giáo án lớp 5 ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN I. MỤC TIÊU Biết một dạng quan hệ tỷ lệ ( đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). Biết giải toán có liên quan đến tỉ lệ này bằng một trong 2 cách Rút về đơn vị hoặc Tìm tỉ số.
Trang 1- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ ( đại lượng này gấp lờn bao nhiờu lần
thỡ đại lượng tương ứng cũng gấp lờn bấy nhiờu lần)
- Biết giải toỏn cú liờn quan đến tỉ lệ này bằng một trong 2 cỏch Rỳt
về đơn vị hoặc Tỡm tỉ số.
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dựng: SGK, bảng phụ Bảng số trong VD 1 viết vào bảng phụ
2 Phương phỏp: Thực hành – luyện tập, giảng giải
III các hoạt động dạy học CHỦ YẾU
1’
4’
32’
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- KT trong giờ ụn tập
- Cho HS tự tỡm quóng đường đi được
trong 1 giờ, 2giờ, 3 giờ
- Gọi HS lần lượt điền kết quả vào
Trang 2( GV kẻ sẵn trên bảng )
+ Em có nhận xét gì về mối quan hệ
giữa hai đại lượng: thời gian đi và
quãng đường đi được?
* Bài toán :
- GV nêu bài toán
- Cho HS tự giải bài toán theo cách rút
+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ?
+ Quãng đường đi được sẽ gấp lên
mấy lần?
=> GV nêu: Bước tìm xem 4 giờ gấp 2
giờ mấy lần gọi là “tìm tỉ số”
Trang 3I MỤC TIÊU
Trang 4- Đọc đỳng tờn người, tờn địa lớ nước ngoài trong bài: Bước đầu đọc diễncẩm bài văn.
- Hiểu nội dung bài: Tố cỏo tội ỏc chiến tranh hạt nhõn, thể hiện khỏt vọngsống, khỏt vọng hoà bỡnh của trẻ em
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dựng: SGK, bảng phụ
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm
2 Phương phỏp: Thực hành – luyện tập, giảng giải
III các hoạt động dạy học CHỦ YẾU
1’
4’
32’
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi hai nhúm học sinh đọc phõn vai
vở kịch “Lũng dõn” và trả lời cõu hỏi
về nội dung ý nghĩa của vở kịch
=> GV nhận xột, đỏnh giỏ
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu tranh minh hoạ chủ
điểm : “Cỏnh chim hoà bỡnh ”
- GT bài đọc: “Những con sếu bằng
+ Đoạn 2: Tiếp……xạ nguyờn
+ Đoạn 3: Tiếp… 644 con
+ Đoạn 4 … cũn lại
- Hỏt
- HS đọc
- HS nghe và quan sỏt tranh
- 1 HS giỏi đọc toàn bài
Trang 5- GV cho HS đọc nối tiếp lần 1
- Giáo viên kết hợp sửa lỗi cho học
xạ nguyên tử từ khi nào?
+ Hậu quả mà hai quả bom nguyên tử
đã gây ra điều gì?
Ý1: Hậu quả hai quả bom đã gây ra
+ Cô bé hy vọng kéo dài cuộc sống
của mình bằng cách nào?
+ Vì sao cô bé lại tin như vây?
Ý2: Khát vọng sống của Xa-da- cô
+ Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình
đoàn kết với Xa - da - cô?
+ Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ
nguyện vọng hoà bình?
+ Nếu được đứng trước tượng đài, em
sẽ nói gì với Xa - da - cô?
* Ý2: Mơ ước hoà bình của trẻ em
Xa - da- cô
- Khi Xa - da- cô chết các bạn đã góptiền xây dựng tượng đài tưởng nhớnhững nạn nhân…
- Chúng tôi căm ghét chiến tranh…
- 4 HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc diễn cảm
Trang 6- Về đọc bài và chuẩn bị bài sau.
