Một số cá thể có các dấu hiệu bệnh khác như các vết loét xuất hiện trên da và ăn sâu vào tận xương, mù mắt Biện pháp phòng trị bệnh Giảm thiểu các yếu tố stress như không nuôi cá với mậ
Trang 1BỆNH TRÊN CÁ - PHẦN 1
Bệnh do vi khuẩn Streptococcus spp
Đối tượng nhiễm: Bệnh do nhóm vi khuẩn này gây ra thường có tên đặc trưng gọi là bệnh bỏng
đỏ “red boil diseasế Quá trình xuất hiện bệnh thường liên quan đến tác nhân gây
bệnh do nhóm vi khuẩn Vibrio spp gây ra Streptococcus spp gây bệnh trên các loài cá Mú chấm nâu (Epinephelus malabaricus), Mú gầu (E bleekeri) và Mú chấm đỏ (E akaraa) và hầu như các cá nuôi trong môi trường nước mặn
Tác nhân gây bệnh: vi khuẩn Streptococcus spp
Triệu chứng bệnh: Khi cá bị bệnh thường có các dấu hiệu bệnh điển hình như cá
bơi không định hướng, cá bơi vòng tròn, một số cá thể có dấu hiệu xuất huyết Các vết loét xuất hiện ở vùng miệng và ngày càng lan rộng Một số cá thể có các dấu hiệu bệnh khác như các vết loét xuất hiện trên da và ăn sâu vào tận xương, mù mắt
Biện pháp phòng trị bệnh
Giảm thiểu các yếu tố stress như không nuôi cá với mật độ quá cao, khi vận chuyển phải áp dụng các phương pháp phù hợp và có biện pháp xử lý sau vận chuyển Bên cạnh việc giảm thiểu các yếu tố gây stress như cải thiện môi trường nuôi, sử dụng loại thức ăn phù hợp và phòng trị bệnh vi khuẩn phù hợp là hết sức cần thiết
Phương pháp trị bệnh :Bệnh có thể điều trị bằng một số loại kháng sinh như cho cá
ăn oxolinic acid với liều lượng 20 mg/kg cá trộn với thức ăn Tắm cá bằng
perfuran với liều lượng 1ppm trong 2 giờ cũng có hiệu quả trong việc trị bệnh liên
Trang 2cầu khuẩn Tuy nhiên việc sử dụng các loại kháng sinh cần đề phòng hiện tượng kháng thuốc cũng như dư lượng kháng sinh trong sản phẩm thủy sản
Bệnh sán lá đơn chủ
Đối tượng nhiễm: Các loài cá nuôi nước mặn
Tác nhân gây bệnh: Có một số loài sán lá đơn
chủ ký sinh trên mang cá Mú thường gặp bao
gồm Pseudorhabdosynochus spp, Megalocotyloides spp và Diplectanum
epinepheli Trong đó loài ký sinh trùng Pseudorhabdosynochus lantauensis là phổ
biến nhất trên cá Mú chấm nâu E coioides Các ký sinh trùng ký sinh trên mang
cá Mú thường có kích thước dao động từ 1-5mm và chúng ảnh hưởng đến tất cả các giai đoạn phát triển của cá từ giai đoạn ương đến nuôi thương phẩm và cá bố
mẹ
Dấu hiệu bệnh lý: Khi cá bị bệnh một đặc điểm dễ nhận biết nhất đó là cá bơi
không bình thường Cá thường bơi tập trung ở tầng mặt, khả năng bắt mồi giảm
Cá bị nhiễm nặng thường có các dấu hiệu như mang bạc màu và các vết xuất huyết
tạo điều kiện cho tác nhân gây bệnh thứ cấp (nấm, vi khuẩn và virút)
Phương pháp phòng trị bệnh: Việc phòng nhóm tác nhân gây bệnh này có ý
nghĩa quan trọng Các phương pháp phòng bệnh chủ yếu đối với nhóm tác nhân
gây bệnh sán lá đơn chủ là kiểm tra con giống trước khi mua về Con giống khi mới bắt đầu đưa vào thả cũng nên được tắm bằng nước ngọt trong thời gian 20-30 phút Trong quá trình nuôi thường xuyên tẩy dọn lồng, lưới, cũng như vớt bỏ thức
ăn thừa hàng ngày
