HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THÚY ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ VĂN HOÁ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI Ở HUYỆN ĐẢO PHÚ QUỐC – TỈNH KIÊN GIANG LUẬN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THÚY
ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
VÀ VĂN HOÁ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
Ở HUYỆN ĐẢO PHÚ QUỐC – TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CẢNH QUAN VÀ KỸ THUẬT HOA VIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2008
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
**********
NGUYỄN THỊ THÚY
ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
VÀ VĂN HOÁ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
Ở HUYỆN ĐẢO PHÚ QUỐC – TỈNH KIÊN GIANG
Ngành: Cảnh Quan Và Kỹ Thuật Hoa Viên
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn : TS NGÔ AN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2008
Trang 3MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINNING NONG LAM UNIVERSITY – HO CHI MINH CITY
**********
NGUYEN THI THUY
APPLYING THE GIS TECHNOLOGY IN MANAGEMENT OF NATUARAL AND CULTURAL RESOURCES FOR ECOTOURISM
DEVELOPMENT IN PHU QUOC DISTRICT,
KIEN GIANG PROVINCE
Department of Landscaping and Environmental Horticulture
GRADUATED THESIS
Adviser : NGO AN,Ph.D
Ho Chi Minh City
July/2008
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp cuối khóa này con cám ơn Ba Má đã sình thành và dưỡng dục con để con có ngày hôm nay Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã tạo điều kiện cho
em học tập và rèn luyện trong 4 năm học qua
TS Đinh Quang Diệp trưởng bộ môn Cảnh Quan và Kỹ thuật Hoa Viên và toàn thể các thầy cô bộ môn Cảnh quan và Kỹ thuật Hoa Viên đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ cho chúng em trong quá trình học tập
TS Ngô An đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm luận văn
ThS Nguyễn Đức Bình bộ môn công nghệ thông tin đã tận tình giảng dạy
và truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản để có thể ứng dụng thực hiện luận văn này
Em xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo Vườn Quốc Gia Phú Quốc,UBND huyện đảo Phú Quốc, Đặc biệt là sự tận tình giúp đỡ của chú Nguyễn Trung – Trưởng ban quản lý rừng Phòng hộ H Phú Quốc, Anh Châu Minh Phụng và cùng toàn thể anh chị em trong cơ quan đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành luận văn
Đại Học Nông Lâm - Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2007
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên thiên nhiên và văn hóa phục vụ phát triển du lịch sinh thái ở huyện đảo Phú Quốc – tỉnh Kiên Giang” được tiến hành tại huyện đảo Phú Quốc, thời gian thực hiện từ tháng 2/2007 đến tháng 7 /2007
Mục tiêu đề tài: Ứng dụng kỹ thuật GIS để xây dựng CSDL phục vụ cho
việc quản lý tài nguyên thiên nhiên và văn hoá phục vụ phát triển DLST
Phương pháp thực hiện:
+ Thu thập, kế thừa các tài liệu, kết quả nghiên cứu và bản đồ đã có tại huyện đảo Phú Quốc, Vườn Quốc Gia Phú Quốc, các khu du lịch, các trạm kiểm lâm… + Khảo sát bổ sung và ghi nhận hình ảnh các địa điểm theo bản đồ địa hình + Xây dựng CSDL cho tài nguyên DLST trên cơ sở ứng dụng phần mềm GIS Mapinfo version 7.5
Kết quả đạt được:
+ Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính cho các đối tượng quản lý : Các tài nguyên động thực vật, tài nguyên cảnh quan, tài nguyên văn hoá dựa trên úng dụng phần mềm Mapinfo version 7.5
+ Xây dựng các lớp bản đồ GIS chuyên đề
+ Khai thác các chức năng về phân tích, truy vấn, trích xuất, hiển thị thông tin trên phần mềm MapInfo nhằm đáp ứng các nhu cầu sử dụng cho các mục đích quản
lý và phát triển DLST tại địa phương
Trang 6SUMMARY
The thesis “Applying the GIS technology in management of natural and cultural resources for ecotourism development in Phu Quoc district, Kien Giang Province” was carried out in Phu Quoc district from March 2008 to the end of June
2008
The goal of the thesis is to apply the GIS technology to build database of natural and cultural resources for ecotourism management and development in Phu Quoc district, Kien Giang Province
The methods were used as belows:
+ Collecting, using present database, maps now existing at Phu Quoc district, Phu Quoc National Park, resorts …
+ Surveying, taking photographs at some places in the field
+ Building database of ecotourism resources by using Mapinfo version 7.5
The results after fulfilling composition:
+ Establishing a database system (spatial and non-spatial properties) in GIS – Mapinfo software That contains ecotourism resources such as wild animals, forest plants, cultural resources
+ Exploring some functions of GIS through Mapinfo such as analyzing, query and information display for needs of management and using database
+ Establishing layout for thematic maps
Trang 7MỤC LỤC
Trang tựa i
Trang tựa tiếng anh ii
Lời cảm ơn………iii
Tóm tắt iv
Summary v
Mục lục vi
Danh sách các chữ viết tắt ix
Danh sách các bảng x
Danh sách các hình xi
Chương 1:MỞ ĐẦU 1
1.1 Giới thiệu khái quát về Đảo Phú Quốc 1
1.2 Lý do chọn đề tài 2
Chương 2: TỔNG QUAN 4
2.1 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý (GIS) 4
2.1.1 Định nghĩa GIS 4
2.1.2 Các lĩnh vực liên quan đến GIS 5
2.1.3 Ứng dụng của GIS 5
2.1.4 Các thành tố của GIS 6
