1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thuyết minh đồ án cấp nước đô thị thành phố móng cái

44 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mẫu đồ án cấp nước đô thị thành phố móng cái quảng ninh mẫu đồ án cấp nước đô thị thành phố móng cái quảng ninh ,Mãng c¸i – thÞ x· cöa khÈu ThÞ x· Mãng C¸i – TØnh Qu¶ng Ninh – MiÒn ®Êt ®Þa ®Çu cña Tæ quèc, lµ vïng chuyÓn tiÕp gi÷a vïng nói vµ ®ång b»ng ven biÓn. Mét trong 5 cöa khÈu quan träng nhÊt ë phÝa b¾c ViÖt Nam vµ lµ mét ®Ønh cña cña tam gi¸c t¨ng tr­ëng kinh tÕ Hµ Néi – H¶i Phßng Qu¶ng Ninh. Lµ mét trong c¸c cö ngâ quan träng cña ®ång b»ng, trung du, miÒn nói phÝa B¾c nãi riªng vµ cña c¶ n­íc mãi chung. ThÞ x· Mãng C¸inawmf gi÷a ng· ba s«ng Ka Long vµ s«ng B¾c Lu©n, gi¸p thÞ trÊn §«ng H­ng tØnh Qu¶ng T©y – Trung Quèc. Víi chiÒu dµi ®­êng biªn giíi trªn 70 km, phÝa §«ng §«ng Nam gi¸p biÓn c¸ bê biÓn dµi 50km. PhÝa T©y B¾c gi¸p huyÖn Quang Hµ, cã diÖn tÝch tù nhiªn 520km2, d©n sè 52051 ng­êi, mËt ®é trung b×nh 100 ng­êikm2. Tõ thÞ x· vÒ thµnh phè H¹ Long lµ 175km theo ®­êng quèc lé 18A vµ 125km theo ®­êng biÓn, c¸ch thñ ®« Hµ Néi 340km. Lµ khu vùc cã tiÒm n¨ng vÒ ®Êt ®ai, rõng biÓn kho¸ng s¶n vµ c¶nh quan du lÞch, c¶ng biÓn, giao l­u thuËn lîi víi c¸c tØnh miÒn nói phÝa B¾c, c¸c tØnh ven biÓn vïng ®ång b»ng s«ng Hång, tõ thÞ x· Mãng C¸i b»ng ®­êng bé, ®­êng s«ng rÊt rÔ dµng giao l­u víi Trung Quèc vµ ®Æc biÖt b»ng ®­êng biÓn giao l­u thuËn lîi víi c¸c n­íc trong khu vùc Ch©u ¸ Th¸i B×nh D­¬ng. Sau h¬n 20 n¨m khiªm nh­êng tõ mét thÞ trÊn huyÖn lÞ nhá bÐ bÞ tµn ph¸ nÆng nÒ bëi chiÕn tranh biªn giwowis phÝa B¾c, th× luång giã míi thæi ®Õn, Mãng C¸i s«i ®éng h¼n lªn, b¾t nhÞp víi sù thay ®æi tong ngµy, tõng giê cña ®Êt n­íc. C¸c ho¹t ®éng th­¬ng m¹i , du lÞch, xuÊt nhËp khÈu diÔn ra m¹nh mÏ ngµy cµng ph¸t triÓn. Cö khÈu Quèc tÕ Mãng C¸i, n»m s¸t c¸c tØnh ph¸t triÓn m¹nh mÏ cña c¸c vïng kinh tÕ phÝa Nam Trung Quèc, trùc tiÕp lµ thÞ trÊn §«ng H­ng ®ang ®­îc

Trang 1

Móng cái – thị xã cửa khẩu thị xã cửa khẩu

Thị xã Móng Cái – Tỉnh Quảng Ninh – Miền đất địa đầu của Tổ quốc, là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi và đồng bằng ven biển Một trong 5 cửa khẩu quan trọng nhất ở phía bắc Việt Nam và là một đỉnh của của tam giác

tăng trởng kinh tế Hà Nội – Hải Phòng - Quảng Ninh Là một trong các cử ngõ quan trọng của đồng bằng, trung du, miền núi phía Bắc nói riêng và của cả nớc mói chung

Thị xã Móng Cáinawmf giữa ngã ba sông Ka Long và sông Bắc Luân, giáp thị trấn Đông Hng tỉnh Quảng Tây – Trung Quốc Với chiều dài đờng biên giới trên 70 km, phía Đông - Đông Nam giáp biển cá bờ biển dài 50km Phía Tây Bắc giáp huyện Quang Hà, có diện tích tự nhiên 520km2, dân số 52051 ngời, mật độ trung bình 100 ngời/km2 Từ thị xã về thành phố Hạ Long là 175km theo đờng quốc

lộ 18A và 125km theo đờng biển, cách thủ đô Hà Nội 340km

Là khu vực có tiềm năng về đất đai, rừng biển khoáng sản và cảnh quan du lịch, cảng biển, giao lu thuận lợi với các tỉnh miền núi phía Bắc, các tỉnh ven biển vùng đồng bằng sông Hồng, từ thị xã Móng Cái bằng đờng bộ, đờng sông rất rễ dàng giao lu với Trung Quốc và đặc biệt bằng đờng biển giao lu thuận lợi với các n-

ớc trong khu vực Châu á Thái Bình Dơng

Sau hơn 20 năm khiêm nhờng từ một thị trấn huyện lị nhỏ bé bị tàn phá nặng

nề bởi chiến tranh biên giwowis phía Bắc, thì luồng gió mới thổi đến, Móng Cái sôi

động hẳn lên, bắt nhịp với sự thay đổi tong ngày, từng giờ của đất nớc Các hoạt

động thơng mại , du lịch, xuất nhập khẩu diễn ra mạnh mẽ ngày càng phát triển

Cử khẩu Quốc tế Móng Cái, nằm sát các tỉnh phát triển mạnh mẽ của các vùng kinh tế phía Nam Trung Quốc, trực tiếp là thị trấn Đông Hng đang đợc Chính phủ Trung Quốc cho phép thành lập khu “khai phá Đông Hng” với những chính sách khai phá đặc biệt Đó là tiền thân của một đặc khu kinh tế