Trang 3Trị bệnh: Kết quả thử nghiệm phòng trị bệnh sán lá đơn chủ ngoài thực địa cho thấy tắm nước ngọt là một trong những biện pháp có hiệu quả nhất Tuy nhiên việc tắm cá bằng nước ngọt trong 20-30 phút chỉ có tác dụng làm cho sán lá đơn chủ rời khỏi vật chủ Vì vậy nước chứa sán lá đơn chủ sau khi tắm cần được xử lý bằng 20-30ppm chlorine hoặc 200ppm formalin Tránh gây hiện tượng sán lá vẫn tồn tại quanh lồng nuôi và tiếp tục gây bệnh trở lại
Việc điều trị bệnh sán lá đơn chủ bằng nước ngọt cũng nên được lặp lại 2-3 lần vào các ngày tiếp theo đồng thời việc tắm cá bằng nước ngọt trong thời gian 10-15 phút sau đó thêm một trong các loại hóa chất sau nhằm tăng hiệu quả trị bệnh như formalin nồng độ 150-250ppm hoặc 150ppm ô xy già và tiếp tục tắm cá trong 10-
15 phút tùy theo điều kiện sức khỏe cá
Khi tắm cá bằng hóa chất thường gây ra hiện tượng cá trày xước và mất nhớt dẫn đến sự tấn công của các vi khuẩn gây bệnh cơ hội Vì vậy nên kết hợp sử dụng thuốc tím nồng độ 5ppm hoặc một vài loại thuốc kháng sinh được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản như oxytetrecycline, erythromycine, streptomycine có ý nghĩa quan trọng trong việc phòng ngừa tác nhân gây bệnh nấm và vi khuẩn tấn công
Trang 4Benedenia, chúng ký sinh nhiều trên da, mắt của vật chủ Chúng có kích thước
tương đối lớn, bằng mắt thường có thể nhìn thấy được Phần phía sau thân có móc cắm sâu vào trong tổ chức của ký chủ, cắn, hút máu làm cho ký chủ ngứa ngáy khó chịu, nếu nhiễm với cường độ cao gây chết cá một lượng lớn trong thời gian ngắn Cơ thể dẹt, có kích thước lớn 3 -5 x 2 -3mm, đĩa bám phía sau thân chia thành nhiều xoang sắp xếp hình đối xứng, phía cuối đĩa bám có hai đôi móc giữa được sử dụng để móc sâu vào tổ chức của ký chủ
Dấu hiệu bệnh lý: Khi cá bị loài sán này tấn công cá thường bơi không bình
thường, thường hay bơi sát vào thành lồng Ở cá Giò chúng thường ký sinh vào mắt cá và gây mù cho cá Những cá bị nhiễm nặng sẽ bị chết không có biểu hiện
khác thường bên ngoài cơ thể, cá bị chết do nguyên nhân là Benedenia có những
biểu hiện rất giống bệnh cá chết đẹp do vi rút (cơ thể có màu tối, chết khi các biểu hiện bên ngoài không có sự biến đổi, chết rất nhanh), nếu trong môi trường có mầm bệnh thì tỉ lệ nhiễm bệnh thường là 100%, cường độ nhiễm khác nhau
Phương pháp phòng trị bệnh: Phòng trị bệnh sán Benedenia cũng tương tự như
Trang 5Đối tượng nhiễm: Trên hầu hết cá nuôi biển
Dấu hiệu bệnh lý: Biểu hiện bên ngoài của cá bị nhiễm Trichodina sp: Khi cá
nuôi bị tấn công bởi Trichodina sp cá bơi lờ đờ trên mặt nước, mang có màu nhợt
nhạt, có nhiều dịch nhầy bám trên mang, nắp mang khép mở hô hấp chậm chạp Tỉ
lệ nhiễm bắt gặp từ 15 đến 31% ở Cát bà
Phương pháp phòng trị bệnh: Giảm mật độ nuôi, cần giữ sạch môi trường nước
nuôi Bệnh trùng bánh xe có thể trị bằng phương pháp tắm nước ngọt trong 1h và lặp lại 3 lần liên tục trong 3 ngày, cũng có thể điều trị bằng phương pháp tắm formalin với nồng độ 200ppm-250ppm trong thời gian từ 30-60 phút tùy theo sức khỏe cá hoăc ngâm cá trong nước chứa 20-25ppm formalin liên tục trong 1-2 ngày