2.1.5 Chức năng của GIS 7
2.2 Tổng quan DLST 7
2.2.1 Định nghĩa DLST 7
2.2.2 Các loại hình DLST 8
2.2.3 Tài nguyên du lịch sinh thái 8
2.2.3.1 Khái niệm về tài nguyên DLST 8
2.2.3.2 Đặc điểm của tài nguyên DLST 9
2.2.3.3 Các loại tài nguyên DLST cơ bản 10
Trang 82.3 Tổng quan huyện đảo Phú Quốc và tài nguyên thiên nhiên – văn hóa 11
2.3.1 Điều kiện tự nhiên 11
2.3.1.1 Vị trí địa lý 11
2.3.1.2 Địa hình 12
2.3.1.3 Khí hậu 13
2.3.2 Cơ cấu kinh tế xã hội huyện đảo Phú Quốc 14
2.3.2.1 Dân số và sự phân bố dân cư 14
2.3.2.2 Tình hình kinh tế 15
2.3.2.3 Hiện trạng sử dụng đất 16
2.3.3 Hiện trạng DLST của huyện đảo Phú Quốc 17
Chương 3: MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Mục tiêu 22
3.2 Nội dung nghiên cứu 22
3.3 Phương pháp nghiên cứu 22
3.3.1 Phương pháp ngoại nghiệp 22
3.3.2 Phương pháp nội nghiệp 23
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
4.1 Tiềm năng DLST và nhu cầu quản lý 24
4.1.1 Tài nguyên thiên nhiên tại huyện đảo Phú Quốc 24
4.1.1.1 Thực vật rừng 24
4.1.1.2 Hệ động vật rừng 25
4.1.1.3 Khu hệ luỡng thê (Amphibia) và bò sát (Reptilia) ở huyện đảo 25
4.1.1.4 Khu hệ thú 27
4.1.1.5 Khu hệ chim (Aves) ở Phú Quốc 28
4.1.1.6 Tài nguyên sinh vật biển 29
4.1.1.7 Cảnh quan tự nhiên 30
2.1.1.8 Văn hóa bản địa 34
4.1.2 Nhu cầu quản lý 36
4.2 Xây dựng CSDL địa lý 37
Trang 94.2.1 Xây dựng CSDL không gian 37
4.2.2 Xây dựng CSDL thuộc tính 44
4.2.2.1 Xây dựng cấu trúc CSDL thuộc tính 44
4.2.2.2 Nạp dữ liệu 51
4.2.3 Khai thác CSDL 53
4.2.3.1 Hiển thị thông tin 53
4.2.3.2 Hotlink 54
4.2.3.3 Truy vấn dữ liệu 56
4.2.3.4 Phân tích, giải quyết vấn đề dựa trên CSDL 58
4.2.4 Biên tập bản đồ chuyên đề 64
4.2.4.1 Tạo bản đồ theo kiểu Grid 64
4.2.4.2 Tạo bản đồ theo kiểu Individual 66
4.2.4.3 Tạo các layout chuyên đề 68
Chương 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 70
5.1 Kết luận 70
5.2 Kiến nghị 71
Tài liệu tham khảo 72
Phụ lục 73
Trang 10BTTN: Bảo tồn thiên nhiên
VQG: Vườn quốc gia
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG TRANG Bảng 2.1: Số hộ, nhân khẩu, mật độ dân số và đơn vị hành chính 14
Bảng 2.2: Giá trị sản lượng và cơ cấu kinh tế của Phú Quốc 15
Bảng 2.3: Hiện trạng sử dụng đất đảo Phú Quốc 17
Bảng 2.4: Hiện trạng khách du lịch tới Phú Quốc 1995 – 2004 17
Bảng 2.5: Hiện trạng khách du lịch lưu trú tại Phú Quốc (1999 – 2004) 18
Bảng 2.6: Đánh giá các loại hình du lịch tại Phú Quốc 19
Bảng 4.1: Các loài bò sát quý hiếm ghi nhận được tại VQG Phú Quốc 26
Bảng 4.2: Các loài thú quý hiếm ghi nhận được tại VQG Phú Quốc 27
Bảng 4.3: Các loài chim quý hiếm ghi nhận được tại VQG Phú Quốc 28
Bảng 4.4: Một số phong tục lễ hội truyền thống ở huyện đảo Phú Quốc 35
Bảng 4.5 : Cấu trúc CSDL của lớp thông tin VQG_Vungdem 45
Bảng 4.6: Cấu trúc CSDL của lớp thông tin Phbo_dong_vat_rung 45
Bảng 4.7: Cấu trúc CSDL của lớp Phbo_canhquan_baibien 47
Bảng 4.8: Cấu trúc CSDL của lớp Phbo_tham_thuc_vat 48
Bảng 4.10 : Cấu trúc CSDL của lớp Sinh_canh_rung_dac_trung 50
Bảng 4.13: Bảng xếp cấp mức độ thuận lợi phát triển của các điểm du lịch 63
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 4.1 : Chim Hồng hoàng và Sả mỏ rộng 28
Hình 4.3: Minh họa cho việc đăng kí bản đồ ảnh vào Mapinfo 38
Hình 4.4: Hình mô tả Add điểm thứ nhất 39
Hình 4.5: Hình mô tả nhập tọa độ cho điểm thứ nhất bằng Pick from map 39
Hình 4.6: Hình mô tả ảnh được đăng kí vào Mapinfo 40
Hình 4.7: Bản đồ hiện trạng rừng 40
Hình 4.13: Hiển thị cửa sổ bản đồ các điểm cảnh quan – bãi biển đặc trưng 44
Hình 4.14a : Cấu trúc CSDL của lớp thông tin VQG_Vungdem 45
Hình 4.14b: Bảng dữ liệu thuộc tính lớp VQG_Vungdem 45
Hình 4.15a : Cấu trúc CSDL của lớp Phbo_dong_vat_rung 46
Hình 4.15b: Bảng dữ liệu thuộc tính của lớp Phbo_dong_vat_rung 46
Hình 4.16a: Cấu trúc CSDL của lớp Phbo_canhquan_baibien 47
Hình 4.16b: Bảng dữ liệu thuộc tính của lớp Phbo_canhquan_baibien 47
Hình 4.17a: Cấu trúc CSDL của lớp Phbo_tham_thuc_vat 48
Hình 4.17b: Bảng dữ liệu thuộc tính của lớp phân bố thảm thực vật 49
Hình 4.18a Cấu trúc CSDL của lớp Hientrang_Rung 49
Hình 4.18b: Bảng dữ liệu thuộc tính của lớp Hientrang_Rung 49
Hình 4.19a: Cấu trúc CSDL của lớp Sinh_canh_rung_dac_trung 50
Hình 4.19b: Bảng dữ liệu thuộc tính lớp Sinh_canh_rung_dac_trung 50
Trang 13Hình 4.20a: Cấu trúc CSDL của lớp HST_Sanho_Cobien 51
Hình 4.20b: Bảng dữ liệu thuộc tính của lớp HST_Sanho_Cobien 51
Hình 4.21: Cách thức nạp dữ liệu vào lớp phân bố động vật rừng 52
Hình 4.22: Kết quả nạp dữ liệu vào lớp phân bố động vật rừng 53
Hình 4.23: Xem thông tin địa lý của xã Cửa Dương 54
Hình 4.24: Xem thông tin của Suối Tranh qua công cụ info 54
Hình 4.28: Kết quả trích xuất dữ liệu 56
Hình 4.29: Điều kiện truy vấn 57 Hình 4.30: Kết quả truy vấn dữ liệu 57 Hình 4 31: Điều kiện truy vấn những loài thực vật trên rừng Tràm TN 58
Hình 4.32: Kết quả truy vấn các loài thực vật trên rừng Tràm TN 58
Hình 4.39: Kết quả sau khi hiệu chỉnh lớp 62
Hình 4.41: Kết quả hoan chỉnh 63
Hình 4.46: Bước 1 tạo bản đồ theo kiểu Individual 67
Trang 14Hình 4.48: Hoàn thành bản đồ theo kiểu Individual 68
Hình 4.49: Chuẩn bị các lớp thông tin cho trang in 68
Hình 4.51: Layout bản đồ hiện trạng rừng hoàn chỉnh 69
Trang 15Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Giới thiệu khái quát về Đảo Phú Quốc
Vào đầu thế kỷ XVII, Phú Quốc còn là một vùng đất hoang dã, khi người Việt và người Hoa di dân tới đây thì nguồn sống của họ đều dựa vào biển Từ năm