- Đại diện 3 tổ lên thi đọc diễn cảm
Học song bài này HS biết
- Biết thế nào có trách nhiệm về việc làm của mình
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến của mình
- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi chongười khác
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng: SGK, - Hình minh hoạ SGK
2 Phương pháp: Thực hành – luyện tập, giảng giải
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 7- Gọi HS trình bày kết quả làm việc.
=> GV kết luận : Mỗi tình huống đều
có nhiều cách giải quyết Người có
trách nhiệm cần phải chọn cách giải
quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của
mình và phù hợp với hoàn cảnh
* Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân
- GV gợi ý để mỗi HS nhớ lại một việc
làm( dù rất nhỏ) chứng tỏ rằng mình đã
có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm :
+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em
đã làm gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- GV yêu cầu HS trình bày câu chuyện
của HS Và gợi ý cho các em tự rút ra
- Đại diện HS trình bày
Khi giải quyết công việc hay xử
lý tình huống một cách có tráchnhiệm, chúng ta thấy vui vàthanh thản và ngược lại
+ Người có trách nhiệm là người
Trang 82’
chúng ta thấy vui và thanh thản và
ngược lại
+ Người có trách nhiệm là người trước
khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận
Giáo viên chuyên soạn giảng
Chiều thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2016
TIẾT 1: ĐỊA LÝ Bài 4: SÔNG NGÒI
I MỤC TIÊU
Trang 9Học xong bài này, HS :
- Chỉ được trờn bản đồ chỉ được trờn bản đồ một số sụng chớnh của Việt Nam
- Trỡnh bày được một số đặc điểm của sụng ngũi Việt Nam
- Biết được vai trũ của sụng ngũi đối với đời sống và sản xuất
- Hiểu và lập được mối quan hệ đơn giản giữa khớ hậu với sụng ngũi
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dựng: SGK, bảng phụ
2 Phương phỏp: Thực hành – luyện tập, giảng giải
III các hoạt động dạy học CHỦ YẾU
1’
4’
30’
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
+ Nờu sự khỏc nhau giữa 2 miền khớ
* Hoạt động 1: Nước ta cú mạng lưới
sụng ngũi dày đặc
- GV phõn nhúm- Giao nhiệm vụ
+ N1: Nước ta cú nhiều sụng hay ớt
sụng so với cỏc nước mà em biết?
Chỳng phõn bố ở những đõu?
+ N2: Kể tờn và chỉ trờn hỡnh 1 vị trớ
một số sụng lớn ở Việt Nam?
+ N3: Sụng ngũi ở miền trung cú đặc
điểm gỡ? Vỡ sao sụng ngũi ở miền
trung cú đặc điểm đú?
-Hỏt-1HS lờn bảng trả lời
- HS đọc thầm
- HS thảo luận nhúm 4
Trang 10+ N4:Hệ thống sông ngòi nước ta có
đặc điểm gì?
=> GV nhận xét, kết luận:
+ Nêu đặc điểm của sông ngòi nước
ta?
*Kết luận : Mạng lưới sông ngòi của
nước ta dày đặc và phân bố rộng rãi
khắp trên cả nước
* Hoạt động 2: Sông ngòi nước ta có
lượng nước thay đổi theo mùa và có
nhiều phù sa
+ Mùa mưa và mùa khô sông ngòi
nước ta có đặc điểm gì? Có những ảnh
hưởng gì tới đời sống và sản xuất của
nhân dân ta?
+ Lượng nước trên sông ngòi phụ
thuộc vào yếu tố nào của khí hậu?
=> GV nhận xét, kết luận:
+ Màu nước của con sông ở địa
phương em vào mùa lũ và mùa cạn có
khác nhau không? Tại sao?
* Hoạt động 3: Vai trò của sông ngòi
+ Đồng bằng bắc bộ và đồng bằng
Nam bộ do những con sông nào tạo
nên?
