- Protid là chất tạo nên nhân, nguyên sinh chất và màng của tế bào, xây dựng các mô, các cơ quan, giúp cho cơ thể vận động sự co cơ thực hiện do chuyển động của actin và myosin và chống
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN MIỄN DỊCH HỌC 1) Khái niệm về môn học sinh lý bệnh ?
- Sinh lý bệnh là một môn học về những thay đổi chức năng của cơ thể, cơ quan, mô và tế bào khi chúng bị bệnh
2) Quan niệm hiện nay về sức khỏe của WHO ?
- Sức khỏe là tình trạng thoải mái về tinh thần, thể chất và giao tiếp xã hội, chứ không phải chỉ là vô bệnh, vô tật
3) Nguyên tắc điều trị bệnh đái tháo đường ?
- Thuốc làm giảm đường huyết
- Chế độ dinh dưỡng hợp lý
- Luyện tập thể dục thể thao
4) Mục đích điều trị bệnh đái tháo đường ?
- Duy trì lượng glucose máu khi đói, glucose máu sau ăn gần như mức độ sinh lý, đạt được mức HbA1c lý tưởng nhằm giảm các biến chứng có liên quan, giảm tỷ lệ tử vong do đái tháo đường Giảm cân nặng nhất là với người béo
5) Định nghĩa đái tháo đường theo WHO 2002 ?
- Đái tháo đường là một bệnh mạn tính do thiếu sản xuất insulin của tụy hoặc tác dụng insulin không hiệu quả bởi nguyên nhân mắc phải hoặc do di truyền dẫn đến hậu quả tăng glucose máu Tăng glucose máu gây tổn thương nhiều hệ thống trong cơ thể đặc biệt mạch máu và thần kinh
6) Định nghĩa đái tháo đường (ĐTĐ) theo hiệp hội đái tháo đường Hoa kỳ 2008 ?
- ĐTĐ là 1 bệnh rối loạn mạn tính có các thuộc tính:
+ tăng glucose máu
+ kết hợp với những bất thường về chuyển hóa carbohydrat, lipid và protein
+ có xu hướng phát triển các bệnh lý ở thận, đáy mắt, thần kinh và các bệnh tim mạch
7) Kể 3 dạng tồn tại trong cơ thể của glucid ?
- dạng dự trữ (glycogen) trong gan và cơ
_ dạng vận chuyển (glucose) trong máu và dịch ngoại bào
- dạng tham gia cấu tạo tế bào
8) Tính chất chung của lipid ?
Trang 2- tỷ trọng nhẹ hơn nước, không tan trong nước (có thể gây tắc mạch nếu không kết hợp với protein để tạo thành phức hợp lipoprotein)
- Tùy tỷ lệ Pr tham gia phức hợp, tỷ trọng của lipoprotein có thể thay đổi
9) Lipid trong cơ thể người gồm 3 nhóm chính, kể tên
- Tryglycerid (mỡ trung tính)
- Phospholipid
- Cholesterol
10) Đặc trưng về cấu trúc của protid trong cơ thể ?
- Protid là chất tạo nên nhân, nguyên sinh chất và màng của tế bào, xây dựng các mô, các cơ quan, giúp cho cơ thể vận động (sự co cơ thực hiện do chuyển động của actin và myosin) và chống đỡ cơ học (da, cơ xương, gây dây chằng cấu tạo bởi các sợi collagen, elastin, keratin )
11) Vai trò của protid huyết tương ?
- Cung cấp a.a cho cơ thể
- Tạo áp lực keo, có tác dụng giữ nước
- Tham gia vận chuyển các nội tiết tố, sản phẩm và nguyên liệu chuyển hóa, một số yếu tố vi lượng như Fe, Cu…
- Bảo vệ cơ thể: Chống nhiễm khuẩn, nhiễm độc
- Huyết tương còn chứa một số protid có vai trò đặc biệt: đó là một số enzym, hormon tham gia chuyển hóa các chất, các yếu tố đông máu, bổ thể …
12) Vai trò quan trọng nhất của các chất điện giải ?
- Quyết định chủ yếu áp lực thẩm thấu của cơ thể mà vai trọng nhất là Na+, K+, Cl-, HPO4
-…
- Tham gia các hệ thống đệm của cơ thể, quyết định sự điều hòa pH nội môi
13) Mất nước ưu trương (gặp trong, hậu quả) ?
