Phản ứng thủy phân: .Trong dung dịch axit : RCOOR, + HOH RCOOH + R,OH Phản ứng theo chiều từ trái sang phải là phản ứng thủy phân este, phản ứng theo chiều từ phải sang trái là phả
Trang 1CHƯƠNG I : ESTE-LIPIT
I CÔNG THỨC:
1 ESTE TẠO BỞI R-COOH với R,OH
R-COO-R , ; nếu R và R , no thì este là
CnH2nO2 (n 2)
Tên gọi
Tên thông thường của este được gọi như sau
Tên este = Tên gốc hiđrocacbon của ancol + tên gốc
axit ( đổi đuôi ic at)
Ví dụ:
CH3COOC2H5 etyl axetat
CH2=CH-COO-CH3 metyl acrylat
II TCHH:
1 Phản ứng ở nhóm chức:
a Phản ứng thủy phân:
.Trong dung dịch axit :
RCOOR, + HOH RCOOH + R,OH
Phản ứng theo chiều từ trái sang phải là phản ứng thủy
phân este, phản ứng theo chiều từ phải sang trái là phản
Các chất béo được gọi chung là glixerit
Công thức tổng quát của chất béo
Trong đó R1, R2, R3 có thể giống nhau hoặc khác nhau
- Một số axit béo thường gặp
Axit panmitic: C15H31COOH Axit stearic: C17H35COOH Axit oleic: C17H33COOH Axit linoleic: C17H31COOH
Thường gặp các glixerit pha tạp
Ví dụ:
- Trong chất béo, ngoài este của glixerol với axit
béo còn có một lượng nhỏ axit ở dạng tự do được đặc trưng bởi chỉ số axit
Chỉ số axit của một chất béo là số miligam KOH
cần thiết để trung hoà axit tự do trong 1 gam chất béo
Ví dụ: Một chất béo có chỉ số axit bằng 9 - Nghĩa là
để trung hoà 1 gam chất béo cần 9 mg KOH
II TCHH:
1 Phản ứng thủy phân:
+ Trong môi trường nước hoặc axit
Chất béo ít tan trong nước nên không bị thuỷ phân bởi nước lạnh hay nước sôi
Để thuỷ phân chất béo phải đun nóng trong nước ở
áp suất cao (25atm) để đạt đến nhiệt độ cao (220oC):
triglixerit glixerol axit béo
Có thể dùng axit vô cơ (axit sunfuric loãng) để tăng
CH2CH
Trang 2 Trong dung dịch bazơ : Đun nĩng este trong dung
dịch natri hiđroxit, phản ứng tạo muối của axit cacboxylic
và rượu
Thí dụ :
RCOOR, + NaOHt0
RCOONa + R,OH
Đĩ là phản ứng khơng thuận nghịch, vì khơng cịn axit
cacboxylic phản ứng với rượu để tạo lại este Phản ứng
này cịn được gọi là phản ứng xà phịng hĩa
-Este fomiat tráng gương được giống như anđehit
-Este của phenol tác dụng với dd kiềm dư tạo 2 muối và
H2O.(phenol sinh ra tác dụng tiếp với NaOH nên
tạo hai muối )
-Este vịng tác dụng với dd kiềm chỉ cho muối duy nhất
-Cần chú ý 5 trường hợp ancol khơng bền
1 Este của ancol:
a Thực hiện phản ứng este hố
RCOOH + R,OH RCOOR, + HOH
b Từ muối và dẫn xuất halogen của hiđrocacbon
RCOOAg + R,ClRCOOR, + AgCl
tốc độ phản ứng thuỷ phân Axit béo khơng tan trong nước, được tách ra
+Trong mơi trường kiềm (phản ứng xà phịng hố):
Nấu chất béo với kiềm :
triglixerit glixerol xà phịng
2 Phản ứng cộng hiđro :(sự hiđro hố) biến glixerit
chưa no (dầu) thành glixerit no (mỡ)
Ví dụ: (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 Ni,t0
(C17H35COO)3C3H5
*Một số gốc hiđrocácbon
(CH3)2CH- (Isopropyl), (CH3)2CH2-CH- ( Isobutyl) CH3-CH2-CH(CH3)- ( Sec-butyl), (CH3)3-C- (Tert-butyl),
C6H5- phenyl, C6H5-CH2- Benzyl, CH2= CH- Vinyl
H+
CH2CH
t 0
Trang 32 Este của phenol:
a Từ halogenua axit và phenolat
RCOCl + NaOC6H5RCOOC6H5 + NaCl
b.Từ anhiđrit axit và rượu
(CH3CO)2O + HOC6H5CH3COOC6H5 +
CH3COOH
* Lưu ý 1 : Thuỷ phân este bằng dung dịch kiềm ( KOH, NaOH ) thông thường ta thu được muối và
ancol , tuy nhiên đối với những este tạo từ ancol không no hoặc phenol có thể có các trường hợp đặc biệt sau đây :
+ Este đơn chức + KOH( NaOH) Muối + anđêhít :
RCOOCH= R’ + NaOH RCOONa + R” CHO
VD : CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3-CHO ( do CH2= CH – OH không bền )
+ Este đơn chức + NaOH Muối + xe ton
RCOOC(R’)=R” + NaOH RCOONa + R’-CO-R”
VD: CH3COOC(CH3) =CH2 + NaOH CH3COONa + CH3-CO-CH3
+ Este đơn chức + NaOH Muối + muối + H2O
RCOOC6H5 + 2NaOH RCOONa + C6H5ONa + H2O
Este của phenol là este duy nhất tác dụng với dung dịch NaOH( KOH) theo tỉ lệ mol 2: 1
Dang 1 Viết công thức cấu tạo thu gọn của các đồng phân este:
- Viết theo thứ tự gốc muối của axit Bắt đầu viết từ este fomiat H-COOR’, thay đổi R’ để có các đồng phân, sau đó đến loại este axetat CH3COOR’’ …
Dang 2 Tìm CTPT,CTCT của este
- Sản phẩm pư tạo muối và ancol: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
- Trước khi viết phản ứng xà phòng hóa cần xác định este đó tạo ra từ axít đơn chức hay đa chức, rượu đơn chức hay đa chức
- Thông thường, qua phản ứng xà phòng hóa, tìm cách xác định khối lượng phân tử của muối hoặc rượu tạo thành để suy ra gốc hiđrocacbon của axit và rượu trong este
- Xác định số chức este dựa vào tỉ lệ nE : nNaOH
Ví dụ: nE : nNaOH = 1 : 3 => E là este 3 chức
Este 2 chức mạch hở khi xà phòng hóa cho 1 muối và một rượu
- Công thức este R(COOR’)2 => Được tạo ra từ Axit 2 chức R(COOH)2 và rượu R’OH