- GV mời HS lên bảng chỉ bản đồ địa
lý tự nhiên Việt Nam về vị trí 2 đồng
bằng lớn và những con sông lớn bồi
đắp lên chúng
+ Nêu vai trò của sông ngòi?
- Đại diện HS trình bày
Mạng lưới sông ngòi của nước ta dày đặc và phân bố rộng rãi khắp trên cả nước
- Lắng nghe
- HS đọc thầm
- HS thảo luận cặp đôi
- Đại diện HS trình bày
Trang 11- -TIẾT 2: ễN TOÁN
ễN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
2 Phương phỏp: Thực hành – luyện tập, giảng giải
III các hoạt động dạy học CHỦ YẾU
1’
4’
30’
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
+ Cú mấy cỏch giải toỏn về tỉ lệ?
Đú là cỏch nào?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dõ̃n HS luyện tọ̃p
Trang 132 Phương pháp: Thực hành – luyện tập, giảng giải.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra, đánh giá dàn ý bài văn miêu
tả đó hoàn chỉnh tiết học trước của
Trang 142’
văn trong bài văn tả cơn mưa tuần
trước thành một đoạn văn miờu tả
chõn thực tự nhiờn
GV nhận xột, một số bài viết hay, thể
hiện sự quan sỏt riờng, lời văn chõn thực,
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- HS đọc bài viết của mỡnh
2 Phương phỏp: Thực hành – luyện tập, giảng giải
iII các hoạt động dạy học CHỦ YẾU
Trang 154’
30’
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
+ Có mấy cách giải toán về tỉ lệ? Đó
giữa số kg gạo và số bao gạo?
* Giới thiệu bài toán và cách giải:
- GV nêu bài toán
- Cho HS tóm tắt
- GV hướng dẫn HS tìm ra cách giải
theo cách 1 “Rút về đơn vị”
- Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày
thì cần số người là bao nhiêu?
- Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày
thì cần số người là bao nhiêu?
- Cho HS tự trình bày bài giải
- GV: (*) là bước rút về đơn vị
- GV hướng dẫn HS để tìm ra cách giải
theo cách 2 “ Tìm tỉ số ”
+ Thời gian để đắp xong nền nhà tăng
lên thì số người cần có sẽ tăng lên hay
Trang 16giảm đi?
+ Như vậy số người giảm đi mấy lần?
Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày thì cần
số người là bao nhiêu?
*Cách 2:
4 ngày gấp 2 ngày số lần là:
4 : 2 = 2 ( lần ) (**)Muốn đắp xong trong 4 ngày cần sốngười là:
12 : 2 = 6 ( người )
Trang 17+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- GV yêu cầu hS tự giải( Theo cách “
- Biết trao đổi ý kiến với bạn về ý nghĩa câu truyện
Trang 18II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ trong truyện
- Bảng phụ ghi ngày tháng năm xảy ra vụ thảm sát ở Sơn Mĩ.và tên những người trong câu chuyện - Bảng nhóm, bảng nhóm
2 Phương pháp: Thực hành – luyện tập, giảng giải
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
4’
32’
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng kể lại một việc
làm tốt góp phần xây dung quê hương
* Giới thiệu truyện phim :
- GV giới thiệu vài nét khái quát về
dòng chữ ghi ngày tháng tên riêng
kèm chức vụ, công việc của những
lính Mĩ
- GV kể lần 2 kết hợp với giới thiệu
từng hình ảnh minh hoạ phim trong
Trang 19* Hướng dẫn HS kể chuyện , trao đổi
vê ý nghĩa câu chuyện :
*Kể truyện theo nhóm
Bài 1+2:
- GV cho HS kể từng đoạn theo nhóm
4 Mỗi em kể 1- 2 Tranhvà kể toàn bộ
câu chuyện, trao đổi y nghĩa câu
chuyện
*Thi kể truyện trước lớp :
- GV gọi HS kể theo nhóm4
=> GV nhận xét, tuyên dương
- GV cho HS nêu tiêu chí đánh giá
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện và
kết hợp hỏi bạn về nội dung câu
chuyện hoặc ngược lại
+ Truyện giúp em hiểu điều gì ?