- Gặp trong: đái tháo nhạt, tăng thông khí, sốt, mồ hôi, tiếp nước không đủ cho người mất nước
- Hậu quả: không những giảm khối lượng nước ngoại bào mà cả ở nội bào (do nước tế bào bị kéo ra) khiến người bệnh khác dữ dội
14) Mất nước đẳng trương (gặp trong, hậu quả) ?
Trang 3- Gặp trong: nôn, tiêu chảy, mất máu, mất huyết tương (bỏng), mất đồng thời cả nước và chất điện giải
- Hậu quả: trụy tim mạch, hạ huyết áp và nhiễm độc thần kinh
15) Mất nước nhược trương (gặp trong, hậu quả) ?
- Gặp trong: suy thượng thận cấp, bệnh Addison
- Hậu quả: nước ngoại bào xâm nhập vào tế bào, gây phù tế bào với các triệu chứng khá đặc trưng
16) Tế bào tự duy trì pH bằng cách nào?
- Sử dụng một loạt hệ thống đệm nội bào
- Đào thải các sản phẩm acid ra huyết tương (carbonic, lactic, thể cetonic nếu lượng acid này vượt quá khả năng đệm nội bào)
17) Huyết tương tự duy trì pH bằng cách nào ?
- Huyết tương giữ hằng định Ph ở 7,4 ± 0,05 bằng cách:
+ Sử dụng 1 loạt các hệ thống đệm
+ Đào thải acid bay hơi (CO2) qua phổi
+ Đào thải các acid không bay hơi qua thận
18) Một hệ thống đệm trong huyết tương hoặc trong tế bào gồm những cấu phần nào ?
- 1 acid yếu và muối của acid trên với kiềm mạnh
19) Định nghĩa sốt ?
- Là trạng thái tăng thân nhiệt chủ động do trung tâm điều hòa nhiệt bị rối loạn trước tác động của các chất gây sốt
20) Chất gây sốt ngoại sinh là gì ?
- Được biết rõ nhất là các pyrogen thuộc các thành phần, các độc tố, các sản phẩm của các vi sinh vật
21) Chất gây sốt nội sinh là gì ?
- Đó là các cytokin do bạch cầu sinh ra thông qua PGE2 tác động lên thụ thể ở trung tâm điều nhiệt gây ra sốt
22) Ý nghĩa bảo vệ của sốt ?
- Sốt là phản ứng toàn thân mang tính bảo vệ: Nó hạn chế quá trình nhiễm khuẩn qua sự kích thích hệ miễn dịch và tăng chuyển hóa, tăng khả năng chống độc
Trang 423) Ba biến đổi chủ yếu tại ổ viêm ?
- Rối loạn chuyển hóa
- Tổn thương mô
- Tăng sinh tế bào
24) Nêu khái niệm về viêm ?
- Viêm là phản ứng mang tính bảo vệ của cơ thể, biểu hiện bằng sự thực bào có tác dụng loại trừ tác nhân gây viêm, tăng sinh tế bào sửa chữa tổn thương
25) Nêu khái niệm về viêm cấp ?
- Thời gian diễn biến ngắn (vài phút – vài ngày) và có đặc điểm tiết dịch chứa nhiều protein huyết tương và xuất ngoại nhiều bạch cầu đa nhân trung tính
26) Nêu khái niệm về viêm mạn ?
- Diễn biến vài ngày – tháng (hoặc năm) và biểu hiện về mô học là sự xâm nhập của lympho bào và đại thực bào, và mức độ tổn thương ngang mức sửa chữa (với sự tăng sinh của mạch máu và mô xơ)
27) Nêu 4 hiện tượng của RLTH thường nhận thấy tại ổ viêm ?
- Rối loạn vận mạch
- Tạo dịch rỉ viêm
- Bạch cầu xuyên mạch
- Hiện tượng thực bào
28) Khái niệm về bổ thể
- Bổ thể là một hệ thống gồm nhiều thành phần, trong đó có những thành phần không bền với nhiệt, có sẵn trong huyết thanh , có tác dụng làm tan vi khuẩn sau khi bị kháng thể làm ngưng kết
29) Nơi sản xuất các thành phần của bổ thể ?
- Khi nuôi cấy in vitro, đại thực bào và bạch cầu đơn nhân sản xuất được hầu hết các thành phần bổ thể
- Gan là cơ quan được chứng minh là cũng sản xuất mọi thành phần bổ thể cho máu trừ Cl do biểu mô đường tiêu hóa và đường tiết niệu sản xuất ra
30) Định nghĩa quá mẫn ?
Trang 5- Qúa mẫn (cảm) dùng để chỉ tình trạng đáp ứng với kháng nguyên ở mức quá mạnh mẽ, biểu hiện bằng các triệu chứng bệnh lý
- Là tình trạng cơ thể biểu hiện các phản ứng bệnh lý khi tiếp xúc với kháng nguyên đặc hiệu
từ lần thứ 2 trở đi
31) Đặc trưng quá mẫn typ I ?
- Qúa mẫn do IgE (đôi khi kèm cả IgG) Type này chia làm 2 typ nhỏ là :
+ Phản vệ
+ Bệnh atopy
32) Đặc trưng quá mẫn typ II ?
- Qúa mẫn này gây tan hủy tế bào, do các IgM và IgG có khả năng hoạt hóa bổ thể Cũng có trường hợp tan tế bào do sự gây độc (qua kháng thể)
33) Đặc trưng quá mẫn typ III ?
- Qúa mẫn do sự hình thành các phức hợp miễn dịch; chúng lắng đọng ở các vị trí thuận lợi
và gây bệnh tại chổ
34) Đặc trưng quá mẫn typ IV ?
- Tương ứng với quá mẫn chậm trước đây, do đáp ứng qua trung gian tế bào lympho T với kháng nguyên, từ đó hoạt hóa đại thực bào
35) Bốn đặc tính cơ bản cần có của 1 vacxin ?
- Tính sinh miễn dịch hay tính mẫn cảm
- Tính kháng nguyên hay tính sinh kháng thể
- Tính hiệu lực
- Tính vô hại
36) Nguyên tắc chuẩn đoán bệnh đái tháo đường: theo WHO có 1 trong 3 tiêu chuẩn ?
- Glucose máu lúc đói (sau 6-8h nhịn ăn) >= 7mmol/l (126 mg/dL), làm 2 lần xét nghiệm
- Glucose của một mẫu máu bất kỳ >= 11,1 mmol/l (>=200mg/Dl), kèm theo các triệu chứng tăng glucose máu
- Glucose máu >= 11,1 mmol/l (>=200mg/dl) sau 2h làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống
37) Nguyên nhân gây tăng glucose máu ?
- Xảy ra trong và sau bữa ăn có nhiều disaccharid, monosaccharide
Trang 6- Giảm tiêu thụ
- Thiếu vit B1
- Hưng phấn thần kinh, nhất là hệ giao cảm
38) Nguyên nhân gây giảm glucose máu ?
- Cung cấp thiếu (đói)
- Rối loạn khả năng hấp thụ glucid
- Rối loạn khả năng dự trữ
- Giảm mức tiêu thụ
39) Nồng độ glucose máu lúc bình thường, lúc tăng glucose, lúc giảm glucose ?
- Bình thường, glucose máu khoảng 0,8 -1,2 g/l
- Tăng glucose máu, nồng độ glucose máu > 1,2 g/l
- Giảm glucose máu, nồng độ glucose máu < 0,8 g/l
40) Vai trò của protid huyết tương ?
- Cung cấp a.a cho cơ thể
- Bảo vệ cơ thể
- Vận chuyển glucid
- Tạo áp lực keo, có tác dụng giữ nước
41) Giảm lượng protid huyết tương ?
- Cung cấp không đủ
- Do tăng sử dụng
- Do giảm hấp thu
- Tỷ lệ A/G <1
42) Đặc điểm về protid ?
- Khoảng 50% protid của cơ thể được đổi mới trong vòng 80 ngày
- 90% các a.a của quá trình giáng hóa protid được tái sử dụng để tổng hợp protid mới cho cơ thể
- Protid huyết tương bình thường 7,5 – 8 g/dl
Trang 7- 5 Thành phần chính của protid huyết tương là; albumin; alpha 1 – globulin; alpha 2 –
globulin; beta – globulin; gamma – globulin
43) Đặc điểm của nước và các chất điện giải ?
-44) Đặc điểm của nước ?
- Nước chiếm từ 60-80% trọng lượng cơ thể
- Nước làm giảm ma sát giữa các màng
- Nước tham gia điều hòa thân nhiệt
45) Đặc điểm của chất điện giải ?
- Muối đào thải chủ yếu theo đường nước tiểu, mồ hôi, còn đào thải qua phân thì rất ít
- Nước khu vục gian bào chiếm 15% trọng lượng cơ thể, nước khu vực lòng mạch chiếm 5% trọng lượng cơ thể
46) Đặc điểm về áp lực nước
- Áp lực thủy tĩnh ở cuối mọi mao mạch là 16 mmHg
- Áp lực thẩm thấu keo trong mọi mao mạch là 28 mmHg
- Màng tế bào không để các ion tự do khuếch tán qua lại
- Áp lực thủy tĩnh ở cuối mao mạch có xu hướng đẩy nước ra gian bào
47) Đặc điểm của tủy xương ?
