Dao động tuần hoàn: Là dao động mà trạng thái của vật được lặp lại như cũ, theo hướng cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau xác định Chu kì dao động Dao động điều hòa: Là dao động
Trang 11 >> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
CHƯƠNG I -DAO ĐỘNG CƠ HỌC
1.Các định nghĩa về dao động cơ
Dao động cơ học: Là sự chuyển động của một vật quanh một vị trí xác định gọi là vị trí cân bằng
Dao động tuần hoàn: Là dao động mà trạng thái của vật được lặp lại như cũ, theo hướng cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau xác định (Chu kì dao động)
Dao động điều hòa: Là dao động mà li độ của vật được biểu thị bằng hàm cos (hay sin) theo thời gian
2.Phương trình dao động điều hòa
Phương trình li độ: xAcos( t )(cm)
Với: +x: li độ dao động hay độ lệch khỏi vị trí cân bằng (cm)
+A: Biên độ dao động hay li độ cực đại (cm) +: tần số góc của dao động (rad/s)
+: pha ban đầu của dao động (t=0) +( t ): pha dao động tại thời điểm t (rad)
3.Các đại lượng trong dao động cơ
Chu kì dao động T(s) Là khoảng thời gian ngắn nhất để vật thực hiện được một dao động toàn phần
Tần số dao động f(Hz) Là số lần dao động trong một đơn vị thời gian
1
f T
4.Năng lượng trong dao động cơ
- Cơ năng = Động năng + Thế năng W = Wđ + Wt
Cấu tạo: Con lắc lò xo gồm một là xo có độ cứng k(N/m) có khối lượng không đáng kể,
một đầu cố định, đầu còn lại gắn vào vật có khối lượng m
Phương trình dao động của con lắc lò xo
Phương trình li độ: x Acos( t )(cm)
Với: +x: li độ dao động hay độ lệch khỏi vị trí cân bằng (cm)
+A: Biên độ dao động hay li độ cực đại (cm) +: tần số góc của dao động (rad/s)
+: pha ban đầu của dao động (t=0) +( t ): pha dao động tại thời điểm t (rad)
v
Trang 22 >> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
Gồm một sợi dây không dãn có độ dài l, khối lượng không đáng kể, một đầu
cố định, đầu còn lại được gắng vào một vật có khối lượng m Con lắc dao
Năng lượng của con lắc đơn dao động điều hòa:
Động năng của con lắc: Wđ = 1 2
7 Dao động tắt dần, dao động cưỡng bức, cộng hưởng
Dao động tắt dần: Là dao động mà biên độ giảm dần theo thời gian
Dao động duy trì: Nếu cung cấp thêm năng lượng cho vật dao động để bù lại phần năng lượng tiêu hao do ma sát
mà không làm thay đổi chu kì dao động riêng của nó, khi đó vật dao động mãi mãi với chu kì bằng chu kì dao động riêng của nó, gọi là dao động duy trì
Dao động cưỡng bức: Nếu tác dụng một ngoại biến đổi điều hoà F = F0sin(t + ) lên một hệ Lực này cung cấp năng lượng cho hệ để bù lại phần năng lượng mất mát do ma sát Khi đó hệ sẽ gọi là dao động cưỡng bức
Đặc điểm
Biên độ của dao động không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức
Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào:
+Biên độ của lực cưỡng bức
+Độ chênh lệch giữa tần số của lực cưỡng bức và tần số riêng của hệ dao động
Ngoại lực tuần hoàn do một cơ cấu ngoài hệ tác động vào vật
Hiện tượng cộng hưởng: Nếu tần số lực của lực cưỡng bức (f) bằng với tần số riêng (f0) của hệ dao động tự do, thì biên độ dao động cưỡng bức đạt giá trị cực đại
Trang 33 >> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!
