Chất kích thích miễn dịch là các hợp chất hóa học có tác dụng kích thích hoạt động của các bạch cầu và do đó chúng có thể giúp cơ thể vật chủ có khả năng đề kháng tốt hơn đối với sự nhiễ
Trang 1Chất kích thích miễn dịch là gì?
Chất kích thích miễn dịch là các hợp chất hóa học có tác dụng kích thích hoạt động của các bạch cầu và do đó chúng có thể giúp cơ thể vật chủ có khả năng đề kháng tốt hơn đối với sự nhiễm bệnh do virus, vi khuẩn nấm hay ký sinh trùng Ở người, chất kích thích miễn dịch cũng có khả năng giúp cơ thể chống lại bệnh ung thư do chúng có khả năng hoạt hóa các bạch cầu là các tế bào có khả năng nhận diện và tiêu diệt các tế bào ung thư
Trong quá trình tiến hóa của động vật, hệ miễn dịch của chúng đã phát triển những cơ chế có khả năng nhận biết và phát hiện các cấu trúc hóa học được cho là đặc trưng cho các mối nguy
vi sinh vật tiềm tàng và sử dụng những cấu trúc hóa học đó như những “tín hiệu báo động” để kích hoạt cơ thể chuyển qua trạng thái sẵn sàng chống lại sự xâm nhiễm của mầm bệnh
ứng lại như thể chúng bị chính tác nhân gây bệnh tấn công
Do đó, việc sử dụng các chất kích thích miễn dịch trước khi cơ thể bị mắc bệnh có
khả năng giúp tăng cường hàng rào bảo vệ của cơ thể và do đó cung cấp cho cơ thể sinh vật một sự bảo vệ giúp cho sinh vật tránh được những đợt nhiễm bệnh nghiêm trọng hoặc bị tử vong do sự xâm nhập của mầm bệnh
Bản chất hóa học của các chất kích thích miễn dịch
Hầu hết các chất kích thích miễn dịch là các hợp chất hóa học tồn tại như những thành phần cấu trúc của vi khuẩn, nấm hệ sợi và nấm men Tuy nhiên, cũng có một số hợp chất tổng hợp ở dạnh tinh khiết, ban đầu được điều chế cho một số mục đích khác nhưng tình cờ được phát hiện có đặc tính kích thích hệ miễn dịch
Các chất kích thích miễn dịch được phân thành các nhóm sau đây:
Thành phần cấu trúc của vi khuẩn: Lipopolysaccarides (LPS), Lipopeptides, capsular glycoprotein và muramylpeptides;
Các sản phẩm beta-1,3-glucan khác nhau từ vi khuẩn và nấm hệ sợi;
Beta-1,3/1,6-glucan từ thành tế bào của nấm men;
Trang 21 Chúng là thành phần cấu trúc của các vi sinh vật
2 Chúng được phát hiện bởi các thành phần giám sát của hệ miễn dịch hiện diện ở tất
cả các nhóm động vật; – các tế bào bạch cầu hiện diện ở bề mặt mô
Beta-glucans
Được tìm thấy ở nấm hệ sợi và nấm men, khác với chất kích thích miễn dịch có nguồn gốc
từ vi khuẩn về cấu trúc hóa học và phương thức hoạt động
Beta-1,3/1,6-glucans được định nghĩa một cách chính xác về phương diện hóa học và phương thức hoạt động của chúng đối với hệ miễn dịch thì rất đặc hiệu và điều này
đã được trình bày rất chi tiết, ngay cả ở mức độ phân tử và tế bào
Hơn nữa, beta-1,3-glucan đã được chứng minh có khả năng cải thiện sức khỏe, sự tăng trưởng và các đặc tính chung của nhiều nhóm động vật khác nhau, bao gồm tôm nuôi, cá và động vật trên cạn
Khi nào thì sử dụng chất kích thích miễn dịch?
