1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trường học ở huyện đảo phú quốc tỉnh kiên giang, giai đoạn 2011 2020

120 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các giải pháp xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới trường học của huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang .... Do đó việc quy hoạch phát triển mạng lưới trường học trên huyện

Trang 1

GIAI ĐOẠN 2011 – 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An - 2011

Trang 2

GIAI ĐOẠN 2011 – 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM MINH HÙNG

Nghệ An – 2012

Trang 3

để tác giả viết luận văn này

Tác giả chân thành cảm ơn:

Lãnh đạo Sở Giáo dục - Đào tạo Kiên Giang và các phòng chức năng

đã tạo điều kiện cho tác giả được học chương trình sau đại học và cung cấp các số liệu chuyên môn để tác giả hoàn thành Luận văn

Lãnh đạo UBND huyện Phú Quốc, các phòng ban ngành chuyên môn

đã tạo điều kiện và giúp đỡ về mặt số liệu để tác giả hoàn thành Luận văn

Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo Phú Quốc, các chuyên viên đã chia sẻ công việc, tạo điều kiện cho tác giả vừa hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, vừa hoàn thành tốt đẹp khóa học

Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, đóng góp ý kiến, cung cấp tài liệu, số liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản Luận văn

Mặc dù đã được các Thầy, cô tận tình hướng dẫn, tác giả đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn Luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Kính mong có sự đóng góp quý báu và giúp đỡ thêm của các Thầy,

cô giáo và các đồng nghiệp

Phú Quốc, ngày… tháng … năm 2011

Tác giả Luận văn

Phạm Văn Nghiệp

Trang 4

4

NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN

Trang 5

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

Trang MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRƯỜNG HỌC, GIAI ĐỌAN 2011- 2020 6

1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 8

1.2.1 Quy hoạch và quy hoạch tổng thể 8

1.2.2 Quy hoạch phát triển giáo dục và quy hoạch phát triển nhà trường 9

1.2.3 Giải pháp và giải pháp xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trường học 12

1.3 Một số vấn đề lý luận về xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trường học 13

1.3.1 Những căn cứ để xây dựng quy hoạch 13

1.3.2 Mối quan hệ giữa chiến lược, dự báo, quy hoạch và kế hoạch phát triển mạng lưới trường học 19

1.3.3 Phương pháp xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trường học 25

1.3.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trường học 26

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRƯỜNG HỌC Ở HUYỆN ĐẢO PHÚ QUỐC, GIAI ĐỌAN 2011- 2020 29

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa, giáo dục của huyện đảo Phú Quốc 29

2.1.1 Khái quát về vị trí địa lý, hành chính huyện đảo Phú Quốc 29

2.1.2 Điều kiện tự nhiên của huyện đảo Phú Quốc 30

2.1.3 Lịch sử, văn hóa của huyện đảo Phú Quốc 31

Trang 6

6

2.1.4 Kinh tế- xã hội của huyện đảo Phú Quốc 32

2.1.5 Tình hình giáo dục và mạng lưới trường học của huyện đảo Phú Quốc 37

2.1.6 Những thuận lợi, khó khăn về kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến đến việc quy hoạch mạng lưới trường học và sự phát triển của giáo dục 37

2.2 Thực trạng quy hoạch mạng lưới trường học ở huyện đảo Phú Quốc 39 2.2.1 Về quy mô học sinh 39

2.2.2 Về quy mô trường lớp 40

2.2.3 Về mạng lưới trường, lớp học (Theo ngành, cấp học) 41

2.2.4 Về mạng lưới trường học (theo địa phương) 44

2.2.5 Thực trạng về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 47

2.2.6 Thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và nguồn ngân sách huy động cho giáo dục 51

2.2.7 Thực trạng về chất lượng giáo dục 54

2.2.8 Hiệu quả đào tạo 58

2.2.9 Công tác xã hội hóa giáo dục 59

2.3 Nguyên nhân của thực trạng mạng lưới trường học ở huyện đảo Phú Quốc 60

2.3.1 Nguyên nhân thành công 60

2.3.2 Nguyên nhân hạn chế, thiếu sót 62

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRƯỜNG HỌC Ở HUYỆN ĐẢO PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG, GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 64