-Tổng hợphai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có các phương trình lần lượt là:x1 = A1cos(t + 1),
và x2 = A2cos(t + 2) sẽ là một phương trình dao động điều hòa có dạng: x = Acos(t + ).Với:
Biên độ: A2 = A2
2
+ A1 2
+2A1A2cos(2 – 1)
sin sintan
Ảnh hưởng của độ lệch pha :
Nếu: 2 – 1 = 2k A = Amax = A1+A2 :Hai dao động cùng pha
Nếu: 2 – 1 =(2k+1)A=Amin = A - A
1 2 :Hai dao động ngược pha Nếu 2 – 1 = 1
2
k A = A + A12 22 :Hai dao động vuông pha
CHƯƠNG II SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM
1.Các khái niệm về sóng
Sóng cơ: Sóng cơ là dao động lan truyền trong một môi trường
Sóng ngang: Sóng ngang là sóng có phương dao động của các phần tử sóng vuông góc với phương truyền sóng
Sóng ngang truyền được trong môi trường rắn và trên mặt nước
Sóng dọc:-Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử sóng trùng với phương truyền sóng Sóng dọc
truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí
2.Các đại lượng đặc trưng của sóng
Tốc độ truyền sóng v: Là tốc độ lan truyền dao động trong một môi trường Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào
bản chất môi trường truyền sóng
Chu kì sóng T: Chu kì sóng là chu kì dao động của các phần tử vật chất khi có sóng truyền qua, chu kì sóng là
chu kì dao động và cũng là chu kì của nguồn sóng
Tần số sóng f: Tần số sóng là tần số của các phần tử dao động khi có sóng truyền qua Chu kì sóng là tần số dao
động và cũng là tần số của nguồn sóng
1( )
-Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương dao động cùng pha
Biên độ sóng A: Biên độ sóng là biên độ dao động của các phần tử sóng khi có sóng truyền qua
Năng lượng sóng: Là năng lượng dao động của các phần tử của môi trường có sóng truyền qua
Độ lệch pha: Nếu hai điểm M và N trong mội trường truyền sóng và cách nguồn sóng 0 lần lược là dM và dN:
-Phương trình sóng tại một điểm trong môi trường truyền sóng là phương trình dao động của điểm đó
-Giả sử phương trình dao động của nguồn sóng O là
Trang 44 >> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
-Phương trình sóng tại M do hai nguồn O 1 và O 2 truyền đến là
1 1
-Khoảng cách giữa một nút và bụng sóng liên tiếp nhau trên phương truyền sóng là
5.Các khái niệm về sóng âm
Định nghĩa: Sóng âm là những sóng cơ truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí
-Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí và không truyền được trong chân không Nói chung sóng âm truyền trong môi trường rắn có vận tốc lớn nhất
-Tốc độ sóng âm phụ thuộc vào bản chất môi trường, nhiệt độ, áp suất…
-Sóng âm là sóng dọc
-Tai người cảm nhận âm có tần số từ 16Hz-20000Hz
Hạ âm, siêu âm
-Sóng có tần số dưới 16Hz gọi là sóng hạ âm
-Sóng có tần số trên 20000Hz gọi là sóng siêu âm
Đặc trưng vật lý của âm
-Tần số âm: Âm có tần số lớn thì âm nghe càng cao và ngược lại âm có tần số nhỏ thì âm nghe càng thấp
-Cường độ âm và mức cường độ âm:
+Cường độ âm I: là năng lượng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm, trong một đơn vị thời gian
Trang 55 >> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
Với I: cường độ âm
I0 :cường độ âm chuẩn = 10-12W/m2-Đồ thị dao động âm:
+Nhạc âm là những âm có tần số xác định
+Tập âm là những âm có tần số không xác định +Âm cớ bản - họa âm: Một nhạc cụ phát âm có tần số f0 thì cũng có khả năng phát âm có tần số 2f0,3f0 …
Âm có tần số f0 là âm cơ bản
Âm có tần số 2f0,3f0… là các họa âm
Tập hợp các họa âm gọi là phổ của nhạc âm (Đồ thị dao động âm)
Đặc trưng sinh lý của âm:
-Độ cao của âm là đặc trưng sinh lí phụ thuộc: liên quan đến tần số âm, không phụ thuộc vào năng lượng âm -Độ to: Là một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với mức cường độ âm
-Âm sắc: Là tính chất giúp ta phân biệt được các âm khác nhau do các nguồn âm phát ra (ngay cả khi chúng có cùng độ cao và độ to)
CHƯƠNG III DÕNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
1.Khái niệm dòng điện xoay chiều
Định nghĩa: Dòng điện xoay chiều là dòng điện có cường độ biến thiên điều hòa theo thời gian (theo hàm cos
hay sin của thời gian)
Biểu thức: iI0cos( t )(A)
-Trong đó
+i: giá trị cường độ dòng điện xoay chiều tức thời(A) +I0 > 0: giá trị cường độ dòng điện cực đại của dòng điện xoay chiều + , : là các hằng số
+ > 0 tần số góc +( t ): pha tại thời điểm t +:Pha ban đầu
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
-Định tính: Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
-Định lượng:
+Giả sử khi t = 0 pháp tuyến n
của khung dây trùng với Từ thông qua khung dây tại thời điểm t là: cos
+Với N,B,S là các đại lượng không đổi
=>Vậy suất điện động trong khung biến thiên điều hòa với tần số góc
2.Các loại mạch điện xoay chiều
Đoạn mạch chỉ chứa điện trở thuần
-Nếu:u R U0Rcost V( ) i R I0Rcost A( )
-Dòng điện và điện áp giữa hai đầu R cùng pha nhau
-Biểu thức định luật Ohm: 0 0R R
Trang 66 >> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
Đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần
-Biểu thức định luật Ohm 0
-Nếu cho biểu thức uU0cost V( ) i I0cos( t )( )A
-Nếu cho biểu thức iI0cos(t A)( ) u U0cos( t )( )V
-Dung kháng của đoạn mạch 1 1
( ) 2
Nếu ZL > ZC : thì 0, mạch có tính cảm kháng, u nhanh pha hơn i góc
Nếu ZL < ZC : thì 0, mạch có tính dung kháng, u chậm pha hơn i góc
Nếu ZL = ZC : thì 0, u cùng pha i, khi đó I Imax U
R
Hiện tượng cộng hưởng điện
-Hệ quả của hiện tượng cộng hưởng điện
Zmin = R => Imax = U/R
Trang 77 >> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!
3.Công suất của mạch điện xoay chiều
Biểu thức: Công suất tiêu thụ trung bình của mạch điện 2
-Mạch RLC nối tiếp công suất tiêu thụ trong mạch là công suất tiêu thụ trên điện trở R
Ý nghĩa hệ số công suất: -Hệ số công suất càng cao thì hiệu quả sử dụng điện năng càng cao Để tăng hiệu quả
sử dụng điện năng ta phải tìm mọi cách để làm tăng hệ số công suất
4.Biến áp và sự truyền tải điện năng
Các khái niệm
-Máy biến áp là thiết bị dùng thay đổi điện áp xoay chiều
-Nguyên tắc hoạt động: dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ
-Cấu tạo: Gồm có hai phần:
+Lõi thép: Bao gồm nhiều lá thép kĩ thuật điện mỏng được ghép xác với nhau, cách điện nhau tạo thành lõi thép
+Các cuộn dây quấn: Được quấn bằng dây quấn điện từ, các vòng dây của các cuộn dây được quấn trên lõi thép và cách điện với nhau Số vòng dây của các cuộn dây thường là khác nhau
Công thức
-Dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn sơ cấp làm phát sinh từ trường biến thiên trong lõi thép =>gây ra từ thông xuyên qua mỗi vòng dây của hai hai cuộn là 0cos t
-Từ thông qua cuộn sơ cấp và thứ cấp lần lược là: 1N1 0 costvà2 N2 0 cost
-Suất điện động trong cuộn thứ cấp e2 d 2 N2 0cos t
Giảm hao phí điện năng khi truyền tải điện năng đi xa
-Công suất hao phí khi truyền tải điện năng đi xa
Gọi Pphát : là công suất điện ở nhà máy phá điện cần truyền tải
Uphát : là điện áp ở hai đầu mạch I: cường độ dòng điện hiệu dụng trên dây truyền tải R: điện trở tổng cộng của dây truyền tải
P phát = U phát I
=> Công suất hao phí trên đường dây truyền tải là
P hao phí = I 2 R = R.P phát /U 2 phát
-Hai cách làm giảm hao phí trong quá trình truyền tải điện năng đi xa
+Giảm điện trở dây truyền tải bằng cách: R l
S
Tăng tiết diện dây dẫn (Tốn kém vật liệu) Làm dây dẫn bằng các vật liệu có điện trở suất nhỏ => Không kinh tế
+Tăng điện áp trước khi truyền tải bằng cách dùng máy biến thế =>Đang được sử dụng rộng rãi
5.Máy phát điện xoay chiều một pha, ba pha
Nguyên lí hoạt động: Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
Nguyên tắc cấu tạo máy phát điện xoay chiều một pha
-Phần cảm (Rôto): là phần tạo ra từ trường, là nam châm
-Phần ứng (Stato): là phần tạo ra dòng điện xoay chiều, gồm các cuộn dây giống
nhau cố định trên vòng tròn(Phần cảm có bao nhiêu cặp cực thì phần ứng có bấy
nhiêu cuộn dây)
-Tần số dòng điện xoay chiều do máy phát điện xoay chiều phát ra là:
Nếu rôto quay độ với tốc n (vòng/giây) hoặc n (vòng/phút)thì
N
S
Trang 88 >> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!
1B
B2
3B
(1)
(2) (3)
np f
+p: Số cặp cực của rôto +f: Tần số dòng điện xoay chiều(Hz)
Nguyên tắc cấu tạo máy phát điện xoay chiều ba pha(Hình bên)
-Phần cảm ( Rôto) thường là nam châm điện
-Phần ứng (Stato) gồm ba cuộn dây giống hệt nhau quấn quanh trên lõi thép và lệch nhau 1200 trên vòng tròn
Dòng điện xoay chiều ba pha
-Là một hệ thống gồm ba dòng điện xoay chiều có cùng tần số, cùng biên độ, nhưng lệch pha nhau 2
3
Khi đó dòng điện xoay chiều trong ba cuộn dây là
-Gồm 4 dây trong đó có ba dây pha và một dây trung hòa
-Tải tiêu thụ không cần đối xứng
Ưu điểm dòng xoay chiều ba pha
-Tiết kiệm dây dẫn
-Dòng điện xoay chiều ba pha đối xứng cho hiệu suất cao hơn so với dòng điện xoay chiều
một pha
-Tạo ra từ trường quay dùng trong động cơ không đồng bộ ba pha dễ dàng
Động cơ không đồng bộ(Hình bên)
-Nguyên tắc hoạt động: dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ và từ trường quay
-Cấu tạo:Gồm hai phần:
+Stato giống stato của máy phát điện xoay chiều ba pha
+Rôto: hình trụ có tác dụng giống như một cuộn dây quấn trên lõi thép
Trang 99 >> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!
B.TÓM TẮT CÁC CÔNG THỨC CƠ BẢN
CHƯƠNG I DAO ĐỘNG CƠ
1.Phương trình dao động điều hòa:
Trang 1010 >> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!
1.Bước sóng : v
vT f
-Tại nguồn: uA.cos 2ft
-Tại một điểm cách nguồn một đoạn x:
2.cos(2 x)
5.Công thức về mưc cường độ âm :
0 ) ( lg
I
I
L B ;
0 )
sin
- U R = I.R : Điện áp hai đầu diện trở
- U L = I.ZL : Điện áp hai đầu cuộn dây
- U C= I.ZC : Điện áp hai đầu tụ điện
M
d1
d2
Trang 1111 >> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
R
U c
np f
p:số cặp cực nam châm
* Dòng điện 3 pha Ud 3 Up
Ud: Điện áp giữa hai dây pha
Up: Điện áp giữa dây pha và dây trung hoà
5 Máy biến thế -Truyền tải điện đi xa :
*.Công thức m áy biến thế: 1 1 2
Trang 1212 >> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!
C - BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Chương I : DAO ĐỘNG CƠ
*Dao động điều hòa
1 Trong dao động điều hòa li độ, vận tốc, gia tốc là ba đại lượng biến đổi điều hòa theo thời gian và có
A cùng biên độ B cùng pha C cùng tần số góc D cùng pha ban đầu
2 Trong dao động điều hòa
A vận tốc biến đổi điều hòa cùng pha với li độ B vận tốc biến đổi điều hòa ngược pha với li độ
C vận tốc biến đổi điều hòa sớm pha
3 Gia tốc của vật dao động điều hòa bằng 0 khi
A vật ở vị trí có li độ cực đại B vật ở vị trí biên âm
C vật ở vị trí có li độ bằng không D vật ở vị trí có pha dao động cực đại
4 Vận tốc của chất điểm dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi
C gia tốc có độ lớn cực đại D li độ có độ lớn cực đại
5 Trong dao động điều hòa
A gia tốc biến đổi điều hòa cùng pha so với vận tốc B gia tốc biến đổi điều hòa ngược pha so với vận tốc
C gia tốc biến đổi điều hòa sớm pha
6 Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một trục cố định Phát biểu nào sau đây đúng?
A Lực kéo về tác dụng vào vật không đổi B Li độ của vật tỉ lệ với thời gian dao động
C Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường hình sin D Quỹ đạo chuyển động của vật là một đoạn thẳng
7 Một chất điểm dao động điều hòa trên đoạn thẳng AB Khi qua vị trí cân bằng, vectơ vận tốc của chất điểm
A luôn có chiều hướng đến A B có độ lớn cực đại
8 Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ có khối lượng m và lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng k, dao động điều
hòa theo phương thẳng đứng tại nơi có gia tốc rơi tự do là g Khi viên bi ở vị trí cân bằng, lò xo dãn một đoạn Chu kỳ dao động điều hòa của con lắc này là
12 Một vật dao động điều hòa phải mất 0,5s để đi từ điểm có vận tốc bằng không tới điểm tiếp theo cũng như vậy
Khoảng cách giữa hai điểm là 20cm Vận tốc của vật khi qua vị trí cân bằng có độ lớn là
14 *Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với chu kỳ T Vị trí cân bằng của chất điểm trùng với gốc tọa độ,
khoảng thời gian ngắn nhất để nó đi từ vị trí có li độ x A đến vị trí có li độ x A
Trang 1313 >> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
Gốc thời gian được chọn vào lúc
A chất điểm đi qua vị trí x = 6 cm B chất điểm đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương
C chất điểm đi qua vị trí x = - 6 cm D chất điểm đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm
16 Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình x Acos t Nếu chọn gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng của vật thì gốc thời gian t = 0 là lúc vật
A qua vị trí cân bằng theo chiều dương của trục Ox B ở vị trí li độ cực đại thuộc phần dương của trục Ox
C qua vị trí cân bằng O ngược chiều dương của trục Ox D ở vị trí li độ cực đại thuộc phần âm của trục Ox
17 Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình vận tốc là v = 4πcos2πt (cm/s) Gốc tọa độ ở vị trí cân bằng Mốc
thời gian được chọn vào lúc chất điểm có li độ và vận tốc là:
A lúc t = 0 chất điểm chuyển động theo chiều âm của trục Ox B chất điểm chuyển động trên đoạn thẳng dài 8 cm
C chu kì dao động là 4 s D vận tốc của chất điểm tại vị trí cân bằng là 8 cm/s
19 Một vật dao động điều hòa với biên độ 4 cm và chu kỳ 2 s Chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo
chiều dương Phương trình dao động của vật là
12
25 *Một vật dao động điều hòa có chu kỳ là T Nếu chọn gốc thời gian t = 0 lúc vật qua vị trí cân bằng, thì trong nửa chu
kỳ đầu tiên, vận tốc của vật bằng không ở thời điểm
t 4
t 6
27 Một vật dao động điều hòa dọc theo trục tọa độ nằm ngang Ox với chu kì T, vị trí cân bằng và mốc thế năng ở gốc tọa
độ Tính từ lúc vật có li độ dương lớn nhất, thời điểm đầu tiên mà động năng và thế năng của vật bằng nhau là
Trang 1414 >> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!