- Công thức este (RCOO)2R’ => Được tạo ra từ axit RCOOH và rượu hai chức R’(OH)2
Có sản phẩm muối (do xà phòng hóa) tham gia phản ứng tráng gương
- Một este khi xà phòng hóa cho muối có thể tham gia phản ứng tráng gương thì este đó
thuộc loại este fomiat H-COO-R’
* Tìm công thức phân tử của este dựa trên phản ứng đốt cháy
- Đốt cháy một este cho nCO2 = nH2O thì este đó là este no đơn chức có công thức tổng quát CnH2nO2
- Khi đề bài cho đốt cháy một este không no (có một nối đôi) đơn chức CnH2n - 2O2 thì : neste = nCO2 - n H2O
Dang 3 Hiệu suất phản ứng
Hiệu suất phản ứng: este
Trong đó : neste lí thuyết được tính khi giả sử rằng một trong hai chất tham gia phản ứng (axit, rượu) phản ứng hoàn toàn
Trang 4Câu 1: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt
tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là (Cho H = 1; C = 12;
O = 16)
Dang 4.Xác định chỉ số axít, chỉ số xà phòng hóa
- Chỉ số axit : là số miligam KOH cần dung để trung hoà axit béo tự do có trong 1g chất béo
- Chỉ số xà phòng hoá : là tổng số miligam KOH cần dung để xà phòng hoá chất béo Nguyên chất
và trung hoà axit béo tự do trong 1 g chất béo
Bài 1: a Tính chỉ số axit của một chất béo , biết muốn trung hoà 2,8g chất béo dó cần 3ml dung dịch KOH 0,1M
b Tính hkối lượng KOH cần để trung hoà 4g chất béo có chỉ số axits là 7
Bài 2: Tính chỉ số xà phòng hoá của một chất béo , biết rằng khi xà phòng hoá hoàn toàn 2,52g chất béo đó cần 90ml dung dịch KOH 0,1M
BÀI TẬP ÁP DỤNG
BÀI TẬP XÁC ĐỊNH CTCT
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 7.8 gam este X thu được 11.44 gam CO2 (đktc) và 4.68 gam H2O CTPT
của X là:
Câu 2 : Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây : (1) CH3CH2COOCH3 ; (2) CH3OOCCH3 ; (3)
HCOOC2H5 ;(4) CH3COOH ; (5) CH3OCOC2H3 ; (6) HOOCCH2CH2OH ; (7) CH3OOC-COOC2H5 Những chất thuộc loại este là
A (1), (2), (3), (4), (5), (6) B (1), (2), (3), (5), (7)
C (1), (2), (4), (6), (7) D (1), (2), (3), (6), (7)
Câu 3: Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit cacboxylic không no,
có một liên kết đôi C=C, đơn chức là:
A CnH2nO2 ( n ≥ 2) B CnH2n+2O2 ( n ≥ 4) C CnH2n-2O2 ( n ≥ 4) D CnH2n+1O2 ( n ≥ 3)
Câu 4: Tính số đồng phân của este X mạch hở có CTPT là C4H6O2
A 4 B 7 C 5 D 6
Câu 5: Các hợp chất: isoamyl axetat; etyl axetat, benzyl fomat; vinyl axetat thuộc loại hợp chất:
A Este không no B este C Axit axetic D anđehit
Câu 6: Số đồng phân của hợp chất este đơn chức có CTPT C4H8O2 tác dụng với dung dịch
AgNO3/NH3 sinh ra Ag là
Câu 7: Một este tạo từ axit no đơn chức và ancol no, bậc III đơn chức mạch hở Vậy công thức chung
của este đó là :
A CnH2nO2 ( n5) B CnH2nO2 ( n4) C CnH2nO2 ( n3) D CnH2nO2 (n2)
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este cho sản phẩm cháy qua bình đựng P2O5 dư thấy
khối lượng bình tăng thêm 6,21g, sau đó cho qua dd Ca(OH)2 dư thu được 34,5g kết tủa Các este nói trên thuộc loại:
Trang 5A No, đơn chức, mạch hở B No, đa chức, mạch hở
C Không no, đơn chức, mạch hở D Không no, đa chức, mạch hở
Câu 9: Trong thành phần nước dứa có este tạo bởi ancol isoamylic và axit isovaleric CTPT và CTCT
Câu 10: Este X có công thức phân tử là C4H8O2 Đun nóng X trong dung dịch NaOH thu được muối
X1 và ancol X2 Oxi hóa X2 thu được chất hữu cơ X3 X3 không có phản ứng tráng gương Vậy tên gọi của X là :
A metyl propionat B etyl axetat C n-propyl fomiat D isopropyl fomiat Câu 11: Đun este E ( C6H12O2) với dung dịch NaOH ta được 1 ancol A không bị oxi hoá bởi CuO E
có tên là:
A isopropyl propionat B isopropyl axetat C butyl axetat D tert-butyl axetat Câu 12: Một este có công thức phân tử là C4H8O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được rượu
Y Oxi hóa rượu Y thành anđehit Y1 sau đó cho Y1 tham gia phản ứng tráng gương thu được số mol
Ag gấp 4 lần số mol Y1 Vậy tên gọi của este là :
A metyl propionat B etyl axetat C n-propyl fomiat D isoproyl fomiat
Câu 13: Este X ( C4H8O2) thoả mãn các điều kiện: X H2O,H
Y1 + Y2 Y1 O ,2xt Y2
X có tên là:
A Isopropyl fomiat B propyl fomiat C Metyl propionat D Etyl axetat
Câu 14: Cho sơ đồ sau:
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH3COOC2H5 B C2H5COOCH(CH3)2 C CH3CH2CH2COOH D HCOOCH2CH2CH3 Câu 15: Cho sơ đồ sau:
Công thức cấu tạo của T là
Câu 16: Thuỷ phân hoàn toàn 8,88 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH
1,2M (vừa đủ) thu được 8,16 gam một muối Y Tên gọi của X là
A Etyl fomat B Etyl axetat C Metyl axetat D Propyl axetat
Câu 17: Cho sơ đồ sau:
Công thức cấu tạo của Z là
Trang 6A C2H5OH B CH3COOH C CH3COOC2H5 D Cả A, B đều đúng Câu 18: Este X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C8H8O2 Hãy cho biết X có bao nhiêu
công thức cấu tạo ?