- Tủy xương là mô liên kết, nằm trong hốc tủy, bao gồm tủy tạo cốt, tủy tạo máu, tủy mỡ, tủy xơ
- Tất cả tế bào của HT miễn dịch đều được sinh ra từ các tế bào đa năng của tủy xương Trong quá trình biệt hóa, đổi mới các dấu ấn bề mặt để tạo ra nhiều quần thể tế bào có chức năng khác nhau
- Tủy xương không phải là cơ quan dạng lympho, nhưng là nơi sản sinh các tế bào gốc đa năng, tiền thân của các tế bào có thẩm quyền miễn dịch và các tế bào máu khác
- Tủy tạo máu là mô liên kết đặc biệt nằm ở đầu xương dài và trong các xương dẹt
Trang 848) Đặc điểm của tuyến ức ?
- Tuyến ức không tham gia trực tiếp quá trình đáp ứng miễn dịch, nhưng đã tạo ra một vi môi trường tối cần thiết cho sự phân chia, biệt hóa dòng lympho bào T
- Tuyến ức nằm ngay sau xương ức gồm 2 thùy lớn
- Vùng tủy tuyến ức là nơi trưởng thành của các thymo bào chưa chín thành các lympho bào
T chín và rời tuyến đi vào máu
49) Đặc điểm của Hạch lympho ?
- Hạch lympho còn gọi là hạch bạch huyết có hình hạt đậu hoặc tròn, được bọc trong một vỏ liên kết
- Hạch lympho được coi như 1 cái lọc đối với các phân tử “lạ” ngoại lai và các mảnh vụn tổ chức, đồng thời đóng vai trò là một trung tâm của sự tuần hoàn của các lympho bào, nơi tế bào tiếp xúc với kháng nguyên
- Khi kháng nguyên xâm nhập, đại thực bào bắt, xử lý và truyền thông tin cho các lympho bào ở vùng cận vỏ và ở các nang lympho
50) Đặc điểm của Lách
- Lách gồm tủy đỏ chiếm tới 4/5 khối lượng lách và tủy trắng là những điểm rải rác xen vào khối đỏ
- Ngoài nhiệm vụ dự trữ và lọc máu cho cơ thể thì lách là nơi tập trung kháng nguyên, nhất là các kháng nguyên vào cơ thể bằng đường máu
51) Đặc điểm của tiểu quần thể lympho bào T
- Tiểu quần thể lympho bào T có chức năng ức chế và gây độc tế bào (Ts, Tc), có kháng nguyên CD8 trên bề mặt
- Tiểu quần thể lympho bào T có chức năng hỗ trợ lympho bào B trong đáp ứng MD (TH) có kháng nguyên CD4 trên bề mặt
52) Đặc điểm của lympho bào B
- Lympho bào B ở người được đặc trưng bởi sự hiện diện sẵn có thụ thể globulin miễn dịch
bề mặt (sIg – surface Immunoglobulin)
- Với các kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức thì lympho bào B cần có sự hỗ trợ của TH mới đáp ứng sản xuất kháng thể
- Hầu hết các lympho bào B có thụ thể đặc hiệu cho phần Fc của Ig (Fc receptor), ngoài ra còn có thụ thể với thành phần C3d của bổ thể và với virus Epstein – Barr
53) Đặc điểm của lympho bào ?
Trang 9- Đa số các lympho bào nằm ở các mô lympho ngoại vi, chỉ có khoảng 1% tuần hoàn trong máu
- Tái tuần hoàn lympho bào là cơ chế làm lan nhanh, lan rộng các đáp ứng miễn dịch của cơ thể
- Các lympho bào nếu không có kháng nguyên kích thích thì nhanh chóng bị chết sau 2-3 ngày, nếu có kháng nguyên kích thích thì nó sống lâu khoảng 120-140 ngày
54) Tế bào thực bào đơn nhân ?
- Tế bào thực bào đơn nhân bao gồm bạch cầu đơn nhân to (monocyte) của máu ngoại vi, tiền mono bào, tế bào tiền thân ở tủy xương và các đại thực bào tổ chức
- Tùy thuộc vào cơ quan trú ngụ hoạt động mà tế bào thực bào đơn nhân có những tên khác nhau
- Các tế bào thực bào đơn nhân đóng vai trò quan trọng trong việc trình diện kháng nguyên cho các tế bào miễn dịch
55) Bạch cầu ?