Cùng với Đong Hng, các khu vực Giang Bình, Phong Thành, Bắc Hải cũng

đang đợc xây dựng và phát triển kinh tế vùng duyên hải và khu vực biên giới cử Trung Quốc Trung Quốc coi đó là bàn đạp đẻ phát triển ản hởng xuốc các nớc khu vực Đông Nam á Sự phát triển mạnh mẽ đó đã tác động rất lớn vào thị xã Móng Cái, đồng thời tạo ra những thách thức to lớn trong sự phát triển kinh tế – xã hội cửthị xã Với lợi thế về mặt địa lý, tiềm năng tự nhiên, thị xã Móng Cái đã và đang cùng với thành phố Hạ Long hình thành hai trung tâm thơng mại lớn phục vụ cho

Trang 2

tam giác tăng trởng kinh tế Hai trung tâm này tạo thành trục xơng liên kết, tạo

động lực phát triển cho các thành phần khác không chỉ trong phạm vi tỉnh mà còn mang tính vùng

Móng Cái có ý nghĩa to lớn về mặt chinhhs trị, kinh tế và an ninh quốc

phòng Chính vì vậy, thị xã Móng Cái cần có quy hoạc tổng thể, tận dụng tối đa cácmlợi thế đó nhằm đảm bảo cho thị xã phát triển bền vững, xứng đáng là khu vực kinh tế thơng mại cửa khẩu và du lịch dịch vụ, góp phàn quan trọng vào kinh tế của cả nớc

Trang 3

Chơng I Tổng quan về điều kiện tự nhiên và quy hoạch thị Xã

móng cái – thị xã cửa khẩu tỉnh quảng ninh đến năm 20 30

1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên thị xã Móng Cái

- Vùng trung du và đồng bằng ven biển bao gồm các xã phờng: Hải Tiến, Hải

Đông, Hải Yên, Hải Xuân, Bình Ngọc, Vạn Ninh, Hải Hoà và Ninh Dơng Cao độtrung bình tại trung tâm thị Xã Móng Cái là 6.0m Xen kẽ các thung lũng là các dải

đồi thấp, cao độ từ 20 – 35m

- Vùng đảo Vĩnh Thực và Vĩnh Trung là vùng núi thấp, cao độ trung bình 40-160m

1.1.1.3 Đặc điểm khí hậu

Nhìn chung, khí hậu Móng Cái khá ôn hoà và mang tính chất nhiệt đới giómùa, chịu ảnh hởng của biển nên nóng ẩm và ma nhiều

- Nhiệt độ trung bình tháng: 22.40C

- Nhiệt độ cực đại trung bình: 260

- Nhiệt độ cực tiểu trung bình: 19.60C

- Độ ẩm trung bình tháng: 83%

- Lợng ma: Móng Cái là vùng có lợng ma lớn trong toàn quốc Bình quân 2.7888

mm, cao nhất là 4.110mm Ma tập trung nhất là tháng 7 và 8 lợng ma ngày caonhất là 335mm

- Lợng bốc hơi trung bình: 850mm

- Chế độ gió: Thịnh hành theo hai hớng chính là Đông Bắc và Đông Nam Ngoài

ra, còn có gió Nam vào tháng 5 - 7

Trang 4

+ Vận tốc gió trung bình theo hớng Đông Bắc là: 2,3m/s.

Thợng lu sông nhỏ, độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh, hạ lu lòng sông rộng, độ dốc nhỏ,thoát lũ nhanh nên ít khi bị ngập úng

Sông Ka Long bắt nguồn từ Trung Quốc, có 5 nhánh lớn chảy qua Việt Nam,qua Móng Cái 2 nhánh là Ka Long và Bắc Luân

Sông Ka Long thuộc Móng Cái có diện tích lu vực là: 99km2

- Các tuyến đê ngăn mặn đã xuống cấp

1.1.1.5 Địa chất công trình và địa chất thuỷ văn

- Qua một số lỗ khoan ta thấy khu vực đất đá (lớp 4 đến 11m) có cờng độ

chịu lực tốt Đây là điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất phục vụ cho việc phát triển thị xã Móng Cái ở quy mô lớn

- Phạm vi phân bố tầng chứa nớc đợc kẹp giữa sông KaLong và sông BắcLuân rồi kéo dài ra biển

- Do ma nhiều và bốc hơi ít nên nguồn nớc mặt bổ xung cho nớc ngầm tơng

đối dồi dào

1.1.1.6 Địa chấn

Trang 5

Móng Cái – trà Cổ nằm trong vùng dự báo chấn động đất cấp 7 (Theo bản

đồ phân vùng địa chất Việt Nam của Viện vật lý địa cầu)

2.2 Đặc điểm hiện trạng kinh tế xã hội thị xã Móng Cái.

2.2.1.lịch sử hình thành và phát triển đô thị :

trớc đây ( thời Pháp thuộc ) Móng Cái là là thị xã tỉnh lỵ tỉnh Hải Ninh Đã thời nơi đây buôn bán sầm uất Sau khi sát nhập hai tỉnh Hồng Quảng và Hải ninh thành tỉnh Quảng Ninh, Móng Cái trở thành thị trấn huyện lỵ huyện Hải Ninh Huyện Hải Ninh lúc bấy giờ có 12 xã và 2 thị trấn là Hải Sơn và Móng Cái Các đơn

vị hành chính này tồn tại từ năm 1997

Năm 1979, chiến tranh biên giới,Móng Cái bị phá huỷ gần nh toàn bộ

T năm 1998 Móng Cái trở thành thị xã thuộc tỉnh Quảng Ninh (Nghị định số

52/1998/NĐ-CP, ngày 20/07/1998) Thành lập thị xã Móng Cái trên cơ sở toàn diệntích và dân số của huyện Hải Ninh Bao gồm 5 phờng: Kalong, Trần Phú, Hoà Lạc, Ninh Dơng và Trà Cổ; 11xax: Hải Sơn, Hải Yừn, Hải Xân, Hải Hoà, Bình Ngọc, Quảng Nghĩa,Hải Tiến, Vạn Ninh, Hải Đông, Vĩnh Thực và Vĩnh Trung

2.2.2 Hiện trạng dân số và lao động:

a Dân số:

Hiện trạng dân số tính đến ngày 1/12/2001 có 71.647 ngời, trong đó dân số nội thị có 25.247 ngời