A 7 B 4 C 6 D 5
Câu 19: Cho sơ đồ sau:
Công thức cấu tạo của X là
A CH2 = C(CH3) – COOC2H5 B CH2 = CHOCOC2H5
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 6,8 gam một este A no đơn chức chứa vòng benzen thu được CO2 và
H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm này vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thấy khối lượng bình tăng 21,2 gam đồng thời có 40 gam kết tủa Số đồng phân có thể có của A là
A 2 B 3 C 6 D 5
ĐÁP ÁN
BÀI TẬP THỦY PHÂN ESTE
Câu 1: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích
hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 ( đo ở cùng điều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y là:
A C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 B HCOOC2H5 và CH3COOCH3
C C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3 D HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5
Câu 2: Cho 35,2 gam hỗn hợp gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau có tỉ khối hơi
đối với H2 bằng 44 tác dụng với 2 lít dung dịch NaOH 0,4 M, rồi cô cạn dung dịch vừa thu được, ta
được 44,6 gam chất rắn B Công thức của 2 este là:
A HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5
C HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 D HCOOC3H7 và CH3COOCH3
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 3,7g hỗn hợp 2 este đồng phân X và Y ta thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc)
và 2,7g H2O X và Y có công thức cấu tạo là:
A CH2=CHCOOCH3 và HCOOCH2CH=CH2 B CH3COOCH3 và HCOOC2H5
C CH2=CHCOOC2H5 và C2H5COOCH=CH2 D Kết quả khác
Câu 4: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung
dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 1400C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là
Trang 7Câu 5 : Để xà phòng hoá hoàn toàn 2,22g hỗn hợp 2 este đồng phân X và Y cần dùng hết 30ml dung
dịch KOH 1M Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 este đó thì thu được khí CO2 và hơi nước có thể tích bằng nhau và đo ở cùng điều kiện Công thức phân tử của X, Y là:
A CH3COOCH3 và HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5
C C3H7COOCH3 và CH3COOC3H7 D Kết quả khác
Câu 6 : Hỗn hợp Y gồm hai este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau Cho m gam hỗn hợp Y tác
dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được một muối của một axit cacboxylic và hỗn hợp hai rượu Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Y cần dùng 5,6 lít O2 và thu được 4,48 lít CO2 (các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn) Công thức cấu tạo của 2 este trong hỗn hợp Y là:
A CH3COOCH3 và HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 và HCOOCH3
C CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 D HCOOCH2CH2CH3 và HCOO-CH(CH3)2
Câu 7: Hỗn hợp A gồm ba chất hữu cơ X, Y, Z đơn chức đồng phân của nhau, đều tác dụng được với
NaOH Đun nóng 13,875 gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 15,375 gam hỗn hợp muối và hỗn hợp ancol có tỉ khối hơi so với H2 bằng 20,67 Ở 136,50C, 1 atm thể tích hơi của 4,625 gam X bằng 2,1 lít Phần trăm khối lượng của X, Y, Z (theo thứ tự KLPT gốc axit tăng dần) lần lượt là:
A 40%; 40%; 20% B 40%; 20%; 40% C 25%; 50%; 25% D 20%; 40%; 40%
Câu 8: Hỗn hợp A gồm 2 este ta đồng phân của nhau và đều tạo thành từ các axit đơn chức và ancol
đơn chức khác nhau Cho 2,2 gam hỗn hợp A bay hơi ở 136,50C và 1 atm thì thu được 840 ml este Mặt khác đem thủy phân hoàn toàn 26,4 gam hỗn hợp A bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi đem cô cạn thì thu được 21,8 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo 2 este là:
A HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 B HCOOC3H7 và C2H5COOCH3
C HCOOC4H9 và CH3COOC3H7 D A và B đều đúng
Câu 9: Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức , mạch hở là đồng phân
của nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc Công thức của hai este là
A CH3COOC2H5 và HCOOC3H7 B C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3
C HCOOC4H9 và CH3COOC3H7 D C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5
Câu 10: Để phản ứng hết với một lượng hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức X và Y (Mx < MY) cần
vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24,6 gam muối của một axit hữu cơ và m gam một ancol Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 4,48 lít CO2 (đktc)
và 5,4 gam H2O Công thức của Y là :
A CH3COOC2H5 B CH3COOCH3 C CH2=CHCOOCH3 D C2H5COOC2H5
Câu 11: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A, B cần dùng 100 ml dung dịch NaOH
1M thu được 6,8 gam muối duy nhất và 4,04 gam hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp nhau Công thức cấu tạo của 2 este là:
A HCOOCH3 và HCOOC2H5 B CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
C C2H3COOCH3 và C2H3COOC2H5 D HCOOC2H5 và HCOOC3H7
Trang 8Câu 12: Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau
trong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu
được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Công thức este X và giá trị của m tương ứng là
A HCOOCH3 và 6,7 B CH3COOCH3 và 6,7
C HCOOC2H5 và 9,5 D (HCOO)2C2H4 và 6,6
Câu 13: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng
vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là
A C3H6O2 và C4H8O2 B C2H4O2 và C5H10O2
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este cơ đơn chức no, mạch hở cần 3,976 lít oxi (đo
ở điều kiện tiêu chuẩn) thu được 6,38 g CO2 Cho lượng este này tác dụng vừa đủ với KOH thu được hỗn hợp hai rượu kế tiếp và 3,92 g muối của một axit hữu cơ Công thức cấu tạo của hai chất hữu cơ trong hỗn hợp đầu là:
A HCOOCH3 và C2H5COOCH3 B CH3COOC3H7 và CH3COOC4H9
C CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 D CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7
Câu 15: Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ A, B kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có cùng chức hóa học
Đun nóng hỗn hợp E với dung dịch NaOH dư thu được sản phẩm gồm một muối duy nhất của một axit đơn chức, không no và hỗn hợp hai rượu đơn chức, no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Đốt cháy
hoàn toàn 27,2 gam hỗn hợp E phải dùng hết 33,6 lít khí oxi thu được 29,12 lít khí CO2 và hơi nước (các khí đo ở cùng điều kiện tiêu chuẩn) CTPT của A, B có thể là:
A C3H4O2 và C4H6O2 B C2H2O2 và C3H4O2
C.C4H6O2 và C5H8O2 D C4H8O2 và C5H10O2
Câu 16: Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm hai este đơn chức X, Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần
100 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 7,85 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit là đồng đẳng kế tiếp và 4,95 gam hai ancol bậc I CTCT và phần trăm khối lượng của 2 este là
A HCOOC2H5 : 55% và CH3COOCH3 : 45%
B HCOOC2H5 : 45% và CH3COOCH3 : 55%
C.HCOOCH2CH2CH3:25% và CH3COOC2H5:75%
D.HCOOCH2CH2CH3 75% và CH3COOC2H5: 25%
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu
được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và
b mol muối Z (My < Mz) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ a : b là
A 2 : 3 B 4 : 3 C 3 : 2 D 3 : 5
Câu 18: Một hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y (MX < My) Đun nóng 12,5 gam hỗn hợp A với
một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 7,6 gam hỗn hợp ancol no B, đơn chức có khối lượng
Trang 9phân tử hơn kém nhau 14 đvC và hỗn hợp hai muối Z Đốt cháy 7,6 gam B thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam H2O Phần trăm khối lượng của X, Y trong hỗn hợp A lần lượt là:
A 59,2%; 40,8% B 50%; 50% C 40,8%; 59,2% D 66,67%; 33,33% Câu 19: Hỗn hợp X gồm 2 chất A, B mạch hở (MA < MB) , đều chứa các nguyên tố C, H, O và đều
không tác dụng Na Cho 10,7g hh X tác dụng vừa đủ NaOH rồi cô cạn sản phẩm thu được phần rắn
gồm 2 muối natri của 2 axít đơn chức no đồng đẳng liên tiếp và phần hơi bay ra chỉ có một rượu E duy nhất Cho E tác dụng với Na dư thu được 1,12lít H2 (đktc) Oxi hoá E bằng CuO đun nóng và cho sản phẩm có thể tham gia phản ứng tráng gương Biết dE/KK = 2 CTCT A, B là
A CH3COOCH2-CH=CH2, C2H5COOCH2-CH=CH2
B CH3COOCH=CH2, C2H5COOCH=CH2
C CH3COOCH=CH-CH3, C2H5COOCH=CH-CH
D HCOOCH2-CH=CH2, CH3COOCH2-CH=CH2
Câu 20: Một hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức thủy phân hoàn toàn trong môi trường NaOH dư cho hỗn
hợp Y gồm 2 rượu đồng đẳng liên tiếp và hỗn hợp muối Z
- Đốt cháy hỗn hợp Y thì thu được CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích 7:10
- Cho hỗn hợp Z tác dụng với lượng vừa đủ axit sunfuric được 2,08 gam hỗn hợp A gồm 2 axit hữu cơ
no Hai axit này vừa đủ để phản ứng với 1,59 gam natricacbonat
Biết rằng các este đều có số nguyên tử cacbon < 6 và không tham gia phản ứng với AgNO3/NH3 Công thức cấu tạo của 2 este là
A C2H5COOC2H5 và CH3COOC3H7 B CH2=CHCOOCH3, CH2=CHCOOC2H5
C CH3COOCH=CH-CH3, C2H5COOCH=CH2 D HCOOC4H9 , CH3COOC3H7
ĐÁP ÁN
BÀI TẬP PHẢN ỨNG ESTE HÓA
Câu 1: Cách nào sau đây dùng để điều chế etyl axetat ?
A Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, giấm và axit sunfuric đặc
B Đun hồi lưu hỗn hợp axit axetic, rượu trắng và axit sunfuric
C Đun hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc trong cốc thuỷ tinh chịu nhiệt
D Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc
Câu 2: Cho phản ứng este hóa : RCOOH + R’OH ↔ R-COO-R’ + H2O
Để phản ứng chuyển dịch ưu tiên theo chiều thuận người ta thường :
A Dùng H2SO4 đặc để hút nước và làm xúc tác
B Chưng cất để tách este ra khỏi hỗn hợp phản ứng
C Tăng nồng độ của axit hoặc ancol
D Tất cả đều đúng
Trang 10Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol luôn là este
B Vinyl axetat không phải là sản phẩm của phản ứng este hóa
C Phản ứng cộng axit axetic với axetilen thu được este
D Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch
Câu 4: Đun nóng hỗn hợp gồm glixerol cùng axit axetic và axit propionic, (xúc tác H2SO4 đặc) thì
số Trieste tối đa thu được là:
A 5 B 4 C 6 D 7
Câu 5: Dầu chuối là este có tên isoamyl axetat, được điều chế từ
C C2H5COOH, C2H5OH D CH3COOH, (CH3)2CH-CH2-CH2OH
Câu 6: Một số este được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este
A là chất lỏng dễ bay hơi B có mùi thơm, an toàn với người
C có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng D đều có nguồn gốc từ thiên nhiên
Câu 7: Cho các este: vinyl axetat, vinyl benzoat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat
Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là:
A 5 B 3 C 2 D 4
Câu 8: Cho 30 gam axit axetic tác dụng với 92 gam ancol etylic có mặt H2SO4 đặc Khối lượng
este thu được khi hiệu suất phản ứng 60% là
A 26,4 gam B 27,4 gam C 28,4 gam D 30,4 gam
Câu 9: X là hỗn hợp gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 21,2 gam X tác dụng với 23
gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất este hóa đều đạt 80%) Giá trị m là
A 40,48 gam B 23,4 gam C 48,8 gam D 25,92 gam
Câu 10: Đun nóng 6 gam CH3COOH với 9,2 gam C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi
phản ứng đạt tới trạng thái cân cân bằng thì được 5,5 gam este Hiệu suất phản ứng este hóa là
Câu 11: Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam X tác dụng với 5,75
gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hóa
đều bằng 80%) Giá trị của m là
A 10,12 gam B 6,48 gam C 8,1 gam D 16,2 gam
Câu 12: Cho 0,3 mol axit X đơn chức trộn với 0,25 mol ancol etylic đem thực hiện phản ứng este
hóa thu được thu được 18 gam este Tách lấy lượng ancol và axit dư cho tác dụng với Na thấy thoát
ra 2,128 lít H2 Vậy công thức của axit và hiệu suất phản ứng este hóa là
A CH3COOH, H% = 68% B CH2=CH-COOH, H%= 78%
Trang 11C CH2=CH-COOH, H% = 72% D CH3COOH, H% = 72%
Câu 13: Oxi hoá anđehit OHCCH2CH2CHO trong điều kiện thích hợp thu được hợp chất hữu cơ X
Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol X và 1 mol ancol metylic với xúc tác H2SO4 đặc thu được 2 este Z và
Q (MZ < MQ) với tỷ lệ khối lượng mZ : mQ = 1,81 Biết chỉ có 72% ancol chuyển thành este Số mol
Z và Q lần lượt là
A 0,36 và 0,18 B 0,48 và 0,12 C 0,24 và 0,24 D 0,12 và 0,24
Câu 14: Hỗn hợp A gồm axit axetic và etanol Chia A thành ba phần bằng nhau
+ Phần 1 tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra
+ Phần 2 tác dụng với Na2CO3 dư thấy có 1,12 lít khí CO2 thoát ra Các thể tích khí đo ở đktc
+ Phần 3 được thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4, sau đó đun sôi hỗn hợp một thời gian Biết hiệu suất của phản ứng este hoá bằng 60% Khối lượng este tạo thành là bao nhiêu?
