Đặc điểm tầng khuếch đại công suất 5.9.Thiết kế nguồn dòng sử dụng transistor lưỡng cực... Đặc điểm tầng khuếch đại công suất Tầng ngõ ra được thiết kế để cung cấp một trở kháng ra
Trang 11
CHƯƠNG 5
MẠCH KHUẾCH ĐẠI CÔNG SUẤT
Tương ứng với chương 15 trong sách Microelectronic Circuit Design_Richard C Jaeger & Travis N Blalock
Trang 2Nội dung chương 5
5.1 Đặc điểm tầng khuếch đại công suất
5.9.Thiết kế nguồn dòng sử dụng transistor lưỡng cực
Trang 35.1 Đặc điểm tầng khuếch đại công suất
Tầng ngõ ra được thiết kế để cung cấp một trở kháng ra
Mạch khuếch đại loại AB: Các đặc tính của mạch loại A và loại B được kết hợp với nhau, thường được sử dụng làm tầng ngõ ra của mạch khuếch đại thuật toán
Trang 45.2 Mạch khuếch đại chế độ A
Tầng ngõ ra thường yêu cầu trở kháng ngõ vào lớn, trở kháng ngõ
ra nhỏ và hệ số khuếch đại điện thế đều
Mạch khuếch đại chế độ A : transistor hoạt động trong cả
chu kì (360°) của tín hiệu sóng vào
Ví dụ: common-drain (theo
vin
Trang 5Nếu RL= : Vùng hoạt động của mạch khuếch đại: (vùng bão hòa)
Trang 6Nếu RL= : Biên độ của tín hiệu ra?
Tín hiệu
ra theo tín hiệu vào với phần
bù K1
vout
vin
5.2 Mạch khuếch đại chế độ A
Trang 7Nếu RL= :
Độ rộng của vout không bị hạn chế bởi transistor vì nó luôn luôn hoạt động
min max
min max
( ) ( )
( ) ( )
Trang 8out SS
DS
R
v I
Nếu RL : Giữ cho transistor “ON”
(vout)min xảy ra khi transistor tắt,
Trang 92 0
2
2 0
2 0
( sin ) 1
1
(sin )
1 (1 cos 2 )
2 1
2 2
ac av
T DD ac
L
T DD L
T DD L
P P
Vấn đề của mạch khuếch đại loại A là hiệu suất
Hiệu suất là tỉ số năng lượng cung cấp cho tải (cực đại) và năng
lượng cung cấp cho mạch khuếch đại
9
vout
vin
Giả sử: vout = VDD sin t
5.3 Hiệu suất mạch khuếch đại chế độ A
Trang 10SS DD
Current drawn from V Current drawn from V
into drain 0
sin 1
ac av T
Trang 11Mạch khuếch đại chế độ B: mạch chỉ hoạt động trong nửa chu kì
của tín hiệu– hiệu suất được cải thiện
Trang 12Méo xuyên tâm
Độ méo tăng lên khi kích thước tín hiệu tăng
Tín hiệu lớn: méo hài Tín hiệu nhỏ: méo xuyên tâm
Chúng ta gây ra sự méo tín hiệu, nhưng vấn đề hiệu suất được cải thiện như thế nào?
Trang 13Cải thiện hiệu suất bằng cách để transistor hoạt động ở dòng Q- point = 0 sẽ loại bỏ sự khuếch tán điện áp tĩnh NMOS transistor là một source-follower đối với tín hiệu vào dương và NMOS
transistor là một source-follower đối với tín hiệu vào âm
Vì cả hai transistor đều hoạt động khi,
Tín hiệu sóng ra sẽ có vùng chết hoặc bị méo xuyên tâm
TN
V GS
v TP
vout
vin
5.4 Mạch khuếch đại chế độ B
Trang 14ac av
P P
Hiệu suất của mạch loại B / 2
0 / 2 0 2
DD DD
L
DD L
DD L DD L
Trang 15Ta có thể sửa lại vấn đề méo trong mạch loại B trong khi vẫn cải
thiện được hiệu suất bằng cách kết hợp mạch loại A và B
VGG/2 có thể giữ cho hai transistor hoạt động gần như
cùng lúc
làm việc tĩnh nhỏ ở M1, và M2, but no so much Q current that the efficiency drops drastically
5.6 Mạch khuếch đại chế độ AB
Trang 16Điện áp phân cực có thể được đặt như trong hình Chúng ta giả sử rằng điện
áp phân cực được chia đều trên các cực gate-source(hoặc base-drain)
V n
K D
R B
I S
I C
I
2 exp
Dòng điện được cho bởi công thức:
5.6 Mạch khuếch đại chế độ AB
Trang 185.7 Mạch chống ngắn mạch
Dòng điện lớn, năng lượng khuếch tán lớn hoặc sự phát
hủy trực tiếp của liên kết base-emitter có thể phá hủy BJT
nếu ngõ ra của mạch follower bị nối tắt vào đất Q2 được
bổ xung để bảo vệ mạch emitter follower
Thông thường, điện áp trên R là <0.7 V, Q2 ngưng dẫn Q2 bật để đưa các dòng phụ ra khỏi cực nền của of Q1 I E1
được giới hạn ở:
Đối với tầng ngõ ra, một mạch hạn dòng