Nhận xét: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của Móng Cái trong những năm vừa qua

có xu hớng giảm dần do làm tốt kế hoạch hoá gia đình

Tỷ lệ tăng cơ học giảm dần

2.2.3 Hiện trạng phát triển kinh tế.

Trớc năm 1979: Hải Ninh là huyện có kinh tế phát triển về nông lâm, ng nghiệp và các nghành tiểu thủ công nghiệp, là một trong những huyện trọng điểm nông nghiệp của tỉnh Quảng Ninh

Giai đoạn từ năm 1991 đến năm 2002 tăng trởng kinh tế với tốc độ cao và sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tăng nhanh thơng mại, du lịch và dịch vụ

Từ năm 1992 đến năm 1996, kinh tế tăng trởng theo tốc độ trung bình 22.3%,gấp 3 lần tốc độ tawjg trởng kinh tế chung của cả nớc, và gấp 2 lânf tốc độ tăng tr-ởng của tỉnh Quảng Ninh trong cùng thời kỳ

Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hớng tăng nhanh tỷ trọng thơng mại, dịch vụ và công nghiệp xây dựng, giảm tỷ trọng lâm nghiệp:

a HIện trạng sản xuất công ngiệp

Nhìn chung công nghiệp ở Móng Cái còn manh mún, trang thiết bị lạc hậu, côngnhân tay nghề còn thấp, sản phẩm chất lợng cha cao, chiếm tỷ trọng tơng đối

Trang 6

nhỏ trong nền kinh tế của tỉnh Năm 1996 khoảng 8%, nghành công nghiệp truyền thống sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, gốm sứ), chế biến hải sản chủ yếu dựa trên vật liệu sẵn có của thị xã hầu hết ngừng hoạt động do chiến tranh, hiện chỉ có một số cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, một số cơ sở chế biến gỗ, sửchữa cơ khí với quy mô nhỏ Hiện nay, một số nhà máy sản xuất thuỷ tinh, dệt, vật ;iệu xây dựng, chế biến lâm sản … đ ợc xây dựng và đi vào hoạt động thu hút đmột số nguồn lao động đáng kể cho thị xã Giá trị sản lợng công nghiệp của thị xã tăng 25,6% bính quân năm.

b Hiện trạng thơng mại, dịch vị và du lịch

Trong những năm gần đây, đặc biệt từ khi quan hệ giữa hai nớc Việt – Trung đợc bình thờng hoá, việc chính thức khai thông cửa khẩu Móng Cái cùng với việc áp dụng cơ chế thị trờng có sự điều tiết của hai nớc đã tạo cho thị xã một của khẩu vó nhiều vị trí thuận lợi, thành một cửa khẩu quốc tế có du lịch và thơng amij phát triển

Thông qua cửa khẩu quốc tế, nhiều loại hàng hoá với khối lợng lớn đã đợc buôn bán trao đổi Tỷ trọng xuất nhập khẩu tăng nhanh, nghành du lịch phát triển mạnh mẽ và còn có rất nhiều tiềm năng

- Xây dựng tuyến đại lộ Hoà Bình từ càu Bắc Luân đến cầu mới Ka Long (Cầu Hoà Bình) Tuyến đại lộ Hoà Bình Tây Ka Long đang đợc xây dựng

- Đang xây dựng cầu Hoà Bình bắc qua sông Ka Long

- Đã cải tạo nâng cấp tuyến đờng từ trung tâm Móng Cái đi Trà Cổ, Mũi Ngọc ài 12Km mặt cắt trung bình rộng 20m

- Bến xe đối ngoại phía Tây sông Ka Lông, có quy mô diện tích 0.7ha

- các bãi đậu xe quá cảnh trớc cửa khẩu Bắc Luân

- Ngoài ra Móng Cái còn có hệ thống giao thông đờng thuỷ, hàng không tơng

đối phát triển

Trang 7

Khu vực trung tâm thị xã ven Tây và Đông sông Ka Long đã có hệ thốmg thoátnớc chung.

- Về mùa lũ, tập trung nhất là vào thánh 7 và 8, tình trạng úng nội đồng vẫn th ờng xảy ra Tuy nhiên chỉ trong vài giờ do địa hình ven biển nên lũ giải toả nhanh.

-1.1.2.2 Hiện trạng thoát nớc bẩn và vệ sinh môi trờng

*Hiện nay đã có hệ thống thoát nớc chung, nhng mới chỉ tập trung ởkhu trung tâm thị xã, gồm 3 phờng: Hoà Lạc, Ka Long, Trần Phú Các đờngcống đợc xây dựng từ năm 1994 trở lại đây, chủ yếu là cống hộp Hớng thoátnớc chính đổ ra cánh đồng phía Đông thị xá và một phần xuống sông KaLong Cống có kích thớc 600mm x 800mm đến 2000x3000mm Tổng chiềudài mạng lới cống toàn thị xã là 14,6km Nớc bẩn mới đợc xử lý sơ bộ qua bể

tự hoại đặt trong từng công trình Vì vậy tại các cửa xả bị ô nhiễm nghiêmtrọng

Qua kết quả khảo sát cho thấy: Việc thải nớc sinh hoạt từ các hộ gia

đình chủ yếu theo hai hình thái: Bể xí tự hoại (bể phốt) đợc sử dụng rộng rãi ởcác khu dân c tập trung, mức thu nhập ổn định Hố xí hai ngăn đợc sử dụng ởcác hộ dân c phân bố rải rác, có điều kiện về đất đai Cũng có không ít hộ chỉdùng hố phân đơn giản cho nớc thải thoát ra phần đất thấp trong sân vờn gia

đình hoặc các khu đất lân cận Việc thoát nớc thiếu an toàn nh vậy gây nguycơ về phơng tiện vệ sinh môi trờng, chất lợng nguồn nớc ngầm và có thể dẫntới rủi ro nghiêm trọng về sức khoẻ con ngời

*Về vấn đề thu gom và xử lý rác, hiện nay số lợng rác thu gom hàngngày của thị xã Móng Cái đợc khoảng 60m3/ngày chiếm 3/4 lợng rác của khuvực nội thị Các khu vực ven thị cha đợc thu gom, rác tồn đọng lâu ngày tạicác ngõ xóm ven đờng làm ô nhiễm khu vực xung quanh