A 8,80 gam B 5,20 gam C 10,56 gam D 5,28 gam
Câu 15: Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic đơn chức X cần đủ 3,5 mol O2 Trộn 7,4 gam X
với lượng đủ ancol no Y (biết tỉ khối hơi của Y so với O2 nhỏ hơn 2) Đun nóng hỗn hợp với H2SO4 làm xúc tác Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,7 gam este Z (trong Z không còn nhóm chức nào khác) Công thức cấu tạo của Z là:
A C2H5COOCH2CH2OCOC2H5 B C2H3COOCH2CH2OCOC2H3
C CH3COOCH2CH2OCOCH3 D HCOOCH2CH2OCOH
Câu 16: Giả sử trong điều kiện thích hợp, người ta thực hiện được phản ứng este hóa vừa đủ giữa 12,4
gam etylenglicol với m gam hỗn hợp hai axit hữu cơ đơn chức no mạch hở đồng đẳng kế tiếp, thu được
32 gam hỗn hợp ba este đa chức Công thức hai axit hữu cơ đem dùng là:
C CH3CH2COOH, CH3CH2CH2COOH D C3H7COOH, C4H9COOH
Câu 17: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có
cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X) Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng
M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một
ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este Giá trị của m là
A 4,08 B 6,12 C 8,16 D 2,04
Câu 19: Hỗn hợp A gồm 1 axit no đơn chức và một axit không no đơn chức có một liên kết đôi ở gốc
hiđrocacbon Khi cho a gam A tác dụng hết với CaCO3 thoát ra 1,12 lít CO2 (đktc) Hỗn hợp B gồm CH3OH và C2H5OH khi cho 7,8 gam B tác dụng hết Na thoát ra 2,24 lít H2 (đktc) Nếu trộn a gam A với 3,9 gam B rồi đun nóng có H2SO4 đặc xúc tác thì thu được m gam este (hiệu suất h%) Giá trị m theo a, h là
Trang 12A (a +2,1)h% B (a + 7,8) h% C (a + 3,9) h% D (a + 6)h%
Câu 20: Khi đun nĩng 25,8 gam hỗn hợp ancol etylic và axit axetic cĩ H2SO4 đặc làm xúc tác thu
được 14,08 gam este Nếu đốt cháy hồn tồn lượng hỗn hợp đĩ thu được 23,4 ml H2O (lỏng) Tìm
thành phần trăm mỗi chất trong hỗn hợp đầu và hiệu suất của phản ứng este hố
A 55,3% C2H5OH; 44,7% CH3COOH và hiệu suất 80%
B 60,0% C2H5OH; 40,0% CH3COOH và hiệu suất 75%
C 45,0% C2H5OH; 55,0% CH3COOH và hiệu suất 60%
D 53,5% C2H5OH; 46,5% CH3COOH và hiệu suất 80%
ĐÁP ÁN
CHƯƠNG II: CACBOHIĐRAT
+ Polisaccarit : thuỷ phân đến tận cùng cho nhiều monosaccarit : Tinh bột , xenlulozơ ( C6H10O5)n
Glucozơ(C6H1206) Fructozơ(C6H1206) Saccarozơ Mantozơ Tinh bột Xenlulozơ
C6H10O5)n
( C6H10O5)n + Cu(OH)2 Dd xanh lam Dd xanh lam Dd xanh
BÀI TẬP LÝ THUYẾT CHUNG
Câu 1 Cacbohidrat (gluxit, saccarit) là:
A hợp chất đa chức, cĩ cơng thức chung là Cn(H2O)m
B hợp chất tạp chức, đa số cĩ cơng thức chung là Cn(H2O)m
C hợp chất chứa nhiều nhĩm hidroxyl và nhĩm cacboxyl
D hợp chất chỉ cĩ nguồn gốc từ thực vật
Câu 2 Glucozơ khơng cĩ được tính chất nào dưới đây?
A Tính chất của nhĩm andehit B Tính chất poliol
C Tham gia phản ứng thủy phân D Lên men tạo ancol etylic
Trang 13Câu 3 Cho xenlulozơ, toluen, phenol, glixerol tác dụng với HNO3/H2SO4 đặc Trong các phát biểu
sau đây, phát biểu nào sai khi nói về các phản ứng này?
(1) Sản phẩm của các phản ứng đều chứa nitơ
(2) Sản phẩm của các phản ứng đều có nước tạo thành
(3) Sản phẩm của các phản ứng đều thuộc loại hợp chất nitro, dễ cháy, nổ
(4) Các phản ứng đều thuộc cùng một loại phản ứng
A 1 và 2 B 1 và 3 C 2 và 3 D 3 và 4
Câu 4 Để phân biệt glucozơ và fructozơ thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?
A Dung dịch AgNO3 trong NH3 B Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
C Dung dịch nước brom D Dung dịch CH3COOH/H2SO4 đặc
Câu 5 Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?
A Mantozơ và saccarozơ B Tinh bột và xenlulozơ
C Fructozơ và glucozơ D Metyl fomat và axit axetic
Câu 6Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím là do chuối xanh có chứa
A glucozơ B saccarozơ C tinh bột D xenlulozơ
Câu 7 Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác?
