Các sản phẩm Snack hiện nay có một số đặc điểm như: ■ Được sản xuất theo quy trình liên tục, nhanh chóng và đảm bảo vệ sinh ■ Đa dạng, ngoài vị mặn do muối, có thể bổ sung nhiều gia vị k
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Chào mừng cô và các bạn đến với bài tiểu luận nhóm 3
Tên đề tài: Sản xuất Snack gạo
Giảng viên hướng dẫn: TS Đinh Thị Hiền
Nhóm: Chiều thứ 3- Tiết 10,11,12
Trang 2DANH SÁCH SINH VIÊN NHÓM 3
Trang 3Bố cục
Tổng quan
Nguyên liệu
Quy trình sản xuất
Sản phẩm
Kết luận
Trang 4TỔNG QUAN
1 Định nghĩa
Snack là tên gọi các loại thực phẩm được ăn giữa các bữa ăn chính, hay còn được gọi là : “bữa ăn nhẹ/ thức ăn nhanh”.
Hay, snack là bánh có cấu trúc giòn xốp với nhiều hình dạng khác nhau (dạng que, lát, viên ) và có mùi vị đặc trưng.
Các sản phẩm Snack hiện nay có một số đặc điểm như:
■ Được sản xuất theo quy trình liên tục, nhanh chóng và đảm bảo vệ sinh
■ Đa dạng, ngoài vị mặn do muối, có thể bổ sung nhiều gia vị khác nhau.
■ Sản phẩm bao gói tốt, không yêu cầu bảo quản ở nhiệt độ thấp.
■ Sản phẩm được đóng gói và có thể ăn được ngay sau khi mở.
Trang 5
2 Thành phần năng lượng
Là món ăn nhẹ giữa hai bữa chính, năng lượng do bánh snack cung cấp ít hơn suất ăn chính nhưng nhiều hơn
các món ăn nhẹ thông thường
Thành phần cung cấp năng lượng chủ yếu trong bánh Snack là: Lipid, Carbohydrates, Protein
3 Tình hình phát triển ở Việt Nam
Trên thị trường hiện nay có ba loại bánh phổ biến:
■ Snack khoai tây: nguyên liệu chính là bột khoai tây, khi ăn giòn và khô
■ Snack phồng tôm: dẻo, dai, tan được trong miệng
■ Snack tổng hợp từ bột mì và các loại gia vị
Trang 6NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
Khi công nghệ ép đùn ra đời, nguyên liệu cho sản xuất snack phong phú và
đa dạng, không còn bị ràng buộc bởi 1 loại nguyên liệu duy nhất là khoai tây mà có thể sử dụng thay thế bằng các loại tinh bột khác như bột mì, gạo, bột bắp Kết hợp với phụ gia tạo hương, tạo vị, tạo màu và các loại gia vị tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.
Sản phẩm snack gạo ra đời với nguyên liệu bột gạo truyền thống và
nhiều hương vị đặc biệt trên thị trường
Trang 71 Gạo
Gạo là sản phẩm của lúa đã qua xay xát Thành phần hóa học của gạo phụ thuộc vào nhiều yếu
tố như đất đai, khí hậu, phân bón, giống lúa, kĩ thuật chế biến và bảo quản
a Cấu tạo hạt gạo (hình vẽ)
b Thành phần hóa học của gạo
Trang 82 Dầu
Dầu đưa vào sản xuất phải là dầu tinh
luyện, gồm cả quá trình khử mùi Các
loại dầu không tinh khiết, còn lẫn tạp
chất, không nên dùng để sản xuất snack
vì dầu không những dùng để chiên bánh
mà nó còn trở thành một thành phần chủ
yếu của sản phẩm cuối.
Đa số quy trình sản xuất snack đều
dùng dầu có nguồn gốc thực vật như:
dầu đậu nành, dầu mè, dầu phộng, dầu
cọ, dầu dừa…
3 Gia vị
Muối: Đây là chất tạo vị mặn phổ biến nhất trong sản xuất snack, nó tạo nên vị mặn đặc trưng và nổi bật nhất cho sản phẩm Nên chọn các muối biển sạch, làm lượng NaCl chỉ cần 80% còn lại các hàm lượng muối khoáng Mg, Ca, K và các khoáng vi lượng khác
Bột gia vị thường dùng:
Bột hành lá
Bột tỏi
Bột ớt
Bột tiêu
Bột sả, quế, thảo hồi
Bột tôm
Các loại rau thơm: rau răm, thìa là, tía tô…
Đường, chất tạo ngọt
Chất điều vị: Cải thiện vị trong snack
Trang 94 Nước
Nước là thành phần cơ bản trong thực phẩm và nó cũng
được quy định sử dụng như các thành phần khác.
Nước được sử dụng trong snack chỉ với một tỉ lệ rất nhỏ
Nước dùng cho thực phẩm nói chung đều phải đạt tiêu
chuẩn của nước uống 5 Chất màu
Chức năng: tạo màu cho sản phẩm Loại sử dụng:
- Màu nhân tạo: Nhuộm…
- Màu tự nhiên: Chiết suất từ nghệ, ớt -> kém bền
- Màu caramel Dạng sử dụng: hòa tan trong dầu.
6 Chất bảo quản
Nhân tạo:
- Butylate hydroxyanisole (BHA)
- Butylate hydrotoluen ( BHT)
Tự nhiên: Vitamin E, bản thân các cây hay củ trong gia vị.
Trang 10QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Trang 11 Thuyết minh quy trình
1 Ngâm
Mục đích
Tách bớt một lượn tạp chất, chất bẩn, chất hòa tan từ gạo, quá trình rửa đạt hiệu quả và làm mềm cấu trúc hạt gạo, tạo thuận lợp cho quá trình nghiền
Biến đổi nguyên liệu
Biến đổi vật lí: Hạt hút nước và tăng thể tích, liên kết giữa các tế bào nội
nhũ yếu đi đến giảm độ bền cơ học
Biến đổi sinh học: Quá trình lên men chỉ yếu là lên
men lactic, acid lactic làm cho hạt mềm
Biến đổi hóa học: Hình thành chất hòa
tan khi ngâm
Hệ thống bồn ngâm gạo
Trang 122 Rửa
Mục đích: Tách tạp chất (đất, cát, chất bẩn, rác, ) một cách triệt để để làm sạch gạo, chuẩn bị cho quá trình
nghiền, nếu rửa không sạch thì sỏi, cát sẽ làm mòn răng máy xát, mặt khác tạp chất lẫn vào bột làm giảm chất
lượng bột
3 Nghiền
Mục đích: Làm giảm kích thước hạt gạo thành các hạt nhỏ hơn (bột gạo) để chuẩn bị cho quá trình
nhào trộn hoặc ép đùn
Biến đổi nguyên liệu:
• Biến đổi vật lí: Giảm kích thước hạt, tăng nhiệt độ khối bột nhào do lực ma sát
• Biến đổi hóa học: Tế bào bị phá vỡ nên protein, lượng lớn tinh bột và một số chất khác được giải phóng ra
• Biến đổi hóa lí: Hàm ẩm được tăng lên
Trang 134 Trộn sơ bộ
Mục đích: Trộn đều bột với gia vị và các chất phụ gia khác để tạo ra hỗn hợp như ý
muốn trước khi đưa vào công đoạn ép đùn
Biến đổi nguyên liệu: Khối hỗn hợp nguyên liệu đồng nhất về hình dạng và cấu trúc.
5 Ép đùn
Mục đích công nghệ: Làm chín sản phẩm và tạo hình sản phẩm Ngoài ra, có mục đích bảo quản.
