Định nghĩa:Thanh được gọi là chịu kéo hay nén đúng tâm khi trên mọi mặt cắt ngang của thanh chỉ có một thành phần nội lực là lực dọc Nz . Nz 0 khi hướng ra ngoài mặt cắt (đoạn đang xét chịu kéo) Nz 0 khi hướng vào trong mặt cắt (đoạn đang xét chịu nén) Đây là trường hợp chịu lực đơn giản nhất.Ta gặp trường hợp này khi thanh chịu 2 lực bằng nhau và trái chiều ở hai đầu dọc trục thanh. Thanh chịu kéo đúng tâm (H.a) hay chịu nén đúng tâm (H.b).Định nghĩa:Thanh được gọi là chịu kéo hay nén đúng tâm khi trên mọi mặt cắt ngang của thanh chỉ có một thành phần nội lực là lực dọc Nz . Nz 0 khi hướng ra ngoài mặt cắt (đoạn đang xét chịu kéo) Nz 0 khi hướng vào trong mặt cắt (đoạn đang xét chịu nén) Đây là trường hợp chịu lực đơn giản nhất.Ta gặp trường hợp này khi thanh chịu 2 lực bằng nhau và trái chiều ở hai đầu dọc trục thanh. Thanh chịu kéo đúng tâm (H.a) hay chịu nén đúng tâm (H.b).Định nghĩa:Thanh được gọi là chịu kéo hay nén đúng tâm khi trên mọi mặt cắt ngang của thanh chỉ có một thành phần nội lực là lực dọc Nz . Nz 0 khi hướng ra ngoài mặt cắt (đoạn đang xét chịu kéo) Nz 0 khi hướng vào trong mặt cắt (đoạn đang xét chịu nén) Đây là trường hợp chịu lực đơn giản nhất.Ta gặp trường hợp này khi thanh chịu 2 lực bằng nhau và trái chiều ở hai đầu dọc trục thanh. Thanh chịu kéo đúng tâm (H.a) hay chịu nén đúng tâm (H.b).
Trang 1Bài giảng Sức Bền Vật liệu
Chöông 3 : Kéo Nén đúng tâm GV Lê đđức Thanh T.06/2016 - 1
Chương 3
KÉO - (NÉN) ĐÚNG TÂM THANH THẲNG
I.KHÁI NIỆM
Định nghĩa:Thanh được gọi là chịu kéo hay nén đúng tâm khi trên
mọi mặt cắt ngang của thanh chỉ có một thành phần nội lực là lực dọc
Nz
Nz 0 khi hướng ra ngoài mặt cắt (đoạn đang xét chịu kéo)
Nz 0 khi hướng vào trong mặt cắt (đoạn đang xét chịu nén)
Đây là trường hợp chịu lực đơn giản nhất.Ta gặp trường hợp này khi
thanh chịu 2 lực bằng nhau và trái chiều ở hai đầu dọc trục thanh
Thanh chịu kéo đúng tâm (H.a) hay chịu nén đúng tâm (H.b)
Thực tế: có thể gặp các cấu kiện chịu kéo hay nén đúng tâm như: dây cáp trong cần
cẩu (H.3.3a), dây xích, ống khói (H.3.3b), các thanh trong dàn (H.3.3c)
II ỨNG SUẤT TRÊN MẶT CẮT NGANG
Xét thanh thẳng chịu kéo (nén) đúng tâm (H.a) các mặt cắt ngang CC và DD trước
khi thanh chịu lực cách nhau đoạn dz và vuông góc trục thanh Các thớ dọc trong
đoạn CD (như là GH) dều dãn hay co bằng nhau (H.b)
Khi thanh chịu kéo (nén), nội lực trên mặt cắt ngang DD hay bất kỳ mặt cắt ngang
khác là N z = P (H.c) thanh sẽ dãn ra, mặt cắt DD di chuyển dọc trục thanh z so với
mặt cắt CC một đoạn bé dz (H.b)
P
Q
H 3 Một số cấu kiện chịu kéo nén đúng tâm
x
Z
N z
H 3.1
y
P
Trang 2Ta thấy biến dạng các thớ dọc như GH đều bằng HH’và không đổi, mặt cắt ngang
trong suốt quá trình biến dạng vẫn phẳng và vuông góc với trục thanh, điều này cho
biết các điểm trên mặt cắt ngang chỉ có ứng suất pháp z không đổi (H.d)
Ta biêt :
N dA
dz
dz z
ĐL.Hooke z Ez cũng là hằng số
Ta tính được ứng suất: z A N z
A
N z
z
(3.1) với A: diện tích mặt cắt ngang của thanh
Lực dọc > 0 ứng suất > 0, Lực dọc < 0 ứng suất < 0
Nhận xét : Nếu thanh có tiết diên giảm yếu, như bị khoét lỗ Thực nghiệm và lý
thuyết đều cho thấy tại tiết diện giảm yếu, ứng suất không phân bố đều mà có max ở
mép lỗ Gọi là hiện tượng tập trung ứng suất
III BIẾN DẠNG CỦA THANH KÉO (NÉN) ĐÚNG TÂM
1- Biến dạng dọc trục :
Biến dạng dọc trục z của đoạn dài dz chính là : dz (H.3.3b)
Như vậy biến dạng dài tương đối của đoạn dz là:
dz
dz
z
(a)
Theo định luật Hooke ta có:
E
z z
(ý nghĩa vật lý) (b)
trong đó: E:là hằng số tỷ lệ, được gọi là mô đun đàn hồi khi kéo (nén), phụ
thuộc vào vật liệu và có thứ nguyên
max
A
A
N z
y
z
z
d)
0 C
C
D
D
D’
D’
H’
H G
dz dz b)
x
C
C D
D
Trang 3Bài giảng Sức Bền Vật liệu
Chương 3 : Kéo Nén đúng tâm GV Lê đđức Thanh T.06/2016 - 3
2
dài chiều
lực , đơn vị N/m2…
, xác định từ thí nghiệm
Bảng 3.1 cho trị số E của một số vật liệu
Thép (0,15 0,20)%C
Thép lị xo Thép niken Gang xám Đồng Đồng thau Nhơm
Gỗ dọc thớ Cao su
2 x 104 2,2 x 104 1,9 x 104 1,15 x 104 1,2 x 104 (1,0 1,2)104 (0,7 0,8)104 (0,08 0,12)104
0,8
0,25 0,33 0,25 0,33 0,25 0,33 0,23 0,27 0,31 0,34 0,31 0,34 0,32 0,36
- 0,47
Từ (a) tính dz, thế vào (b), ta được biến dạng dài dọc trục của đoạn dz là:
dz EA
N dz E dz
Gọi L là biến dạng dài của chiều dài L (dãn khi thanh kéo, co khi thanh nén)
EA
N dz
L
L
z
L
Nếu E,A là hằng số và N z cũng khơng đổi trên chiều dài L của thanh, ta sẽ được:
EA
L N dz EA
N
L
z
(3.3)
Nếu thanh gồm nhiều đoạn cĩ chiều dài L i và trên mỗi đoạn N z , E,A khơng đổi thì:
i
z i
EA
L N L
Tích số EA gọi là độ cứng khi chịu kéo hay nén đúng tâm của thanh
Người ta cịn dùng độ cứng tương đối EA/L là tỉ số độ cứng và chiều dài thanh
2- Biến dạng ngang :
Theo phương ngang thanh cũng cĩ biến dạng, ta đã chọn z là trục thanh, x, y là
các phương vuơng gĩc với z (H.3.3d) Nếu ta gọi x và y là biến dạng dài tương đối
theo hai phương x và y, thì ta cĩ quan hệ sau:
z y
x
trong đĩ: - hệ số Poisson, là hằng số vật liệu, xác định từ thí nghiệm
Dấu (–) trong biểu thức chỉ rằng biến dạng theo phương dọc và ngang ngược nhau
Trang 4Thí dụ1 Vẽ biểu đồ dọc N z tính ứng suất và biến dạng dài toàn phần của thanh trên
H.3.4a cho biết E= 2.104 kN/cm2; A1=5 cm2; A2 =10 cm2.(Lực tác dụng tại B,D,H)
Giải
Dùng phương pháp mặt cắt vẽ được biểu đồ N z (H.3.4b)
Từ đó ta tìm được ứng suất trên mặt cắt ngang mỗi đoạn là:
2
kN/cm
10 5
50
1
A
N DH
z DH
5
30
1
A
N CD z CD
2
kN/cm
3 10
30
2
A
N BC
z BC
2
kN/cm 1
10
10
A
N z KB
KB
Xác định biến dạng dọc toàn phần chính là biến dạng dài tuyệt đối của thanh, sử dụng
công thức (3.3’) áp dụng cho bốn đoạn của thanh
10 10 2
40 10 10
10 2
30 30 5
10 2
50 30 5
10 2
50 50
4 4
4
Biến dạng dọc mang dấu (+) nghĩa là thanh bị dài ra
Ta có thể tính biến dạng bằng phương pháp công tác dụng như sau:
L(P1,P2,P3) L(P1) L(P2) L(P3)
cm
x
10 10 2
40 40 ( ) 10 10 2
80x70
-5 10 2
80x50 (
) 10 10 2
50x70 5
10
.
2
100 50
VI ĐẶC TRƯNG CƠ HỌC CỦA VẬT LIỆU (được học thí nghiệm sau)
1 Khái niệm
Vấn đề của chúng ta là cần phải so sánh hay muốn biết độ bền, độ cứng của vật
liệu khi chịu lực với ứng suất, biến dạng của vật liệu cùng loại đã biết Ta cần thí
nghiệm kéo, nén đề tìm hiểu tính chất chịu lực và quá trình biến dạng từ lúc bắt đầu
chịu lực đến lúc phá hỏng của các loại vật liệu khác nhau
H.3.4
b) a)
40 cm
30 cm
50 cm
50 cm
K
A2
10kN
30kN
P3=40 kN
P 2 =80kN
A1
50kN
P1=50kN N z
H
D
B
C
2.10-3cm
2, 5.10-3cm
0, 0175cm
0, 0075cm
Biến dạng
Trang 5Bài giảng Sức Bền Vật liệu
Chöông 3 : Kéo Nén đúng tâm GV Lê đđức Thanh T.06/2016 - 5
Người ta phân vật liệu thành hai loại cơ bản:
Vật liệu dẻo,và vật liệu dòn
Như vậy có bốn thí nghiệm cơ bản sau:
2 Thí nghiệm kéo vật liệu dẻo (thép)
a- Mẫu thí nghiệm
Theo tiêu chuẩn TCVN 197 -2002 (H.3.5)
Chiều dài L o ,đường kính d o, diện tích Ao
b- Thí nghiệm
Tăng lực kéo từ 0 đến khi mẫu đứt, với bộ phận vẽ biểu đồ của máy kéo, ta nhận
được đồ thị quan hệ giữa lực kéo P và biến dạng dài L của mẫu như H.3.6 Sau khi
mẫu bị đứt ta chắp mẫu lại, có chiều dài L 1 ,đường kính d1, diện tích A1 mẫu sẽ có
hình dáng như H.3.7.
c- Phân tích kết quả
Quá trình chịu lực của vật liệu có thể
chia làm ba giai đoạn:
OA: đàn hồi, P và L bậc nhất, Lực
lớn nhất là lực tỉ lệ P tl
o
tl
tl A
P
AD: giai đoạn chảy, lực kéo không
tăng nhưng biến dạng tăng liên tục
Lực kéo tương ứng là lực chảy P ch và ta có giới hạn chảy
o
ch
ch A
P
DBC: giai đoạn củng cố (tái bền), tương quan giữa lực P và
biến dạng L là đường cong Lực lớn nhất là lực bền P B và ta
có giới hạn bền
o
b
b A
P
(H.3.7) là L 1 và diện tích mặt cắt ngang nơi đứt là A 1 thì ta có
các định nghĩa đặc trưng cho tính dẻo của vật liệu như sau:
Biến dạng dài tương đối (tính bằng phần trăm):
= 0 1100%
o L
L
L
Độ thắt tỷ đối (tính bằng phần trăm): = 1100
o
o
A
A
A
% (3.9)
d- Biểu đồ - (biểu đồ qui ước)
Từ biểu đồ P- L ta dễ dàng suy ra biểu đồ
tương quan giữa ứng suất z P A o và biến
dạng dài tương đối z L L o
Biểu đồ này có hình dạng giống như biểu
đồ P - L (H.3.8) Trên biểu đồ chỉ rõ
b
ch
tl
L 0
d 0
H.3.5
PB
Pch
Ptl
P
L
O
A
D
B
C
H.3.6
L1
d1 , A 1
H.3.7
Ptl
P
P b
O
L
Đường cong thực
Đường qui ước
H.3.9
b
ch
tl
O
D
B
C
A
H.3.8
P ch
P tl
P
L
O
a) H.3.10
b)
Trang 6
Nếu kể đến sự biến đổi diện tích mặt cắt ngang ta sẽ có biểu đồ tương quan giữa
z
và ứng suất thực (đường nét đứt)
3 Thí nghiệm kéo vật liệu dòn
Biểu đồ kéo vật liệu dòn có dạng đường cong (H.3.9).Vật liệu không có giới hạn
tỷ lệ và giới hạn chảy mà chỉ có giới hạn bền:
o
b
b A
P
Tuy vậy người ta cũng qui ước một giới hạn đàn hồi nào đó và xem đồ thị quan hệ
lực kéo và biến dạng là đường thẳng (đường qui ước)
4.Nén vật liệu dẻo
Biểu đồ nén vật liệu dẻo như H.3.10a Ta chỉ xác định được giới hạn tỷ lệ và
giới hạn chảy, mà không xác định được giới hạn bền do sự phình ngang của mẫu làm
cho diện tích mặt cắt ngang mẫu liên tục tăng lên Sau thí nghiệm mẫu có dạng hình
trống (H.3.10c)
5 Nén vật liệu dòn Đường cong tương tự biểu đồ kéo vật liệu dòn P b
Nghiên cứu các thí nghiệm kéo và nén các vật liệu dẻo và dòn, người ta thấy
rằng: giới hạn chảy của vật liệu dẻo khi kéo và nén như nhau, còn đối với vật liệu dòn
giới hạn bền khi kéo bé hơn nhiều so với giới hạn bền khi nén
V THẾNĂNG BIẾN DẠNG ĐÀN HỒI (TNBDĐH)
1- Khái niệm
Xét thanh chịu kéo làm việc trong giai đoạn
đàn hồi EA hằng số (H.3.13a) Lực tăng dần từ 0
đến giá trị P, thanh dãn ra từ từ đến giá trị L
Bỏ lực, thanh về lại vị trí ban đầu Người ta gọi
công W của ngoại lực phát sinh trong quá trình
di chuyển đã chuyển hóa thành thể năng biến
dạng đàn hồi U tích lũy trong thanh và chính thế
năng này làm cho thanh đàn hồi sau khi không
còn tác dụng lực
2- Tính thế năng biến dạng đàn hồi
Quan hệ P và L biểu diễn như H.3.13b
Công của lực P trên chuyển dời L
Cho P một số gia dP biến dạng dọc thanh tăng lên số gia dL
Công của ngoại lực dW do lực P+dP là : dW= (P + dP)d L = PdL + dPdL
Bỏ qua lượng bé bậc cao dPd L ta có : dW= PdL