A Không thể thủy phân monosaccarit
B Thủy phân đisaccarit sinh ra hai phân tử monosaccarit
C Thủy phân polisaccarit chỉ tạo nhiều phân tử monosaccarit
D Tinh bột, mantozơ và glucozơ lần lượt là poli–, đi– và monosaccarit
Câu 8 Quy trình sản xuất đường mía gồm các giai đoạn sau: (1) ép mía; (2) tẩy màu nước mía bằng
SO2; (3) thêm vôi sữa vào nước mía để lọc bỏ tạp chất; (4) thổi CO2 để lọc bỏ CaCO3; (5) cô đặc để kết tinh đường Thứ tự đúng của các công đoạn là
A (1) → (2) → (3) → (4) → (5) B (1) → (3) → (2) → (4) → (5)
C (1) → (3) → (4) → (2) → (5) D (1) → (5) → (3) → (4) → (2)
Câu 9 (A 2007) Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung
dịch glucozơ phản ứng với
A kim loại Na B AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
C Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng D Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Câu 10 Cho dãy phản ứng hoá học sau:
2 6 10 5 n 12 22 11 6 12 6 2 5
CO (C H O ) C H O C H O C H OHCác giai đoạn có thể thực hiện nhờ xúc tác axit là
A (1), (2), (3) B (2), (3) C (2), (3), (4) D (1), (2), (4)
Câu 11 Để phân biệt bột gạo với vôi bột, bột thạch cao ( CaSO4 2H2O) bột đá vôi ( CaCO3) có thể
dùng chất nào cho dưới đây?
Trang 14A Dung dịch HCl B Dung dịch NaOH C Dung dịch I2 ( cồn iot) D Dung dịch quì tím
Câu 12 Một dung dịch có tính chất sau:
-Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và Cu(OH)2 khi đun nóng
-Hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam
-Bị thủy phân nhờ axit hoặc men enzim
Dung dịch đó là:
A.Glucozơ B.Saccarozơ C Mantozơ D.Xenlulozơ
Câu 13 Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?
A Saccarozơ B Tinh bột C Glucozơ D Xenlulozơ
Câu 14 Để xác định glucozơ trong nước tiểu của người bị bệnh đái tháo đường người ta dùng
A axit axetic B đồng (II) oxit C natri hiđroxit D đồng (II) hiđroxit
Câu 15 Glicogen hay còn gọi là
A glixin B tinh bột động vật C glixerol D tinh bột thực vật
Câu 16 Các loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là
A sợi bông, tơ visco, tơ capron B tơ axetat, sợi bông, tơ visco
C tơ tằm, len, tơ visco D sợi bông, tơ tằm, tơ nilon–6,6
Câu 17Cho sơ đồ chuyển hóa: Glucozơ → X → Y → CH3COOH Hai chất X, Y lần lượt là
A C2H5OH và CH2=CH2 B CH3CHO và C2H5OH
C C2H5OH và CH3CHO D CH3CH(OH)COOH và CH3CHO
Câu 18Cho các chất sau:Glucozơ (1), Saccazorơ (2), Fructozơ (3)
Dãy sắp xếp các chất trên theo thứ tự giảm dần độ ngọt là:
A.(1) > (2) > (3) B.(2) > (3) > (1) C (3) > (1) > (2) D.(3) > (2) > (1) Câu 19 (TNTHPT 2007): Cho các chất: glyxerol, natri axetat, dung dịch glucozơ, ancol etylic.số chất
phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là :
Trang 15C Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit D Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit
ĐÁP ÁN
BÀI TẬP PHẢN ỨNG THỦY PHÂN
Câu 1 Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
A tinh bột B saccarozo C glucozo D xenlunozo
Câu 2: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A hòa tan Cu(OH)2 B trùng ngưng C tráng gương D thủy phân
Câu 3: Muốn có 162 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thủy phân hoàn toàn là
A 307,8 g B 412,2 g C 421,4 g D 370,8 g
Câu 4: Cho 8,55 gam cacbohidrat A tác dụng với dung dịch HCl, rồi cho sản phẩm thu được tác dụng
với lượng dư AgNO3/NH3 hình thành 10,8 gam Ag kết tủa A có thể là chất nào trong các chất sau:
A Glucozơ B Fructozơ C Saccarozơ D Xenlulozơ
Câu 5: Tính lượng kết tủa Ag hình thành khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dung dịch chứa 18 gam
glucozơ
A 2,16 gam B 5,40 gam C 10,80 gam D 21,60 gam
Câu 6: Cho 50 ml dung dịch glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 / NH3 thu được 2,16
gam bạc kết tủa Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là
Câu 7: Trong công nghiệp để sản xuất gương soi và ruột phích nước, người ta cho dung dịch AgNO3
trong NH3 tác dụng với chất nào sau đây?
A anđehit fomic B saccarozơ C glucozơ D axetilen
Câu 8 Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là
A tinh bột B mantozơ C xenlulozơ D saccarozơ
Câu 9: Điểm giống nhau giữa phản ứng thủy phân tinh bột và thủy phân xenlulozơ là
A sản phẩm cuối cùng thu được B loại enzim làm xúc tác
C sản phẩm trung gian D lượng nước tham gia khi thủy phân
Câu 10: Để tráng một tấm gương, người ta phải dùng 5,4g glucozo biết H = 95% Khối lượng bạc bám
Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây?
A Glucozơ B Fructozơ C Saccarozơ D Mantozơ
Trang 16Câu 12: Chia m gam glucozơ làm 2 phần bằng nhau
- Phần 1 đem thực hiện phản ứng tráng gương thu được 27g Ag
- Phần 2 cho lên men rượu thu được V ml rượu (D = 0,8 g/ml)
Giả sử các phản ứng đều xảy ra với hiệu suất 100% thì V có giá trị là:
A 12,375ml B 13,375ml C 14,375 ml D 24,735 ml
Câu 13: Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là CH2O X có phản ứng tráng gương và hoà
tan dược Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam X là chất nào cho dưới đây?