1782 đến năm 1786, Phú Quốc trở thành đồn luỹ của Chúa Nguyễn Ánh, sau này là hoàng đế Gia Long, khi vị vua này đương đầu với lực lượng Tây Sơn
Năm 1869, Phú Quốc bị người Pháp đánh chiếm và cho trồng cây cao su, dừa trên đảo Từ 1967 đến 1972, trong khoảng thời gian chiến tranh, Phú Quốc là nơi giam giữ các tù nhân chiến tranh Sau ngày giải phóng, 30/04/1975, Phú Quốc đang thay da đổi thịt thành miền đất hứa hẹn dành cho khách du lịch có lòng yêu thiên nhiên và biển cả
Đảo Phú Quốc là hòn đảo lớn nhất Việt Nam, nằm trong Vịnh Thái Lan, thuộc tỉnh Kiên Giang với tổng diện tích 59.305 ha, hình thể đại cương của đảo như một con cá xoắn đuôi, miệng há rộng ( miệng hướng Bắc, đuôi hướng Nam ) Với những vẻ đẹp kỳ diệu ngoạn mục mà được tạo hoá kỳ công ban tặng, Phú Quốc đã làm đắm say trong lòng bao du khách, nó gần như được coi là “một thiên đường mới” Đến với Phú Quốc du khách như được trở về với thiên nhiên, hưởng cái tinh khiết của đất trời, cảm nhận hết vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của biển cả, đắm mình trong làn nước trong xanh Ngoài ra Phú Quốc còn lưu giữ dấu tích của Gia Long những năm trôi dạt, đó là giếng Ngư hay giếng Tiên Phú Quốc còn tồn tại trong nó một khu rừng nguyên sinh nhiệt đới với bao điều kỳ thú, bí ẩn của thiên nhiên Phú Quốc là nơi hội tụ đầy đủ giá trị thẩm mỹ, cảnh quan, địa chất; giá trị văn hoá, lịch
sử, về sinh học…mà không phải nơi nào cũng có được Mọi ngành kinh tế ở Phú
Trang 16Quốc đều đang phát triển theo định hướng để Phú Quốc trở thành trung tâm du lịch sinh thái chất lượng cao Chính vì thế việc ứng dụng công nghệ thông tin , đặc biệt
là GIS- hệ thống thông tin địa lý có thể làm tăng thêm hiệu quả cho công tác quản
lý cũng như phát triển Phú Quốc ngày càng hiện đại
1.2 Lý do chọn đề tài
Hệ thống thông tin địa lý đã và đang phát triển mạnh, được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống Trên thế giới GIS đã phát triển mạnh từ lâu song ở nước ta tương đối còn mới mẻ và mới chỉ ứng dụng trong một số lĩnh vực
Qua tìm hiểu nhiều nơi đã và đang phát triển làm DLST, nhận thấy đảo Phú Quốc có tiềm năng du lịch sinh thái rất lớn và thuận lợi để phát triển DLST:
- Phú Quốc nằm ở trung tâm của thị trường du lịch năng động của vùng Đông Nam Á Xung quanh Phú Quốc với đường bay từ 500 – 1200 km có các trung tâm du lịch lớn như TP.Hồ Chí Minh, Bangkok, Pnompenh, Kuala – Lumpua, Gia Cac Ta, Pattaya, Phuket (Thái Lan), Ba Li (Indonesia)…
- Phú Quốc nằm gần đường hang hải quốc tế và khu vực nhộn nhịp trong đó lượng tàu du lịch ven biển đang phát triển nhanh
- VQG Phú Quốc có vị trí rất hấp dẫn không những đối với bên ngoài đảo mà
cả trong hệ thống các khu du lịch tập trung được quy hoạch và sẽ xây dựng đến năm 2020 của đảo Phú Quốc (cự ly tiếp cận < 50 km) Đường giao thông chính đến một số điểm có tài nguyên DLST hầu như đã được xây dựng
- VQG với đa dạng tài nguyên DLST, đa dạng cảnh quan tự nhiên, phong phú
về tài nguyên rừng, tài nguyên biển, đa dạng sinh học được bảo tồn khá nguyên vẹn Đây là những tiền đề để phát triển DLST thành công
Tuy nhiên vấn đề tiếp cận với thông tin, với ứng dụng công nghệ GIS còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn cho ban quản lý cũng như người dân nơi đây Mặt khác, tại huyện đảo hiện có rất nhiều loại hình du lịch với nhiều địa điểm du lịch nỗi tiếng, trong đó DLST là một trong những loại hình cần được quan tâm và đầu tư hàng đầu Để hiểu rõ và quy hoạch cho đúng nghĩa DLST, tránh tình trạng khai thác bừa bãi tài nguyên du lịch, phải đảm bảo kết hợp quy hoạch bảo tồn và mang lại ổn
Trang 17định kinh tế cho cộng đồng dân cư Với đề tài này, hy vọng có thể đóng góp phần nào đó cho phương hướng nhận định và quy hoạch khai thác hợp lý đối với tài nguyên DLST ở huyện đảo Phú Quốc
Trang 18- Nhập dữ liệu từ bản đồ giấy, ảnh vệ tinh, ảnh máy bay, số liệu điều tra và các nguồn khác
- Lưu trữ dữ liệu, khai thác, truy vấn CSDL, biến đổi dữ liệu, phân tích, mô hình hoá, bao gồm cả dữ liệu thống kê và dữ liệu không gian
- Lập báo cáo, bao gồm bản đồ chuyên đề, các bảng biểu, biểu đồ và kế hoạch
Từ định nghĩa trên có thể thấy được ba vấn đề nổi bật của GIS như sau:
- GIS có quan hệ với ứng dụng CSDL
- GIS là công cụ tích hợp: Hệ GIS có đầy đủ khả năng phân tích, bao gồm phân tích ảnh máy bay, ảnh vệ tinh hay lập mô hình thống kê, vẽ bản đồ…
- GIS được xem như tiến trình không chỉ là phần cứng, phần mềm rời rạc mà GIS còn được sử dụng vào trợ giúp quyết định
Với nhiều định nghĩa, nhiều cái nhìn và ứng dụng khác nhau của GIS đối với mỗi giới chuyên môn khác nhau Qua đó bản thân không phải là một chuyên gia nghiên cứu sâu về GIS, song chúng ta vẫn có thể nhận thấy được những vai trò và ứng dụng lớn của GIS trong công việc Nó kết gắn giữa các đối tượng cần quan tâm quản lý, giữa vị trí thế giới thực và CSDL Hiểu theo cách đơn giản là sự kết hợp đồng thời giữa thông tin địa lý và thông tin dữ liệu
Trang 192.1.2 Các lĩnh vực liên quan đến GIS
o Địa lý (geography): kỹ thuật phân tích không gian
o Bản đồ (cartography): trình bày dữ liệu địa lý
o Viễn thám (remote sensing): cung cấp dữ liệu địa lý
o Đo đạc (geodesy): cung cấp dữ liệu
o Thống kê (statistics): phân tích dữ liệu
o Khoa học máy tính (computer): công cụ công nghệ thông tin