Rác đợc xử lý tại báI rác Lục Lằn, diện tích 6ha Tại dây rác đợc phânloại Các chất khô rễ cháy đem đốt, còn lại các chất khác rắc vôi bột chất

đống để rác tự phân huỷ Do đó khu vực xung quanh ít bị o nhiễm

Trang 8

máy là 102 m3/h Nhà máy xử lý nớc đợc xây dựng trên đồi Đoan Tĩnh ở cốt +24m Các công trình đợc xây dựng trong khu xử lý gồm 2 bể lắng BTCT dung tích mỗi bể 300 m3, một bể lọc dung tích 200m3 nớc sau khi xử lý tự chảy vào mạng lới đờng ống

Đài nớc 500 m3 mới xây dựng bàng BTCT có cốt đáy dài +30m trên huyện

đội, trạm bơm tăng áp dới chân đồi công suất 342 m3/h có nhiệm vụ bơm nớc lên

đài điều hoà Số lợng dùng nớc hiện nay là 1000 hộ với tiêu chuẩn cấp nớc là

100 l/ngời – ngđ, lợng nuwowcs thất thoát là 20%

Mạng lới đờng ống cấp nớc có đờng kính từ 110mm đến 300mm với tổng chiều dài 12.270m Trong đó 300: 1.480m; 250: 1.040m; 200: 4.160; 100: 5.590m

Ngoài ra một số cơ quan và nhân dân trong khu vực thị xã dùng nớc giếng khoan mạch nông với độ sâu các giếng khoảng 20  25m Chất lọng nớc không

đảm bảo vì không đợc xử lý

2.2.4 Hiện trạng cấp điện:

a Nguồng điện: Thị xã Móng Cái đang đợc cấp điện từ lới điện từ lới điện Quốc gia 110KV khu vực mền bắc

b Lới điện: Từ trạm 110KV xuất phát 5 tuyến điện nổi 10KV và 22 KV đi cấp

điện cho các hộ phụ tải của thị xã Móng Cái

2.2.5 Thoát nớc bẩn và vệ sinh môi trờng:

a.Hiện trạng thoát nớc bẩn :

hiện nay đã có hệ thống thoát nớc chung, nhng mới chỉ tập chung ở khu chung tâm thị xã gồm 3 phờng Hoà Lạc, KaLong, Trần Phú Các đờng ống đợc xây dựng từ năm 1994 trở lại đây, chủ hiếu là cống hộp

c Thu gom và xử lý rác:

Số lợng rác thu gom hàng ngày của thị xã Móng Cái đợc khoảng 60 m3/ngày chiếm 3/4 lợng rác của nội thị (3phờng) Các khu vực ven thị cha đợc thu gom, rác tồn đọng lâu dài tại các ngõ xóm, ven dờng làm ô nhiễm khu vực sung quanh

Rác dợc xử lý tại bãi rác Lục Lâm,diện tích 6 ha

d Hiện trạng môi trờng môi đô thị:

+ Môi trờng không khí: Nồng độ trung bình của các chất khí độc hại trong môi trờng không khí tại khu vực Móng Cái - Hải Ninh đều dới tiêu chuẩn qui

Trang 9

+Tiếng ồn: Tại đờng Hùng Vơng cos áp âm từ 69,8 dBA  96,0 dBA, trung bình 69,5 dBA nh vậy tiếng ồn của thị xã Móng Cái xấp xỉ tiêu chuẩn cho phép.+ Nghĩa địa: Hiện tại thị xã Móng Cái đang sử dụng nghĩa địa Long Châu

Hà, diện tích khoảng 15 ha Hiện nay có dự án mở rộng với qui mô 100 ha

Chơng ii qui hoạch xây dựng khu vực đô thị

2.1 Dự kiến phát triển kinh tế xã hội và phát triển dân số đến năm 2030

2.1.1 Vị trí và tác động của mối quan hệ vùng

Xây dựng tỉnh trở thành trung tâm công nghiệp thơng mại dịch vụ du lịch là một trong cửa mở lớn ở phía Bắc, để cùng với các tỉnh thanh phố khác hợp thànhkhu kinh tế trọng điểm, thúc đẩy kinh tế toàn vùng và cả nớc

- Xây dựng và phát triển kinh cơ cấu kinh tế hợp lý, hớng về xuất khẩu

- Đẩy mạnh việc phát triển công nghiệp, thơng mại, du lịch và dịch vụ

- Xây dựng và đẩy mạnh từng bớc hiện đại hệ thống cảng biển đảm bảo giao

lu từng vùng

- Phát triển công nghiệp chiếm 43,58% GDP, thơng mại, dịch vụ chiếm 43,5% nông nghiệp chiếm 8,63%

- Xây dựng 2 trung tâm thơng mại lớn: Hạ Long và Móng Cái

- GDP bình quân đầu ngời năm 2000 trên 350 USD, tốc độ tăng trởng GDP bình quân trên địa bàn Quảng Ninh đạt trên 11% năm

- Du lịch năm 2000 tăng 10% lợt khách, doanh thu tăng 22.6%

b Các dự án, trơng trình phát triển liên quan đến khu vực nghiên cứu :

- Dự án khu công nghiệp Ninh Dơng

- Dự án qui hoạch chi tiết khu trung tâm hành chính, chính trị thị

- Dự án qui hoạch chi tiết khu trung tâm thong mại đại lộ Hữu Nghị

c Vị trí và tác động của mối quan hệ vùng:

Trang 10

- Thị xã Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh, Bắc giáp thị trấn Đông Hng tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc, Nam giáp biển, cách thành phố Hạ Long 175km, cách Hà Nội 340km là một thị xã cửa khẩu quốc gia có tầm quan trọng quốc tế.