A Glucozơ B Saccarozơ C Tinh bột D Xenlulozơ
Câu 14: Đun 10 ml dung dịch glucozơ với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được lượng Ag đúng bằng
lượng Ag sinh ra khi cho 6,4g Cu tác dụng hết với dung dịch AgNO3.Nồng độ mol của dung dịch glucozơ là:
Câu 15: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic
460 là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8
g/ml)
A 5,4 kg B 5,0 kg C 6,0 kg D 4,5 kg
Câu 16: Phát biểu không đúng là:
A Dung dịch fructozơ hòa tan Cu(OH)2
B Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng tạo Cu2O
C thủy phân (xt H+, t) saccarozơ và mantozơ đều cho cùng một monosaccarit
D sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xt H+, t) có thể tham gia phảm ứng tráng gương
Câu 17: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
Số câu phát biểu đúng là
A 5 B 6 C 4 D 3
Câu 18: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được
dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%) Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là
A 0,090 mol B 0,095 mol C 0,06 mol D 0,12 mol
Câu 19: Cho các phát biểu sau:
Trang 17(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3
(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam
(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
(g) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β)
Số câu phát biểu đúng là
Câu 20: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,01 mol saccarozơ và 0,02 mol mantozơ trong môi trường axit, với
hiệu suất đều là 60% theo mỗi chất, thu được dung dịch X Trung hòa dung dịch X, thu được dung dịch
Y, sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag Giá trị của m là
ĐÁP ÁN
BÀI TẬP XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CẤU TẠO CỦA CACBOHIDRAT
Câu 1 Phân tử saccarozơ được tạo bởi
A một gốc glucozơ và một gốc mantozơ B hai gốc fructozơ
C một gốc glucozơ và một gốc fructozơ D hai gốc glucozơ
Câu 2 Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là:
A Glucozơ B Saccarozơ C Fructozơ D Mantozơ
Câu 3 Đường saccarozơ hay còn gọi là đường mía thuộc loại saccarit nào:
A Monosaccarit B Đisaccarit C Polisaccarit D Oligosaccarit
Câu 4 Cho 3 nhóm chất hữu cơ sau:
1- Saccarozơ và dd glucozơ , 2- Saccarozơ và mantozơ
3- Saccarozơ , mantozơ và anđêhit axetic
Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt tất cả các chất trong mỗi nhóm?
A Cu(OH)2/NaOH B AgNO3/NH3 C H2SO4 D Na2CO3
Câu 5 Bệnh nhân phải tiếp đường ( tiêm hoặc truyền ddịch đường vào tĩnh mạch) đó là loại đường
nào?
A Saccarozơ B Glucozơ
C Đường hoá học D Loại nào cũng được
Trang 18Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn 10,26 gam một cacbohiđrat X thu được 8,064 lít CO2 (ở đktc) và 5,94 gam
H2O X có M < 400 và có khả năng phản ứng tráng gương Tên gọi của X là
A glucozơ B saccarozơ C fructozơ D mantozơ
Câu 7 Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm –OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt
độ thường, phân tử có liên kết glicozit, làm mất màu nước brom Chất X là
A xenlulozơ B mantozơ C glucozơ D saccarozơ
Câu 8 Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
(b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro
(c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau
(d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag
(e) Saccarozơ chỉ có cấu tạo mạch vòng
Số câu phát biểu đúng là
Câu 9 Để phân biệt saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ ở dạng bột nên dùng cách nào sau đây?
A Cho từng chất tác dụng với HNO3/H2SO4
B Cho từng chất tác dụng với dung dịch iot
C Hoà tan từng chất vào nước, đun nóng nhẹ và thử với dung dịch iot
D Cho từng chất tác dụng với vôi sữa Ca(OH)2
Câu 10 Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ?
A Chất rắn, không màu, tan trong nước và có vị ngọt
B Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín
C Còn có tên gọi là đường nho
D Có 0,1% trong máu người
Câu 11 Dựa vào tính chất nào sau đây, ta có thể kết luận tinh bột và xenlulozơ là những polime thiên
nhiên có công thức (C6H10O5)n
A Tinh bột và xenlulozơ khi bị đốt cháy đều cho tỉ lệ mol
5
62
2
O H CO
B Tinh bột và xenlulozơ đều có thể làm thức ăn cho người và gia súc
C Tinh bột và xenlulozơ đều không tan trong nước
D Thuỷ phân tinh bột và xen lulozơ đến tận cùng trong môi trường axit đều thu được glucozơ
C6H12O6
Trang 19Câu 12 Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng
với axit nitric đặc (xt axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thủy phân trong dung dịch axit đun nóng (6) Các tính chất của xenlulozơ là
A (3), (4), (5) và (6) B (1), (3), (4) và (6)
C (1), (2), (3) và (4) D (2), (3), (4) và (5)
Câu 13 Dãy các chất đều có thể tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là
A fructozơ, saccarozơ và tinh bột B saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
C glucozơ, saccarozơ và fructozơ D glucozơ, tinh bột và xenlulozơ
Câu 14 Khi đốt cháy một cacbohiđrat X được
H O CO
m : m 33: 88 Công thức phân tử của X là
A C6H12O6 B C12H22O11 C (C6H10O5)n D Cn(H2O)m
Câu 15 Có các chất: axit axetic, glixerol, ancol etylic, glucozơ Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây
để nhận biết?
A Quì tím B Kim loại Na
C Dung dịch AgNO3/NH3 D Cu(OH)2/OH-
Câu 16 Có 4 chất X, Y, Z, T cùng công thức đơn giản nhất Khi đốt cháy mỗi chất đều cho số mol
CO2 = số mol H2O và = số mol O2 tham gia phản ứng cháy Phân tử khối mỗi chất đều nhỏ hơn 200 và chúng có quan hệ chuyển hoá theo sơ đồ sau:
Y là chất nào trong số :
A CH2O C C3H6O3 B C2H4O2 D C6H12O6
Câu 17 Có thể tổng hợp rượu etylic từ CO2 theo sơ đồ sau:
CO2 Tinh bột Glucozơ rượu etylic
Tính thể tích CO2 sinh ra kèm theo sự tạo thành rượu etylic nếu CO2 lúc đầu dùng là 1120 lít (đktc) và hiệu suất của mỗi quá trình lần lượt là 50%; 75%; 80%
Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây?
A Glucozơ B Fructozơ C Saccarozơ D Mantozơ
Z
T
Trang 20Câu 19 Xenlulozơ điaxetat (X) được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat Công thức đơn giản
nhất (công thức thực nghiệm) của X là:
A.C3H4O2 B C10H14O7 C C12H14O7 D C12H14O5
Câu 20 Hợp chất A là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước nóng tạo thành
hồ Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân là chất B Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất B tạo nên chất C có hai loại nhóm chức hóa học Chất C có thể được tạo nên khi sữa bị chua Xác định hợp chất A?