o Toán học (mathematics): thiết kế, phân tích dữ liệu
2.1.3 Ứng dụng của GIS
Trong thực tế thường thấy rất nhiều ứng dụng GIS như: quản lý và lập kế hoạch mạng lưới đường phố, giám sát tài nguyên thiên nhiên, môi trường, quản lý đất đai, quản lý và lập kế hoạch các dịch vụ công cộng, phân tích tổng điều tra dân
số, lập bản đồ các dịch vụ y tế, bưu điện và nhiều ứng dụng khác
Có thể thấy việc áp dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực dữ liệu không gian đã tiến những bước dài: từ hỗ trợ lập bản đồ (cad mapping) sang hệ thống thông tin địa lý (GIS) Cho đến nay cùng với việc tích hợp các khái niệm của công nghệ thông tin như hướng đối tượng, GIS đang có bước chuyển từ cách tiếp cận cơ
sở dữ liệu (database approach) sang hướng tri thức ( knowledge approach)
Hệ thống thông tin địa lý là hệ thống quản lý, phân tích và hiển thị tri thức địa lý, tri thức này được thể hiện qua các tập thông tin:
- Các bản đồ: giao diện trực tuyến với dữ liệu địa lý để tra cứu, trình bày kết quả và sử dụng như là một nền thao tác với thế giới thực
- Các tập thông tin địa lý: thông tin địa lý dạng file và dạng cơ sở dữ liệu gồm các yếu tố, mạng lưới, topology, địa hình, thuộc tính
- Các mô hình xử lý: tập hợp các quy trình xử lý để phân tích tự động
- Các mô hình dữ liệu: GIS cung cấp công cụ mạnh hơn là một cơ sở dữ liệu thông thường bao gồm quy tắc và sự toàn vẹn giống như các hệ thông tin khác Lược đồ, quy tắc và sự toàn vẹn của dữ liệu địa lý đóng vai trò quan trọng
Trang 20- Metadata: tài liệu miêu tả dữ liệu, cho phép người sử dụng tổ chức, tìm hiểu
và truy nhập được tới tri thức địa lý
2.1.4 Các thành tố của GIS
Việc sử dụng GIS là sự kết hợp năm thành phần sau: phần cứng, phần mềm,
dữ liệu, con người và cách thức làm việc (hardware, software, data, people, method)
Phần cứng (Hardware):
Là máy tính được sử dụng để thực hiện GIS Ngày nay, phần mềm GIS chạy được trên nhiều chủng loại phần cứng khác nhau, từ máy chủ trung tâm (computer servers) tới các máy tính desktop được sử dụng riêng lẻ hoặc nối mạng
Phần Mềm (Software):
Các phần mềm GIS cung cấp các chức năng và công cụ cần thiết để lưu trữ, phân tích và hiển thị thông tin địa lý
Các thành phần của software như sau:
- Các công cụ để nhập (input) và thao tác (manipulation) trên thông tin địa lý
- Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu
- Các công cụ (tools) để thực hiện truy vấn, phân tích, và thể hiện địa lý (Query,analysis,visualization)
- Giao diện đồ hoạ với người sử dụng (Graphical User Interface- GUI) để dễ dàng truy cập các công cụ (tools)
Dữ liệu (Data):
Thành phần quan trọng của GIS là dữ liệu Thông tin địa lý và dữ liệu thuộc tính có thể tự tạo ra hoặc có thể mua từ các nhà cung cấp dữ liệu khác Cơ sở dữ liệu của một hệ GIS có thể dùng các mô hình CSDL quan hệ để lưu trữ các thông tin không gian và thuộc tính của đối tượng
Con người (People):
Hệ thống GIS có một giới hạn là phải có con người để quản lý hệ thống và phát triển các kế hoạch áp dụng và giải quyết các vấn đề trong thế giới thực Những
Trang 21người sử dụng GIS là những chuyên gia kỹ thuật, những người thiết kế và bảo vệ hệ thống
2.1.5 Chức năng của GIS
Chức năng của GIS có thể được phân chia thành năm chức năng sau:
- Thu thập dữ liệu
- Xử lý sơ bộ dữ liệu
- Lưu trữ và truy cập dữ liệu
- Tìm kiếm và phân tích không gian
- Hiển thị đồ hoạ và tương tác
Trong tình hình hiện nay, cùng với tầm quan trọng của việc phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên, quy hoạch DLST và bảo vệ môi trường GIS có thể cung cấp cho chúng ta công cụ giải quyết hiệu quả nhằm đạt được những mục tiêu
và hiệu quả bền vững về mọi mặt kinh tế, môi trường và an sinh xã hội
2.2 Tổng quan về DLST
2.2.1 Định nghĩa DLST
Ðịnh nghĩa của Hiệp hội Du lịch Sinh thái quôc tế (TIES) đã được phổ biến rộng rãi: “Du lịch sinh thái là du lịch có trách nhiệm với các khu vực thiên nhiên, thực hiện bảo tồn môi trường và làm bền vững phúc lợi của dân địa phương”
Một định nghĩa đang thịnh hành khác đã liên kết các yếu tố văn hoá và môi trường một cách cụ thể hơn là định nghĩa do Tổ Chức Bảo Vệ Thiên Nhiên Thế Giới (IUCN) đưa ra Ðịnh nghĩa này cho rằng: Du lịch sinh thái là tham quan và du lịch có trách nhiệm với môi trường tại các điểm tự nhiên không bị tàn phá để thưởng thức thiên nhiên, qua đó khuyến khích hoạt động bảo vệ, hạn chế những tác động tiêu cực do khách tham quan gây ra, và tạo ra ích lợi cho những người dân địa phương tham gia tích cực (Ceballos-Lascurain, 1996) ( trích dẫn bởi Phạm Trung Lương, 2002)
Mặc dù khái niệm du lịch sinh thái vẫn thường được sử dụng tương tự như khái niệm du lịch bền vững, song trên thực tế, du lịch sinh thái nằm trong lĩnh vực
Trang 22lớn hơn cả du lịch bền vững Vì thế kỷ mới đang tới gần nên tất cả các hoạt động của con người cần phải trở nên bền vững - và du lịch không phải là một ngoại lệ DLST được xem như cầu nối giữa con người với tự nhiên Hay nói rõ hơn, DLST là một loại hình du lịch đưa du khách đến với thiên nhiên, đến với màu xanh của tự nhiên, nảy sinh từ các quan tâm về môi trường và kinh tế xã hội
2.2.2 Các loại hình DLST
Du lịch sinh thái còn được hiểu dưới những tên gọi khác như:
- Du lịch thiên nhiên (Nature Tourism)
- Du lịch dựa vào thiên nhiên (Nature – Based Tourism)
- Du lịch môi trường (Environmental Tourism)
- Du lịch đặc thù (Particular Tourism)
- Du lịch xanh (Green Tourism)
- Du lịch thám hiểm (Adventure Tourism)
- Du lịch bản xứ (Indigenous Tourism)
- Du lịch có trách nhiệm (Responsible Tourism)
- Du lịch nhạy cảm (Sensitized Tourism)
- Du lịch nhà tranh (Cottage Tourism)
- Du lịch bền vững (Sustainable Tourism)
2.2.3 Tài nguyên du lịch sinh thái
2.2.3.1 Khái niệm về tài nguyên DLST
Tài nguyên du lịch là một dạng đặc sắc của tài nguyên nói chung Khái niệm
tài nguyên du lịch luôn gắn liền với khái niệm du lịch
Theo Pháp lệnh Du lịch Việt Nam, 1999: Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch; là yếu
tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch
Như chúng ta đã biết DLST lại là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa Do vậy có thể hiểu: Tài nguyên DLST là một bộ phận quan trọng
Trang 23của tài nguyên du lịch bao gồm các giá trị tự nhiên thể hiện trong một hệ sinh thái
cụ thể và các giá trị văn hoá bản địa tồn tại và phát triển không thể tách rời hệ sinh thái tự nhiên đó
Tuy nhiên không phải mọi giá trị tự nhiên và văn hoá bản địa đều được coi là tài nguyên DLST mà chỉ có các thành phần và các thể tổng hợp tự nhiên, các giá trị văn hoá bản địa gắn với một hệ sinh thái cụ thể được khai thác, sử dụng để tạo ra các sản phẩm DLST, phục vụ cho mục đích phát triển du lịch nói chung, DLST nói riêng, mới được xem là tài nguyên DLST
Tài nguyên DLST rất đa dạng và phong phú Tuy nhiên một số loại tài nguyên DLST chủ yếu thường được nghiên cứu khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch:
Các hệ sinh thái tự nhiên đặc thù, đặc biệt là nơi có tính đa dạng sinh học cao với nhiều loài sinh vật đặc hữu, quý hiếm (các VQG, khu BTTN, các sân chim…)
Các hệ sinh thái nông nghiệp (vườn cây ăn trái, trang trại, làng hoa cây cảnh…)
Các giá trị văn hoá bản địa hình thành và phát triển gắn liền với sự tồn tại của hệ sinh thái tự nhiên như các phương thức canh tác, các lễ hội, các sinh hoạt truyền thống gắn với các truyền thuyết của cộng đồng…
Tài nguyên DLST bao gồm kể cả tài nguyên đang khai thác và tài nguyên chưa khai thác
2.2.3.2 Đặc điểm của tài nguyên DLST
Tài nguyên DLST phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều tài nguyên đặc sắc có sức hấp dẫn lớn
Tài nguyên DLST thường rất nhạy cảm với các tác động
Tài nguyên DLST có thời gian khai thác khác nhau
Tài nguyên DLST thường nằm xa các khu dân cư và được khai thác tại chỗ
để tạo ra các sản phẩm du lịch
Tài nguyên DLST có khả năng tái tạo và sử dụng lâu dài
Trang 242.2.3.3 Các loại tài nguyên DLST cơ bản
Các hệ sinh thái điển hình và đa dạng sinh học
- HST rừng nhiệt đới: HST rừng ẩm nhiệt đới, HST rừng rậm gió mùa ẩm thường xanh, HST rừng khô hạn, HST núi cao
- HST đất ngập nước: HST rừng ngập mặn ven biển, HST đầm lầy nội địa, HST sông hồ, HST đầm phá
- HST san hô, cỏ biển
- HST vùng cát ven biển
- HST biển- đảo
- HST nông nghiệp
Các tài nguyên DLST đặc thù
- Miệt vườn: Dạng đặc biệt của HST nông nghiệp Miệt vườn là các khu
chuyên canh trồng cây ăn quả, trồng hoa, cây cảnh rất hấp dẫn đối với du khách Tính cách sinh hoạt của cộng đồng người dân nơi đây pha trộn giữa tính cách người nông dân và người tiểu thương Đặc điểm này đã hình thành nên những giá trị văn hóa bản địa riêng được gọi là “văn minh miệt vườn” và cùng với cảnh quan vườn tạo thành một dạng tài nguyên DLST đặc sắc
- Sân chim: Là một HST đặc biệt ở những vùng đất rộng từ vài ha đến hàng
trăm ha, hệ thực vật tương đối phát triển, khí hậu thích hợp với điều kiện sống hoặc
di cư theo mùa của một số loài chim Thường đây cũng là nơi cư trú hoặc di cư của nhiều loài chim đặc hữu, quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng Vì vậy các sân chim thường được xem là một dạng tài nguyên DLST đặc thù có sức hấp dẫn lớn đối với
du khách
- Cảnh quan tự nhiên: Là sự kết hợp tổng thể các thành phần tự nhiên, trong
đó địa hình, lớp phủ thực vật và sông nước đóng vai trò quan trọng để tạo nên yếu
tố thẩm mỹ hấp dẫn du khách
Văn hoá bản địa
Các giá trị văn hoá bản địa thường được đem vào khai thác với tư cách là tài
nguyên DLST bao gồm:
Trang 25- Kiến thức canh tác, khai thác bảo tồn các loài sinh vật phục vụ cuộc sống
cộng đồng
- Đặc điểm sinh hoạt văn hoá với các lễ hội truyền thống
- Kiến trúc dân gian, công trình gắn với các truyền thuyết, đặc điểm tự nhiên của khu vực
- Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ gắn liền với cuộc sống cộng đồng
- Các di tích lịch sử văn hoá, khảo cổ gắn liền với lịch sử phát triển tín ngưỡng, cộng đồng
2.2.4 Tiêu chí phát triển du lịch sinh thái cho một địa điểm
Các tiêu chí đã được đặt ra như sau:
Duy trì sức khoẻ của hệ sinh thái
Bảo tồn di sản văn hoá
Sự cho phép của môi trường đối với khuyến khích du lịch
Phát sinh lợi ích và giảm nghèo
Sự thoả mãn du lịch
Khả năng chịu tải
Sự tham dự của người dân và thúc đẩy khuyến khích bảo vệ môi trường Qua các tiêu chí trên, chúng ta có thể thấy được muốn quy hoạch phát triển một khu DLST không phải là vấn đề đại khái sơ sài Điều quan trọng là cần phải nắm bắt rõ khu vực quy hoạch và lựa chọn tiêu chí và đưa ra hoạch định chính sách nhằm thoả mãn các yêu cầu đặt ra và đi theo đúng hướng của DLST
2.3 Tổng quan huyện đảo Phú Quốc và tài nguyên thiên nhiên – văn hóa
2.3.1 Điều kiện tự nhiên
Trang 26Hình 2.1: Sơ đồ vị trí