+ Em suy nghĩ gì về chiến tranh ?
+ Hành động của những người lính
Mĩ có lương tâm giúp em hiểu điều
- HS nêu yêu cầu
Trang 20I MỤC TIÊU
- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng vui tự hào
- Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ : Mọi người hãy sống vì hòa bình, chốngchiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc ( TL được các câu hỏi trongSGK; học thuộc 1, 2 khổ thơ ) Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ
- HS khá giỏi học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ
II CHUẨN BỊ
1, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ để ghi những câu thơ hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
2, Phương pháp:
- Giảng giải, minh họa, thực hành, hỏi đáp …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
4’
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài : “ Những con sếu
- Hát
- 1 HS đọc
Trang 21bằng giấy ” và nêu ý nghĩa bài
=> GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
Bắt nhịp cho cả lớp hát bài “ Trái đất
- GV chia đoạn: 3đoạn
- Mỗi khổ thơ là một đoạn
- GV cho HS đọc nối tiếp lần 1
- Giáo viên kết hợp sửa lỗi cho học
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ
và trả lời các câu hỏi để tìm hiểu bài
+ Hình ảnh trái đất có gì đẹp ?
+ Hai câu thơ “ Màu hoa nào Màu
- HS nghe và quan sát tranh
- 1 HS giỏi đọc toàn bài
- HS thảo luận cặp đôi
- Đại diện HS trình bày
- Trái đất giống như quả bóng xanhbay giữa bầu trời xanh; có tiếngchim bồ câu và những cánh hải âuvờn sóng biển
- Mỗi loài hoa đều có vẻ đẹp riêngnhưng loài hoa nào cũng quý, cũng
Trang 222’
hoa nào ” ý nói gì ?
+ Chúng ta phải làm gì để giữ bình
yên cho trái đất ?
+ Hai câu thơ cuối bài ý nói gì ?
+Bài thơ muốn nói với em điều gì ?
- Về đọc bài và chuẩn bị bài sau
thơm Cũng như mọi trẻ em trênthế giới dù khác …
- Phải chống chiến tranh, chốngbom nguyên tử, bom hạt nhân…
Giáo viên chuyên soạn giảng
Trang 23- Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỷ
2 Phương pháp: Thực hành – luyện tập, giảng giải
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
* Hoạt đông 1: Những thay đổi của
nền kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ
Trang 24tranh vũ trang của nhân dân ta, thực
dân Pháp đã làm gì?
+ Trước khi thực dân Pháp xâm lược
nền kinh tế Việt Nam rõ ngành nào là
chủ yếu?
+ Sau khi TDP xâm lược ,những
ngành KT nào mới ra đời? Ai sẽ
được hưởng các nguồn lợi do sự phát
triển kinh tế?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến
đổi kinh tế xã hội?
*Hoạt động 2: Những thay đổi trong
xã hội Việt Nam cuối thế kỉ Xĩ, đầu
thế kỉ XX
- GV phân nhóm- Giao nhiệm vụ
+ N1: Trước khi thực dân Pháp xâm
lược nước ta xã hội Việt Nam có
những tầng lớp nào?
+ N2: Trước sự xuất hiện các ngành
kinh tế mới đã tác động như
thế nào đến tình hình nước ta?
+ N3: Đến đầu thế kỉ XX, xuất hiện
thêm những giai cấp, tầng lớp nào
mới?