Trong nuôi trồng thủy sản, nếu có sử dụng thì được khuyên nên dùng trước khi:
Tiến hành các hoạt động được biết là sẽ gây stress hoặc có tác động xấu đến sức khỏe của động vật thủy sản Vd: kéo/thu hoạch cá, tôm; sự thay đổi nhiệt độ môi trường; tập cho ấu trùng tôm/cá sử dụng thức ăn nhân tạo
Mức độ phơi nhiễm bệnh gia tăng đã biết trước (Sự chuyển mùa từ nắng sang mưa; trữ cá ở mật độ cao)
Các giai đoạn phát triển của tôm/cá được xem là mẫn cảm với các tác nhân gây bệnh (Các giai đoạn ấu trùng của tôm/cá; giai đoạn thành thục sinh dục)
Các chất kích thích miễn dịch có thể có tác động hiệp lực với kháng sinh và do đó có khả năng tăng cường hiệu quả chữa trị của thuốc kháng sinh Tuy nhiên chất kích thích miễn dịch có đặc tính chính là phòng ngừa bệnh (không có tính chữa bệnh) và được sử dụng để
Trang 3Lợi ích của việc sử dụng chất kích thích miễn dịch
Ngày nay, chất kích thích miễn dịch đang được sử dụng cả trong lãnh vực nuôi trồng thủy sản lẫn trong nghể chăn nuôi truyền thống với mục đích giảm tỷ lệ tử chết của động vật nuôi
do các bệnh nhiễm khuẩn và cải thiện sức khỏe chung của chúng
a Giảm tỉ lệ chết do các mầm bệnh cơ hội
Các mầm bệnh cơ hội chỉ gây bệnh và làm cho vật chủ bị tử vong khi vật chủ bị yếu hoặc stress, chẳng hạn khi những điều kiện môi trường biến đổi theo chiều hướng xấu Các mầm bệnh cơ hội đó cũng có thể làm giảm sức khỏe của vật chủ ngay cả khi điều kiện môi trường tốt, thức ăn được cung cấp đầy đủ và vật chủ không có bất kì biểu hiện bệnh nào Các chất kích thích miễn dịch có khả năng tăng cường các cơ chế phòng vệ của vật chủ nhằm chống lại các mầm bệnh cơ hội và do đó cải thiện sức khỏe, sự tăng trưởng đồng thời giảm tỉ lệ chết của vật chủ trong suốt vụ nuôi
b Ngăn ngừa các bệnh do virus
Việc phát triển các vaccine phòng bệnh do virus thường tốn kém về thời gian và chi phí Hơn nữa vấn đề điều chế các vaccine có khả năng chống lại nhiều loại virus gây bệnh khác nhau trên nhiều loại vật nuôi khác nhau thì không thực tế cho lắm Do đó, một trong những chiến lược hiệu quả để giảm rủi ro bởi các bệnh gây ra do virus là
sự kết hợp giữa vấn đề quản lý tốt và thức ăn tốt cùng với việc sử dụng các chất kích thích miễn dịch để tăng cường khả năng đề kháng bệnh chung của vật nuôi
c Tăng cường khả năng kháng bệnh cho tôm nuôi
Tôm và các động vật không xương sống khác có hệ miễn dịch kém phát triển so với
cá và động vật máu nóng, chẳng hạn chúng thiếu các tế bào bạch cầu được chuyên môn hóa mà ở động vật bậc cao các tế bào này tham gia vào việc sản xuất kháng thể
và ghi nhớ miễn dịch (các tế bào lympho) Sự đề kháng của tôm chống lại các mầm
bệnh được thực hiện chủ yếu qua các cơ chế đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu
Chất kích thích miễn dịch có khả năng kích thích các cơ chế đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu ở tôm và do đó giúp cho chúng có khả năng kháng bệnh tốt hơn Do
đó việc sử dụng chất kích thích miễn dịch là một trong những công cụ quan trọng trong việc quản lý sức khỏe tôm ở các trại nuôi tôm thương mại
d Giảm tỉ lệ chết của cá giống
Trang 4e Tăng cường hiệu quả của vaccine
Chất kích thích miễn dịch được sử dụng như các chất bổ trợ trong vaccice để kích hoạt các tế bào trình diện kháng nguyên (vd: đại thực bào) và kích thích các tế bào này sản xuất thêm nhiều cytokine là chất kích hoạt nhóm tế bào lympho (tế bào B ở động vật máu nóng) sản sinh ra các kháng thể đặc hiệu
Beta-1,3/1,6-glucan được phát hiện có khả năng hoạt động như một chất bổ trợ thật sự nhằm tăng cường sự sản xuất kháng thể không những chỉ khi được tiêm cùng với kháng nguyên trong vaccice mà còn tỏ ra có hiệu quả khi được dùng độc lập bằng cách trộn chung với thức ăn và kháng nguyên vaccine được cung cấp qua đường tiêm
Trang 5Chương I Miễn dịch học các loài cá xương
II MỘT MỘT SỐ SỐ KHÁI KHÁI NIỆM NIỆM DÙNG DÙNG TRONG TRONG MIỄN MIỄN DỊCH DỊCH
Ø
Ø Miễn Miễn dịch dịch (immnune) (immnune)
− Là Là khả khả năng năng năng năng đề đề kháng kháng của của cơ cơ thể thể sinh sinh vật vật chống chống lại lại các các tác tác nhân nhân
gây
gây bệnh bệnh
− Khả Khả năng năng của của cơ cơ thể thể nhận nhận ra ra và và loại loại bỏ bỏ các các vật vật lạ lạ (kháng (kháng nguyên) nguyên)
− Khả Khả năng năng tự tự bảo bảo vệ vệ của của cơ cơ thể thể chống chống lại lại sự sự xâm xâm nhập nhập của của các các yếu yếu tố tố
“
“ngoại ngoại lại lại” ”
Ø
Ø Đáp Đáp ứng ứng miễn miễn dịch dịch (immune (immune response) response)
Tập
Tập hợp hợp tất tất cả cả những những phản phản ứng ứng của của các các phân phân tử tử và và tế tế bào bào trong trong cơ cơ thể thể với với
vật
vật lạ lạ
Ø
Ø Miễn Miễn dịch dịch học học (Immunology) (Immunology)
Môn
Môn học học nghiên nghiên cứu cứu về về hệ hệ thống thống miễn miễn dịch, dịch, những những sản sản phẩm phẩm và và cơ cơ chế chế
bảo
bảo vệ vệ của của chúng chúng trong trong quá quá trình trình chống chống lại lại các các phân phân tử tử ngoại ngoại lại lại và và các các vi vi
sinh
sinh vật vật xâm xâm nhập nhập vào vào cơ cơ thể thể động động vật vật
II MỘT MỘT SỐ SỐ KHÁI KHÁI NIỆM NIỆM DÙNG DÙNG TRONG TRONG MIỄN MIỄN DỊCH DỊCH
Ø
Ø Chất Chất sinh sinh miễn miễn dịch dịch (immunogen) (immunogen)
Chất
Chất khi khi đưa đưa vào vào cơ cơ thể thể động động vật vật ở ở điều điều kiện kiện thích thích hợp hợp có có khả khả năng năng gây gây
ra
ra đáp đáp ứng ứng miễn miễn dịch dịch
Ø
Ø Kháng Kháng nguyên nguyên (antigen) (antigen)
Chất
Chất có có khả khả năng năng liên liên kết kết với với kháng kháng thể thể hoặc hoặc các các thụ thụ thể thể đặc đặc hiệu hiệu của của tế tế
bào
bào lympho lympho
Ø
Ø Quyết Quyết định định kháng kháng nguyên nguyên (epitope) (epitope)
Các
Các điểm điểm trên trên mỗi mỗi phân phân tử tử kháng kháng nguyên, nguyên, nơi nơi kết kết hợp hợp đặc đặc hiệu hiệu với với
phân
phân tử tử kháng kháng thể thể
II MỘT MỘT SỐ SỐ KHÁI KHÁI NIỆM NIỆM DÙNG DÙNG TRONG TRONG MIỄN MIỄN DỊCH DỊCH
Ø
Ø Kháng Kháng thể thể Ig Ig (immunoglobulin) (immunoglobulin)
Các
Các globulin globulin có có trong trong huyết huyết thanh thanh của của động động vật vật có có khả khả năng năng liên liên kết kết đặc đặc
hiệu
hiệu với với kháng kháng nguyên nguyên đã đã kích kích thích thích ra ra nó nó
Ø
Ø Hệ Hệ thống thống bổ bổ thể thể (complement (complement system) system)
Một
Một nhóm nhóm protein protein có có trong trong huyết huyết thanh, thanh, có có hoạt hoạt tính tính enzyme, enzyme, có có vai vai trò trò
chủ
chủ yếu yếu trong trong miễn miễn dịch dịch tự tự nhiên nhiên
Ø
Ø Phức Phức hợp hợp tổ tổ chức chức chính chính (Major (Major Histocompatibility Histocompatibility Complex Complex – – MHC) MHC)
− Một Một loại loại protein protein trên trên màng màng tế tế bào bào có có nhiệm nhiệm vụ vụ như như một một phân phân tử tử trình trình
diện
diện kháng kháng nguyên nguyên
− Có Có 2 2 lớp lớp:: MHC MHC II và và MHC MHC II II
Trang 6II MỘT MỘT SỐ SỐ KHÁI KHÁI NIỆM NIỆM DÙNG DÙNG TRONG TRONG MIỄN MIỄN DỊCH DỊCH
Các
Các cách cách phân phân loại loại miễn miễn dịch dịch
Ø
Ø Liên Liên quan quan đến đến quá quá trình trình sống sống
•• Miễn Miễn dịch dịch tự tự nhiên nhiên
─Được Được hình hình thành thành tự tự nhiên nhiên trong trong quá quá trình trình tiến tiến hóa hóa
─Truyền Truyền từ từ đời đời này này sang sang đời đời khác khác của của một một loài loài
─Gà Gà không không mắc mắc bệnh bệnh than than của của cừu, cừu, heo heo không không mắc mắc bệnh bệnh sốt sốt xuất xuất
huyết
huyết của của người người… …
•• Miễn Miễn dịch dịch thu thu được/mắc được/mắc phải phải
─Có Có được được từ từ trong trong quá quá trình trình sống sống của của cá cá thể thể
─Thu Thu được được một một cách cách tự tự nhiên nhiên (miễn (miễn dịch dịch tự tự nhiên nhiên chủ chủ động/miễn động/miễn dịch dịch
tự
tự nhiên nhiên thụ thụ động) động) hoặc hoặc nhân nhân tạo tạo (miễn (miễn dịch dịch nhân nhân tạo tạo chủ chủ động/miễn động/miễn
dịch
dịch nhân nhân tạo tạo thụ thụ động) động)
Ø
Ø Liên Liên quan quan đến đến tính tính đặc đặc hiệu hiệu
•• Miễn Miễn dịch dịch không không đặc đặc hiệu hiệu:: miễn miễn dịch dịch không không do do phản phản ứng ứng kháng kháng nguyên nguyên – –
kháng
kháng thể thể
•• Miễn Miễn dịch dịch đặc đặc hiệu hiệu:: do do phản phản ứng ứng kháng kháng nguyên nguyên kháng kháng thể thể đặc đặc hiệu hiệu
II
II CÁC CÁC MÔ MÔ VÀ VÀ CƠ CƠ QUAN QUAN THAM THAM GIA GIA ĐÁP ĐÁP ỨNG ỨNG MIỄN MIỄN DỊCH DỊCH
2
2 1 1 Hàng Hàng rào rào phòng phòng vệ vệ ban ban đầu đầu
§§ Da, Da, vẩy, vẩy, nhớt nhớt
Hàng Hàng rào rào bảo bảo vệ vệ tự tự nhiên nhiên của của cơ cơ thể thể
Chứa Chứa các các phân phân tử tử tham tham gia gia vào vào các các phản phản ứng ứng liên liên quan quan đến đến miễn miễn dịch dịch
2
2 2 2 Các Các cơ cơ quan quan lympho lympho
§§ Cơ Cơ quan quan lympho lympho trung trung ương ương (sơ (sơ cấp) cấp)
Tuyến
Tuyến ức ức
Là Là cơ cơ quan quan đầu đầu tiên tiên có có được được các các tế tế bào bào lympho lympho trưởng trưởng thành thành
Tuyến Tuyến ức ức đóng đóng vai vai trò trò ban ban đầu, đầu, tương tương tự tự như như ở ở động động vật vật có có xương xương sống sống
bậc
bậc cao, cao, trong trong việc việc phóng phóng thích thích các các tế tế bào bào lympho lympho trưởng trưởng thành thành từ từ
tuyến
tuyến ức ức đến đến các các vùng vùng ngoại ngoại biên biên
II
II CÁC CÁC MÔ MÔ VÀ VÀ CƠ CƠ QUAN QUAN THAM THAM GIA GIA ĐÁP ĐÁP ỨNG ỨNG MIỄN MIỄN DỊCH DỊCH
2
2 2 2 Các Các cơ cơ quan quan lympho lympho