Đảo là phần chính của huyện đảo Phú Quốc với diện tích 56.324,7 ha, nếu tính theo đơn vị hành chánh, Phú Quốc cộng với 27 hòn đảo nhỏ là một huyện đảo với tổng diện tích 59.305 ha Phía nam đảo là quần đảo Nam An Thới
Phú Quốc cách Rạch Giá khoảng 120km, cách Hà Tiên 46km, Cách bờ biển Campuchia khoảng 18km, cách đường lãnh hải Campuchia – Việt Nam 4,5km Đảo có vị trí trung tâm vùng Đông Nam Á, cách TP Hồ Chí Minh, Pnongpenh, Bankok, Singapore, Kuala Lumpur khoảng trên dưới 1 giờ bay Đảo cách điểm gần nhất của Campuchia khoảng 3km, cách thị xã Kép khoảng 30km
2.3.1.2 Địa hình
Địa hình đảo Phú Quốc nhìn chung khá phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều sông suối và đồi núi Sườn Bắc – Đông Bắc dốc đứng Dãy Hàm Ninh là dãy núi lớn nhất, độ cao trung bình từ 300 – 500m (cao nhất là núi Chúa với 565m)
Nhìn từ góc độ địa hình đảo Phú Quốc được chia thành 2 vùng:
- Vùng Bắc đảo (giới hạn từ tỉnh lộ 47 trở lên) có dạng địa hình chủ yếu là đồi núi hình cánh cung từ Tây – Bắc đến Đông – Bắc che kín phía Tây – Nam
Trang 27- Vùng phía Nam đảo (giới hạn từ tỉnh lộ 47 trở xuống) là dạng đồi núi rải rác, xen kẽ các đồng bằng hẹp có độ dốc trung bình 15o, thấp dần về phía Tây và Tây – Nam
Những dạng địa hình có thể khai thác phục vụ mục đích du lịch ở Phú Quốc gồm các bãi cát ven biển nằm xung quanh đảo, địa hình đồi núi (tạo cảnh quan, điều kiện phát triển du lịch thể thao, tham quan các khu vực thực và động vật quí hiếm.v.v ), địa hình đứt gãy tạo các cảnh quan hấp dẫn như khe suối, thác nước (suối Tranh, suối Đá Bàn, suối Tiên.v.v…)
Biển ven xung quanh đảo Phú Quốc tương đối cạn từ 1,5 – 4m Cách bờ từ
100 – 500m, phần phía Đông đảo chỉ sâu từ 1 – 3m, phần phía Tây khoảng 4m Tàu vào được bờ là loại tàu nhỏ cỡ 100 – 200 tấn Riêng các đảo nhỏ phía Nam cách đảo chính Phú Quốc là có biển sâu cho phép tàu trọng tải lớn có thể vào được Ví dụ xung quanh Hòn Dừa (cách mũi Hanh 1-2km), Hòn Thơm (cách mũi Hanh 3 – 4km), biển sâu tới 11km Biển xung quanh hòn thơm (cách mũi Hanh 6km) sâu 14km
2.3.1.3 Khí hậu
Phú Quốc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo nhưng bị chi phối mạnh bởi quy luật của biển nên khí hậu ôn hòa hơn so với đất liền và thích hợp cho nghỉ ngơi du lịch
- Nhiệt độ cao đều trong năm, trung bình khoảng 27,10C Tháng tư nóng nhất cũng chỉ ở mức trung bình 28,30C và tháng giêng thấp nhất 250C
Giờ nắng nhiều khoảng 1.445 giờ/năm Bình quân có từ 6 – 7 giờ nắng trong ngày Điều kiện này phù hợp với du lịch nghỉ biển
- Lượng mưa bình quân khoảng trên 3000mm Đây là điều kiện thuận lợi để
có thể xây dựng hồ đập, tích nước phục vụ các nhu cầu đô thị và du lịch Tuy nhiên, phân bố mưa trong năm khá khắc nghiệt Trên 90% lượng mưa tập trung vào mùa mưa kéo dài trong 8 tháng (kéo dài hơn các tỉnh vùng ĐBSCL), còn 4 tháng từ tháng 12 đến tháng 3 lượng mưa rất ít Điều kiện này đòi hỏi việc tính toán hồ đập
Trang 28- Gió có 2 hướng chính thay đổi trong năm: Gió mùa Đông – Bắc thịnh hành
từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau (mùa khô), tốc độ gió trung bình biến đổi từ 2,8 –
4,0m/s Gió Tây – Nam thịnh hành vào mùa mưa từ tháng 5 tới tháng 10, tốc độ gió
trung bình biến đổi từ 3,0 – 5,1m/s Gió mạnh thường xảy ra vào các tháng 6, 7, và
8 Vận tốc gió tuyệt đối lên tới 31,7m/s Theo một số nghiên cứu gần đây, do có gió
quanh năm nên Phú Quốc có thể xây dựng các trạm phát điện bằng năng lượng gió
đủ cung cấp cho vài ngàn dân mỗi trạm Ngoài ra vào mùa gió mạnh có thể tổ chức
thi lướt sóng tại một số khu vực bãi biển của Phú Quốc
Tuy nhiên gió mạnh làm ảnh hưởng đi lại của tàu thuyền Nhiều ngư dân
phải đưa tàu đi tránh gió lớn
2.3.2 Cơ cấu kinh tế xã hội huyện đảo Phú Quốc
2.3.2.1 Dân số và sự phân bố dân cư
Dân số năm 2004 của đảo Phú Quốc có 81.097 người, tăng thêm khoảng 6
ngàn người trong 2 năm 2003 và 2004 (tính cả xã Hòn Thơm) Mật độ dân số
khoảng 145 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,82 %/năm 2002; 1,7% năm
2004 Tỷ lệ tăng cơ học khoảng 2 – 3 %/năm
Dân số tập trung vào các thị trấn và các xã phía Nam đảo Riêng 2 thị trấn là
Dương Đông, An Thới và xã Dương Tơ nằm về phía Đông – Nam đảo có diện tích
tự nhiên chiếm 20,8%, nhưng dân số chiếm trên 65% của toàn đảo
Dân số đô thị của đảo khoảng 42 ngàn dân (trừ các ấp nông thôn) Tỷ lệ đô
thị hóa của đảo đạt trên 50%
Dân cư Phú Quốc chủ yếu là người Kinh có khoảng 97%, người Hoa có
khoảng 2%, người Khơme và dân tộc khác có 1%
Bảng 2.1: Số hộ, nhân khẩu, mật độ dân số và đơn vị hành chính
Khu phố
Số ấp
1 TT Dương Đông 16 6435 29414 1838 6 1
Trang 29Cơ cấu kinh tế của đảo đang chuyển dịch nhanh theo hướng giảm dần tỷ
trọng nông – lâm – thủy sản và công nghiệp và tăng nhanh tỷ trọng ngành dịch vụ
trong đó du lịch đang khẳng định vai trò ngày càng lớn
Bảng 2.2: Giá trị sản lượng và cơ cấu kinh tế của Phú Quốc
Năm
2000
Năm
2002 Năm 2004 Tỷ lệ (%)Tổng Số 445,830 548,420 711,957 100
5 Thương nghiệp – vật tư 22,342 34,786 59,957 8
8 Dịch vụ và các ngành khác 26,927 38,792 72,738 10
Trang 301 Nông – lâm nghiệp, hải sản 253,223 257,189 292,939 41
2 Công nghiệp, xây dựng cơ bản 115,634 177,210 216,182 30
3 Dịch vụ và các ngành khác 76,973 114,021 202,836 28
Nguồn: Phòng thống kê – huyện Phú Quốc
Dân số trong độ tuổi lao động có 44.600 người chiếm 59% dân số trong đó lao động đang làm việc có khoảng 35.000 người Ngành có nhiều lao động nhất là thủy sản gần 12.000 nguời, nông lâm nghiệp trên 7.000 nguời, công nghiệp – TTCN khoảng 3.000 người, trong ngành dịch vụ trên 5.000 người