- Thị xã giao lu thuận tiện với các tỉnh miền núi phía bắc, các tỉnh ven biển

đồng bằng sông hồng cũng nh thủ đô Hà Nội và các nớc Đông Nam á nh Philippine, Nhật Bản, Hàn Quốc đặc biệt quan trọng là ngời bạn láng giềng Trung Quốc

- Thị xã là đầu mối giao thông quan trọng của vùng vơi hệ thống đờng bộ ờng thuỷ không những ở trong nớc mà còn mang tính Quốc tế

đ Thị xã Móng Cái là khu vực có nhiều tiềm năng về đất đai, rừng, biển nên

có điều kiện phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản

- Là thị xã cửa khẩu cho nên rất thuận lợi trong việc buôn bán

- Là một khu du lịch, nghỉ mát trong nớc và quốc tế với bãi biển trà cổ

- Thị xã Móng Cái còn có vị trí quốc phòng quan trọng

d Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội

+ Nâng cao hệ thống cơ sở hạ tầng từng bớc chỉnh trang xây dựng đô thi trở

thành đô thị cửa khẩu phát triển giàu đẹp văn minh

+ Xây dựng thị xã thành trung tâm thơng mại, xuất nhập khẩu, du lịch và

công nghiệp thứ 2 sau thành phố Hạ Long

+Đẩy nhanh tốc độ tăng trởng GDP đa giá trị tăng trởng của nghành thơng

mại và dịch vụ, du lịch, công nghiệp chế tác lên cao, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế với ổn định xã hội và an ninh quốc phòng, cải thiện môi trờng sinh thái, xứng đáng là bộ mặt kinh tế đối ngoại của tỉnh

+ Kết hợp hài hoà phát triển kinh tế với an ninh quốc phòng, biến Móng Cái

thành cửa khẩu Quốc tế hoà bình, hữu nghị, vừa tranh thủ hợp tác, vừa đối đầu cạnh tranh

2.1.2.Cơ sở kinh tế kỹ thuật chính sách phát triển thị xã cửa khẩu Móng Cái:

1 Cơ sở kinh tế phát triển thị xã cửa khẩu Móng Cái:

Với điều kiện thuận lợi và tiềm năng kinh tế đa dạng khu vực thị xã cửa khẩu Móng Cái đang thu hút sự chú ý của nhiều nớc trong khu vực và trên thế giới Một số nhà đầu t Hồng Kông, Ma Cao, Đài Loan đã đến khảo sát, tìm hiểu để

Trang 11

mơ rộng quan hệ với các nớc, nhanh chóng khai thác tiềm năng, thế mạnh kinh

tế ở khu vực này Với tiềm năng, lợi thế sẵn có phơng hớng phát triển thị xã cửa khẩu Móng Cái chủ yếu tập trung vào 3 lĩnh vực: Thơng Mại – dịch vụ – du lịch và công nghiệp gia công chế biến phục vụ xuất khẩu

a Thơng mại dịch vụ:

Doanh số buôn bán qua cửa khẩu tăng nhanh Hàng xuất khẩu chính ngạch ngày một tăng nh hàng mỹ nghệ mây tre hạt điều, hoa quả… đhàng nhập khẩu nhvật t vật liệu xây dựng, thuốc trừ sâu, đầu máy công nông cũng tăng nhanh.Hoạt động thơng mại tại cửa khẩu gồm nhiều lĩnh vực: Kinh doanh xuất nhập khẩu trong nớc các mặt hàng gia công, hàng quá cảnh Dự kiến xẽ xây dựng mộttrung tâm thơng mại Quốc tế tại Móng Cái nhằm đẩy mạnh việc buôn bán phục

vụ kinh tế quảng ninh và phát triển cả nớc

b Nghành du lịch :

Móng Cái, Trà Cổ, đảo Vĩnh Thực là những điểm du lịch có liên quan chặt chẽ với vùng duyên hải Đông Bắc Việt Nam khai thác những lợi thế tắm biển, thăm quan phong cảnh, giải trí kết hợp với hoạt động thơng mại, du lịch quá cảnh

Trong những năm vừa qua nghành du lịch nghỉ mát ở Trà Cổ ngày phát triển một tăng : Năm 1992 đốn 600.000 lợt khách trong nớc và Quốc tế Đến năm

1993 tính trung bình mỗi ngày có 7000  8000 lợt khách du lịch trung quốc Ngành kinh doanh du lịch đang có bớc phát triển, đến năm 2000 khách du lịch trong và ngoài nớc có 50 vạn khách Xây dựng khoảng 3000- 4000 giờng khách sạn đạt 70- 80% tiêu chuẩn quốc tế, đạt doanh thu 25-30 triệu USD

c Nghành nông nghiệp và gia công chế biến xuất khẩu:

Tại Móng Cái đã có nghành công nghiệp truyền thống nh nghành sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ, chế biến hải sản… đ

Khả năng khai thác nguyên vạt liệu mở rộng thị trờng xuất nhập, phát triển

du lịch dịch vụ sẽ hình thành tại đây một khu vực sản xuất cac mặt hàng xuất khẩu tơng đói lớn và đa dạng

Dự kiến xây dựng các cơ sơ xí nghiệp công nghiệp:

- Các tổ hợp xí nghiệp lắp giáp ô tô, xe máy

- Các tổ hợp lắp giáp các mặt hàng điện tử, cá thiết bị điện tử

- Các xí nghiệp chế biến hải sản, hoa quả, thực phẩm

- Các xí nghiệp sản xuất, gia công tiểu thủ công nghiệp phục vụ cho xuất khẩu

Trang 12

- Công nghiệp chế biến gỗ, hàng thủ công mỹ nghệ mây tre.

- Công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng

- Cần thiết hoạch định một số khu đất có đầu t hạ tầng kỹ thuật để có thể thành lập các khu chế xuất khi cần thiết

2 Cơ sở kỹ thuật hạ tầng để hình thành và phát triển khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái:

Thời gian gần đay thị xã Móng Cái đã và đang đợc xây dựng lại một số cơ sở

hà tầng kỹ thuật đã dợc hình thành: Giao thông, thông tin liên lạc, đờng phố, cáckhu dân c các công trình công cộng

- Tuyến đờng Hồng Gai - Móng Cái, Móng Cái – Trà Cổ, cầu Ba Chẽ đợcnâng cấp, mở rộng xây dựng song, đảm bảo đi lại thuạn tiện và nhanh chóng

- Hệ thống vi ba viễn thông đã đợc xây dựng đảm bảo thông tin liên lạctrong nớc và Quốc tế

- Lới điện quốc gia từ Yên Viên về Móng Cái đã và đang đợc đa về

Móng Cái Các cơ sở hạ tầng mới xây dựng đang phát huy tác dụng mang lại nhiều hiệu quả thiết thực, tạo ra sự thay đổi lớn về kinh tế xã hội cho thị xã