- Bạch cầu trung tính sống khoảng 4-5 ngày, vận động mạnh bằng giả túc, chúng dễ dàng lách qua các thành mao mạch vào ổ viêm
- Sau khi thực bào, đại thực bào chết và trở thành đối tượng thực bào của bạch cầu trung tính
- Bạch cầu ái toan chiếm khoảng 1-5% tổng số bạch cầu máu ngoại vi, có các hạt đặc hiệu chứa các enzym như histaminase, arylsulfatase, có tác dụng tiêu các hoạt chất do các hạt của bạch cầu ái kiềm và dưỡng bào tiết ra
- Tiểu cầu có khoảng 200.000 – 300.000/mm3 máu
56) Kháng nguyên
- Từ khi kháng nguyên xuất hiện trong cơ thể cho tới khi nó bị loại trừ, phải trải qua 2 giai đoạn: bị nhận biết và bị chống lại
- Các kháng nguyên có các nhóm quyết định giống nhau mới gây nên phản ứng chéo
- Tính đặc hiệu của kháng nguyên không phải do toàn bộ cấu trúc của phân tử kháng nguyên
mà chỉ do một số đoạn nhỏ, một số cấu trúc nhỏ trên phân tử kháng nguyên đó quyết định, gọi là nhóm quyết định kháng nguyên
- Trong hầu hết các trường hợp, một kháng nguyên nằm trong cấu trúc hạt phải được tách ra dưới dạng phân tử riêng lẻ thì mới được hệ miễn dịch nhận ra
- Epitop là một cấu trúc nhỏ trên phân tử kháng nguyên, kết hợp được với một bổ cứu tương ứng của kháng thể gọi là paratop
Trang 10- Kháng nguyên hầu hết là những chất có cấu trúc phức tạp mà protein và polysaccharide được nêu lên hàng đầu
- Có vô số dòng tế bào T được hình thành ngẫu nhiên mang các thụ thể khác nhau (T cell receptor), để nhận ra các nhóm quyết định kháng nguyên – nhưng phải do các thực bào của
hệ miễn dịch bẩm sinh giới thiệu cho
- Kháng nguyên protein dưới dạng hòa tan thì bị nhận biết bởi các Ig cố định trên bề mặt tế bào B
- Nhóm quyết định kháng nguyên có thể gồm một hoặc nhiều epitop đứng gân nhau tạo nên một lãnh vực có khả năng gây đáp ứng miễn dịch – sản xuất ra kháng thể
- Mỗi bộ phận của vi khuẩn, virus, ký sinh trùng như vách, vỏ, thân, lông, nhân, …., nội độc
tố, ngoại độc tế có hàng chục đến hàng trăm kháng nguyên khác nhau, được chia ra nhiều nhóm, nhiều loại, phụ loại
- Các KT chống các nhóm máu thuộc hệ ABO là kháng thể đặc hiệu tự nhiên, có tính di truyền, sinh ra đã có
- Các hệ KN chính trên bề mặt hồng cầu: ABO, Rh, Lewis, Kell, Duffy, Kidd, P, … , trong đó
hệ ABO và Rh là quan trọng nhất
- Các KT chống các nhóm máu hệ Rhesus (Rh) là kháng thể đặc hiệu thu được trong quá trình sống
57) Nhóm máu ?
- Cơ thể có nhóm máu A: trên hồng cầu có KN A, trong huyết thanh có KT chống B
- Cơ thể có nhóm máu AB: trên hồng cầu có KN A và KN B, trong huyết thanh không có KT chống A, B
- Cơ thể có nhóm máu B: trên hồng cầu có KN B, trong huyết thanh có KT chống A
- Cơ thể có nhóm máu O: trên hồng cầu không có KN A lẫn KN B, trong huyết thanh có KT chống A, chống B
58) Lympho bào T ?
- Tế bào nguyên của tủy xương sau một số lần biệt hóa đã tách ra nhánh lympho, rồi từ đây lại tách ra 2 nhánh nữa (T và B) cùng được đưa vào vòng tuần hoàn từ rất sớm, khi cơ thể còn
ở giai đoạn bào thai
- Khi qua tuyến ức, lympho bào T bị giữ lại nhờ sức hóa ứng động rất lớn của chất
thymotaxin do chính tuyến ức tiết ra
- Vùng vỏ tuyến ức là nơi định cư đầu tiên của lympho bào T