§§ Cơ Cơ quan quan lympho lympho ngoại ngoại biên biên (thứ (thứ cấp) cấp)
Thận
Về Về mặt mặt hình hình thái thái tương tương tự tự như như tủy tủy xương xương của của động động vật vật có có xương xương
sống
sống bậc bậc cao cao (cơ (cơ quan quan lympho lympho sơ sơ cấp) cấp)
Phần Phần thận thận trước trước là là 1 1 cơ cơ quan quan lympho lympho thứ thứ cấp cấp (cơ (cơ quan quan tương tương tự tự
hạch
hạch lympho) lympho)
Có Có vai vai trò trò quan quan trọng trọng trong trong sự sự miễn miễn dịch dịch và và tạo tạo máu máu và và là là nơi nơi biệt biệt
hóa
hóa các các tế tế bào bào máu máu
Những Những đáp đáp ứng ứng miễn miễn dịch dịch sơ sơ khỏi khỏi ban ban đầu đầu được được điểu điểu khiển khiển bởi bởi thận thận
Khi Khi trưởng trưởng thành, thành, phần phần thận thận trước trước đóng đóng vai vai trò trò đáp đáp ứng ứng miễn miễn dịch dịch
(nơi
(nơi diễn diễn ra ra quá quá trình trình ghi ghi nhớ) nhớ) còn còn phần phần thận thận sau sau đóng đóng vai vai trò trò trong trong
việc
việc lọc lọc máu máu và và các các hoạt hoạt động động liên liên quan quan đến đến việc việc loại loại thải thải urê urê
Trang 7II CÁC CÁC MÔ MÔ VÀ VÀ CƠ CƠ QUAN QUAN THAM THAM GIA GIA ĐÁP ĐÁP ỨNG ỨNG MIỄN MIỄN DỊCH DỊCH
2
2 2 2 Các Các cơ cơ quan quan lympho lympho
§§ Cơ Cơ quan quan lympho lympho ngoại ngoại biên biên (thứ (thứ cấp) cấp)
Lách
Có Có vai vai trò trò trong trong phản phản ứng ứng miễn miễn dịch dịch và và là là cơ cơ quan quan sản sản sinh sinh các các tế tế
bào
bào máu máu
Chứa Chứa tế tế bào bào lympho lympho và và đại đại thực thực bào bào
Gan
Tham
Tham gia gia vào vào việc việc sản sản xuất xuất các các thành thành phần phần của của bổ bổ thể??? thể???
Các
Các tổ tổ chức/mô chức/mô lympho lympho liên liên kết kết niêm niêm mạc mạc
Bao Bao gồm gồm mô mô niêm niêm mạc mạc ruột, ruột, da da và và mang mang
Chứa Chứa quần quần thể thể các các bạch bạch cầu cầu và và tương tương bào bào
Ở Ở cá cá Chép,Chép, đoạn đoạn ruột ruột sau sau chứachứa nhiều nhiều đại đại thực thực bào bào nội nội biểu biểu mô mô hơn hơn
đoạn
đoạn ruột ruột trước trước Vị Vị trí trí này này được được coi coi là là vùng vùng miễn miễn dịch dịch quan quan trọng trọng ở ở
cá
cá xương xương
III ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
3.1 Các hàng rào bề mặt
Không có tính đặc hiệu với tác nhân gây bệnh
Cơ chế phòng vệ hóa học ở nhớt cá
o Lysozyme: enzyme phá hủy thành tế bào vi khuẩn
o Các globulin miễn dịch
o Các acid béo tự do
3
3 2 2 Các Các yếu yếu tố tố thể thể dịch dịch không không đặc đặc hiệu hiệu
Hệ Hệ thống thống bổ bổ thể thể
o Bổ Bổ thể thể chịu chịu trách trách nhiệm nhiệm điều điều hòa hòa các các phản phản ứng ứng viêm, viêm, opsonin opsonin hóa hóa
các
các tiểu tiểu thể thể và và phân phân giải giải màng màng tế tế bào bào
o Hệ Hệ thống thống bổ bổ thể thể ở ở cá cá về về cơ cơ bản bản là là giống giống với với hệ hệ thống thống bổ bổ thể thể của của
động
động vật vật có có xương xương sống sống bậc bậc cao cao
III
III ĐÁP ĐÁP ỨNG ỨNG MIỄN MIỄN DỊCH DỊCH KHÔNG KHÔNG ĐẶC ĐẶC HIỆU HIỆU
3
3 2 2 Các Các yếu yếu tố tố thể thể dịch dịch không không đặc đặc hiệu hiệu