Bệnh sán lá ký sinh trong ruột cá Giò
Đối tượng nhiễm: Hầu như các loài cá nuôi biển
Tác nhân gây bệnh: Magnacetabulum selari,
giống Magnacetabulum, họ Dinuridae Ký sinh nhiều trong ruột của cá
Dấu hiệu bệnh lý: Khi cá nhiễm sán trong ruột thường có các biểu hiện chậm lớn,
còi cọc so với các con khác trong cùng đàn
Biện pháp phòng trị bệnh: Với bệnh sán trong ruột việc xác định và trị bệnh rất
khó khăn, chỉ có thể hạn chế mầm bệnh bằng cách không sử dụng những cá tạp
Trang 6kém chất lượng (cá đã để quá lâu ngày có mùi khó chịu) để cho ăn, giữ môi trường nuôi sạch
Trang 7
BỆNH TRÊN CÁ - PHẦN 2
Bệnh do nấm
Đối tượng nhiễm: Tất cả các loài cá nuôi nước ngọt đều có thể nhiễm bệnh này
Tác nhân gây bệnh: Leptolegnia,
Aphanomyces, Saprolegnia và Achlya
Triệu chứng: Trên da xuât hiện các vùng trắng xám, có các sợi nấm nhỏ
mềm Sau vài ngày nấm phát triển đan chéo thành từng búi trắng như bông Nếu trứng cá bị nhiễm bệnh thì trứng sẽ có màu trắng đục xung quanh có các sợi nấm
Biện pháp phòng và trị bệnh:
Phòng bệnh: Áp dụng biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Trị bệnh: Dùng formalin nồng độ 200-250ml/m3 tắm trong 30phút
Trang 8Bệnh nhiễm khuẩn do Aeromonas
Đối tượng nhiễm: Đối với tất cả các
loài cá nuôi nước ngọt
Tác nhân gây bệnh: Aeromonas hydrophila, A.caviae, A sobria
Triệu chứng: Cá kém ăn Trên thân xuất hiện các đốm đỏ hoặc vẩy bị tuột,
các tia vây cụt dần, hậu môn sưng đỏ Không có vết xuất huyết dưới da khi bóc lớp da ngoài của cá
ăn kết hợp Vitamin C 30mg/kg trọng lượng cá/ngày
- Dùng Rifamycin cho ăn với liều 20mg-30mg/kgw trong 7 ngày liên tục, từ ngày thứ 2 trở đi giảm ½ so với ngày đầu đồng thời cho ăn kết hợp Vitamin C 30mg/kg trọng lượng cá/ngày
- Dùng Kanamycin: 50mg/kgw cho ăn trong 7 ng ày liên tục từ ngày thứ 2 trở đi giảm ½ so với ngày đầu đồng thời cho ăn kết hợp Vitamin C 30mg/kgw/ngày
Trang 9
Hội chứng lở loét
Đối tượng nhiễm: Hầu hết các loài cá nuôi nước ngọt đều có thể bị bệnh nay
Tác nhân gây bệnh: Nấm Aphanomyces
ngoài ra còn có các tác nhân cơ hội là virut,
vi khuẩn, ký sinh trùng
Triệu chứng: Trên thân cá bệnh có các vết lở
loét, các vết loét này có thể ăn sâu vào cơ thể
cá và gây chết hàng loạt
Cách phòng và trị bệnh:
Phòng bệnh: Áp dụng biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Trị bệnh: Khi cá bị bệnh có thể dùng vôi với liều 4-6kg/100m3nước ao để tăng
pH của nước nhằm kìm hãm sự phát triển của nấm
Trang 10Bệnh nhiêm khuẩn do Pseudomonas
Đối tượng nhiễm bệnh: Hầu hết các loài ca nước ngọt nuôi
Tác nhân gây bệnh: P fluorescens, P
anguilliseptica, P chlororaphis
Triệu chứng: Xuất huyết từng đốm nhỏ
trên da, xung quanh miệng và nắp mang, phía mặt bụng, bề mặt cơ thể có thể chảy máu, tuột vẩy nhưng không xuất huyết vây và hậu môn
Biện pháp phòng trị bệnh
Phòng bệnh: Áp dụng biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Trị bệnh: Dùng Oxytetracyclin cho ăn với liều 55-77mg/kg trọng lượng cá trong suốt 7 ngày liên tục, đến ngày thứ 2 trở đi giảm ½ so với ngày đầu đồng thời cho ăn kết hợp Vitamin C 30mg/kg trọng lượng cá/ngày
- Dùng Rifamycin cho ăn với liều 20mg-30mg/kgw trong suốt 7 ngày, từ ngày thứ
2 trở đi giảm ½ so với ngày đầu đồng thời cho ăn kết hợp Vitamin C 30mg/kgw/ngày
- Dùng Kanamycin: 50mg/kgw cho ăn trong 7 ng ày liên tục từ ngày thứ 2 trở đi giảm ½ so với ngày đầu đồng thời cho ăn kết hợp Vitamin C 30mg/kgw/ngày
Trang 11
Bệnh nhiễm khuẩn huyết do Edwardsiella
· Đối tượng nhiễm: Hầu hết các loại cá
nuôi nước ngọt
· Tác nhân gây bệnh: Edwardsiella tarda
· Triệu chứng: Xuất hiện các vết thườn trên da, đường kính 3-5mm,
những vết thương này sẽ phát triển thành khốí u rỗng bên trong cơ
Cá mắc bệnh sẽ mất chức năng vận động do vây đuôi bị tưa rách, có khi xuất hiện những vết thương dưới biểu bì, cơ khi ấn vào sẽ có mùi hôi, các vết thương này sẽ gây hoại tử vùng cơ xung quanh
· Cách phòng và trị
Phòng bệnh: Áp dụng biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Trị bệnh: Dùng Oxytetracyclin cho ăn với liều 55-77mg/kg trọng lượng cá trong suốt 7 ngày liên tục, đến ngày thứ 2 trở đi giảm ½ so với ngày đầu đồng thời cho ăn kết hợp Vitamin C 30mg/kg trọng lượng cá/ngày
- Dùng Rifamycin cho ăn với liều 20mg-30mg/kg trọng lượng cá trong suốt 7 ngày, từ ngày thứ 2 trở đi giảm ½ so với ngày đầu đồng thời cho ăn kết hợp Vitamin C 30mg/kg trọng lượng cá/ngày
- Dùng Kanamycin: 50mg/kg trọng lượng cá cho ăn trong 7 ng ày liên tục từ ngày thứ 2 trở đi giảm ½ so với ngày đầu đồng thời cho ăn kết hợp Vitamin C 30mg/kg trọng lượng cá/ngày
Trang 12BỆNH TRÊN CÁ - PHẦN 3
Bệnh xuất huyết do Streptococcus
· Đối tượng nhiễm: Hầu hết ở cá nuôi , điển hình ở cá rôphi nuôi năng
xuất cao trong hệ tuần hoàn khép kín
· Tác nhân gây bệnh: Streptococcus spp
· Triệu chứng: Cá bơi lờ đờ, kém ăn hay bỏ ăn hậu môn gốc vây
chuyển màu đỏ, mắt mang cơ quan nội tạng và cơ xuất huyết thận, gan, lách mềm nhũn, bụng trứơng to
· Biện pháp phòng và trị bệnh
Phòng bệnh: Áp dụng biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Trang 13Trị bệnh: Dùng Erythromycine trộn vào thức ăn cho ăn trong 7 ngày với liều 20mg-50mg/kg trọng lượng cá/ngày đến ngày thứ 2 lượng thuốc cho ăn giảm đi ½ so với ngày đầu
- Dùng KN-04-12 cho ăn 4g/1kg trọng lượng cá/ngày cho ăn 7 ngày lên tục kết hợp với Vitamin C 20-30mg/1kg trọng lượng cá/ngày
Bệnh thối mang
Đối tượng nhiễm: Chủ yếu đối với cá chép, mè, trắm đen
Tác nhân gây bệnh: Vi khuẩn dạng sợi Myxoccocus piscicolas
Triệu chứng: Các tia mang thối nát có dính bùn, lớp biểu bì phía trong
mang xưng huyết các tế bào tổ chức mang bị thối nát
Trang 14 Biện pháp phòng trị bệnh:
Phòng bệnh: Áp dụng biện pháp phòng bệnh tổng hợp, Trước mùa dịch bệnh hay thời tiết chuyển giao mùa cho ăn thêm vitamin C 30mg/1kg trọng lượng cá/ngày
Trị bệnh: Dùng Oxytetracyclin cho ăn với liều 55-77mg/kg trọng lượng cá trong suốt 7 ngày liên tục, đến ngày thứ 2 trở đi giảm ½ so với ngày đầu đồng thời cho ăn kết hợp Vitamin C 30mg/kg trọng lượng cá/ngày
- Dùng Rifamycin cho ăn với liều 20mg-30mg/kg trọng lượng cá trong suốt 7 ngày, từ ngày thứ 2 trở đi giảm ½ so với ngày đầu đồng thời cho ăn kết hợp Vitamin C 30mg/kg trọng lượng cá/ngày