Các biến đổi:
Màu sắc và mùi vị: Sản phẩm ra khỏi máy ép đùn hầu như có hương vị rất ít vì thời gian lưu của chúng trong thiết bị ngắn và sự bay
hơi của các cấu tử dễ bay hơi khi sản phẩm nở
Cấu trúc: Sự bay hơi nhanh chóng của nước tạo nên cấu trúc của sản phẩm khi bột ra khỏi khuôn của máy
Kích thước và hình dạng: Kích thước và hình dạng của snack được xác định bởi loại khuôn, sự quay và tốc độ quay của dao cắt
Thành phần hóa học: Bị thay đổi do ảnh hưởng của nhiệt độ, áp suất cao
Vi sinh vật: Còn tồn tại nếu trong sản phẩm nếu nguyên liệu kém chất lượng
Máy ép đùn 2 trục vít Thiết bị trộn
Trang 146 Chiên
Mục đích: Làm tăng hàm lượng calo của sản phẩm do chất khô tăng và do sản phẩm hấp thu dầu mỡ
tăng giá trị cảm quan như: chắc, giòn, vị đặc biệt, mùi thơm hấp dẫn, màu đặc trưng Bảo quản tốt hơn
do ở nhiệt độ cao các vi sinh vật hầu hết bị tiêu diệt, các enzyme bị vô hoạt
Thiết bị chiên bề sâu liên tục
Đặc điểm quá trình chiên:
- Quá trình chiên diễn ra trong thời gian ngắn trong vòng 5 phút do sự chênh lệch nhiệt độ lớn
giữa dầu chiên và thực phẩm
- Dầu chiên sẽ trở thành thành phần trong sản phẩm cuối, thay đổi từ 10 đến khoảng 40%
- Sản phẩm chiên thường dòn hơn các loại sản phẩm khác
- Phương tiện truyền nhiệt (dầu chiên) sẽ thay đổi thành phần, tính chất trong suốt quá trình
chiên
Trang 15 Biến đổi về sản phẩm:
Biến đổi về tính chất vật lý, cấu trúc vật liệu: Chia làm nhiều giai đoạn, giai đoạn đầu là dầu
thấm vào các khoảng trống của tế bào tạo dưới dạng huyền phù Kết thúc là hình dạng sản phẩm bị
biến đổi sâu sắc, cấu trúc của các tổ chức tế bào bị phá hủy làm cho sản phẩm trở
nên khô cứng (giòn)
Biến đổi về tính chất hóa học: Các thành phần hóa học chịu biến đổi nhiều nhất trong
quá trình chiên là: các cacbohydrat (tinh bột, đường, ), các chất protid
Biến đổi sinh hóa- vi sinh: Khi có sự tiếp xúc giữa dầu và nước trong thiết bị chiên sẽ
tạo ra một lóp huyền phù dầu-nước Lóp huyền phù này rất dễ bị tác động hóa học và
vi sinh vật dễ hoạt động
Ngoài ra, là quá trình biến đổi của dầu chiên: Xảy ra quá trình thủy phân, quá trình oxy
hóa
Chảo chiên Bộ phận gia nhiệt dầu
Trang 167 Tách dầu
Mục đích công nghệ: Giảm hư hỏng cho snack do dầu béo có thể bị biến đổi (oxy hóa, thủy phân) và đạt
chỉ tiêu về cảm quan với hàm lượng chất béo thích hợp
Biến đổi của sản phẩm: Giảm bớt lượng dầu sau khi chiên, bề mặt khô ráo tạo giá trị cảm quan cho sản
phẩm, giảm thiểu sự hư hỏng do oxy hóa dầu béo
8 Phun gia vị:
Mục đích công nghệ: Hoàn thiện sản phẩm để làm tăng hương vị và giá trị cảm quan cho
snack Gia vị chủ yếu và cơ bản là muối
9 Đóng gói
Mục đích: Bảo quản sản phẩm và hoàn thiện sản phẩm, bao bì chứa thông tin
sản phẩm tới người tiêu dùng, quảng cáo sản phẩm và giúp chứa đựng, vận chuyển
Trang 171 Các dạng sản phẩm:
Sản phẩm làm hoàn toàn từ gạo: Bánh gạo one one (Việt Nam), bánh phồng gạo Crispy
Cakes phổ biến ở Châu Âu, bánh Gun Pufed rice (Trung Quốc) Sản phẩm làm từ hỗn hợp bột gạo với các bột khác: poca, Snack phomats,
indochips
SẢN PHẨM
Trang 182 Chỉ tiêu chất lượng
Sản phẫm có hình dạng theo khuôn mẫu, không bị dập nát, vỡ vụn
Bánh phải có độ giòn
Carbohydrates: 4kcal/g carbohydrates Protein: 4 kcal/g protein
Trang 19KẾT LUẬN
Snack được biết đến như 1 loại thực phẩm sấy khô dạng hỗn hợp, có độ giòn cao
có hương vị đặc trưng được dùng như bữa ăn nhẹ với đối tượng tiêu thụ chính là trẻ con và thanh thiếu niên.
Sản phẩm snack ngày càng phát triển, được ưa chuộng và đạt những thành tựu lớn