2.3.2.3 Hiện trạng sử dụng đất
Trong tổng số đất đai đảo Phú Quốc, hiện đã đưa vào sử dụng như sau:
- Đất nông nghiệp có 6.546 ha chiếm 11,62% chủ yếu là trồng cây dài ngày (tiêu, điều, dừa.v.v…) và một ít cây ngắn ngày (rau, khoai mì,v.v…) Đất nông nghiệp tập trung nhiều nhất ở Cửa Dương là 2.539 ha Xã có ít đất nông nghiệp nhất
là Bãi Thơm chỉ có 8,7 ha
- Đất lâm nghiệp có 36.517,5 ha chiếm 64,84% diện tích toàn huyện Đất lâm nghiệp tập trung phần lớn ở các xã Cửa Dương , Dương Tơ, Hàm Ninh, Bãi Thơm Thị trấn Dương Đông có ít đất lâm nghiệp nhất chỉ có 239,1 ha
- Đất chuyên dùng có 1.253,69 ha chiếm 2,22% diện tích toàn huyện Trong
đó nhiều nhất là đất quân sự Đất chuyên dùng tập trung nhiều ở An Thới, Cửa Duơng, Thổ Châu
- Đất ở đô thị có 260 ha chiếm 0,46% tập trung ở thị trấn Dương Đông
- Đất ở nông thôn có 304,1 ha chiếm 0,54% tập trung ở xã Dương Tơ, Cửa Cạn, An Thới
- Đất chưa sử dụng có 11.443,4 ha chiếm 20,32% diện tích toàn huyện
Trang 31Bảng 2.3: Hiện trạng sử dụng đất đảo Phú Quốc
Loại đất Đảo Phú
Quốc
Tổng Đất
nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất chuyên dùng
Đất ở
đô thị
Đất ở Nông thôn
Đất chưa sử dụng Diện tích
2.3.3 Hiện trạng DLST của huyện đảo Phú Quốc
Khách du lịch tới Phú Quốc đã tăng khá nhanh trong thời kỳ qua khoảng 60% /năm từ 1995 – 2004 Trong phần tăng này, tỷ lệ khách quốc tế cao hơn khách nội địa
Bảng 2.4: Hiện trạng khách du lịch tới Phú Quốc 1995 – 2004
Khách du lịch 1995 1999 2001 2003 2004
Tăng trưởng TB(%) Khách quốc tế 1.106 7.728 22.748 26.100 35.800 68,0
% so với cả tỉnh 22,1 63,1 90,8 87,5 97,0
Khách nội địa 3.437 8.942 32.249 60.900 95.250 57,8
Trang 32% so với cả tỉnh 8,1 9,3 23,8 33,2 47,1
Tổng số khách 4.543 16.220 54.997 87.000 131.050 60,3
% so với cả tỉnh 9,7 14,9 30,7 38,7 44,3
Nguồn: Phòng Thống kê, UBND huyện Phú Quốc
Tỷ lệ khách quốc tế lưu trú tại đảo tăng dần từ 20,4 % năm 1999 lên đến 72,1% năm 2004 Đây là dấu hiệu đáng ghi nhận đối với sự phát triển du lịch của Phú Quốc
Bảng 2.5: Hiện trạng khách du lịch lưu trú tại Phú Quốc (1999 – 2004)
Khách du lịch 1999 2000 2001 2003 2004
Tăng trưởng
TB (%) Khách lưu trú
Nguồn: - Phòng thống kê, UBND huyện Phú Quốc
- Sở Thương mại du lịch Kiên Giang
Trong Đề án phát triển tổng thể đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm
2010 và tầm nhìn tới năm 2020 đã được chính phủ phê duyệt, định hướng quy hoạch các khu du lịch tại đảo Phú Quốc như sau:
- Các loại hình du lịch tại huyện đảo Phú Quốc:
Theo đánh giá của các chuyên gia Tổng cục Du lịch Việt Nam, tại Phú Quốc
có thể phát triển khá nhiều loại hình du lịch khác nhau, trong đó du lịch theo các sở thích chung như nghỉ dưỡng và tắm biển có điều kiện thuận lợi và tiềm năng phát triển nhất Bên cạnh đó các loại hình du lịch đặc biệt theo sở thích riêng cũng có thể phát triển nhiều loại hình tại Phú Quốc
Trang 33Bảng 2.6: Đánh giá các loại hình du lịch tại Phú Quốc
Loại hình du lịch
Rất thuận lợi
Thuận lợi Ít thuận lợi
Không thuận lợi
1.2.3 Sinh thái, thiên nhiên *
2/ Du lịch theo nghĩa vụ, trách nhiệm:
Trang 34Loại hình du lịch
Rất thuận lợi
Thuận lợi Ít thuận lợi
Không thuận lợi
Tài liệu của Viện nghiên cứu du lịch
Một số tuyến du lịch hiện có tại Phú Quốc
- Các tour du lịch 4 ngày 3 đêm:
+ Thăm bến cảng An Thới – di tích nhà lao Cây Dừa – cơ sở nuôi cấy ngọc
trai của Úc – Dinh Cậu – cơ sở sản xuất nước mắm – làng chài Hàm Ninh – Bãi Sao
– chợ Dương Đông
- Các tour du lịch 3 ngày 2 đêm:
+ Tham quan làng chài Hàm Ninh – Suối Tranh – cảng An Thới – cơ sở
nuôi cấy ngọc trai của Úc – đi thuyền, câu cá, tham quan mũi Ông Đội – Bãi Tiên –
giếng nước ngọt Gia Long – cơ sở sản xuất nước mắm xuất khẩu – di tích nhà tù
Phú Quốc – Dinh Cậu – chợ Dương Đông
+ Thăm làng chài Hàm Ninh – Suối Tranh – vườn tiêu khu Tượng – hãng
nước mắm – cơ sở nuôi cây ngọc trai của Úc – di tích lịch sử nhà lao Cây Dừa –
Bãi Sao
+ Thăm làng chài Hàm Ninh – Suối Tranh – vườn tiêu khu Tượng – cơ sở
sản xuất nước mắm xuất khẩu – cơ sở nuôi cây ngọc trai của Úc – câu cá thẻ mực
+ Thăm làng chài Hàm Ninh – Suối Tranh – câu cá – dã ngoại bãi Giếng
Ngự – ngắm san hô hòn Dâm
+ Thăm làng chài Hàm Ninh – Suối Tranh – cơ sở sản xuất nước mắm –
Dinh Cậu – cảng An Thới – Bãi Sao – lịch sử dấu chân nhà Nguyễn ( giếng Gia
Long) – di tích nhà tù Phú Quốc – cơ sở nuôi cấy ngọc trai của Úc – chợ Dương
Đông
+ Thăm phong cảnh Hùng long tự – Suối Tranh – làng chài Hàm Ninh –
xuyên rừng nguyên sinh – đền thờ Nguyễn Trung Trực – vườn tiêu khu Tượng –
Trang 35Bãi Sao – Dinh Cậu – phòng trưng bày hàng lưu niệm Cội Nguồn – cơ sở nuôi cấy ngọc trai của Úc – di tích nhà lao Cây Dừa – cơ sở sản xuất nước mắm – chợ cảng
An Thới
- Các tour du lịch 2 ngày 1 đêm:
+ Dã ngoại Bãi Sao – làng chài Hàm Ninh
+ Xuyên rừng nguyên sinh – ngăm hải giới Việt Nam - Camphuchia và nghe ca cổ
+ Tham quan rừng nguyên sinh – Bãi Dài – câu cá, ngắm san hô, cắm trại trên hòn Đồi Mồi
- Các chương trình tham quan Phú Quốc trong ngày:
+ Tham quan chùa Sùng Hưng Cổ Tự - cơ sở sản xuất nước mắm xuất khẩu – vườn tiêu khu Tượng – xóm chài Mũi Chùa – Bãi Sao – cơ sở nuôi cấy ngọc trai của Úc