3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 64

3.1.1 Nguyên tắc mục tiêu 64

3.1.2 Nguyên tắc thực tiễn 64

3.1.3 Nguyên tắc hiệu quả 64

3.1.4 Nguyên tắc khả thi 64

3.2 Các giải pháp xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới trường học của huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang 64

3.2.1 Nhóm giải pháp xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trường học của huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2011 – 2020 65

Trang 7

3.2.2 Nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới trường

học ở huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2011 -2020 92

3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 97

3.3.1 Mục đích khảo sát 97

3.3.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 97

3.3.3 Đối tượng khảo sát 98

3.3.4 Kết quả khảo sát 98

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU 111

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đảo Phú Quốc là đảo lớn nhất của Việt Nam, nằm trong Vịnh Thái Lan Đảo Phú Quốc cùng với các đảo khác hợp thành huyện đảo Phú Quốc trực thuộc tỉnh Kiên Giang Phú Quốc ở vào vị trí tiền tiêu phía Tây Nam của

Tổ quốc, vừa có tiềm năng lớn để phát triển kinh tế, vừa có vị trí quân sự đặc biệt quan trọng trong chiến lược phòng thủ quốc gia

Để Phú Quốc phát triển đúng với tiềm năng và lợi thế, ngày 05/10/2004, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 178/2004/QĐ-TTg phê duyệt “Đề án phát triển tổng thể đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến 2010

và tầm nhìn đến năm 2020” Theo đó, định hướng sẽ xây dựng và phát triển đảo Phú Quốc thành trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng, giao thương quốc tế, hiện đại của Vùng đồng bằng sông Cửu Long, phía Tây Nam đất nước và từng bước hình thành một Trung tâm du lịch, giao thương mang tầm cỡ khu vực, Quốc tế Với Quyết định này, Phú Quốc có được nhiều thời cơ, thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn thách thức, lợi thế về tài nguyên, các cơ chế chính sách … sẽ khó phát huy tác dụng nếu không có nguồn lực con người đủ đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ mới Do vậy, song song với việc thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ở các địa phương khác cho trước mắt thì phải có định

Trang 8

Bên cạnh đó, để đầu tư xây dựng Phú Quốc “trở thành một thành phố biển đảo, trung tâm du lịch và dịch vụ cao cấp; trung tâm khoa học công nghệ của quốc gia và khu vực Đông Nam Á” theo Quyết định 633/QĐ-TTg ngày 11/05/2010 của Thủ tướng Chính phủ thì nhiều vùng dân cư, trường học phải

di dời, để quy hoạch và đầu tư xây dựng lại cho phù hợp với quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt và phát triển nhanh, bền vững

Với quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 từ 440.000 - 480.000 (hiện nay là 94.000) và phải nhận thêm một lượng không ít học sinh đến học do theo gia đình đến Phú Quốc để đầu tư thì việc quy hoạch, phát triển mạng lưới trường học, trường đạt chuẩn cho phù hợp với nhu cầu là điều tất yếu phải thực hiện

Do đó việc quy hoạch phát triển mạng lưới trường học trên huyện Phú Quốc là rất cần thiết để một mặt vừa đảm bảo nhu cầu học tập của học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục phục vụ cho sự phát triển của địa phương và cũng là thực hiện theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và sự cụ thể hóa của địa phương, ngành

Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trường học ở huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2020” để nghiên cứu

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trường học ở huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2020

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quy hoạch phát triển mạng lưới trường học, giai đoạn

2011-2020

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các giải pháp quy hoạch phát triển mạng lưới trường học ở huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2020

4 Giả thuyết khoa học

Có thể xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trường học ở huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2020 một cách hợp lý, đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh và phù hợp với điều kiện KT-XH của địa phương, nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trường học giai đoạn 2011-2020

5.1.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trường học ở huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2020

5.1.3 Đề xuất giải pháp xây dựng và thực hiện hiệu quả quy hoạch phát triển mạng lưới trường học ở huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2020

Trang 10

10

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trường học ở cấp học MN, TH, THCS

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

- Phương pháp phân tích- tổng hợp tài liệu;

- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

- Phương pháp điều tra;

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;

- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;

- Phương pháp khảo nghiệm

6.3 Phương pháp thống kê toán học

7 Đóng góp của luận văn

7.1 Về mặt lý luận

Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục nói chung; xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trường học giai đoạn 2011-2020 nói riêng

7.2 Về mặt thực tiễn

Trang 11

Đề tài đã khảo sát tương đối toàn diện thực trạng xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trường học ở huyện đảo Phú Quốc tỉnh Kiên Giang; từ

đó đề xuất các giải pháp xây dựng và thực hiện hiệu quả quy hoạch phát triển mạng lưới trường học ở huyện đảo Phú Quốc tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-

2020

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu, Luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng quy hoạch phát triển

mạng lưới trường học, giai đoạn 2011-2020

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề xây dựng quy hoạch phát triển

mạng lưới trường học ở huyện đảo Phú Quốc tỉnh Kiên Giang giai đoạn

2011-2020

Chương 3: Một số giải pháp xây dựng và thực hiện hiệu quả quy hoạch

phát triển mạng lưới trường học ở huyện đảo Phú Quốc tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2020

Trang 12

12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ XÂY DỰNG QUY HOẠCH

PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRƯỜNG HỌC GIAI ĐOẠN 2011-2020 1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu

Có thể khẳng định, quy hoạch là vấn đề có ý nghĩa cả về lý luận cũng

như thực tiễn Quy hoạch phát triển chính là cơ sở khoa học để khẳng định các chính sách, cụ thể hóa các chiến lược, xây dựng chương trình phát triển KT-XH Quy hoạch là cơ sở, nền tảng để xây dựng kế hoạch thực hiện trong từng giai đoạn

Thực tiễn cho thấy, quá trình phát triển ở các nước tiên tiến trên thế giới như Liên Xô ( cũ ), Anh, Pháp, Mỹ… nền KT-XH của họ phát triển mạnh

do họ đã rất coi trọng vấn đề quy hoạch cả về lý luận cũng như thực tiễn Ở Pháp, quan điểm của họ thì quy hoạch là dự báo phát triển và tổ chức thực hiện công việc theo lãnh thổ; ở Anh, thì quy hoạch được hiểu là sự bố trí có trật tự, có kiểm soát của các đối tượng trong không gian xác định; đối với các nước thuộc Liên Xô (cũ) và Đông âu thì họ lại cho rằng quy hoạch là tổng sơ

đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất

Ở Châu Á, Trung Quốc quan niệm quy hoạch là dự báo phát triển, là chiến lược để quyết định các hành động nhằm đạt tới mục tiêu và qua đó quyết định các mục tiêu mới, các biện pháp mới; còn đối với Hàn Quốc thì coi quy hoạch là xây dựng chính sách để phát triển…

Ở nước ta, việc quy hoạch phát triển KT-XH nói chung và quy hoạch phát triển GD - ĐT nói riêng chính là để cụ thể hóa các nghị quyết của Đảng, hiến pháp và pháp luật Nghị quyết BCH TW khóa VIII chỉ rõ một trong

Trang 13

những biện pháp để thực hiện giải pháp đổi mới công tác quản lý GD - ĐT là:

“Tăng cường công tác dự báo và kế hoạch hóa của sự phát triển giáo dục, đưa giáo dục vào quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của cả nước và từng địa phương” Đại hội XI của Đảng tiếp tục khẳng định để đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT thì một trong những nhiệm vụ trọng tâm là: “làm tốt công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển” Triển khai thực hiện đường lối của Đảng; mục 1 điều 99 Luật Giáo dục năm 2005 đã chỉ ra muốn thực hiện tốt nội dung quản lý Nhà nước về Giáo dục thì điều đầu tiên là “xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch chính sách phát triển Giáo dục”

Thực hiện Chủ trương, Chính sách của Đảng và Nhà nước về chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo, các nhà quản lý giáo dục, các nhà nghiên cứu về chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo đã có những công trình khoa học nghiên cứu về cả lý luận lẫn thực tiễn về vấn đề quy hoạch phát triển

Giáo dục- Đào tạo, trong đó vấn đề Quy hoạch mạng lưới trường học được

quan tâm và xem là nội dung quan trọng của quy hoạch phát triển Giáo dục Một số công trình nghiên cứu nổi bật gồm:

- “Quy hoạch phát triển Giáo dục - Đào tạo”; “Tài chính cho Giáo dục,

dự báo, quy hoạch và kế hoạch phát triển giáo dục” của tác giả Đỗ Văn Trường cán bộ quản lý giáo dục- đào tạo trung ương 1

Chấn “Dự báo phát triển Giáo dục” của tác giả Nguyễn Công Giáp Chấn Viện chiến lược và chương trình giáo dục

- “Một số vấn đề lý luận và phương pháp dự báo quy mô phát triển

GD-ĐT trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam”, của tác giả Nguyễn Đông Hanh…

Đối với tỉnh Kiên Giang nói chung và huyện đảo Phú Quốc nói riêng chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này Năm 2008 để thực hiện phát triển tổng thể đảo Phú Quốc theo Quyết định 178/2004/QĐ-TTg của Thủ

Trang 14

MN, TH và THCS giai đoạn 2011 - 2020 của huyện đảo Phú Quốc

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quy hoạch và quy hoạch tổng thể

1.2.1.1 Quy hoạch

Quá trình vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội đều phải trãi qua các thời kỳ nối tiếp nhau: quá khứ  hiện tại  tương lai Cái đã đi qua thì luôn để lại vết tích trong quá khứ, cái hiện tại thì là mầm móng của tương lai, quá khứ, hiện tại, tương lai của các hiện tượng về quá trình xã hội là sự kế tục trực tiếp của nhau Do đó, một trong những yêu cầu quan trọng của công tác quản lý là: phải biết tổng kết đánh giá cái đã qua, thích ứng cái hiện tại và dự đoán cái tương lai Tổng kết cái đã qua, xem xét cái hiện tại để tìm ra quy luật phát triển cho tương lai Ở góc độ quản lý việc tìm ra trạng thái tương lai là chưa đủ mà còn phải biết bố trí, sắp xếp và hoạch định quá trình vận động theo một quy trình hợp lý trong một khoảng thời gian nào đó nhằm đảm bảo tương lai được diễn ra theo đúng như dự định và có hiệu quả cao phù hợp với tiến trình phát triển của xã hội, đó chính là vấn đề quy hoạch

Theo Từ điển Tiếng Việt do Viện nghiên cứu Ngôn ngữ học xuất bản năm 1998 thì: “Quy hoạch là sự bố trí sắp xếp theo một trình tự hợp lý trong từng thời gian làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn”

Trang 15

Như vậy, quy hoạch là sự cụ thể hóa chiến lược ở mức độ toàn hệ thống, đó là một kế hoạch hành động mang tính tổng thể bao gồm nhiều vấn

đề liên quan đến hệ thống lớn, phức tạp mà trong đó có sự xem xét, cân đối giữa mục tiêu, giải pháp và nguồn lực phải đồng bộ giữa các hoạt động khác nhau, đồng thời xác định cụ thể nguồn lực, nhiệm vụ cho các chương trình dự

án trong không gian và thời gian nhất định và phải sử dụng tối ưu nguồn lực

1.2.1.2 Quy hoạch tổng thể:

Để thực hiện đường lối, chiến lược phát triển toàn diện KT - XH thì nhất thiết phải quy hoạch tổng thể Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam thì quy hoạch tổng thể là: “luận chứng khoa học về phát triển và phân bố các ngành kinh tế trong mối quan hệ cấu trúc, làm cho chúng phát triển cân đối, hài hoà, thúc đẩy lẫn nhau, trong đó có những ngành mũi nhọn, những ngành chuyên môn hoá, những ngành hỗ trợ, bổ trợ Căn cứ vào các điều kiện

tự nhiên, kinh tế và xã hội trong từng thời kỳ và từng vùng, để khai thác hợp

lý và bảo vệ môi trường, phân bố dân cư, phát triển sản xuất, nâng cao đời sống”