tương ự cũng được sử dụng Đối với tầng ngõ ra sử dụng MOSFET,
dòng ra được giới hạn ở:
R R
BE
V E1
2
K I
V
Trang 195.8 Nguồn dòng
Dòng điện đi qua nguồn dòng lí
tưởng là độc lập với điện áp đặt
trên các cực và trở kháng ngõ ra
là rất lớn
điện phụ thuộc vào điện áp đặt
trên các cực và chúng có trở
kháng đầu ra hữu hạn
Current source
Current sink
Single-transistor current sources hoạt động trong ¼ của i-v space tạo ra một
trở kháng đầu ra rất lớn
Trang 205.8 Nguồn dòng
được sử dụng như là một chuẩn mực để so sánh các nguồn dòng khác nhau
Đối với một dòng được cho trước trong Q-point, V CS đại diện cho điện
áp tương đương cần đặt trên hai đầu điện trở để đạt được cùng một trở kháng đầu ra khi một nguồn dòng được cho trước
Đối với điện trở:
Đối với BJT:
Đối với MOSFET:
out
R o
I CS
I DS
V D
I o
r D
I out
R o
I CS V
A
V CE
V A
V C
I CE
V A
V C
I o
r C
I out
R o
I CS V
EE V
R R EE
V out
R o
I CS V
Trang 215.8 Nguồn dòng với trở kháng ngõ ra lớn
Trở kháng ngõ ra của nguồn dòng có thể tăng lên bằng cách đặt một điện trở mắc nối tiếp với cực emitter hoặc cực source của transistor Đối với BJT:
A
V o CE
V A
V o CS
V
E
R r
R R
E
R o o
r out
211
Đối với MOSFET:
3
)1
(
SS
V f CS
V
S
R f S
R m g o
r out R
Trang 225.9.Thiết kế nguồn dòng sử dụng transistor lưỡng cực:
Ví dụ 1
Ví dụ 1: Thiết kế nguồn dòng với có biên độ của điện áp ngõ ra lớn nhất
với các tham số được cho trước
Biết:V EE = 15 V, I o = 200 A, I EE < 250 A, R out > 10 MW, BJT với (o,
V A ) = (80, 100 V) và (150, 75 V), V B phải thấp nhất có thể
Giả sử: Hoạt động trong vùng tích cực và với mô hình tín hiệu nhỏ V BE
= 0.7 V, V T = 0.025 V, chọn V o = 0 V đại diện cho giá trị đầu ra
Phân tích mạch:
V2000)
MΩ10)(
μA200(
211
I A
V o
A
V o out
R o
I CS V
o r o E
R r
R R
E
R o o
r out R
Trang 23Cả hai BJT đều thõa mãn các điều kiện Nhưng chúng ta chọn BJT (150,
75V) với o V A cao hơn
Tổng dòng điện < 250 A Khi dòng ra bằng 200
A, tối đa là 50 A có thể được sử dụng bởi mạch phân cực Dòng được sử dụng bởi mạch phân cực nền phải bằng từ 5 đến 10 dòng nền của BJT (1.33
A cho BJT với hệ số khuếch đại dòng 150) Vì vậy dòng phân cực =20 A
V
152
R
5.9.Thiết kế nguồn dòng sử dụng transistor lưỡng cực:
Ví dụ 1
Trang 245.9.Thiết kế nguồn dòng sử dụng transistor lưỡng cực:
Ví dụ 1
Trang 255.9.Thiết kế nguồn dòng sử dụng transistor lưỡng cực:
Ví dụ 1
Trang 26 Bên cạnh các công thức ta có thể sử dụng bảng tra để phân tích các
tham số Tham số cơ bản V BB có thể được sử dụng để xác định các
)21
(
V BB
V R R
R R2(R1R2)R1375kWR1
2
1R
R BB
BB
R B
I BE
V BB
V F E
R
)(
BB
R B
I BE
V BB
V EE
V CE
o I T
V o
r
o I CE
V A
R R
E
R o o
r out
R
211
5.9.Thiết kế nguồn dòng sử dụng transistor lưỡng cực:
Ví dụ 1
Trang 27 Từ bảng tra, giá trị nhỏ nhất của V BB mà trở kháng đầu ra > 10MW với ngưỡng an toàn là 4.5 V, dẫn đến trở kháng đầu ra là 10.7MW
Phân tích mạch với 1% giá trị của điện trở cho ta I o = 200 A và dòng cung cấp = 244 A
Kết quả được vẽ như trong hình
tương tự
5.9.Thiết kế nguồn dòng sử dụng transistor lưỡng cực:
Ví dụ 1
Trang 28 Từ bảng tra, giá trị nhỏ nhất của V BB mà trở kháng đầu ra > 10MW với ngưỡng an toàn là 4.5 V, dẫn đến trở kháng đầu ra là 10.7MW
Phân tích mạch với 1% giá trị của điện trở cho ta I o = 200 A và dòng cung cấp = 244 A
Kết quả được vẽ như trong hình
tương tự
5.9.Thiết kế nguồn dòng sử dụng transistor lưỡng cực:
Ví dụ 1
Trang 2929
MẠCH KHUẾCH ĐẠI OTL NGÕ VÀO VI SAI
Trang 30MẠCH KHUẾCH ĐẠI OCL NGÕ VÀO VI SAI
Trang 3131
KẾT THÚC CHƯƠNG 5
Tương ứng với chương 15 trong sách Microelectronic Circuit Design_Richard C Jaeger & Travis N Blalock