29 Khi nói về năng lượng của một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Cứ mỗi chu kì dao động của vật, có bốn thời điểm thế năng bằng động năng
B Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí cân bằng
C Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên
D Thế năng và động năng của vật biến thiên cùng tần số với tần số của li độ
30 Cơ năng của một vật dao động điều hòa
A biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật
B biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật
C tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi
D bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng
31 Một vật dao động điều hòa với chu kỳ T Động năng của vật sẽ
A biến đổi theo thời gian dưới dạng hàm số sin B biến đổi tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ T/2
C biến đổi tuần hoàn với chu kỳ T D không thay đổi theo thời gian
32 Phát biểu nào sau đây về động năng và thế năng trong dao động điều hòa là không đúng?
A Động năng và thế năng biến đổi tuần hoàn cùng chu kỳ
B Động năng biến đổi tuần hoàn cùng chu kỳ với vận tốc
C Thế năng biến đổi tuần hoàn với tần số gấp 2 lần tần số của li độ
D Tổng động năng và thế năng không phụ thuộc vào thời gian
33 Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì
A động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại
B thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên
C khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng
D khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu
*Con lắc lò xo
34 Một con lắc lò xo có khối lượng m và lò xo có độ cứng k Nếu tăng khối lượng lên 2 lần và giảm độ cứng đi 2 lần thì
chu kỳ sẽ
A tăng 4 lần B không đổi C giảm 2 lần D tăng 2 lần
35 Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k dao động điều hòa Nếu tăng độ cứng k lên 2 lần và
giảm khối lượng m đi 8 lần thì tần số dao động của vật sẽ
A tăng 4 lần B giảm 2 lần C tăng 2 lần D giảm 4 lần
36 Chu kỳ dao động điều hòa của con lắc lò xo không phụ thuộc vào
A khối lượng của con lắc B biên độ dao động C độ cứng của lò xo D tần số dao động
37 Con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa Vận tốc của vật bằng không khi vật chuyển động qua
A vị trí cân bằng B vị trí vật có li độ cực đại
C vị trí mà lò xo không bị biến dạng D vị trí mà lực đàn hồi của lò xo bằng không
38 Con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kỳ 0,5 s , khối lượng quả nặng là 400 gam Lấy 2 10 Độ cứng của lò xo
40 Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k không đổi, dao động điều hòa Nếu khối lượng m =
200 g thì chu kỳ dao động của con lắc là 2 s Để chu kỳ con lắc là 1 s thì khối lượng m bằng
41 Khi gắn quả nặng m1 vào một lò xo thì nó dao động với chu kỳ 1,2 s Khi gắn quả nặng m2 vào lò xo đó thì nó dao động với chu kỳ 1,6 s Khi gắn đồng thời m1 và m2 vào lò xo đó thì nó dao động với chu kỳ
42 Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, đầu trên cố định còn đầu dưới gắn quả nặng Quả nặng ở vị trí cân bằng khi lò xo
dãn ra 1,6cm Lấy g = 10m/s2 Chu kì dao động điều hòa của vật bằng
43 Một con lắc lò xo gồm vật nặng 400 g gắn vào đầu lò xo có độ cứng 40 N/m Kéo quả nặng ra khỏi vị trí cân bằng
một đoạn 4 cm rồi thả nhẹ cho vật dao động Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, chiều dương theo chiều kéo vật, gốc thời gian là lúc thả cho vật dao động Phương trình dao động của vật là
44 Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng m = 400g và lò xo có độ cứng k = 160 N/m Vật dao động điều hòa
theo phương thẳng đứng với biên độ 10 cm Vận tốc của vật khi qua vị trí cân bằng có độ lớn là
Trang 1515 >> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!
45 Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa với chu kì 0,4 s Khi vật ở vị trí cân bằng, lò xo dài 44 cm Lấy
g = 2 (m/s2) Chiều dài tự nhiên của lò xo là
46 Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ dao động điều hòa theo phương ngang với tần số góc 10 rad/s Biết rằng
khi động năng và thế năng (mốc ở vị trí cân bằng của vật) bằng nhau thì vận tốc của vật có độ lớn bằng 0,6 m/s Biên
độ dao động của con lắc là
A 6 cm B 12 2cm C 6 2cm D 12 cm
47 Một con lắc lò xo nằm ngang gồm lò xo có độ cứng k = 40N/m, vật nặng có khối lượng m Trong quá trình dao động
điều hòa, chiều dài của lò xo biến thiên từ 14cm đến 20cm Độ lớn lực kéo về cực đại tác dụng vào con lắc là
48 Con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng m dao động điều hòa dọc trên trục Ox với phương trình dao động
x 5cos t cm Động năng của vật
A bảo toàn trong suốt quá trình dao động B tỉ lệ với tần số góc
C biến đổi điều hòa với tần số góc D biến đổi tuần hoàn với tần số góc 2
49 Con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ A Li độ của vật khi động năng bằng ba lần thế năng
50 Cho một con lắc lò xo có khối lượng không đáng kể có độ cứng k và vật nhỏ có khối lượng m, dao động điều hòa với
biên độ A Vào thời điểm động năng của con lắc bằng 3 lần thế năng của vật, độ lớn vận tốc của vật được tính bằng biểu thức
51 Con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng m và lò xo có độ cứng k = 80 N/m, dao động điều hòa với biên độ 5 cm
Động năng của con lắc khi nó qua vị trí có li độ x = - 3 cm là
52 Điều nào sau đây là sai khi nói về năng lượng trong dao động điều hòa của con lắc lò xo?
A Cơ năng tỉ lệ thuận với bình phương biên độ dao động
B Có sự chuyển hóa qua lại giữa động năng và thế năng nhưng cơ năng được bảo toàn
C Cơ năng tỉ lệ thuận với độ cứng của lò xo
D Cơ năng biến thiên theo thời gian với chu kỳ bằng nửa chu kỳ biến thiên của vận tốc
53 Một con lắc lò xo gồm một lò xo khối lượng không đáng kể, độ cứng k, một đầu cố định và một đầu gắn với một viên
bi nhỏ khối lượng m Con lắc này đang dao động điều hòa có cơ năng
A tỉ lệ thuận với bình phương biên độ dao động B tỉ lệ nghịch với khối lượng m của viên bi
C tỉ lệ thuận với bình phương chu kỳ dao động D tỉ lệ nghịch với độ cứng k của lò xo
54 Một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình x Acos t và có cơ năng là W Động năng của vật tại thời điểm t là
55 Một con lắc lò xo gồm một lò xo khối lượng không đáng kể, một đầu cố định và một đầu gắn với một viên bi nhỏ
Con lắc này đang dao động điều hòa theo phương nằm ngang Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên viên bi luôn hướng
A theo chiều chuyển động của viên bi B theo chiều dương quy ước
C về vị trí cân bằng của viên bi D theo chiều âm quy ước
56 Một con lắc lò xo gồm vật nặng 400 g gắn vào đầu lò xo có độ cứng 40 N/m Kéo quả nặng ra khỏi vị trí cân bằng
một đoạn 4 cm rồi thả nhẹ cho vật dao động Cơ năng dao động của con lắc là
A 320 J B 6,4 102
J C 3,2 102
J D 3,2 J
57 Một con lắc lò xo gồm quả cầu nhỏ khối lượng 500 g và lò xo có độ cứng 50 N/m Cho con lắc dao động điều hòa
trên phương nằm ngang Tại thời điểm vận tốc của quả cầu là 0,1 m/s thì gia tốc của nó là 3 m/s2 Cơ năng của con lắc là
*Con lắc đơn
58 Tại một nơi xác định, chu kỳ dao động điều hòa của con lắc đơn tỉ lệ thuận với
A chiều dài con lắc B căn bậc hai chiều dài con lắc
C căn bậc hai gia tốc trọng trường D gia tốc trọng trường
59 Một con lắc đơn dao động với biên độ góc nhỏ Chu kì của con lắc không thay đổi khi
Trang 1616 >> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử
- Địa – GDCD tốt nhất!
A thay đổi chiều dài của con lắc B thay đổi gia tốc trọng trường
C tăng biên độ góc đến 300 D thay đổi khối lượng của con lắc
60 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động của con lắc đơn (bỏ qua lực cản của môi trường)?
A Với dao động nhỏ thì dao động của con lắc là dao động điều hòa
B Khi vật nặng đi qua vị trí cân bằng, thì trọng lực tác dụng lên nó cân bằng với lực căng của dây treo
C Khi vật nặng ở vị trí biên, cơ năng của con lắc bằng thế năng của nó
D Chuyển động của con lắc từ vị trí biên về vị trí cân bằng là nhanh dần đều
61 Một con lắc đơn có khối lượng vật nặng m dao động điều hòa với tần số f Nếu khối lượng vật nặng là 2m thì tần số
dao động của vật là:
62 Con lắc đơn dao động điều hòa với chu kỳ 1s tại nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s2 Chiều dài của con lắc là
63 Một con lắc đơn gồm quả cầu nhỏ khối lượng m được treo vào đầu một sợi dây mềm, nhẹ, không dãn, dài 64 cm Con
lắc dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g Lấy 2 2
g (m / s ) Chu kỳ dao động của con lắc là
64 Tại một nơi, chu kỳ dao động điều hòa của một con lắc đơn là 2,0 s sau khi tăng chiều dài của con lắc thêm 21 cm thì
chu kỳ dao động điều hòa của nó là 2,2 s Chiều dài ban đầu của con lắc này là
65 Tại cùng một vị trí địa lí, hai con lắc đơn có chu kỳ dao động riêng lần lượt là 1,5 s và 2 s Chu kỳ dao động riêng của
con lắc thứ ba có chiều dài bằng tổng chiều dài của hai con lắc nói trên là
A 0,5 s B 1, 75 s C 2,5 s D 3,5 s
66 Một con lắc đơn có chu kỳ dao động là 4 s, thời gian ngắn nhất để con lắc đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ cực
đại là
67 Một con lắc đơn gồm một hòn bi nhỏ khối lượng m, treo vào một sợi dây không dãn, khối lượng sợi dây không đáng
kể Khi con lắc đơn này dao động điều hòa với chu kỳ 3 s thì hòn bi chuyển động trên một cung tròn dài 4 cm Thời gian để hòn bi đi được 2 cm kể từ vị trí cân bằng là
68 *Tại một nơi trên mặt đất, một con lắc đơn dao động điều hòa Trong khoảng thời gian ∆t, con lắc thực hiện 60 dao
động toàn phần; thay đổi chiều dài con lắc một đoạn 44 cm thì cũng trong khoảng thời gian ∆t ấy, nó thực hiện 50 dao động toàn phần Chiều dài ban đầu của con lắc là
A Giữ nguyên chiều dài dây treo, thay đổi góc lệch và khối lượng quả nặng
B Giữ nguyên góc lệch của dây treo, thay đổi chiều dài dây treo và khối lượng quả nặng
C Giữ nguyên góc lệch và chiều dài dây treo, thay đổi khối lượng quả nặng
D Giữ nguyên góc lệch và chiều dài dây treo, tăng số lần đếm số dao động toàn phần
* Dao động tắt dần, dao động cƣỡng bức
71 Dao động tắt dần
72 Dao động cơ học của con lắc vật lí trong đồng hồ quả lắc khi đồng hồ chạy đúng là dao động
73 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dao động tắt dần?
A Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian
B Cơ năng của vật dao động tắt dần không đổi theo thời gian
C Lực cản môi trường tác dụng lên vật luôn sinh công dương
D Dao động tắt dần là dao động chỉ chịu tác dụng của nội lực
74 Nhận định nào sau đây sai khi nói về dao động cơ học tắt dần?
A Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian
B Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt càng nhanh
C Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian
D Dao động tắt dần có động năng giảm dần còn thế năng biến thiên điều hòa