3 Quy mô dân số lao động và đất đai thị xã cửa khẩu Móng Cái:

a Xác định quy mô dân số:

Cơ sở dự báo:

+ Phân tích quá trình biến đổi của dân c khu vực thị xã từ khi thành lập

+ Nhu cầu phát triển kinh tế xã hội

+ Kết hợp phơng pháp tính toán theo tỷ lệ tăng tự nhiên, cơ học và cân bằng lao

động cho kết quả dự báo dân số

Từ dự báo quy mô lao động, căn cứ vào tiêu chuẩn xây dựng đô thị Việt Nam ta

có dự báo chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho thị xã cửa khẩu Móng Cái - đô thị cấp 4

Đến năm 2030: Dân số toàn thị xã 130.000 ngời, trong đó nội thị: 80000 ngời

b Quy mô đất đai:

Cơ cấu khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái gồm khu Công cộng dịch vụ đô thị, khu Thơng mại dịch vụ cửa khẩu (khu thơng mại dịch vụ và kho ngoại ), khu du lịch, khu công nghiệp, khu dân c, khu cây xanh công viên, TDTT và khu cơ quan,trờng đại học trung học ngoài đô thị

Trang 13

Thị xã Móng Cái có tính chất và tầm quan trọng đặc biệt Do vậy, các chỉ tiêu, kinh tế, kỹ thuật trong xây dựng đợc phép áp dụng tiêu chuẩn cao hơn so với tiêu chuẩn nhà nớc ban hành.

Tiêu chuẩn đất xây dựng cho một dầu ngời:

+ Năm 2005: 577ha, bình quân 175m2/ngời; trong đó đất dân dụng: 244ha, bình quân 74m2/ngời

+ Năm 2020: 1000ha, bình quân 200m2/ngời; trong đó đất dân dụng 426ha, bình quân 85.2m2/ngời

3.2 Định hớng phát triển không gian đô thị thị xã Móng Cái:

3.2.1 Các phơng án chọn đất:

a Các nguyên tắc chọn đất phát triển và mở rộng thị xã:

- Tận dụng đất trống đồi trọc, đất bỏ hoang cha sử dụng

- Khai thác triệt để đất đã chuyển đổi choc năng sử dụng, đất thu hồi, giải toả, đất mật độ xây dựng thấp, đất có cảnh quan, môi trờng tốt,

đất thuận lợi và kinh tế cho đầu t xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng

kỹ thuật đô thị

- Khai thác khu đất đã có đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nh giao thông,

điện, nớc, cơ sở dịch vụ công cộng, dịch vụ du lịch … đ

- Phát triển mở rộng thị xã khắc phục nhợc điểm nội thị thị xã bị chia cắt bởi một phờng nằm ở phía Trà Cổ

- Chọn đất xây dựng và mở rộng nội thị chủ yếu trong quỹ đất hiện có, nhất là quỹ dất cha sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả vào mục đíchcải tạo, phát triển đô thị nhằm tăng hệ số sử dụng đất, tăng thêm diệntích cây xanh, giao thông, hoạt động dịch vụ du lịch –nghỉ mát

Trang 14

- Hớng phát triển chủ yếu về phía Tây sông Ka Long trên trục QL18

đến Km15 và một phần về phía Tây – Nam Ninh Dơng, Hải Yừn đó là ớng phát triển chính

h Hớng về tuyến đờng đi Trà Cổ, Bình Ngọc để nối liền đô thị thành mooth thể thống nhất, đồng thời có hớng phát triển khai thác vùng đảo Vĩnh Thực

2.3 Quy hoạch xây dựng thị xã Móng Cái:

Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thị xã Móng Cái năm 2000

- Cơ cấu tổ choc không gian đô thị Thị xã Móng Cái đợc nghiên cứu trongphạm vi 5 phờng, các xã ven nội hiện nay

Hiện nay Thị xã Móng Cái có 5 phờng, tơng lai đến năm 2020 thị xã dự kiến tổ choc thành 3 khu đô thị, có tổng diện tích xây dựng đô thị:

+ Xây dựng đợt đầu năm 2010: 811,3ha

+ Xây dựng đợt hai năm 2020: 1250 ha

Gồm các khu đô thị sau:

- Khu đô thị A: Vị trí phía Đông song Ka Long, thuộc phờng Trần Phú, phờng Hoà Lạc hiện nay, là khu đô thị trung tâm đợc xây dựng từ năm 1992trở lại đây

Khu đô thị trung tâm có cửa khẩu Quốc tế Bắc Luân, khu chợ 1, 2, 3, trung tâm hành chính chính trị của thị xã, trung tâm văn hoá thể thao của khu vực, các khu trung tâm xây dựng mới và các làng xóm đô thị mới và các làng xóm đô thị hoá Xây dựng mới khu trung tâm thơng mại cửa khẩu, trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm giao dịch Quốc tế, công viên

- Khu đô thị B: Vị trí phía Tây sông Ka Long, Ninh Dơng, một phần đất Hải Yến hiện nay

Là khu thơng mại du lịch, trung tâm y tế, các trung tâm dịch vụ công cộng khu vực, trung tâm giáo dục, khu công nghiệp , các khu kho ngoại quan, khu cảng sông, các khu dân c có mật độ cao, các khu biệt thự cao cấp, bãi đỗ xe qua cảnh, các trờng chuyên nghiệp, … đ

- Khu đô thị C: Vị trí phờng Trà Cổ và xã Bình Ngọc hiện nay

Trang 15

Trong tổ choc không gian đô thị Móng Cái đến năm 2020, ngoài đô thị trung tâm sẽ phát triển các đô thị vệ tinh mang tính chất bổ trợ cho đô thị trung tâm nh đô thị Vĩnh Thực, đô thị Thính Coóng.