+ N4: Quan sát H3, em hãy nêu nhận
xét về thân phận của người nông dân
Việt Nam cuối thế kỉ Xĩ, đầu thế kỉ
- Đại diện HS trình bày
- 2 giai cấp: Địa chủ và phong kiến
- Thay đổi
- Công nhân- chủ xưởng
- Mặc quần áo tả tơi
- 3 HS đọc mục bạn cần biết
Trang 25TIẾT 2: AN TOÀN GIAO THÔNG - - TIẾT 3: ÔN TIẾNG VIỆT
- -TỪ TRÁI NGHĨA
I MỤC TIÊU
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ
- HS khá, giỏi thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở BT 1; làm được toàn bộ BT 4
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng: SGK, bảng phụ
2 Phương pháp: Thực hành – luyện tập, giảng giải
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
4’
32’
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Chữa 3 của giờ học trước
Trang 26Bài tập1:
- GV mời 1 HS đọc những từ in đậm
có trong đoạn văn: chính nghĩa, phi
nghĩa.
- GV cho HS giải nghĩa hai từ trên
+ Em có nhận xét gì về nghĩa của hai
từ phi nghĩa, chính nghĩa” ?
+ Qua hai bài tập trên em cho biết thế
nào là từ trái nghĩa?
Bài tập 2: Tìm những từ trái nghĩa với
nhau trong câu tục ngữ sao?
sống / chết ; vinh / nhục
+ Trong câu tục ngữ trêncó những từ
trái nghĩa nào?
+ Tại sao em cho rằng đó là những
cặp từ trái nghĩa?
Bài 3: Cách dùng từ trái nghĩa trong
câu tục ngữ trên có tác dụng như thế
nào trong việc thể hiện quan niệm
sống của người Việt Nam?
=> GV kết luận
- 1HS đọc những từ in đậm có
trong đoạn văn: chính nghĩa, phi nghĩ
- Phi nghĩa: Trái với đạo lý Cuộc
chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiếntranh có mục đích xấu xa, khôngđược những người có lương tri ủnghộ
- Chính nghĩa: Đúng với đạo lý,
chiến đấu vì chính nghĩa là chiếnđấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu,chống lại áp bức, bất công…
- Là hai từ có nghĩa trái ngượcnhau Đó là những từ trái nghĩa
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện HS trình bày
mà được tiếng thơm còn hơn sống
mà bị người đời khinh bỉ
Trang 27Bài tập 1: Tìm từ trái nghĩa trong mỗi
câu sau để hoàn thành câu tục ngữ,
thành ngữ:
- Các cặp từ trái nghĩa: đục / trong ;
đen / sáng ; rách / lành ; dở / hay.
- GV mời 4 HS lên bảng, mỗi em
gạch chân 1 cặp từ trái nghĩa
Bài tập 2: Tìm từ trái nghĩa trong mỗi
câu sau để hoàn thành câu tục
Các từ cần điền là: Hẹp/ rộng, xấu/
đẹp
trên/ dưới
Bài tập 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ
sau:
- Hoà bình/chiến tranh, xung đột
- thương yêu/ căm ghét, căm thù, căm
giận
- Đoàn kết/ chia rẽ, bè phái
giữ gìn/ phá hoại, phá phách
=> GV nhận xét, bổ sung
Bài tập 4: ( HS khá - Giỏi): Đặt 2 câu
để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa vữa
tìm được ở bài tập 3:
=> GV nhận xét, chữa bài
- HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi cặp đôi
- Đại diện HS trình bày
- HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi cặp đôi
- Đại diện HS trình bày
- HS nêu yêu cầu
Trang 282 Phương pháp: - Giảng giải, minh họa, thực hành, hỏi đáp ….
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
4’
32’
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
+ Có mấy cách giải toán về tỉ lệ? Đó
Trang 29Giải
3000 đồng gấp 1500 đồng số lần
là:
3000: 1500 = 2( lần)
Nếu mua vở với giá 1500 một quyển
thì mua được số quyển vở là:
800000 x 3 = 240000000 ( đồng)
Khi có thêm người con thì thu nhập
hàng tháng của mỗi người là:
24000000 : 4 = 600000 ( đồng)
Như vậy bình quân thu nhập hàng
tháng của mỗi người giảm là: