trình phục hồi quốc gia hoặc bảo vệ quốc tế.
Trang 34V ĐA DẠNG SINH HỌC HỆ SINH THÁI BIỂN
Năm 1768, sau 27 năm phát hiện loài bò biển Steller ở biển Bering, con cuối cùng đã bị giết, cùng chia sẻ số phận này là loài chim Anca lớn bị tuyệt diệt vào những năm 1840, loài hải cẩu Caribbean vào những năm 1950 và một số loài sinh vật khác
mà ta không biết.
Ít được công khai hơn sự suy giảm đa dạng sinh học ở đất liền Sự suy giảm đa dạng di truyền, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái ở biển là một vấn
đề toàn cầu
Trang 35V ĐA DẠNG SINH HỌC HỆ SINH THÁI BIỂN
Những loài sinh vật biển đã được biết đến ít hơn
so với trên cạn nhưng sự đa dạng của nó nhiều hơn.
Trong 33 ngành sinh vật trên thế giới, chỉ trừ một ngành, còn lại đều xuất hiện ở biển và trong đó
15 ngành chỉ có ở biển.
Các hệ sinh thái rạn san hô: Với các cấu trúc vật
lý vô cùng phức tạp, năng suất sơ cấp cao, và có tính đa dạng loài cao nhất so với tất cả các quần xã sinh vật khác trong các môi trường sống tương ứng của chúng, có thể coi các rạn san hô tương tự như những rừng nhiệt đới.
Trang 36V ĐA DẠNG SINH HỌC HỆ SINH THÁI BIỂN
Các rạn san hô và con người: Các rạn san hô có vai trò rất quan trọng bởi sự phong phú sinh học, các dịch vụ kinh tế và môi trường mà chúng cung cấp cho hàng triệu người.
Đa dạng sinh học và các rạn san hô bị đe dọa: Một số rạn san hô đang bị đe doạ được coi là hết sức quan trọng về khía cạnh sinh học.
Đe dọa đối với các rạn san hô: Các rạn san hô quanh thế giới đang bị đe doạ bởi sự tấn công từ các hoạt động của con người.
Trang 37Độ phong phú loài tương đối của quần xã sinh vật rừng nhiệt đới thay đổi nhóm loài, và các kiến thức khoa học về độ phong phú loài của một số bậc phân loại vẫn còn giới hạn.
Trang 38VI ĐA DẠNG SINH HỌC HỆ SINH THÁI RỪNG
2 Thực vật
Thông tin đầy đủ nhất hiện có về rừng nhiệt đới
là các thông tin về các loài thực vật.
Vùng tân nhiệt đới (Trung và Nam Mỹ) ước tính
có khoảng 86.000 loài thực vật có mạch, vùng nhiệt đới và nửa khô hạn Châu Phi có 30.000 loài, vùng Madagascar có 8200 loài, vùng nhiệt đới châu á bao gồm cả New Guinea và vùng nhiệt đới Australia có khoảng 45.000 loài.
Trang 39VI ĐA DẠNG SINH HỌC HỆ SINH THÁI RỪNG
Xét chung, vùng nhiệt đới chiếm 2/3 con số ước tính 250.000 loài thực vật có mạch của thế giới.
Theo số liệu của Alwyn Gentry, Norman Myers ước tính rằng 2/3 số loài thực vật nhiệt đới được tìm thấy ở các rừng nhiệt đới ẩm (các rừng rậm rụng lá và thường xanh).
Khoảng 45% các loài thực vật mạch gỗ của thế giới được tìm thấy trong các rừng rậm nhiệt đới.
Trang 40VI ĐA DẠNG SINH HỌC HỆ SINH THÁI RỪNG
3 Động vật
- Có xương sống: Số loài chim của rừng nhiệt đới ước tính là 2600, trong đó 1300 loài tìm thấy ở vùng tân nhiệt đới, 400 loài ở vùng nhiệt đới châu Phi, 900 loài ở vùng nhiệt đới Châu Á.
- Không Xương sống: Khoảng 30 triệu loài động vật chân khớp, chiếm 96% tổng số loài trên trái đất, có thể tồn tại trong các rừng.
Trong các rừng kín nhiệt đới có ít nhất 50%, thậm chí đến 90% tổng số loài của thế giới đã được
Trang 41VII VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ SINH THÁI
Đa dạng hệ sinh thái đảm bảo cho việc duy trì, phát triển các quá trình sinh thái và thúc đẩy nhanh tuần hoàn chu trình vật chất, năng lượng trong hệ sinh thái.
1 Vai trò, chức năng hệ sinh thái trên cạn:
Thực vật được xem là “lá phổi xanh” của hành tinh chúng ta tham gia vào việc điều hòa khí hậu.
Sự chuyển hóa năng lượng thông qua quá trình quang hợp của các loài thực vật và hóa tổng hợp của các loài vi sinh vật hình thành các chất hữu cơ
Đó là những khâu đầu tiên trong chu trình vật chất
và chuyển hóa năng lượng của các hệ sinh thái.
Trang 42VII VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ SINH THÁI
Trong cơ thể các loài động vật và thực vật thường chiếm hơn 90% khối lượng là nước Nguồn nước này sẽ bốc hơi tạo ra những vùng khí hậu thích hợp và giảm bớt nhiệt độ xung quanh
Các tán cây rừng, thảm thực vật mặt đất sẽ che chắn, chống xói mòn, rửa trôi gây lũ lụt và làm tăng lượng nước trong túi nước ngầm trong đất, tăng khả năng dự trữ nguồn nước để điều tiết cho mùa hè.