Lysozyme
o Là Là enzyme enzyme tìm tìm thấy thấy trong trong huyết huyết thanh, thanh, dịch dịch nhầy nhầy và và trứng trứng cá cá
o Ở Ở vi vi khuẩn G + ,, lysozyme lysozyme tác tác động động lên lên thành thành phần phần peptidoglycan peptidoglycan
của
của thành thành tế tế bào bào vi vi khuẩn khuẩn
o Ở Ở vi vi khuẩn G ,, lysozyme lysozyme tác tác động động lên lên thành thành phần phần peptidoglycan peptidoglycan
sau
sau khi khi hệ hệ thống thống bổ bổ thể thể và và các các enzyme enzyme khác khác đã đã phá phá vỡ vỡ màng màng tế tế
bào
bào bên bên ngoài ngoài làm làm phơi phơi bầy bầy lớp lớp peptidoglycan peptidoglycan
Protein Protein C C phản phản ứng ứng (C (C reactive reactive protein) protein)
o Là Là 1 1 protein protein phổ phổ biến biến trong trong huyết huyết thanh, thanh, nồng nồng độ độ của của chúng chúng gia gia
tăng
tăng khi khi có có sự sự phơi phơi nhiễm nhiễm với với nội nội độc độc tố tố của của vi vi khuẩn khuẩn
o Có Có đặc đặc điểm điểm liên liên kết kết phụ phụ thuộc thuộc ion ion Ca Ca 2 2+ + với với các các phân phân tử tử chứa chứa
phosphocholine
o Chức Chức năng năng:: gắn gắn kết kết lên lên bề bề mặt mặt vi vi khuẩn khuẩn và và khởi khởi động động quá quá trình trình
kích
kích hoạt hoạt của của hệ hệ thống thống bổ bổ thể thể
Trang 8III ĐÁP ĐÁP ỨNG ỨNG MIỄN MIỄN DỊCH DỊCH KHÔNG KHÔNG ĐẶC ĐẶC HIỆU HIỆU
3
3 2 2 Các Các yếu yếu tố tố thể thể dịch dịch không không đặc đặc hiệu hiệu
Lectins
o Hiện Hiện diện diện ở ở trứng trứng cá, cá, nhớt nhớt da da và và huyết huyết thanh thanh
o Liên Liên quan quan sự sự ngưng ngưng kết kết vi vi sinh sinh vật vật hoặc hoặc sự sự kết kết tủa tủa các các chất chất hòa hòa tan tan
Transferrin
o Là Là 1 1 glycoprotein glycoprotein liên liên kết kết với với sắt sắt
o Hoạt Hoạt động động bằng bằng cách cách sử sử dụng dụng khả khả năng năng liên liên kết kết mạnh mạnh với với sắt sắt à à ức ức chế chế
sự
sự phát phát triển triển của của vi vi sinh sinh vật vật bằng bằng cách cách cô cô lập lập chất chất dinh dinh dưỡng dưỡng này này
Anti Anti protease protease
o Là Là những những chất chất ức ức chế chế enzyme enzyme
o Hoạt Hoạt động động theo theo cách cách trung trung hòa hòa các các ngoại ngoại độc độc tố tố protease protease được được tạo tạo ra ra
bởi
bởi vi vi sinh sinh vật vật
Interferons
o Tạo Tạo nên nên 1 1 họ họ protein protein không không đồng đồng dạng dạng để để bảo bảo vệ vệ chống chống lại lại sự sự lây lây
nhiễm
nhiễm virus virus
o Gồm Gồm 3 3 nhóm nhóm:: interferon interferon α α,, β β,, và và γγ ((Video Video minh minh họa họa))
Eicosanoids
III
III ĐÁP ĐÁP ỨNG ỨNG MIỄN MIỄN DỊCH DỊCH KHÔNG KHÔNG ĐẶC ĐẶC HIỆU HIỆU
3
3 3 3Các Các ttếế bào bào mi miễễn n d dịịch ch không không đ đặ ặcc hi hiệệu u
Bạch Bạch cầu cầu đơn đơn nhân nhân (monocyte) (monocyte) và và đại đại thực thực bào bào (macrophage) (macrophage)
o Là Là các các tế tế bào bào có có vai vai trò trò quan quan trọng trọng nhất nhất trong trong quá quá trình trình đá đáp p ứng ứng
miễn
miễn dịch dịch và và sản sản sinh sinh các các cytokine cytokine
o Là Là các các tế tế bào ơ khởi khởi tham tham gia gia vào vào quá quá trình trình thực thực bào bào và và tiêu tiêu diệt diệt
các
các tác tác nhân nhân gây gây bệnh bệnh sau sau khi khi có có sự sự nhận nhận diện diện lần lần đầ đầu u và và sự sự nhiễm nhiễm
bệnh
bệnh sau sau đó đó
Bạch Bạch cầu cầu trung trung tính tính (neutrophil) (neutrophil)
o Là Là các các tế tế bào bào đầ đầu u tiên tiên tham tham gia gia vào vào các các giai giai đ đoạn oạn đầ đầu u của của phản phản ứng ứng
viêm
o Các Các bạch bạch cầu cầu trung trung tính tính sản sản xuất xuất ra ra cytokine cytokine để để lôi lôi kéo kéo các các tế tế bào bào
miễn
miễn dịch dịch đế đến n các các vùng vùng bị bị tổ thươ ương ng hoặc hoặc bị bị nhiễm nhiễm trùng trùng
Các Các tế tế bào bào tiêu tiêu diệt diệt tự tự nhiên nhiên (natural (natural killer killer cells) cells)
o Sử Sử dụng dụng các các thụ thụ thể thể để để gắn gắn kết kết với với các các tế tế bào bào đí đích ch và và ly ly giải giải chúng chúng
o Có Có vai vai trò trò quan quan trọng trọng trong trong sự sự miễn miễn dịch dịch với với ký ký sinh sinh trùng trùng và và virus virus
III ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
3.4 Viêm và ho Viêm và hoạ ạt đ t độ ộng th ng thự ực bào
Viêm
o Sự giãn nở động mạch trước mao mạch
o Sự co thắt tĩnh mạch dưới mao mạch
üĐược Được kích kích hoạt hoạt bởi bởi những những tín tín hiệu hiệu hóa hóa học học từ từ các các vi vi sinh sinh vật vật
xâm
xâm nhập nhập hoặc hoặc bởi bởi histamine histamine do do các các bạch bạch cầu cầu ư ưa a kiềm kiềm có có trong trong
hề
hề tuần tuần hoàn hoàn máu máu
üHistamines Histamines tạo tạo ra ra sự sự co co thắt thắt các các mao mao mạch mạch và và tính tính thấm thấm của của
các
các mao mao mạch mạch gần gần kề kề
üĐiều Điều này này giúp giúp cho cho việc việc vận vận chuyển chuyển những những yếu yếu tố tố gây gây đô đông ng tụ tụ và và
thực
thực bào bào đế đến n các các mô mô bị bị th thươ ương ng tổn tổn
üNếu Nếu sự sự nhiễm nhiễm trùng trùng quá quá nghiêm nghiêm trọng, trọng, chúng chúng sẽ sẽ làm làm cho cho vùng vùng
viêm
viêm nhiễm nhiễm lan lan rộng rộng và và dẫn dẫn đế đến n bội bội nhiễm nhiễm
o Video minh họa
Trang 9III ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
3.4 Viêm và ho Viêm và hoạ ạt đ t độ ộng th ng thự ực bào
Hoạt động thực bào
o Là hoạt Là hoạt độ động có tính s ng có tính sơ ơ khởi nhất trong các c khởi nhất trong các cơ ơ chế phòng vệ, trải chế phòng vệ, trải
qua nhiều giai
qua nhiều giai đ đoạn oạn
êSự di chuyển của các thực bào do ảnh h Sự di chuyển của các thực bào do ảnh hưở ưởng của các chất hóa ng của các chất hóa
học (có
học (có đị định h nh hướ ướng) hoặc do bởi c ng) hoặc do bởi cườ ường ng độ độ kích thích hóa học kích thích hóa học
(không
(không đị định h nh hướ ướng) khi có sự xâm nhậm của các vật lạ ng) khi có sự xâm nhậm của các vật lạ
êCác thực bào gắn kết với các vật là bằng lectin
ê“Nuốt” các tác nhân lạ (sự di chuyển “Nuốt” các tác nhân lạ (sự di chuyển đơ đơn giản vào bên trong n giản vào bên trong
thực bào)
êTiêu diệt và tiêu hóa
o Video minh họa
IV ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
4.1 Miễn dịch qua trung gian tế bào
Dùng Dùng để để tiêu tiêu diệt diệt các các mầm mầm bệnh bệnh nội nội bào bào (vd (vd:: vi vi khuẩn, khuẩn, virus, virus, ký ký sinh sinh
trùng)
Nhờ Nhờ vào vào sự sự tiếp tiếp xúc xúc của của các các vật vật lạ lạ xâm xâm nhập nhập với với sự sự hiện hiện diện diện tiếp tiếp
theo
theo của của 1 1 kháng kháng nguyên nguyên có có cùng cùng phức phức hệ hệ phù phù hợp hợp tổ tổ chức chức chủ chủ yếu yếu
(MHC
(MHC II hoặc hoặc II) II) đố đốii với với các các tế tế bào bào trợ trợ giúp giúp T T
Một Một khi khi các các tế tế bào bào trợ trợ giúp giúp T T đượ đượcc kích kích hoạt, hoạt, chúng chúng sẽ sẽ sản sản sinh sinh
cytokine
cytokine là là chấtsẽ kích kích thích thích hoạt hoạt độ động ng của của các các đạ đạii thực thực bào bào
Cytokine Cytokine kích kích thích thích các các tế tế bào bào đã đã đề đề cập cập ở ở trên trên đồ đồng ng thời thời chúng chúng cũng cũng
tuyển
tuyển mộ mộ thêm thêm các các tế tế bào bào mới mới đế đến n các các vùng vùng bị bị nhiễm nhiễm bệnh bệnh và và kích kích
hoạt
hoạt chúng chúng
Quá Quá trình trình này này rất rất hữu hữu hiệu hiệu để để chống chống lại lại vi vi khuẩn, khuẩn, chẳng chẳng hạn hạn nh như vi
khuẩn
khuẩn Edwardsiella Edwardsiella ictaluri ictaluri (Shoemaker(Shoemaker và và ctv ctv ,, 1999 1999))
IV ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
4.1 Miễn dịch dịch thể
Là Là sự sự phản phản ứng ứng của của kháng kháng thể thể đố đốii với với các các kháng kháng nguyên nguyên lạ lạ
Các Các tế tế bào bào B B ở ở cá cá có có cấu cấu trúc trúc ttươ ương ng tự tự với với các các tế tế bào bào B B ở ở độ động ng vật vật
hữu
hữu nhũ nhũ
IgM IgM bề bề mặt mặt của của các các tế tế bào bào B B hoạt hoạt độ động ng nh như ư thụ thụ thể thể trong trong việc việc nhận nhận
diện
diện kháng kháng nguyên nguyên và và có có cùng cùng tính tính chất chất đặ đặcc hiệu hiệu nh như ư phân phân tử tử kháng kháng
thể
thể sẽ sẽ đượ đượcc sản sản sinh sinh ra ra (Janeway (Janeway và và Travers, Travers, 1994 1994))
Không Không giống giống nh như ư giáp giáp xác, xác, ở ở cá cá có có quá quá trình trình ghi ghi nhớ nhớ miễn miễn dịch dịch
(Arkoosh
(Arkoosh và và Kaattari, Kaattari, 1991 1991))
Cả Cả 2 2 quá quá trình trình đá đáp p ứng ứng và và ghi ghi nhớ nhớ ban ban đầ đầu u đề đều u sử sử dụng dụng cùng cùng 1 1 phân phân
tử
tử IgM IgM với với 8 8 vị vị trí trí liên liên kết kết kháng kháng nguyên, nguyên, 1 1 chất chất hoạt hoạt hóa hóa bổ bổ thể thể có có
hiệu
hiệu lực lực cao cao
Trang 10Hệ
thống
đá
đáp p
ứng
miễn
dịch
đặc
hiệu
ở cá
Miễn dịch thể dịch
Miễn dịch trung gian tế bào
Vi sinh vật
Các lympho
Cơ chế
tác động
Được truyền bởi
Chức năng
Cá tiếp xúc với mầm bệnh
Miễn dịch bẩm sinh Thất bại
(Cá bệnh và chết)
Khởi phát quá trình Khởi phát quá trình đá đáp ứng p ứng miễn dịch miễn dịch đặ đặc hiệu c hiệu
Thành công (Cá không bệnh)
Đáp ứng thể dịch
(Các mầm bệnh bên
ngoài tế bào và các
Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào (Các mầm bệnh bên Miễn dịch
Miễn dịch đạ đạt t đượ được, c, trí nhớ miễn dịch và
Đáp p ứ ứng mi ng miễễn d n dịịch c ch củ ủa cá khi ti a cá khi tiếếp xúc v p xúc vớ ới m i mầ ầm b m bệệnh nh