- Tơng lai đến năm 2020 giao thông đối ngoại của Thị xã Móng Cái sẽ là

đờng vành đai 3 mặt cắt ngang đảm bảo cho 6 làn xe cơ giới, với mặt cắt ngang rang 49m

Đờng cao tốc: Dự án quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, dự kiến đờng cao tốc Nội Bài – Hạ Long

- Móng Cái đến năm 2020, dự kiến đờng cao tốc Nội Bài – Hạ Long - Móng Cái

- TL35: Móng Cái – Trà Cổ – Mũi Ngọc Là đờng đối ngoại từ Trà Cổ đi cảng Núi Đỏ Nâng tuyến đờng này đạt tiêu chuẩn đờng cấp 2 với 4 làn xe,

lộ giới 27m, hành lang bảo vệ 20m mỗi bên Nâng cấp tuyến đờng liên xã hiện có

2.4.2 Thoát nớc và vệ sinh môi trờng

Việc đầu t xây dựng phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng nh cấp nớc, thoát nớc, thu gom và xử lý rác thải, xây dựng các điểm vui chơi giải trí ở Móng Cái

là một yêu cầu bức xúc, làm cho nghành du lịch Móng Cái thêm sức hấp dẫn hơn

Đầu t xây dựng một hệ thống xử lý nớc thải sinh hoạt hoàn thiện đồng

bộ và hiện đại là mục tiêu mà Thị xã Móng Cái cần phải hớng tới để đáp ứng nhu cầu trớc mắt của nhân dân tại Thị xã Việc đó góp phần làm cho đô thị

Móng Cái trong lành, sạch đẹp

Trang 16

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHO THỊ

MÓNG CÁI-QUẨNG NINH

CHƯƠNG I

XÁC ĐỊNH QUY MÔ DÙNG NƯỚC VÀ CÔNG SUẤT CỦA HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHO THỊ XÃ HỒNG LĨNH - HÀ TĨNH

I.1 CÁC SỐ LIỆU CƠ BẢN.

I.1.1 Tài liệu căn cứ.

o Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung TP MÓNG CÁI đến năm

2030 do Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn lập đã được phê duyệt.

o Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội TP MÓNG CÁI đến năm 2030.

Đánh giá hiện trạng THỊ XÃ MÓNG CÁI - QUẢNG

NINH

o Quy hoạch sử dụng đất THỊ XÃ MÓNG CÁI - QUẢNG NINH Quy hoạch hệ thống giao thông THỊ XÃ MÓNG CÁI - QUẢNG NINH

o Quy hoạch không gian kiến trúc THỊ XÃ MÓNG CÁI QUẢNG NINH

-o Bản đồ san nền THỊ XÃ MÓNG CÁI - QUẢNG NINH

I.1.2 Dân số.

Tổng dân số tính toán đến năm 2030 theo quy hoạch là :

N =130000 (người).

I.1.3 Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt.

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt được xác đinh theo bảng 3.1 TCXDVN

Hệ số dùng nước không điều hòa xác định dựa vào điều 3.1

-QUẢNG NINH chọn KNgày max = 1,4.

I.1.4 Tiêu chuẩn cấp nước cho khu công nghiệp.

 Khu công nghiệp MÓNG CÁI - QUẢNG NINH có tổng diện

tích F = 96(ha).

Trang 17

Tiêu chuẩn cấp nước cho khu công nghiêp được xác định theo điều

I.1.5 Tiêu chuẩn cấp nước cho các công trình công cộng.

Các công trình công cộng bao gồm : Trường học, Bệnh viện và các khu vực công cộng khác Nước cấp cho các công trình công cộng khác như khách sạn…lấy bằng 5% QShmax (Bảng 3.1 TCXDVN 33:2006) I.1.5.1 Trường học.

Tổng số học sinh trên toàn khu đô thị là: 15000 học sinh, theo tiêu chuẩn cấp nước lấy qtcTr = 20 (l/ng.ngđ)

I.1.5.2 Bệnh viện.

Tổng số giường bệnh là: 1000 giường, theo bảng 1 TCVN 4513

-1988 lấy tiêu chuẩn cấp nước là qtcBv = 300 (l/ng.ngđ)

I.1.5.3 Nước tưới cây, rửa đường.

Theo bảng 3.1 TCXDVN 33:2006 lưu lượng nước tưới cây, rửa

đường lấy bằng 10% tổng lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt : QTưới = 10% QShmax.

I.2 NHU CẦU DÙNG NƯỚC.

I.2.1 Nhu cầu dùng nước sinh hoạt khu dân cư.

- TCXDVN 33:2006 (Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế)

- Theo định hướng quy hoạch cấp nước đến năm 2030

- Lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt được xác định theo công thức.

QShmax = f × tc KNg max

1000

Nq

(m3/ngđ)

Trang 18

Trong đó:

 Q : Lưu lượng nước dùng cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt

trong ngày dùng nước nhiều nhất (m3/ngđ).

 qtc = 150 l/ng.ngđ : Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt tính theo

đầu người.

N = 130.000 người : Dân số tính toán đến năm 2030 của THỊ

XÃ MÓNG CÁI - QUẢNG NINH.

 KNg max = 1,4 : Hệ số dùng nước không điều hoà ngày.

 f : Tỷ lệ dân số được cấp nước Theo định hướng cấp nước đến năm 2030 lấy f = 100%.

Từ đó ta xác định được lưu lượng nước dùng cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt là:

I.2.2 Xác định lưu lượng nước phục vụ cho sản xuất công nghiệp.

- Lưu lượng nước cấp cho công nghiệp được xác định theo công

thức:

QCN = qtcCN × F (m3/ngđ)

Trong đó:

F : Diện tích đất khu công nghiệp theo quy hoạch (ha)

 qtccn: Tiêu chuẩn nước cấp cho khu công nghiệp

Trang 19

 QCNh = Q CN

24 = 120 (m3/h)

I.2.3 Xác định lưu lượng nước tưới cây và tưới đường.

Chọn tiêu chuẩn nước tưới cây rửa đường là 8-12% nước cấp cho sinh hoạt (TCN 33-2006) Lấy tổng lưu lượng nước tưới cây và rửa đường xác định theo công thức :

QTưới = 10%QShmax = 10% × 27300= 2730(m3/ngđ)

Trong đó:

 Lưu lượng nước tưới cây QTc = 40% QTưới.

 Lưu lượng nước rửa đường QRửa = 60% QTưới.

I.2.3.1 Nước tưới cây.

Lưu lượng nước tưới cây được xác định theo công thức:

I.2.3.2 Nước rửa đường và quảng trường.

Lưu lượng nước rửa đường và quảng trường được xác định theo công thức:

QRửa = 60% QTưới = 60% × 2730 = 1638 (m3/ngđ).

Tưới đường vào các giờ: 917h Vậy lưu lượng nước tưới đường trong 1 giờ là :

QRửa = 16388 = 204.75 (m3/h)

I.2.4 Xác định lưu lượng nước phục vụ cho dịch vụ công cộng.

Dự kiến đến năm 2030 nhu cầu dùng nước cho công cộng chiếm 10% nhu cầu nước sinh hoạt Trong đó bao gồm nước cho các trường học, bệnh viện và các nhu cầu công cộng khác.

I.2.4.1 Nước cấp cho bệnh viện.

Dự báo năm 2030 Thành phố có 2 bệnh viện đa khoa quy mô trung bình khoảng 1000 giường bệnh.

Lưu lượng cấp cho bệnh viện được tính theo công thức:

Trang 20

 qtcbv: tiêu chuẩn cấp nước cho bệnh viện, qtcbv = 300 (l/ng.ngđ)

Từ đó ta tính được nhu cầu dùng nước của bệnh viện:

1000 300 300

1000

BV

I.2.4.2 Nước cấp cho trường học.

Số học sinh của khu đô thị là:

I.3.1 Công suất tiêu thụ trong mạng lưới.

Tổng công suất tiêu thụ trong mạng lưới là :

QML = [a.QShmax + QCN + QTưới + QCC ] (m3/ngđ)

a: Hệ số kể đến sự phát triển của công nghiệp địa phương, dịch vụ Lấy a = 1,1

 QML = 27300  1,1 + 2880 + 2730 + 1965

= 47605(m3/ngđ)

I.3.2 Công suất của trạm bơm II phát vào mạng lưới.

Công suất của trạm bơm II phát vào mạng lưới được xác định theo công thức:

QTB II = QML ×b (m3/ngđ)

Trong đó:

Trang 21

b: Hệ số kể đến những yêu cầu chưa tính hết và lượng nước do thất thoát,

rò rỉ b= 1,1 ÷ 1,15 lấy b = 1,15

 QTB II = 47605 × 1,15 = 54745.75 (m3/ngđ)

I.3.3 Công suất của trạm xử lý.

Công suất của trạm xử lý được xác định theo công thức :

Vậy chọn công suất của trạm xử lý là : QTXL = 58030 (m3/ngđ).

I.3.4 Tính lưu lượng dập tắt các đám cháy.

Theo TCVN2622-1995 Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình, ta chọn lưu lượng dập tắt các đám cháy như sau:

Tổng số dân của cả thành phố là 130000 người.

Tra theo TCVN2622-1995 ,ta chọn số đám cháy có thể xảy ra đồng thời trên toàn bộ 2 khu dân cư của thành phố là 2 đám cháy.

Nhà ở trong khu dân cư của thành phố là nhà xây hỗn hợp, không phụ thuộc bậc chịu lửa ở khu vực nên lưu lượng để dập tắt một đám cháy

là 30(l/s).

Như vậy trong toàn bộ thành phố có thể xảy ra đồng thời 2 đám cháy, lưu lượng để dập tắt các đám cháy là:

QCC = 10,8 × qcc × n × k (m3/ngđ) Trong đó:

 k : Hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước dự trữ chữa cháy Chọn k = 1.

 qcc : Lượng nước cần thiết để dập tắt 1 đám cháy qcc =

15 (l/s)

 n : Số đám cháy xảy ra đồng thời Chọn n = 2 đám cháy.

 QCC = 10,8×30×2×1 = 648 (m3/ngđ)

Trang 22

I.3.5 Lập bảng thống kê lưu lượng nước dùng.

Bảng thống kê lưu lượng nước dùng cho khu đô thị phải lập theo từng giờ, nghĩa là phải phân phối nước đáp ứng cho nhu cầu của các đối tượng dùng nước theo từng giờ trong 1 ngày đêm.

Nước tưới cây xanh vào các giờ 57h và 1719h trong ngày với

lưu lượng phân bố đều 182 (m3/h).

Nước rửa đường và quảng trường bằng cơ giới từ 818h với lưu

lượng phân bố đều 204.75 (m3/h).

Nước sinh hoạt trong khu đô thị được tính theo hệ số sử dụng nước không điều hoà giờ.

Nước công nghiệp được phân bố điều hoà theo các giờ trong ngày.

I.3.6 Xác định hệ số không điều hoà giờ.

Theo điều 3.3 tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 Hệ số dùng nước

không điều hoà K giờ xác định theo công thức:

Khmax = max × max

Kminh = minmin

Trong đó:

 max : Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các cơ sở sản xuất và các điều kiện địa phương khác.

max = 1,4 ÷ 1,5 Chọn max = 1,5.

min = 0,4  0,6 ; chän min = 0,5

 max : Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư, lấy theo bảng 3.2

TCXDVN 33:2006 Với khu đô thị mới có số dân N =

130.000 người max = 1,115 min = 0,67

Vậy hệ số không điều hòa giờ là:

Khmax = 1,5  1,115 = 1,67 Chọn Khmax = 1,7; min

h

K = 0,335

I.3.7 Chọn chế độ làm việc của trạm bơm.

Trạm bơm cấp I hoạt động điều hoà liên tục suốt ngày đêm cấp nước vào công trình xử lý nên công suất giờ của trạm bơm cấp I là:

Ngày đăng: 04/07/2018, 14:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Dung. Giáo trình Xử lý nước cấp. NXB Xây dựng, Hà Nội, 2005 Khác
2. Lê Dung. Công trình thu trạm bơm cấp thoát nước. NXB Xây dựng, Hà Nội, 2001 Khác
3. Trịnh Xuân Lai. Giáo trình cấp nước tập 2. NXB Xây dựng, Hà Nội, 2009 Khác
4. Nguyễn Văn Tín. Mạng lưới cấp nước tập 1. NXB Khoa học KT. Hà Nội, 2001 Khác
5. Thủy lực đại cương – Nguyễn Tài và Nguyễn Trọng Cầu Khác
6. Tiêu chuẩn ngành TCVN 33 -2006 : Cấp nước mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế Khác
7. Nguyễn Thị Hồng.Bảng tính toán thủy lực. NXB Xây dựng, Hà Nội, 2009 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w