- Dùng Kanamycin: 50mg/kg trọng lượng cá cho ăn trong 7 ng ày liên tục từ ngày thứ 2 trở đi giảm ½ so với ngày đầu đồng thời cho ăn kết hợp Vitamin C 30mg/kg trọng lượng cá/ngày
Trang 15Bệnh do virut
· Đối tượng nhiễm: Cá trắm cỏ, trắm đen đặc biệt đối với cá dưới 1 năm
tuổi
· Tác nhân gây bệnh: Reovirus
· Triệu chứng: Cá kém ăn bơi lờ đờ trên mặt nước, vây bị xuất huyết Ở
cá có các vết xuất huyết dưới da khi bóc lớp da ngoài, ruột bị xuất huyết nhưng không hoại tử
·
Trang 16Biện pháp phòng trị bệnh: Áp dụng biện pháp phòng bệnh tổng hợp Cho ăn
thêm vitamin C 30mg/kg trọng lượng cá/ngày, cho ăn liên tục trong mùa phát bệnh Dùng vacxin để phòng bệnh
Trang 17BỆNH TRÊN CÁ - PHẦN 4
Bệnh đốm trắng gan ở cá da trơn (Enteric septicaemia of catfish)
Tác nhân gây bệnh: có thể do Edwardsiella
Loài cảm nhiễm: cá da trơn
Đặc tính của bệnh: gan, thận có mủ, cá bơi lờ đờ, lôn nhào Vây đuôi xuất huyết
Tỷ lệ chết không cao, chết rải rác
Biện pháp sử dụng để ngăn chặn và kiểm soát dịch bệnh (sử dụng
kháng sinh trộn vào thức ăn (Sulfamethionine, Enrofloxacine)ỗi
Bệnh viêm ruột (đốm đỏ) thường gặp ở cá trắm cỏ hơn một tuổi, là loại
bệnh truyền nhiễm, do vi khuẩn gây hại qua mang, qua thức ăn Vì vậy, nếu môi trường nước và thức ăn không sạch sẽ gây bệnh viêm ruột cho
cá trắm cỏ Bệnh này thường xảy ra vào mùa hè, mùa thu (miền bắc), mùa mưa (miền nam) Do đó, biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất là không để cá bị sốc do môi trường nước thay đổi; thường xuyên bón vôi bột xuống ao nuôi để khử trùng và kiềm hóa môi trường nước Bình
Trang 18quân bón vôi bột hai tuần một lần, mỗi lần 2 kg/100 m3 nước Ngoài ra,
có thể bổ sung vi-ta-min C vào thức ăn cho cá; dùng thuốc KN-04-12 của Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 cho cá ăn với liều lượng 2g/kg cá/ngày, liên tục trong ba ngày; tiêm vắc-xin vi khuẩn
A.hydrophila phòng bệnh cho cá Nếu cá bị mắc bệnh, có thể dùng một
số kháng sinh, thảo mộc có tác dụng diệt khuẩn; dùng phương pháp cho
ăn kháng sinh trộn với thức ăn tinh, thuốc phối chế KN-04-12, liều dùng 4g/kg cá/ngày, cho ăn liên tục từ năm đến bảy ngày.
biểu hiện ở cá: da, mang, vây bị có nhiều trùng bám thành các hạt lấm tấm, mầu hơi trắng đục, có thể thấy bằng mắt thường; da, mang cá có nhiều nhớt, mầu sắc nhợt nhạt; cá nổi từng đàn lên mặt nước, bơi lờ đờ Bệnh này thường xảy ra vào mùa xuân, mùa đông (miền bắc), mùa thu (miền nam) Để phòng bệnh cho cá, không thả chung cá bị nhiễm bệnh với cá khỏe; thời gian cách ly phụ thuộc nhiệt độ; tẩy dọn kỹ ao, phơi đáy ao ba, bốn ngày để diệt tạp Để trị bệnh trùng quả dưa cho cá cần chú ý đến hai giai đoạn trong chu kỳ sống Diệt trùng ở giai đoạn ấu trùng dễ hơn giai đoạn ký sinh Thuốc và hóa chất trị bệnh trùng quả dưa rất đa dạng: dùng xanh-ma-la-chít phun trực tiếp xuống ao với nồng độ 0,1-0,3 ml/m3, hai lần/tuần; dùng pho-ma-li nồng độ 200-250 ml/m3 tắm cho cá 30-60 phút, hoặc phun xuống ao 20-25 ml/m3, hai lần/tuần Nguồn: Theo Trung tâm khuyến ngư trung ương 9/10/2003