Công nầy biểu diễn bằng diện tích hình chữ nhật gạch chéo trên
hình (3.13b) Suy ra công của lực kéo P tăng từ 0 đến P được biểu thị bằng diện
tích tam giác OAC
2
L
P
N
z
dz
N
z
H.3.14
L
L
P
L
L d L
L
P
P
P + dP
0
A
C
H.3.13
Trang 7Bài giảng Sức Bền Vật liệu
Chöông 3 : Kéo Nén đúng tâm GV Lê đđức Thanh T.06/2016 - 7
Công này biến thành TNBDĐH U : U = W =
EA
L N EA
L P L
2 2
2
2 2
Gọi u là TNBDĐH riêng (thế năng tích lũy trong một đơn vị thể tích), có:
2 2
2
2
z z z
E Al EA
PPl V
U
Xét đoạn thanh có chiều dài dz có nội lực N z (H.3.14):
EA
dz N
dU z
2
2
Suy ra thế năng biến dạng đàn hồi của đoạn thanh dài L, có nội lực N z là:
z
EA
dz N dU U
2
2
Nếu trong đoạn thanh
EA
N z
không đổi ta có: U =
EA
L
N z
2
2
Với nhiều đoạn dài L i ta sẽ có: U = U i =
i i
i zi
A E
L N
2
2
Thế năng biến dạng đàn hồi thường dùng để tính chuyển vị của hệ thanh
Thí dụ 2 Xác định chuyển vị đứng của điểm đặt
lực
Cho E = 20000kN/cm2; l = 200cm;
; A =10 cm2 Giải
- Xác định nội lực
Tách mắt B (H.3.15b)
Dùng hai phương trình hình chiếu:
X = 0: N BC = N BD = N
suy ra:
cos 2
P
N
- Chuyển vị đứng của điểm B
a)Phương pháp dùng cách tính theo biến dạng
hình học
Gọi L BC , L BD lần lược là biến dạng của thanh BC,BD tương ứng các điểm biến
dạng nầy biểu diễn bởi đoạn BI,BK Từ I và K vẽ hai đường vuông góc với BC và
BD, chúng cắt nhau tại B / BB / là độ biến dạng của điểm B
Hệ cho đối xứng nên chuyển vị của điểm B là B/
nằm trên đường thẳng đứng kẻ từ B
Xét tam giác BB’I ta có:
BB/cos = BI hay: BB’ =
cos
BI
=
cos
BC
L
BB’ = BCcos
BC BC
EA
L N
=
2
2EA cos PL
, A =10cm2, = 300
, L / = 2L = 400cm,
ta được: BB’ = 0,4 cm
b) Phương pháp dùng thế năng biến dạng đàn hồi
L
BC
K
B
C
D
P
I
H 3.15
A
A
P
B
N BC
BB
N BD
b)
B/
L
BD
Trang 8Ta có: W = U (*)
2
1
BB P
Vì hai thanh qui về nút B nên năng biến dạng đàn hồi của hệ là:
U =
BD
BD BD
EA
L N
) ( 2
2
+
BC
BC BC
EA
L N
) ( 2
2
= 2
EA
L N
2
2
2
1
BB
P = 2
EA
L N
2
2
suy ra:
PEA
L N BB
2
EA
PL
4 , 0 cos
VI ỨNG SUẤT CHO PHÉP, HỆ SỐ AN TOÀN, BA BÀI TOÁN CƠ BẢN
Nếu gọi oứng suất nguy hiểm, là trị số ứng suất mà ứng với nó vật liệu được xem
là bị phá hoại Đối với vật liệu dẻo o ch, đối với vật liệu dòn o b
Nhưng khi chế tạo, vật liệu thường không đồng chất hoàn toàn, và trong quá trình sử
dụng tải trọng tác dụng có thể vượt quá tải trọng thiết kế, điều kiện làm việc của kết
cấu hay chi tiết chưa được xem xét đầy đủ, các giả thiết khi tính toán chưa đúng với
sự làm việc của kết cấu Vì thế ta không tính toán theo o Chúng ta phải chọn một
hệ số an toàn n lớn hơn 1 để xác định ứng suất cho phép
n
o
Và dùng trị số để tính toán
Hệ số an toàn do nhà nước hay hội đồng kỹ thuật của nhà máy qui định
Để chọn hệ số an toàn được chính xác, nhiều khi người ta phải chọn nhiều hệ số theo
riêng từng nguyên nhân dẫn đến sự không an toàn của công trình hay chi tiết máy, có
thể kể đến:
- Hệ số kể đến độ đồng chất của vật liệu
- Hệ số kể đến sự vượt quá tải trọng thiết kế
- Hệ số kể đến sự làm việc tạm thời hay lâu dài
Như vậy muốn đảm bảo sự làm việc an toàn về độ bền khi thanh chịu kéo (nén) đúng
tâm, ứng suất trong thanh phải thỏa mãn:
+ Điều kiện bền là:
A
N z
z (3.16)
Từ điều kiện bền, ta có ba bài toán cơ bản:
Kiểm tra bền: Đối với vật liệu dẻo
A
N Max z
z max
Đối với vật liệu dòn: z max K, z min n
Chọn kích thước mặt cắt ngang: max
z N
A
Định tải trọng cho phép: N z A hay: N z A
30o
P = 20kN
A
d=2cm
Trang 9Bài giảng Sức Bền Vật liệu
Chöông 3 : Kéo Nén đúng tâm GV Lê đđức Thanh T.06/2016 - 9
Thí dụ 1: Cho hệ chịu lực như hình vẽ BC có tiết diện hai thép góc đều cạnh, AC tiết
diện tròn đường kính d=2cm
a) Tính nội lực trong thanh AC và BC
b) Kiểm tra điều kiện bền của thanh AC
c) Tìm số hiệu thép góc đều cạnh của thanh AC theo điều kiện bền
Cho [ ] =16kN/ cm2
, LBC = 2m Giải
Thực hiện mặt cắt qua thanh AC và BC (cô lập nút C) chú ý trong
các thanh chỉ có lực dọc
kN P
N P N
kN N
N
CA
CA CA
A
N
2
2 16 12 , 74 / 4
2
40
cm kN
b) Mặt cắt BC là hai thép góc đều cạnh nên tổng diện tích
là
34,64 16 A 2 , 165cm2
A CB CB
165 ,
2 cm
A CB
Tra bảng thép định hình cho một thép góc đều cạnh là L
20x20x3cm
Có diện tích là =1,13cm2
Thí dụ2 Cho kết cấu chịu lực như hình vẽ, thanh BCD
tuyệt đối cứng Các thanh có diện tích lần lược là
ADG=1cm2, ACH = ACK= 2cm2
a)Tính nội lực trong các thanh NDG,NCH, NCK
b) Tìm [q] từ điều kiện bền của các thanh
Cho L = 2m, [ ] =16kN/cm2
, E = 2.104kN/cm2 Giải
Thực hiện mặt cắt qua các thanh với chiều nội lực
chọn như hình vẽ
M /C 0N DG qL,
(NCH=NCK=Ndo đối xứng)
qL N
qL N
Y
3
3 4 4
30 cos 2
Điều kiện bền
A
N
DG
DG
1
L
B
B
300
C
300
NDG
L
L
P=qL
D
q
A
B
L
C
3
00
C
3
00
A
H
A
300
L
P=qL
G q
P
C
N CA
ABB
N CB
L
30o
P= 2qL
D
EA
q
2L
K
Trang 10 q kN m
qL A
N
CH CK
2 3
3 4
Thí dụ3
Cho thanh BCK tuyệt đối cứng có liên kết và chịu lực như hình vẽ Thanh CD có tiết
diện A và độ cứng EA
a)Tìm NCD
b)Tìm chuyển vị đứng của điểm K
Giải
a)Tìm NCD
L qL L
qL L
N B
2
3 3 3 2 2 30 sin 0
2
21
b)Tìm chuyển vị đứng của điểm K
Vẽ sơ đồ biến dạng như hình bên dưới
Xét tam giác CC/H
/ /
2 0
0 /
0 /
5 , 1 3
8 2
3
4 2 21 60 cos 60
cos 60
EA
qL EA
L qL EA
L N L
CC CC
Thí dụ 4 Cho thanh KCH tuyệt đối cứng có
liên kết và chịu lực như hình vẽ Các thanh có
cùng tiết diện và độ cứng EA Tìm chuyển vị
đứng của điểm K (có thể tìm góc nghiêng của
KH)
Giải
Trước tiên ta cần tính nội lực trong các thanh
Cô lập hệ như H.3.17b
Xét cân bằng với các phương trình:
X = 0 => N 2 cos45o + N 3 = 0
Y = 0 => –P + N 1 + N 2 sin45o= 0
M/B = 0 => –P2a + N 1 a = 0
Ta được N 1 = 2P,
a
P
1
2
3
a
H
K
B
C
P
N
3
B
H 3.17
X
B 1
B
L 1
K
K1
K1
B1
a
a
L
30o
P= 2qL
N CD
q
2L
K
L
30o
A
2L
K
C/ K/
H
K
C
CA
L
C/
H
600