1.2.2 Quy hoạch phát triển giáo dục và quy hoạch phát triển nhà trường

1.2.2.1 Quy hoạch phát triển giáo dục:

Từ khái niệm chung về quy hoạch, quy hoạch tổng thể phát triển

KT-XH, cho thấy ngành GD-ĐT thuộc quy hoạch phát triển các ngành và là một

bộ phận của quy hoạch phát triển KT-XH nói chung

Trên cơ sở lý luận về quy hoạch, thì quy hoạch phát triển ngành

GD-ĐT là bản luận chứng khoa học về quá trình phát triển của hệ thống GD-GD-ĐT trong thời kỳ quy hoạch Trên cơ sở đánh giá những thực trạng giáo dục, phân tích, đánh giá được những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và những nguy cơ, những thách thức, quy hoạch phát triển GD-ĐT phải xác định được nguồn lực, từ đó đưa ra các quan niệm, mục tiêu, phương hướng, những giải pháp phát triển và phân bổ toàn bộ hệ thống GD-ĐT, trong đó đặc biệt chỉ rõ yêu cầu nâng cao chất lượng GD-ĐT, phát triển lực lượng giáo viên, phân bố

Trang 16

16

theo các bước đi và không gian đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện con người phù hợp với khả năng, điều kiện cụ thể để phát triển KT-XH của địa phương, của cả nước

- Về mục đích của quy hoạch phát triển GD-ĐT

Quy hoạch phát triển GD-ĐT nhằm tạo cơ sở khoa học, giúp các nhà quản lý giáo dục hoạch định chủ trương, chính sách, kế hoạch phát triển giáo dục cho từng giai đoạn, từng khâu, từng bước tạo thế chủ động trong điều hành hệ thống giáo dục để giáo dục thực hiện đi trước, đón đầu trong sự nghiệp phát triển KT-XH của địa phương, đất nước

Quy hoạch GD-ĐT vào gắn vào quy hoạch tổng thể KT-XH nhằm làm cho Giáo dục phát triển cân đối, phù hợp với phát triển KT-XH

- Về yêu cầu của quy hoạch phát triển GD-ĐT:

Quy hoạch phát triển GD-ĐT phải được xây dựng trên cơ sở đường lối chiến lược phát triển KT-XH của quốc gia và đường lối, chiến lược, định hướng phát triển GD-ĐT của Đảng và Nhà nước

Quy hoạch giáo dục là bộ phận không thể thiếu của quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH Do đó, một mặt nó phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản của khoa học quy hoạch, mặt khác nó phải gắn với quy hoạch dân cư, quy hoạch lao động, quy hoạch vùng kinh tế Quy hoạch giáo dục kết hợp hài hòa với quy hoạch các ngành và lãnh thổ Nó đảm bảo sự tương thích giữa quy hoạch với các ngành khác, lấy quy hoạch các ngành khác làm cơ sở, đồng thời

là cơ sở để quy hoạch các ngành khác

Quy hoạch phát triển GD-ĐT phải được xây dựng sao cho các hệ thống con của hệ thống giáo dục được phát triển cân đối đồng bộ với nhau, hỗ trợ và thúc đẩy nhau cùng phát triển Tạo cho hệ thống giáo dục phát triển bền vững

- Về nội dung quy hoạch phát triển GD-ĐT

Quy hoạch phát triển GD-ĐT trên bình diện tổng thể phải xác định toàn diện các nội dung chủ yếu là:

- Xác định quy mô học sinh cho từng thời kỳ kế hoạch

Trang 17

- Quy hoạch về mạng lưới trường lớp

- Quy hoạch về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý

- Quy hoạch về cơ sở vật chất cho sự phát triển GD-ĐT

Trong thực tế để thực hiện được các nội dung trên, cần phải tiến hành phân tích, đánh giá các vấn đề sau:

- Phân tích, đánh giá đặc điểm KT-XH tác động đến sự phát triển hệ thống GD-ĐT: Đặc điểm địa lý, trình độ học vấn, quy mô, cơ cấu tuổi và đặc điểm phân bố dân cư; các nhân tố tâm lý xã hội và truyền thống

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển của hệ thống GD-ĐT: khái quát về hệ thống giáo dục quốc dân, vị trí và yêu cầu của các bậc học, ngành học; phân tích thực trạng, quy mô học sinh và xu hướng biến động theo từng cấp học, hình thức học và đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên; phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng và sự phân bố hệ thống cơ sở vật chất của hệ thống GD-ĐT; phân tích, đánh giá thực trạng tài chính cho GD-ĐT; phân tích, đánh giá hiệu quả của GD-ĐT