A Tinh bột B Saccarozơ C Xenlulozơ D Mantozơ
ĐÁP ÁN
BÀI TẬP TÍNH HIỆU SUẤT
Câu 1: Từ 10 kg gạo nếp (có 80% tinh bột), khi lên men sẽ thu được bao nhiêu lít cồn 96o? Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80% và khối lượng riêng của cồn 96o là 0,807g/mL
A 4,7 lít B 4,5 lít C 4,3 lít D 4,1 lít
Câu 2: Tính thể tính dung dịch HNO3 96% (D = 1,52 g/ml) cần dùng để tác dụng với lượng dư
xenlulozơ tạo 29,7 kg xenlulozơ trinitrat
A 24,39 lít B 15,00 lít C 12,952 lít D 1,439 lít
Câu 3: Hàm lượng glucozơ trong máu người không đổi và bằng bao nhiêu phần trăm
A 0,1% B 1% C 0,01% D 0,001%
Câu 4: Khí CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí Muốn có đủ lượng CO2 cho phản ứng quang hợp để
tạo ra 500 gam tinh bột thì cần một thể tích không khí là
A 1382716,049 lít B 2402666,7 lít C 115226,337 lít D 1492600,0 lít
Câu 5: Dùng 340,1 kg xenlulozơ và 420 kg HNO3 nguyên chất có thể thu được bao nhiêu tấn
xenlulozơ trinitrat, biết sự hao hụt trong quá trình sản xuất là 20%?
A 0,755 tấn B 0,625 tấn C 0,499 tấn D 0, 85 tấn
Câu 6: Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành rượu Tính thể tích rượu 400 thu được, biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%
A 3194,4 ml B 2785,0 ml C 2875,0 ml D 2300,0 ml
Câu 7: Thông thường nước mía chứa 13% saccarozơ Nếu tinh chế 1 tấn nước mía trên thì lượng
saccarozơ thu được là (biết hiệu suất tinh chế đạt 80%)
A 105 kg B 104 kg C 110 kg D 114 kg
Câu 8: Có thể tổng hợp ancol etylic từ CO2 theo sơ đồ sau:
CO2 Tinh bột Glucozơ ancol etylic
Trang 21Tính thể tích CO2 sinh ra kèm theo sự tạo thành ancol etylic nếu CO2 lúc đầu dùng là 1120 lít (đktc) và hiệu suất của mỗi quá trình lần lượt là 50%; 75%; 80%
A 373,3 lít B 280,0 lít C 149,3 lít D 112,0 lít
Câu 9: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy, nổ mạnh Muốn điều chế 29,7 kg Xenlulozơ trinitrat từ
xenlulozơ và axit nitric với hiệu suất 90% thì thể tích HNO3 96% (d = 1,52 g/ml) cần dùng là
A 14,391 lít B 15,000 lít C 1,439 lít D 24,390 lít
Câu 10: Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric
94,5% (D = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư Giá trị của V là
A 24 B 40 C 36 D 60
Câu 11: Dùng mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sản xuất ancol etylic với hiệu suất của toàn bộ quá
trình là 70% Khối lượng mùn cưa cần dùng để sản xuất 1 tấn ancol etylic là:
A 5000 kg B 5031 kg C 5040 kg D 5050 kg
Câu 12: Cho 360 g glucozơ lên men tạo thành ancol etylic Khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m g kết tủa.Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% Tính giá trị của m:
A 400g B.320g C.200g D.160g
Câu 13: Tính khối lượng glucozơ chứa trong nước quả nho để sau khi lên men cho ta 100 lít rượu
vang 100 Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 95%, ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8g/ml Giả thiết rằng trong nước quả nhỏ chỉ có một chất đường glucozơ
Câu 15: Hỗn hợp A gồm glucozơ và tinh bột được chia đôi Phần thứ nhất được khuấy trong nước, lọc
và cho nước lọc phản ứng với dung dịch AgNO3(dư)/NH3 thấy tách ra 2,16 gam Ag Phần thứ hai được đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng, trung hoà hỗn hợp thu được bằng dung dịch NaOH rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3(dư)/NH3 thấy tách ra 6,48 gam Ag Giả sử các phản ứng hoàn toàn Hỗn hợp ban đầu có chứa
A 64,29% glucozơ và 35,71% tinh bột về khối lượng
B 64,71% glucozơ và 35,29% tinh bột về khối lượng
C 35,29% glucozơ và 64,71% tinh bột về khối lượng
D 35,71% glucozơ và 64,29% tinh bột về khối lượng
Câu 16: Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với
xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%)
A 55 lít B 81 lít C 49 lít D 70 lít
Câu 17: Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá
trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa Nếu hiệu suất của
Trang 22quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là
A 48 B 60 C 30 D 58
Câu 18 Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản
ứng 60% tính theo xenlulozơ) Từ 2 tấn xenlulozơ cĩ thể điều chế được khối lượng xenlulozơ trinitrat
là
A 3,67 tấn B 2,97 tấn C 1,10 tấn D 2,20 tấn
Câu 19 Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất tồn bộ quá
trình là 90% Hấp thụ tồn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vơi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vơi trong ban đầu là 132 gam Giá trị của m là
A 324 g B 405 g C 297 g D 486 g
Câu 20 Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất
80%) Oxi hĩa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X Để trung hịa hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M Hiệu suất quá trình lên men giấm là
- Gốc chức : Tên amin = tên gốc hiđrocacbon + amin
- Thay thế : Tên amin= tên ankan + vị trí + amin
Hợp chất Tên gốc - chức Tên thay thế Tên thường
CH3CH2CH2 NH2 Propylamin Propan - 1 - amin CH3CH(NH2)CH3 Isopropylamin Propan - 2 - amin H2N(CH2)6NH2 Hexametylenđiamin Hexan - 1,6 - điamin
-Metylbenzenamin
N -Metylanilin C2H5NHCH3 Etylmetylamin N -Metyletanamin
3 Tính chất
- Các amin cĩ tính bazơ yếu do N cịn cặp electron chưa liên kết Tính bazơ của amin càng mạnh khi cặp e này càng linh động ( gốc càng đảy e mạnh thì tính bazơ càng mạnh (gốc no) và ngược lại )
- Tính bazơ của các amin được sắp xếp theo thứ tự sau : Amin thơm < NH3 < amin b1< amin b2
- Ngồi tính bazơ Amin cịn cĩ tính chất của gốc hiđrocácbon cấu tạo nên amin : vd : phản ứng giữa Anilin và Br2