+ Tham quan chùa Sư Môn – Suối Tranh – cơ sở sản xuất nước mắm xuất khẩu – vườn tiêu khu Tượng – xuyên rừng nguyên sinh – bãi Gành Dầu tắm biển, ngắm hải giới và nghe ca cổ
+ Du thuyền Sài Gòn Phú Quốc câu cá tại kênh 2 – di tích giếng Gia Long + Du thuyền Sài Gòn Phú Quốc đi câu cá tại hòn Móng Tay – Bãi Dài – ngắm san hô tại hòn Đồi Mồi
Trang 36Chương 3
MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP
3.1 Mục tiêu
Mục tiêu đề tài là sử dụng kỹ thuật GIS vào quản lý tài nguyên thiên nhiên
và văn hoá nhằm phục vụ cho việc quản lý và phát triển du lịch sinh thái ở huyện Đảo Phú Quốc – tỉnh Kiên Giang
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá tiềm năng và nhu cầu quản lý tài nguyên thiên nhiên, văn hoá tại huyện Đảo Phú Quốc
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý trên phần mềm MapInfo
- Kỹ thuật khai thác thông tin CSDL GIS phục vụ việc phát triển DLST tại huyện đảo Phú Quốc trên phần mềm MapInfo 7.5 – GIS
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp ngoại nghiệp
- Thu thập số liệu về các dữ liệu thuộc tính và các loại bản đồ có liên quan (bản đồ địa hình, hiện trạng sử dụng đất, bản đồ phân bố tài nguyên thiên nhiên động thực vật, bản đồ về hệ thống sông rạch, ranh giới hành chính….) bằng ghi chép, tài liệu thống kê, …
- Thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá, tài nguyên thiên nhiên của Huyện Đảo Phú Quốc
- Ghi nhận hình ảnh, điều tra thông tin sơ bộ qua một số địa điểm du lịch được biết đến như: Vườn Quôc Gia Phú Quốc, Dinh Cậu… kết hợp tìm hiểu thông tin và tham dự các tục lệ, lễ hội nơi đây như lễ cúng đình, miếu , lễ hội dân gian…
Trang 373.3.2 Phương pháp nội nghiệp
- Số hoá dựa trên bản đồ số đã có, bổ sung cập nhập thông tin về sự phân bố tài nguyên thiên nhiên - văn hoá trên bản đồ, xây dựng các lớp thông tin với hệ quy chiếu UTM Zone 48N-WGS84, thực hiện trên phần mềm MapInfo version 7.5
- Tổ chức, liên kết cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính cho các lớp thông thông tin chuyên đề trên phần mềm MapInfo version 7.5
- Thực hiện một số cách thức truy vấn dữ liệu, kết xuất dữ liệu và liên kết dữ liệu cũng như tìm kiếm thông tin bằng các chức năng Select, SQL Select, Buffer…
Trang 38Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tiềm năng DLST và nhu cầu quản lý
4.1.1 Tài nguyên thiên nhiên tại huyện đảo Phú Quốc
4.1.1.1 Thực vật rừng
Diện tích khoảng 37.000 ha, trong đó rừng tự nhiên khoảng 33.000 ha Rừng cấm quốc gia được xác định là 31.422 ha
Qua điều tra đã thống kê được 1.164 loài thực vật bậc cao, gồm 137 họ và
531 chi, trong đó có 5 loài khỏa tử (ngành hạt trần) thuộc 3 họ và 4 chi Ngoài ra, còn có 155 lài cây dược liệu (34 loài làm thuốc bổ và 11 loài chữa được các bệnh hiểm nghèo) và 23 loài Phong Lan, trong đó có 1 loài mới ghi nhận tại Việt Nam
Hệ thực vật Hymalaya – Vân Nam, Trung Quốc: tiêu biểu là các cây thuộc:
- Ngành Hạt trần: Họ Kim giao (Podocarpaceae), Họ Gấm (Gnetaceae)
- Ngành Hạt kín: Họ Du (Ulmaceae), Họ Nhài (Oleaceae), Họ Tích tụ (Aceraceae), Họ Hoa hồng (Rosaceae), Họ Dẻ (Fagaceae), Họ Re (Lauraceae)
Hệ thực vật Ấn Độ – Miến Điện: tiêu biểu là các cây thuộc các Họ Châm bầu (Combretaceae), Họ Tử vi (Lythraceae), Họ Gòn (Bombaceae)
Ngoài ra, VQG nằm trên một hải đảo với khí hậu lục địa và duyên hải nên tồn tại nhiều loại rừng đặc trưng như rừng ngập mặn, rừng tràm, rừng nguyên sinh
Trang 39cây họ Dầu, rừng thưa cây họ Dầu, rừng thứ sinh, rừng cây bụi và rừng triền núi đá với một loạt các sinh cảnh khác nhau như: sinh cảnh rừng ngập mặn, sinh cảnh rừng Tràm, sinh cảnh Truông Nhum, sinh cảnh rừng khô hạn, sinh cảnh rừng thưa cây họ Dầu, sinh cảnh trảng cỏ Tranh, sinh cảnh rừng thứ sinh, sinh cảnh rừng nguyên sinh cây họ Dầu, sinh cảnh rừng núi đá
47 loài bò sát và 14 loài ếch nhái
Qua thống kê đã xác định có 42 loài quý hiếm (chiếm 20,39% tổng số loài động vật của VQG) bao gồm: 8 loài thú, 10 loài chim và 24 loài bò sát Trong đó có
19 loài (6 loài thú, 4 loài chim, 9 loài bò sát) ghi trong Sách đỏ IUCN (2004); 26 loài (5 loài thú, 3 loài chim, 18 loài bò sát) ghi trong Sách đỏ Việt Nam (2000) và
25 loài (7 loài thú, 6 loài chim, 12 loài bò sat) ghi trong Nghị định 32/2006/NĐ –
CP của Chính Phủ, ngày 30 tháng 3 năm 2006
4.1.1.3 Khu hệ luỡng thê (Amphibia) và bò sát (Reptilia) ở huyện đảo
Trong tổng số 61 loài bò sát và ếch nhái đã ghi nhận ở VQG Phú Quốc và vùng đệm có 24 loài quý hiếm (chiếm 39,34% tổng số loài) So sánh với các VQG trên đảo khác của Việt Nam thì số lượng loài quý hiếm của VQG Phú Quốc là cao
nhất, sau đó đến VQG Côn Đảo (12 loài) và cuối cùng là VQG Cát Bà ( 10 loài)
Có 18 loài (chiếm 29,50% tổng số loài) bị đe dọa cấp quốc gia – ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2000), trong đó có 5 loài ở bậc E (nguy cấp), 8 loài bậc
V (sắp nguy cấp) và 5 loài ở bậc T (bị đe dọa)
Có 9 loài (chiếm 14,75% tổng số loài) bị đe dọa cấp toàn cầu – ghi trong Danh lục Đỏ IUCN (2004), trong đó 3 loài ở bậc CR (cực kỳ nguy cấp), 3
Trang 40loài ở bậc EN (nguy cấp), 2 loài ở bậc VU (sắp nguy cấp) và 1 loài ở bậc
LR/nt (sắp bị đe dọa)
Có 12 loài (chiếm 17,43% tổng số loài) ghi trong Nghị định 32/2006/NĐ –
CP của Chính phủ, trong đó có 1 loài thuộc nhóm IB (nghiêm cấm khai thác,
sử dụng) và 11 loài thuộc nhóm IIB (hạn chế khai thác, sử dụng)
Bảng 4.1: Các loài bò sát quý hiếm ghi nhận được tại VQG Phú Quốc
(2000)
IUCN (2004)
NĐ 32 (2006)