Luận văn : Bước đầu nghiên cứu về tính hiệu quả của dự án cấp nước sạch cho thành phố Hà Nội từ nguồn nước sông đà
Trang 1Lời mở đầu
Công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc ta trong thời gian qua đã đạt
đ-ợc những thành tựu quan trọng cả về kinh tế và xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho
đời sống của nhân dân ngày càng đợc cải thiện và nâng cao Tuy nhiên bên cạnh sựphát triển và tăng trởng về kinh tế đó thì nhu cầu về nớc sạch cho đời sống sinhhoạt và phát triển kinh tế của dân c ngày càng cấp thiết Nớc là cội nguồn chính yếucho mọi sự sống và bản thân nó cũng là môi trờng sống cho mọi động thực vật sinhtồn Nớc là một trong những yếu tố không thể thiếu đợc cho sự tồn tại và phát triểncủa cộng đồng, của sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông thuỷ lợi Nớc làmột tài nguyên tơng đối dồi dào và là tài nguyên có khả năng tái tạo Nhng do trongquá trình khai thác, sử dụng, quản lý cha hợp lý dẫn đến tình trạng thiếu nớc sạchmột cách nghiêm trọng ở các đô thị Việt Nam tỉ lệ số dân đợc cấp nớc chỉ đạt 30-60%, ở Hà Nội tỉ lệ dân c đợc cấp nớc trong toàn thành phố ớc tính khoảng 60%.Không những thế, nguồn nớc còn đang ngày càng bị nhiễm bẩn, ô nhiễm nặng nềbởi sự thiếu ý thức hiểu biết của ngời dân, của các doanh nghiệp, xí nghiệp Họ xemnguồn nớc nh là chỗ để thải bỏ các chất rác rởi, rồi nớc thải của các doanh nghiệpthậm chí cha đợc xử lý cũng đợc đổ vào các ao hồ Riêng ở Hà Nội có từ 100 000-150.000 m3 nớc thải công nghiệp trong ngày đêm không qua sử lý mà đổ thẳng vào
ao hồ, vào đất Bên cạnh đó là sự khai thác nớc một cách bừa bãi của t nhân màkhông có sự chú ý bảo vệ đã làm cho nguồn nớc ngày càng bị cạn kiệt Hà Nội làthủ đô của đất nớc, là trung tâm phát triển kinh tế xã hội, trong khi đó nhu cầu về n-
ớc sạch lại thiếu Các nhà máy nớc hoạt động không hết công suất Theo thống kêcủa công ty kinh doanh nớc sạch, Hà Nội hiện có khoảng 20% số giếng khai thác bịgiảm lu lợng cần đợc cải tạo lại hoặc khoan thay thế, nhiều nhà máy còn gây tác
động tiêu cực đến môi trờng trong quá trình khai thác, mực nớc ngầm thì ngày càng
bị sụt giảm Trớc thực trạng này để cung cấp nớc sạch cho thành phố Hà Nội là rấtkhó khăn
Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, sau một thời gian thực tập tại công ty t vấnnớc và môi trờng, tôi đã nhận thức đợc vai trò tầm quan trọng của nguồn nớc, củaviệc phân tích tính hiệu quả các dự án cấp nớc thành phố Hà Nội Tôi xin đợcnghiên cứu đề tài
Trang 2Bớc đầu nghiên cứu về tính hiệu quả của dự án cấp nớc sạch
cho thành phố Hà Nội từ nguồn nớc sông đà
Đề tài nhằm tập chung nghiên cứu hiện trạng hệ thống cấp nớc Hà Nội Từ đóthấy đợc nhu cầu của việc xây dựng dự án cấp nớc sạch từ nguồn nớc Sông Đàthông qua việc phân tích chi phí- lợi ích về mặt kinh tế môi trờng của dự án Để có
ý kiến góp phần nâng cao tính hiệu quả của hệ thống cấp nớc Hà Nội
Với nội dung trên , đề tài đợc chia làm 3 chơng chính theo nội dung sau đây:
Chơng 1 : Cơ sở lý luận về nớc sạch
Chơng 2 : Hiện trạng cấp nớc Hà Nội và khái quát chung về dự án cấp nớc
sạch cho thành phố Hà Nội từ nguồn nớc Sông Đà Chơng 3 : Phân tích kinh tế dự án cấp nớc Sông Đà
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện, không saochép cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của ngời khác, nếu sai phạm tôi xin chịu
kỉ luật với nhà trờng
Chơng 1: CƠ sở lý luận về nớc sạch
1.1 Giá trị vai trò của nớc
Trang 3Nớc là thành phần cơ bản, là yếu tố quan trọng hàng đầu của môi tr ờng sống, lànguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia cũng nh toàn nhân loại Vaitrò tầm quan trọng của nớc đối với mọi mặt hoạt động của đời sống kinh tế xã hội
đợc thể hiện trong các lĩnh vực cụ thể sau:
Nớc là yếu tố không thể thiếu và không thể thay thế đợc trong sinh hoạt hàngngày của con ngời, là nguồn thiết yếu nuôi sống con ngời Sự sống của con ngời vàcác loài động thực vật trên trái đất phụ thuộc hoàn toàn vào các nguồn nớc Mỗingời đều phải cần có một lợng nớc cung cấp nhất định với chất lợng đủ đảm bảo
để duy trì đợc nhịp độ sống và làm việc Nếu thiếu nớc cho nhu cầu hàng ngày thìrất có hại cho sức khỏe, ngời ta ớc tính rằng trung bình mỗi ngày mỗi ngời cầnkhoảng từ 100-150 lít nớc
Trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ hải sản, nớc đóng vai trò quyết định
đối với sự tồn tại và phát triển của cây trồng vật nuôi Điều này càng đặc biệt có ýnghĩa đối với một đất nớc có nền nông nghiệp phát triển và nguồn lợi thuỷ hải sảnphong phú nh Việt Nam
Trong sản xuất công nghiệp, nớc đóng vai trò đặc quan trọng đối với các ngànhgiao thông vận tải thuỷ, thuỷ điện; sản xuất, chế biến thực phẩm nớc giải khát.Ngoài ra nớc là yếu tố không thể thiếu trong sản xuất giấy, vải, sợi và một số ngànhcông nghiệp khác
Nớc có vai trò quan trọng trong việc phục vụ các nhu cầu nghỉ ngơi chữa bệnh
và du lịch Tài nguyên nớc cùng với các yếu tố môi trờng khác nh cảnh quan thiênnhiên, danh lam thắng cảnh… là điều kiện cho phát triển ngành kinh tế, du lịch dịch là điều kiện cho phát triển ngành kinh tế, du lịch dịchvụ
Vai trò tầm quan trọng của nớc còn thể hiện trong các ảnh hởng, các tác độngcủa nớc đối với chu trình tuần hoàn tự nhiên của các thành phần môi trờng khác.Nớc quan trọng và cần thiết nh vậy, nhng việc sử dụng nớc trên thế giới nói chung
và Việt Nam nói riêng là lãng phí và có nhiều hành động làm ô nhiễm nguồn nớc,khai thác nguồn nớc thiếu cân đối giữa bồi phụ và sử dụng Do việc quản lý về nớccòn phân tán, cha quản lý trong tổng thể và cha coi nớc là hàng hoá đặc biệt để cho
sự bền vững về tài nguyên nớc cũng nh dịch vụ nớc sinh hoạt đợc bền vững
Nhìn tổng quát gần 80 nớc chiếm tới 40% dân số thế giới đang trong tình trạngthiếu nớc nghiêm trọng,có khoảng 1,1 tỷ ngời không có nớc sạch an toàn Tỷ lệ ngờidân đợc có các nguồn cấp nớc đã đợc cải thiện mới chỉ tăng từ 4,1 tỷ ngời chiếm
Trang 479% năm 1990 đến 4,9 tỷ ngời chiếm 82% năm 2000 Trong khi đó các bệnh liênquan đến nớc lại thực sự tăng nhanh, 2 tỷ ngời chịu rủi ro vì bệnh sốt rét,trong đó
100 triệu ngời có thể bị ảnh hởng bất cứ lúc nào và hàng năm số ngời tử vong vìcăn bệnh này là 2 triệu ngời Ngoài ra có khoảng 2 tỷ trờng hợp khác bị mắc bệnhtiêu chảy và số tử vong hàng năm là 2,2 triệu ngời Các bệnh lây nhiễm đờng ruột dogiun làm khổ sở 10% dân số ở các nớc đang phát triển, có tới 6 triệu ngời bị mù dobệnh đau mắt hột, khoảng 200 triệu ngời khác bị ảnh hởng do bệnh sán là nguyênnhân gây bệnh giun trong máu của ngời
Trớc thực tế này, nớc thực sự là vấn đề rất đáng đợc quan tâm Liên Hợp Quốc
đã đề ra thập kỷ nớc uống vào năm 1980 đã mở nhiều hội nghị để cảnh báo vàkhuyến cáo các quốc gia cần quan tâm đến vấn đề nớc và nớc sạch
Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên nớc tơng đối lớn nhng do trongquá trình khai thác, sử dụng không hợp lý dẫn đến tình trạng bắt đầu có sự khanhiếm và cạn kiệt nguồn nớc Do vậy chúng ta cần phải nhanh chóng có các biệnpháp sử dụng và bảo vệ hợp lý, đồng thời phải tìm kiếm các nguồn nớc mới có khảnăng khai thác, cung cấp nớc sạch phục vụ tốt nhu cầu đời sống dân c và phát triểncủa nền kinh tế quốc gia
Trang 51.2 Tài nguyên nớc trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Một số khái niệm về tài nguyên nớc
Nguồn nớc: chỉ các dạng tích tụ nớc tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sửdụng đợc bao gồm sông suối, kênh, rạch, biển, hồ, đầm ao, các tầng chứa nớc dớidất, ma, băng, tuyết và các dạng tích tụ khác
Nớc ngầm: là nớc tồn tại trong các tầng chứa nớc dới mặt đất
Nớc mặt: là nớc tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo
Nớc sạch: là nớc trong, không màu, không mùi ,không vị, không chứa cácchất tan và vi khuẩn không gây bệnh không nhiều quá mức cho phép và tuyệt đốikhông có vi sinh vật gây bệnh cho ntgời
Tiêu chuẩn quốc tế là tiêu chuẩn của y tế thế giới ban hành năm 1984 về bốnmặt:
+Chất vô cơ tan +Chất hữu cơ
+Vi sinh vật +Vật lý
Việt Nam theo tiêu chuẩn của bộ khoa học công nghệ và môi trờng (1993) phùhợp với tiêu chuẩn của y tế thế giới năm 1984
1.2.2 Nguồn nớc trên thế giới
trên 97% là nớc biển, có hàm lợng muối quá mặn không thể sử dụng trực tiếp chosinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp Nớc ngọt chỉ chiếm 3% tổng lợng nớc, trong
đó 70% đã nằm dự trữ dới dạng băng tuyết ở Bắc và Nam Cực Sông ngòi, hồ ao,
đầm lầy chỉ chiếm dới 1% , phần còn lại là nớc ngầm dới mặt đất, 60% lợng nớc mabốc hơi thành mây, 25% ngấm xuống đất chỉ còn 15% cung cấp cho hồ ao, sôngngòi ; trong đó chỉ có 1/3 lu lợng nớc ngầm dới đất và trên bề mặt có thể khai thác
đợc
Nh vậy, nớc là một tài nguyên không phải vô tận Nó có hạn về số lợng vàhơn nữa nó có giá trị thiết yếu Nhng con ngời vì những lợi ích kinh tế và phát triểntrớc mắt đã không nhận thức đúng đắn về vai trò, tầm quan trọng của nớc cũng nh
đã làm ô nhiễm nguồn tài nguyên không thể thay thế này Mặt khác, do tình trạnghạn hán kéo dài, do sinh thái của quả đất đang biếnđộng; nớc trên các bề mặt ao hồ,sông suối bị giảm mạnh; các nguồn nớc bị ô nhiễm do chất thải đổ ra Vì thế nớcdành cho công nghiệp, nông ngiệp cũng nh sinh hoạt ngày càng khó khăn Tìnhtrạng thiếu nớc xảy ra ở khắp các châu lục, sự khan hiếm nớc đã trở thành vấn đề
Trang 6quan tâm của cả nhân loại Vì nó đã cản trở đến tốc độ phát triển kinh tế, không chỉcác nớc có nền nông nghiệp mà ngay cả các nớc công nghiệp Nh vậy, nớc là rấtquan trọng, cần thiết phải đợc bảo vệ và sử dụng hợp lý.
1.2.3 Nguồn nớc của Việt Nam
Nguồn nớc của Việt Nam tơng đối dồi dào, bao gồm cả nớc mặt và nớc
Ngầm :
Nguồn nớc mặt: bao gồm nớc sông suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo Việt Nam
có hệ thống sông suối khá dày đặc, với 2360 con sông; lợng ma trung bình hàngnăm khoảng 1500- 2000 mm Tổng lợng nớc mặt trên lãnh thổ Việt Nam khoảng
830 tỷ m3 Tuy nhiên, tài nguyên nớc mặt của Việt Nam biến đổi mạnh theo khônggian và thời gian cả về số lợng và chất lợng gây khó khăn cho việc khai thác và sửdụng Có nơi hàng năm lợng nớc ma đạt tới 5000mm/ năm nh Bắc Giang( Hà Gang),Nam Châu Linh( Quảng Ninh)
Bạch Mã( Thừa Thiên Huế) , nhng có nơi chỉ đạt 400mm/ năm nh Mũi Dinh
Nguồn nớc ngầm: Nớc ta có nguồn dự trữ nớc ngầm khá lớn, ớc tính 130
triệu m3/ ngày đêm là trữ lợng công nghiệp có thể khai thác Sự phát triển kinh tế xãhội cùng với sự gia tăng dân số đòi hỏi việc khai thác và sử dụng nớc ngày càng caodẫn đến tình trạng nguồn nớc ngầm bị cạn kiệt về số lợng và giảm sút về chất lợng
đang xảy ra ngày một nhiều ở các khu vực đô thị, đặc biệt là các thành phố lớn vàcác khu công nghiệp tập chung Mực nớc ngầm bị hạ thấp đã làm tăng khả năngxâm thực của nớc biển, nớc thải công ngh iệp và nớc thải sinh hoạt vào các nguồnnớc này khiến cho quá trình khai thác và xử lý nớc ngầm phục vụ cho sinh hoạt gặprất nhiều khó khăn Nghiêm trọng hơn nữa là có sự xuất hiện hiện tợng lở đất, lún
đất làm ảnh hởng tới nhiều công trình công cộng cũng nh những công trình phục vụsinh hoạt của nhân dân Nguồn nớc của ta dồi dào nh vậy, nhng do trong quá trìnhkhai thác sử dụng không hợp lý dẫn đến tình trạng nhiều đô thị, nhiều vùng lãnh thổcủa nớc ta rơi vào tình trạng thiếu nớc, cạn kiệt nguồn nớc.Vì vậy chúng ta cần phải
có các biện pháp khai thác và sử dụng nguồn nớc một cách hợp lý và bền vững
Hà Nội là đô thị lớn nhất ở nớc ta sử dụng nguồn nớc ngầm làm nguồn
cung cấp 100% cho sinh hoạt, công nghiệp và cũng là nơi đợc đầu t nhiều nhất chothăm dò dới đất Với chín bãi giếng lớn và các cụm khai thác nhỏ do công ty kinhdoanh nớc sạch Hà Nội quản lý, hiện nay Hà Nội đang khai thác khoảng 440.000 m3
/ ngày đêm Đồng thời có 300 lỗ khoan khai thác lẻ do các đơn vị quản lý, mỗi ngày
Trang 7khai thác khoảng 100.000 m3 và 72.000 lỗ khoan đờng kính nhỏ của các hộ dân khaithác khoảng 150.000 m3 / ngày đêm Do lợng nớc lớn đợc khai thác làm mực nớcngầm của Hà Nội bị hạ thấp khoảng 3-4 m, hiện tợng suy giảm lu lợng trong nhiềugiếng khai thác quá mạnh, đặc biệt trong các bãi giếng nằm xa sông Hồng Bên cạnh
đó là sự suy giảm chất lợng nguồn nớc ngầm do sự lan chảy thẩm thấu của cácnguồn nớc bẩn, nguồn thuốc trừ sâu, phân bón cho cây trồng
Hệ thống cấp nớc của thành phố Hà Nội đã hình thành và phụ thuộc vào nớcngầm gần 100 năm nay Sự suy thoái và ô nhiễm của nguồn nớc ngầm là mộtnguyên nhân quan trọng dẫn tới chất lợng dịch vụ nớc sạch của thành phố Hà Nội
đang xuống cấp theo thời gian Trớc quá trình đô thị hóa nhanh chóng, việc tìmkiếm nguồn nớc mặt bổ sung cho nguồn nớc hiện tại là một đòi hỏi cấp thiết Nó có
ý nghĩa khắc phục sự suy giảm của nguồn nớc ngầm đảm bảo cho sự ổn định lâu dàicủa hệ thống cấp nớc Hà Nội
Trang 81.3 Mục tiêu của chơng trình cấp nớc cho thành phố Hà Nội đến năm 2010
Sử dụng tổng hợp, bảo vệ tài nguyên nớc bền vững và phòng chống có hiệu quảcác tác hại về nớc:
- Cung cấp đủ nớc sạch cho mọi ngời từ 150- 300 lít/ ngời/ ngày
- Đủ nớc cho an ninh lơng thực và phát triển kinh tế xã hội
- Bảo tồn các hệ sinh thái nớc
- Phòng chống và giảm thiểu các tác hại do nớc gây ra
- Cải thiện mức sống ở ngoại thành, đồng thời thu hẹp sự mất cân đối trongphát triển giữa nội thành và ngoại thành
- Giảm thất thu, thất thoát trong việc sử dụng nớc
- Đảm bảo phân phối nớc công bằng, hợp lý
- Phát triển khoa học công nghệ nhằm thúc đẩy sử dụng nớc tiết kiệm và hiệuquả
- Xây dựng tổ chức cung cấp nớc thống nhất từ trung ơng đến địa phơng
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật đối với tài nguyên nớc,
Mục đích sử dụng phơng pháp phân tích chi phí lợi ích là phân tích các chínhsách, dự án có tính xã hội để hoạch định chính sách; phân tích và lựa chọn các dự án
cụ thể để quyết định cho phơng án đầu t nh thế nào cũng nh kiểm tra theo dõi quátrình khi mà dự án đã đợc quyết định
Các bớc cơ bản khi tiến hành phân tích chi phí lợi ích (CBA)
1- Thực hiện lạ chọn quyết định lợi ích của ai, chi phí của ai
2- xem xét lựa chọn danh mục các dự án thay thế
Trang 93- Liệt kê các ảnh hởng tiềm năng và lựa chọn các chỉ số đo lờng
4- Dự đoán những ảnh hởng về lợng đối với suốt quá trình dự án
5- Lợng hoá bằng tiền của tất cả các tác động
6- Quy đổi giá trị tiền tệ về giá trị hiện thời
7- Tính toán các chi phí lợi ích và đa ra kết luận
* Chỉ tiêu NPV
Là tổng mức lãi cả đời dự án quy về thời điểm hiện tại hay là hiệu số giữa giá trịhiện tại của các khoản tiền thu và các khoản tiền chi đầu t khi đợc chiết khâú vớimức lãi suất thích hợp Nếu dự án cho NPV lớn hơn 0 thì dự án gọi là khả thi về tàichính Nếu dự án cho NPV nhỏ hơn 0 thì dự án không khả thi và bị loại bỏ trênnguyên tắc tài chính
Ưu điểm của chỉ tiêu:
Có tính đến giá trị theo thời gian của tiền
Có tính đến trợt giá và lạm phát thông qua việc điều chỉnh Bi( lợi ích năm i),Ci(chi phí năm i), mức tỉ suất chiết khấu r
Tính toán tơng đối đơn giản
Nhợc điểm của chỉ tiêu:
Để tính NPV cần phải xác định mức lãi xuất thích hợp vì chỉ tiêu này rất nhạycảm với lãi suất, nếu lãi suất thay đổi thì NPV cũng thay đổi
* Chỉ tiêu tỉ số lợi ích chi phí (B /C)
Tỉ số B/C lớn hơn hoặc bằng 1: phơng án đợc lựa chọn
Tỉ số B/C nhỏ hơn 1: phơng án không đợc lựa chọn
1.4.2.2 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội
Trang 10* Các chỉ tiêu định tính: Là khả năng của dự án trong việc đáp ứng mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội, chủ trơng chính sách của nhà nớc hoặc góp phần cải thiệnmôi trờng môi sinh nh:
- Nâng cao chất lợng cuộc sống của ngời dân
- Bảo vệ và nâng cao giá trị của nguồn nớc
hiện trạng cấp nớc hà nội và khái quát chung về dự án cấp
n-ớc sạch cho thành phố hà nội từ nguồn nn-ớc sông đà
2.1 Hiện trạng cấp nớc Hà Nội
2.1.1 Nguồn nớc
Nguồn nớc duy nhất đợc sử dụng cho hệ thống cấp nớc Hà Nội là nớc ngầm.Công suất khai thác nớc ngầm từ đầu thế kỷ này(1909) đến nay đợc tăng từ20.000m3/ ngày đêm lên đến 440.000m3 /ngày đêm Chất lợng nớc ngầm tơng đốisạch, qua các kết quả phân tích cho thấy đã đạt các chỉ tiêu về vệ sinh của tổ chức y
tế thế giới Tuy nhiên các chỉ tiêu về hàm lợng kim loại nh Fe, Mg, NH3 trong nớc
là tơng đối cao, ở một số khu vực phía nam thành phố, hàm lợng kim loại cao nhất
đã phát hiện thấy ở các bãi giếng Tơng mai, Pháp Vân, Hạ Đình, hàm lợng kim loại
từ 10 đến 30 mg/ lít, vợt quá tiêu chuẩn nớc dùng cho sinh hoạt là 3 mg/ lít Ngợc lạiphía bắc lại có hàm lợng mangan, hàm lợng CaO cao Gần đây qua kiểm nghiệmmột số mẫu nớc giếng khoan cho thấy, nớc ngầm đã bị nhiễm bẩn hữu cơ Tuy mức
Trang 11độ nhiễm bẩn còn thấp nhng nếu đẩy mạnh khai thác thì mức độ nhiễm bẩn này sẽtăng lên nhanh chóng ở khu vực quanh nghĩa trang Văn Điển, các nguồn nớc ngầm
đã bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ, vô cơ và vi trùng; Hàm lợng BOD đã đạt 250
đến 300 mg/lít, COD 450mg/ lít
Với sự phát triển của thành phố, nhu cầu về nớc ngày càng tăng, do đó mức độcấp nớc cũng tăng lên một cách nhanh chóng Năm 1970 khai thác khoảng140.000m3 /ngày đêm; năm 1978 khai thác 150.000m3/ ngày đêm; năm 1985 khaithác 200.000m3/ ngày đêm; năm 1990 khai thác 350.000m3/ ngày đêm; năm 1995khai thác 420.000m3/ ngày đêm; năm 2002 khai thác 440.000m3/ ngày đêm
Trữ lợng nguồn nớc ngầm ở Hà Nội hiện nay vẫn đợc xem là lớn, tuy nhiên phân
Sử dụng nớchiện nay (m3/ngđ)
Nguồn nớcngầm bổsung chophép
Nguồn: Công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội
Nguồn nớc ngầm của Hà Nội phong phú song phân bổ không đều Qua bảng trên
ta thấy, Sóc Sơn là khu vực có diện tích lớn nhất 313,86 Km2 nhng lại có lợng nớcngầm bổ cập nhỏ nhất 66.000 m3/ngđ, còn Gia Lâm có diện tích nhỏ nhất nhng lợngnớc ngầm bổ cập tơng đối lớn 337.000 m3/ ngđ và lớn nhất là Nam Hà Nội lợng nớcngầm bổ cập là 700.000 m3/ ngđ Không chỉ lợng nớc ngầm bổ cập giữa các khu vựcphân bổ không đều mà cả tình hình sử dụng nớc giữa các khu vực cũng không đều.Trong khi Nam Hà Nội sử dụng quá một nửa lợng nớc ngầm bổ cập thì Sóc Sơn,
Trang 12Đông Anh, Gia Lâm mới sử dụng đợc một lợng rất nhỏ, Sóc Sơn sử dụng 7,5% lợngnớc ngầm bổ cập, Đông Anh 8,5%, Gia Lâm 13% Do đó qua các số liệu này tathấy, ở các khu vực khả năng cung cấp nớc còn rất lớn Tuy nhiên ở một số nơi việckhai thác đã gây ảnh hởng đến trữ lợng cũng nh chất lợng của nguồn nớc Khôngnhững thế quá trình phát triển kinh tế còn có nguy cơ làm ô nhiễm nguồn nớc, nếukhông có kế hoạch khai thác sử dụng hợp lý sẽ gây khó khăn cho việc sử dụng saunày Vì vậy bên cạnh việc bảo vệ nguồn nớc ngầm, chúng ta phải nhanh chóng tìmkiếm thêm nguồn nớc mới có khả năng thay thế.
2.1.2 Hiện trạng các nhà máy nớc chính ở Hà Nội
Toàn thành phố có 9 nhà máy nớc chính do công ty kinh doanh nớc sạch quản lý vàvận hành Ngoài các nhà máy chính này còn có 13 trạm cấp nớc nhỏ trong khu vựcthành phố do công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội hoặc các cơ sở t nhân khác vậnhành và cung cấp nớc cho các mục đích sinh hoạt, cơ quan, nhà máy… là điều kiện cho phát triển ngành kinh tế, du lịch dịchCấp nớc cho
hệ thống nớc Hà Nội có 110 giếng nằm ở các bãi giếng quanh 9 nhà máy nớc chính.Trong nhiều năm qua, thành phố đã mở rộng tất cả các nhà máy nớc cũ qua việc thicông thêm giếng nớc Nhng do phát triển thành phố đã hạn chế sự phát triển của cácnhà máy nớc, nhiều nhà máy nớc nằm trong khu vực dân c, do vậy việc mở rộnghoặc đào giếng nớc mới gặp nhiều khó khăn Bởi phải giải toả và đền bù đất đai Sau
đây là tình hình các giếng và công suất khai thác tại các nhà máy nớc chính của HàNội
Trang 13Bảng 2.2: Số lợng giếng và công suất khai thác tại các nhà nớc chính
STT
Tên nhà
máy
Số giếngmới
Nguồn: Công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội
Qua bảng ta thấy với số lợng giếng là 110 thì đến gần nửa là số giếng cũ đợc cảitạo lại nên chất lợng chắc chắn sẽ không đợc dảm bảo Do đó mặc dù tổng công suấtthiết kế là 365.000 m3 nhng hầu hết các giếng đều hoạt động không hết công suất
Cụ thể, trong nhiều năm qua việc khai thác nớc ngầm liên tục gặp nhiều khó khăn,hiện tại có gần một nửa số giếng khoan khai thác đã không duy trì đợc công suất,tập chung tại các khu vực Pháp Vân, Mai Dịch, Ngọc Hà… là điều kiện cho phát triển ngành kinh tế, du lịch dịch Không những thế nhiềucác giếng khoan khai thác trong khu vực Hà Nội đã gây những ảnh h ởng đáng kể
về mặt môi trờng đó là sự sụt lún nền đất, tụt mực nớc ngầm; nguy hiểm nhất là tạinhà máy nớc Pháp Vân, độ sụt lún là 177 mm /năm Việc sụt lún đất gây ra tìnhtrạng hạ dần độ cao của mực nớc ngầm Nguyên nhân chính gây ra tình trạng này đó
là việc bơm hút quá mức cùng với tình trạng đất xốp, tải trọng của các nhà cửa vànhiều công trình xây dựng khác nằm trong khu vực các giếng khai thác là quá lớn vàtình trạng việc lấn chiếm các ao hồ, san lấp đất để lấn chiếm làm nhà cửa của các
hộ dân nằm trong khu vực đã gây ra tình trạng sụt lún đất
Mức nớc ngầm của Hà Nội suy giảm mạnh ảnh hởng đến quá trình khai thác củanhà máy Mực nớc ngầm hạ thấp từ 3- 4 m, bên cạnh đó còn là sự suy giảm chất l-ợng của nguồn nớc ngầm do sự phát triển mạnh của nền kinh tế, sự gia tăng của dân
số đã thải quá nhiều chất bẩn vào nguồn nớc và vào đất đai làm nguồn nớc bị ônhiễm nặng nề, nhiều dòng sông ở Hà Nội đã không còn khả năng sử dụng đợc nớc
đen ngòm hôi thối … là điều kiện cho phát triển ngành kinh tế, du lịch dịch
Trang 14Nớc mặt bị ô nhiễm, đất đai bị ô nhiễm làm cho nguồn nớc ngầm cũng bị ô nhiễm.
Nh vậy, các nhà máy nớc chính của Hà Nội đang có nguy cơ cạn kiệt nguồn nớc,không đáp ứng đợc nhu cầu của đời sống sinh hoạt và sự phát triển của nền kinh tế
1954 đã lắp đặt đợc 140 Km đờng ống gang và chủ yếu là các ống có đờng kínhnhỏ Từ sau năm 1954 mạng lới đợc mở rộng đã có đờng ống bê tông với đờngkính lớn và ống thép, tổng chiều dài tuyến ống công cộng là 302 Km vào năm1993
Mạng lới cấp nớc mới đợc xây dựng và cải tạo từ năm 1985 đến 1994 baotrùm khu vực phía đông nam và phía tây của thành phố Mạng lới đang dần đợc
mở rộng để bao phủ toàn bộ khu vực nội thành Từ năm 1985 chơng trình cấp
n-ớc Hà Nội đã triển khai với chiến lợc nhấn mạnh việc cải thiện mức độ dịch vụcấp nớc Các nguồn vốn đóng góp đã đợc tập chung vào việc cải tạo mạng lới cấpnớc Hiện nay toàn bộ chiều dài đờng ống của mạng lới này là 333,7 Km
Tổng lợng nớc đợc cấp cho mạng cũ và mạng mới đợc chia theo tỷ lệ 55% và45% Đến năm 1995 mạng lới phân phối toàn thành phố có khoảng 406 Kmtrong đó khoảng gần 200 Km đợc xây dựmg từ năm 1985 Từ năm 1909 đến
1931 có khoảng 15,9% chiều dài trên đợc thi công Từ năm 1932 đến 1954 cókhoảng 9,8% chiều dài trên đợc thi công Từ năm 1954 đến 1965 có khoảng10,5% Từ năm 1966 đến 1985 có khoảng 16,3% Từ năm 1985 đến nay có47,5% Nh vậy, mạng lới phân phối là quá cũ Với tình trạng này, nó ảnh hởnglớn đến hiệu quả cấp nớc gây rò rỉ thất thoát nớc một cách lãng phí làm cho tìnhtrạng thiếu nớc sạch lại càng thiếu hơn
2.1.4 Tình hình thất thoát, thất thu nớc sạch
Trang 15Thất thoát nớc là nớc mất đi không sử dụng, thờng do đờng ống, phụ kiện,công trình h hỏng để rò rỉ mất nớc, công trình để nớc chảy tràn lãng phí.
Thất thu nớc là nớc đợc sử dụng nhng không thu đợc tiền, thờng là nớc khôngqua đồng hồ, nớc dùng không có hợp đồng hoặc nớc lấy từ vòi mắc trái phép
Theo báo cáo sơ bộ của công ty cấp nớc ở nớc ta, nớc thất thoát thất thuchiếm 40 – 50 % lợng nớc sản xuất ra Đặc biệt với hệ thống cấp nớc ở Hà Nội, l-ợng nớc tổn thất rất cao, năm 1990 lên đến 70%, đến năm 1998 là 47%, năm 2000
là 43,06% Tỷ lệ này tuy có giảm nhng vẫn còn rất cao, chúng ta phải nhanh chóng
có những biện pháp khắc phục tình trạng này Sau đây là tình hình thất thoát thất thunớc sạch trong thời gian qua của hệ thống cung cấp nớc Hà Nội:
Trang 16Bảng 2.3 Tỷ lệ thất thoát, thất thu nớc của hệ thống cấp nớc Hà Nội
0,52,9
0,472,83
0,42,8
0,392,76
0,372,75
Nguồn công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội
Qua bảng trên, ta thấy tỷ lệ thất thoát thất thu nớc có giảm nhng còn rất cao Tỷ
lệ thất thoát chiếm chủ yếu trên các mạng phân phối và tại các điểm đấu, do các đ ờng ống công trình không đảm bảo tiêu chuẩn Việc thất thoát không chỉ ảnh hởng
-đến ngời tiêu dùng nớc mà còn ảnh hởng tới cả dân c quanh khu vực bị tràn nớc.Tình hình thất thu cũng không khả quan hơn, mặc dù lợng nớc thất thu có giảm từ33% xuống 22% nhng vẫn còn quá cao Tóm lại, trong khi khả năng cung cấp nớccủa công ty kinh doanh nớc sạch cha đủ mà tỷ lệ thất thoát, thất thu nớc lại quá caolàm ảnh hởng lớn cho việc đáp ứng nhu cầu nớc của ngời dân, không những thế gâytổn thất lãng phí tiền của cho nhà nớc Do đó cần phải có các hành động biện phápkhắc phục triệt để tình trạng thất thoát thất thu nớc sạch trên
2.1.5 Tỷ lệ dân số đợc cấp nớc
Tỷ lệ dân số đợc cấp nớc trong khu vực nội thành là khoảng 95,75% và tại khuvực ngoại thành là khoảng 14% Nh vậy, tỷ lệ dân số đợc cấp nớc trong toànthành phố ớc tính khoảng 60% Dân số đợc cấp nớc ở Hà Nội năm 1995 đợc thểhiện trong bảng sau:
Trang 17Nguồn: Dự án cấp thoát nớc Hà Nội (2003 –2010)
Tuy nhiên, trong thực tế vẫn còn nhiều khu vực thiếu nớc, đặc biệt các khu vựcdân nghèo, khu tập thể, các khu phố cũ có mật độ dân c đông phải dùng hố chứa n-
ớc ngoài đờng hoặc dùng vòi nớc công cộng nhiều chỗ nớc còn không đảm bảo vệsinh do trong quá trình lấy nớc làm bẩn hoặc hố chứa không đảm bảo Thậm chí ởkhu vực đợc cấp nớc 100% nh quận Ba Đình vẫn xảy ra tình trạng thiếu nớc nhất làvào mùa hè Do đó công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội cần phải cải thiện tốt hơn
đảm bảo cung cấp đầy đủ nớc sạch cho ngời dân
2.1.6 Dự báo dân số và nhu cầu nớc sạch đến năm 2010
2.1.6.1 Dự báo dân số
Muốn đáp ứng đợc đầy đủ nhu cầu nớc sạch cho thành phố, chúng ta phải nắm
rõ đợc tình hình dân số, sự gia tăng dân số là bao nhiêu Từ đó mới dự báo đợc nhucầu nớc sạch, mới xác định đợc kế hoạch cấp nớc nh thế nào.Sau đây là bảng dựbáo dân số đến năm 2010
Nguồn số liệu: JICA: Nhật
Với số dân của Hà Nội ngày càng tăng năm 1995 mới là 2.431 nghìn ngời thìnăm 2001 đã tăng thêm 410,7 nghìn ngời làm tăng số dân lên 2.841,7 nghìn ng-
ời và đến năm 2010 dự kiến dân số sẽ tăng lên 3.252,02 nghìn ngời Dân sốtăng kéo theo nhu cầu nớc sạch cũng tăng theo Do đó để đáp ứng đủ nớc sạch
Trang 18cho dân c, công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội cần phải dự báo đợc nhu cầu vềnớc
2.1.6.2 Dự báo nhu cầu nớc sạch
Trên cơ sở thực tế, với những phân tích điều tra, đánh giá cụ thể; công ty kinh doanhnớc sạch Hà Nội đã xây dựng bảng tiêu chuẩn nớc cho các đối tợng sử dụng nớc nhsau:
Trang 19Bảng 2.8 Lu lợng nớc cấp ngày trung bình
Quận Lu lợng nớc trung bình ( m3/ngày )
2.2 Khái quát chung về dự án cấp nớc sạch cho thành phố Hà Nội từ nguồn nớcSông Đà
2.2.1 Nhu cầu phát triển nguồn nớc mặt cho Hà Nội
Hà Nội hiện có 9 nhà máy và nhiều trạm cấp nớc lớn nhỏ, tất cả các nhà máy này
đều tập chung khai thác nguồn nớc ngầm bằng 110 giếng khoan với tổng côngsuất của các nhà máy trên toàn thành phố đạt khoảng 440.000 m3/ ngày đêm Sovới trữ lợng ngầm cho phép khai thác là 1,2 triệu m3/ ngày đêm thì tiềm năng nớcngầm của Hà Nội có thể đáp ứng nhu cầu của thành phố đến năm 2010 Tuy nhiên,trong nhiều năm qua, việc khai thác nớc ngầm liên tục gặp nhiều khó khăn Hiện
Trang 20tại có gần một nửa số giếng khoan khai thác đã không duy trì đợc công suất, tậpchung tại các khu vực: Pháp Vân, Mai Dịch, Ngọc Hà… là điều kiện cho phát triển ngành kinh tế, du lịch dịch Không những thế chất l-ợng nớc ngầm còn đang có nhiều biểu hiện suy thoái, nhiều nơi nớc ngầm có hàmlợng Fe, NH3… là điều kiện cho phát triển ngành kinh tế, du lịch dịch cao quá tiêu chuẩn cho phép Gần đây qua kiểm nghiệm một sốmẫu nớc giếng khoan cho thấy nớc ngầm đã bị nhiễn bẩn hữu cơ Tuy mức độnhiễm bẩn còn thấp , nhng nếu đẩy mạnh khai thác thì mức độ này sẽ tăng lênnhanh chóng Việc khai thác và xử lý nớc ngầm để sử dụng là một công nghệ cónhiều u điểm về mặt kỹ thuật nhng lại luôn bị động về công suất Thực tế tại ViệtNam các nhà máy nớc sử dụng nguồn nớc ngầm luôn bị sụt giảm công suất khaithác và việc duy trì đầu t mở rộng công suất là rất tốn kém ở Hà Nội muốn có một
địa điểm khai thác nớc ngầm đạt yêu cầu là rất khó khăn, thậm chí khi đã có mặtbằng thì việc thi công không phải dễ dàng Những biến động ngày càng xấu đi củachất lợng nớc đã làm cho việc đầu t công nghệ xử lý thêm phức tạp và tốn kém Đó
là cha kể đến nguy cơ sụt lún khi nớc ngầm bị khai thác quá nhiều Hệ thống cấpnớc của thành phố Hà Nội đã hình thành và phụ thuộc vào nguồn nớc ngầm gần
100 năm nay Sự suy thoái ô nhiễm của nguồn nớc ngầm là một nguyên nhân quantrọng dẫn tới chất lợng dịch vụ nớc sạch của thành phố rất thấp Trớc quá trình đôthị hoá nhanh chóng, việc tìm kiếm nguồn nớc mặt bổ sung cho nguồn nớc ngầmhiện tại là một đòi hỏi cấp thiết Nó có ý nghĩa khắc phục sự suy giảm của nguồnnớc ngầm đảm bảo cho sự ổn định lâu dài của hệ thống cấp nớc sạch thành phố HàNội Sử dụng nguồn nớc mặt có lợi thế: trữ lợng dồi dào, dễ khai thác và có tính ổn
định lâu dài Xung quanh Hà Nội có một số nguồn nớc mặt lớn có thể sử dụngkhai thác nh nguồn nớc sông Hồng, sông Đà
Hà Nội về mùa kiệt cần phải có một lu lợng nớc tối thiểu, gọi là lu lợng sinh tháihay lu lợng vệ sinh nhng lu lợng này đang ngày càng xuống thấp Do đó, chúng tangoài việc sử dụng nớc sông còn phải có các biện pháp bảo vệ nguồn nớc để choviệc sử dụng nguồn nớc sông Hồng một cách hữu ích nhất, bền vững nhất Bên cạnh
Trang 21đó, nớc sông Hồng còn có lợng phù sa tơng đối lớn nên có vai trò quan trọng trongviệc bồi tụ tạo màu mỡ cho đất Nớc sông Hồng thật sự là quan trọng, tuy nhiên đểphục vụ mục tiêu sản xuất nớc sạch thì nớc sông Hồng vẫn còn một số yếu điểm Đó
là lợng phù sa quá nhiều sẽ tốn rất nhiều công sức, hoá chất để lọc Thứ hai là nớcsông Hồng đang có nguy cơ bị ô nhiễm do các nhà máy sản xuất đã và đang đổ cácchất thải vào sông Nhiều nhà máy nớc thải không đợc xử lý mà đổ thẳng vào sônglàm ảnh hởng đến các hệ sinh thái cũng nh chất lợng nớc sông Thứ ba việc khaithác nớc sông Hồng sẽ có nguy cơ làn giảm lợng nớc ngầm Hà Nội, nguy cơ gây sụtlún những vùng xung quanh làm ảnh hởng đến các công trình công cộng, ảnh hởng
đến nhà cửa của nhân dân Do đó ngời ta không sử dụng nớc sông Hồng để sản xuấtnớc sạch
2.2.1.2 Các nguồn nớc mặt khác
Trong thành phố Hà Nội còn có một số sông khác nh sông Sét, sông Ngừ, sôngTô Lịch, sông Kim Ngu Tuy nhiên chất lợng nớc của các con sông này không đủ
đảm bảo tiêu chuẩn để khai thác nớc sạch Toàn bộ các con sông này đều bị ônhiễm, nớc sông đen ngòm, có mùi hôi thối và chứa nhiều hoá chất Do đó nớc cáccon sông này không đủ điều kiện để sản xuất nớc sạch
nó sẽ tạo điều kiện cho vùng Hoà Bình( một trong những vùng nghèo nhất của ViệtNam) phát triển hơn Đồng thời dự án sông Đà không chỉ bảo vệ cho nguồn nớcngầm ở Hà Nội mà còn bảo vệ phòng chống lũ cho cả vùng đồng bằng sông Hồng,
đảm bảo cho đồng bằng sông Hồng và thủ đô Hà Nội phát triển ổn định hơn Hơnnữa, dự án sông Đà còn có u điểm hơn so với các dự án đợc thực hiện dới đồngbằng Đó là tiết kiệm điện năng hơn, giảm chi phí xây dựng khai thác hơn nhờ địa
Trang 22hình, địa thế của nó Với những lý do này nên nớc sông Đà đợc lựa chọn để phục vụcho mục đích khai thác, sản xuất nớc sạch cho thành phố Hà Nội.
2.2.2 Giới thiệu khu vực thực hiện dự án
2.2.2.1 Điều kiện tự nhiên
Điều kiện địa hình
Sông Đà là sông nhánh lớn nhất của sông Hồng Sông Đà bắt nguồn từ dãy núiNguỵ Sơn, giữa hai dãy núi cao thuộc tỉnh Vân Nam, Trung Quốc: Vô LợngSơn và Ai Lao Sơn chảy vào nớc ta theo dòng chính tại huyện Mờng Tè và mộtdòng nhánh lớn là sông Nậm Na tại huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu Tổngchiều dài của dòng chính Sông Đà tính đến Trung Hà 1010 km Trong đó 440
Km nằm trên lãnh thổ Trung Quốc và 570 km nằm trên lãnh thổ Việt Nam(56%) T ổng diện tích lu vực Sông Đà là 52.600 Km2
Lu vực Sông Đà là một trong bốn lu vực hiện diện trên vùng Tây Bắc: Sông
Đà, Sông Mã, Sông Bôi và Sông Nậm Rốm Lu vực Sông Đà chiếm khoảng71% toàn vùng Tây Bắc Ngoài vùng Tây Bắc, Sông Đà còn có một phần luvực tại huyện Than Uyên thuộc tỉnh Lào Cai và huyện Mù Cang Chải thuộctỉnh Yên Bái
Lu vực Sông Đà có kiến tạo địa chất phức tạp với nhiều hệ thống đứt gẫy Luvực có độ cao phổ biến từ 400 đến 1500 m Địa hình phân thành nhiều kiểu:núi cao, núi đồi thấp, cao nguyên, thung lũng bồn địa, thung lũng sông suối,bình nguyên thấp và cửa sông suối bồi tụ
Điều kiện khí hậu – thuỷ văn
Lu vực Sông Đà có dạng thuôn dài theo hớng Tây Bắc- Đông Nam Phía tảngạn trên các sờn phía tây Hoàng Liên Sơn là những vùng ma rất lớn gắn liềnvới áp thấp nhiệt đới và bão từ biển Đông qua đồng bằng Bắc Bộ vào Hoà Bìnhrồi chuyển lên Sơn la Về phía hữu ngạn có vùng ma lớn tại Mờng Tè
Lợng ma vùng Sông Đà rất phong phú, trên 1.400 mm phía Trung Quốc và trên1.800 mm phía Việt Nam Lợng ma năm bình quân trên toàn lu vực là 1.900
mm, tại Mờng Tè 2.800 mm, Sìn Hồ 2.700 mm, tại Phong Thổ Lai Châu 2.000
mm, tại Mộc Châu 1.600 mm và tại Hoà Bình 2.250 mm Cao trình của lu vực
và độ dốc của lòng sông tơng đối cao đã tạo ra trên lu vực Sông Đà nguồn tàinguyên nớc và năng lợng nớc hết sức quan trọng Lợng dòng chảy năm củaSông Đà tại Hoà Bình là 55,6 tỷ m3
Trang 23Khí hậu: nhìn chung khí hậu vùng lu vực Sông Đà mang đặc tính khí hậu nhiệt
đới gió mùa, chịu ảnh hởng mạnh của địa hình do hai phía đông và tây nam bịche chắn bởi dãy núi ở Thợng Lào nên chế độ khí hậu ở đây khác biệt so vớivùng đồng bằng Bắc Bộ và vùng Đông Bắc Đặc trng chung là mùa đông lạnhkhô, đầu hè nóng khô, giữa hè nóng ẩm ma nhiều Trong nội vùng có sự phânhoá chế độ nhiệt, ma, ẩm theo độ cao và địa hình cụ thể Nhiệt độ không khíchung bình năm giao động trong phạm vi 22,5 –23,20C, tổng nhiệt độ năm đạt7.500- 8.0000c Tại các vùng ở độ cao 700 m, nhiệt độ năm trung bình là 200c,khoảng 1.500 m là 160c, ở các vùng thấp sự phân biệt hai mùa khô nóng vàlạnh rất rõ rệt Mùa nóng từ tháng 5 đến hết tháng 9 Càng lên cao độ dài mùanóng càng giảm, lên trên 700 m hầu nh không còn mùa nóng; ở vùng thấp mùalạnh kéo dài khoảng ba tháng từ tháng 12 đến tháng 2, lên cao tới 1.500 m hầu
nh lạnh quanh năm
Chế độ thuỷ văn của Sông Đà có hai mùa rõ rệt Mùa lũ kéo dài từ tháng 6 đếntháng 10, với lợng dòng chảy bằng 70- 80% lợng dòng chảy năm, lợng dòngchảy trong tháng lớn nhất có thể lên tới 40- 50% lợng dòng chảy năm Số ngày
có lu lợng nớc lớn hơn lu lợng nớc trung bình nhiều năm lên tới 60- 120 ngày
Đỉnh lũ cao nhất xuất hiện vào tháng 7- 8, các đỉnh lũ cách nhau khoảng 10ngày, có khi chỉ 3- 5 ngày nếu có ma liên tiếp Lu lợng lũ lớn nhất hàng năm
có biên độ dao động lớn, trị số cao nhất và thấp nhất chênh lệch nhau 3- 5 lần.Mùa kiệt trên Sông Đà kéo dài từ tháng 11 đến tháng 5 Trong bảy tháng mùakhô cạn, lợng ma chỉ chiếm 15- 20% lợng ma năm, số ngày ma chỉ có khoảng45- 49 ngày; tổng lợng dòng chảy mùa cạn chỉ bằng 22- 23% tổng lợng nớctrong năm
Độ khoáng hoá trung bình của nớc Sông Đà vào khoảng 200 mg/lít, thuộc loạitrung bình Độ khoáng hoá tăng dần từ Lai Châu (167 mg/ lít) tới Hoà Bình(182 mg/ lít) Độ pH giao động ttrong khoảng 5- 8, thuộc loại trung tính hoặc
áxit yếu Nớc Sông Đà thuộc loại mềm, độ cứng trung bình bằng 1,64- 2 mg/lít,
độ cứng nhỏ nhất và lớn nhất quan trắc đợc bằng 2- 60 mg/ lít Các iôn sắt vàcác iôn khác nh NO2, NO3 NH4, P2O5 đều có hàm lợng rất nhỏ Hàm lợng oxyhoà tan giao động trong mùa lũ từ 6 đến 9,3 mg/ lít và từ 6,4 đến 8,4 mg/ líttrong mùa kiệt Với những tính chất nêu trên, nớc Sông Đà đủ tiêu chuẩn nớcsạch của Việt Nam và đáp ứng đợc các yêu cầu về nông nghiệp, công nghiệp
Trang 24Qua việc phân tích, đánh giá lu lợng và chất lợng của nguồn nớc mặt Sông Đà,
ta thấy việc cung cấp nớc sạch cho thành phố Hà Nội từ nguồn nớc Sông Đà làhoàn toàn hữu ích Nó vừa đảm bảo cung cấp đủ nớc sạch cho Hà Nội vừa gópphần bảo vệ nguồn nớc ngầm, đồng thời điều tiết dòng chảy lũ trên Sông Đà,qua đó chủ động phòng chống lũ cho cả vùng hạ lu đập Hoà Bình gồm thủ đô
Hà Nội và đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sựnghiệp phát triển đất nớc ta
2.2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Tây Bắc nói chung và lu vực Sông Đà nói riêng là vùng có thu nhập bình quân
đầu ngời thấp nhất cả nớc GDP đầu ngời năm 1994 ớc tính vào khoảng 155 USD.Nhịp độ tăng trởng trong giai đoạn 1988- 1995 là 9%/ năm Nền kinh tế chủ yếu làkinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp, với đặc thù du canh trên nơng dẫy Quỹ đấtnông nghiệp bình quân đầu ngời vào khoảng 0,15 ha Sản xuất công nghiệp còn rấtyếu kém Vào năm 1995 Sơn La và Lai Châu là hai trong tám tỉnh có số cơ sở sảnxuất công nghiệp ít nhất trong cả nớc Tổng mức đâu t xây dựng cơ bản cho cả haitỉnh Sơn La và Lai Châu chỉ bằng 3,32% tổng mức đầu t xây dựng cơ bản của cả n-
ớc Hàng năm nhà nớc phải tài trợ cho tỉnh Lai Châu khoảng 85% ngân sách và chotỉnh Sơn La 76% ngân sách
Hoạt động dịch vụ và thơng mại cha đáng kể, tập chung chủ yếu vào các thị xã vàthị trấn nhỏ Ngành du lịch trong vài năm qua có ít nhiều phát triển song còn rấtnghèo nàn, sức thu hút thấp Hệ thống giao thông thuỷ bộ đều kém phát triển, phơngtiện giao thông ít ỏi Giao thông nông thôn tại các vùng cao, vùng xa vào loại thấpnhất cả nớc Chi phí vận chuyển nhu yếu phẩm lên vùng cao, vùng xa chiếm khoảng30% giá trị hàng hoá
Tổng số dân trên lu vực Sông Đà thuộc địa phận Lai Châu và Sơn La có khoảng 2triệu ngời vào năm 1995, tỷ lệ gia tăng dân số vào khoảng 3%/ năm khu vực này lànơi c trú của 30 dân tộc anh em Trình độ dân trí của vùng nói chung còn thấp, nạnthất học, mù chữ, tái mù chữ còn khá phổ biến tại các vùng hẻo lánh Tình trạng suydinh dỡng, dịch bệnh lan truyền, thiếu thuốc men, thiếu nớc sạch, thiếu những điềukiện tối thiểu về vệ sinh môi trờng và cơ sở chăm sóc sức khoẻ cho dân cũng phổbiến tại vùng này
Trang 25Do đó nếu việc xây dựng dự án cấp nớc cho thành phố Hà Nội từ nguồn nớc sông
Đà thì sẽ tạo điều kiện, cơ hội thuận lợi cho vùng phát triển tốt hơn, đảm bảo chocuộc sống của ngời dân đợc cải thiện, nâng cao hơn
3.1.1.1 Chi phí xây dựng công trình cấp nớc sông Đà
Tổng vốn đầu t cho xây dựng công trình cấp nớc sông Đà là 883.500 triệu đồng.Trong đó chi phí cho các hạng mục công trình đợc phân bổ nh sau:
Trang 261000®/ KWh/ * 0,3353KWh/ m3 =335,3 ®/ m3
Víi c«ng suÊt300.000 m3/ ng® th× mét ngµy chi phÝ cho ®iÖn n¨ng lµ:
300.000 m3 * 335,3 ®/ m3 = 100,59 triÖu/ ng®
nh vËy chi phÝ ®iÖn n¨ng cho mét n¨m lµ:
100,59 triÖu/ ng® *365 ngµy =36.715,35 triÖu
-Chi phÝ ho¸ chÊt
22,5 triÖu/ ngµy *365 ngµy = 8.212,5 triÖu
Ho¸ chÊt v«i: liÒu lîng v«i cho vµo níc th« lµ 50g/ m3
Trang 27giá: 2.500 đ/kg (2,5 đ/g)
Chi phí phèn một ngày
50 g/m3 *2,5 đ/ g *300.000 m3/ ngđ =37,5 triệu
Chi phí phèn một năm là:
37,5 triệu / ngày*365 ngày = 13687,5 triệu
.Hoá chất PAA: liều lợng 3g/ m3 ,
giá PAA là 20.000đ/kg (20đ/ g)
Chi phí hoá chất PAA trong một ngày là:
3g/ m3 *20 đ/g *300.000 m3/ ngđ =18 triệu
Chi phí hoá chất PAA trong một năm:
18 triệu/ ngđ *365 ngày = 6.570 triệu
Hoá chất vôi: liều lợng vôi cho nớc sạch: 50g/ m3
chi phí vật liệu phụ lấy 5% chi phí hoá chất
Chi phí vật liệu phụ tính cho một nămlà:
39.753,975 *5% = 1.987,69875 triệu
Chi phí nhân công
Chi phí cho nhân công bao gồm: tiền lơng cơ bản, tiền bảo hiểm xã hội, tiền bảo hiểm ytế, trợ cấp độc hại và chi phí quản lý Chi phí tiền lơng cho một công nhân gồm những mục nh sau:
Trang 28Bảng 3.2 chi phí tiền lơng cho một công nhân
*Chi phí bảo dỡng sửa chữa
Chi phí bảo dỡng sửa chữa thực tế đợc tính theo kinh nghiệm của các chuyên gia ởcác nớc tơng tự nh sau:
-Chi phí bảo dỡng phần thiết bị lấy 2% số vốn đầu t tích luỹ phần thiết bị:
Trang 293 Tiền vật liệu phụ 1.987,6988
Chi phí khấu hao cho công trình đầu t mới đợc tính theo quyết định số 507- BTC Công trình xây dựng và đờng ống là 35 năm
Thiết bị máy móc là 15 năm
Phơng pháp khấu hao đợc sử dụng ở đây là phơng pháp khấu hao đều hay khấu haotuyến tính Theo phơng pháp này, mức khấu hao đợc trích ra hàng năm là bằng nhautrong suốt thời kỳ tính khấu hao
3.1.1.4 Trả vốn và lãi vay trong và ngoài nớc
Tổng số tiền đầu t là: 883.500 triệu
Lãi suất phải trả 6,5% bắt đầu từ năm 2004, sau 8 năm bắt đầu trả gốc, trả trongvòng 23 năm