- Phương hướng phát triển và phân bố hệ thống GD-ĐT trong thời kỳ quy hoạch: phân tích bối cảnh và những nhân tố tác động đến phát triển Giáo dục; dự báo phát triển và phân bố mạng lưới hệ thống giáo dục trên địa bàn lãnh thổ; tổng dự báo nhu cầu vốn cho phát triển GD-ĐT; luận chứng phân bố trường, lớp gắn liền với các điểm dân cư, lập danh mục các chương trình dự

án và công trình ưu tiên đầu tư

- Kiến nghị hệ thống chính sách và biện pháp phát triển hệ thống ĐT: chính sách hỗ trợ giáo dục, chính sách khuyến khích giáo viên, chính sách huy động vốn; chính sách đầu tư xây dựng trường lớp, trang thiết bị trường học đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục và công bằng xã hội; kiến nghị về hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống

GD-1.2.2.2 Quy hoạch phát triển mạng lưới trường học

Quy hoạch mạng lưới trường học là bản luận chứng khoa học về dự báo phát triển và sắp xếp, bố trí hợp lý theo không gian và thời gian của hệ thống

Trang 18

18

GD-ĐT Trên cơ sở đánh giá thực trạng, phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và những nguy cơ, cùng với việc đánh giá xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống trường lớp Từ đó đưa ra những quan điểm, mục tiêu, xu hướng quy hoạch và những giải pháp thực hiện quy hoạch

Quy hoạch mạng lưới trường học MN, TH và THCS là bộ phận của quy hoạch phát triển GD-ĐT Nó phải đáp ứng toàn bộ mục đích, yêu cầu nguyên tắc của quy hoạch phát triển giáo dục Đồng thời phải đáp ứng quy định của điều lệ trường học, tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia của các ngành học, cấp học MN, TH và THCS do Bộ GD-ĐT ban hành Quy hoạch mạng lưới trường học MN, TH và THCS làm cơ sở khoa học để các nhà quản lý địa phương hoạch định các chủ trương chính sách về GD-ĐT, đưa ra các kế hoạch phát triển tối ưu, phù hợp với quá trình phát triển của KT-XH của địa phương

Nội dung của quy hoạch mạng lưới trường học MN,TH và THCS địa phương về cơ bản gồm các vấn đề sau:

- Đánh giá thực trạng KT-XH của địa phương ảnh hưởng đến quy hoạch và thực hiện quy hoạch mạng lưới trường học MN,TH và THCS

- Dự báo quy mô học sinh MN, TH và THCS

- Xây dựng quy hoạch mạng lưới trường học MN,TH và THCS

- Xây dựng các giải pháp thực hiện Quy hoạch

1.2.3 Giải pháp và giải pháp xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trường học

Trang 19

Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt nó với một

số khái niệm tương tự như phương pháp, biện pháp Điểm giống nhau của các khái niệm là đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một công việc, một vấn đề Còn điểm khác nhau ở chỗ: biện pháp chủ yếu nhấn mạnh đến cách làm, cách hành động cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấn mạnh đến trình tự các bước có quan hệ với nhau để tiến hành một công việc

có mục đích

Theo Hoàng Phê, phương pháp là “ hệ thống các cách sử dụng để tiến hành một công việc nào đó” [12] Còn theo Nguyễn Văn Đạm, phương pháp được hiểu là trình tự cần theo trong các bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mục đích nhất định” [28; tr 325]

Về khái niệm biện pháp, theo Từ điển tiếng Việt, đó là “cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” [ 39; tr 64]

Như vậy, khái niệm giải pháp tuy có những điểm chung với các khái niệm đã nêu trên nhưng nó cũng có những điểm riêng Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này là nhấn mạnh đến phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khó khăn nhất định Vì vậy, trong một giải pháp có thể bao gồm nhiều biện pháp

1.2.3.2 Giải pháp xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trường học

Giải pháp xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trường học là hệ

thống các cách thức xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trường học

1.3 Một số vấn đề lý luận về xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trường học

1.3.1 Những căn cứ để xây dựng quy hoạch

1.3.1.1 Quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về chiến lược phát triển giáo dục

- Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992); Luật Giáo dục (2005)

Trang 20

20

- Kế thừa và phát huy Nghị quyết TW 2 ( khóa VIII ), Báo cáo chính trị Đại hội XI của Đảng đã nêu quan điểm chỉ đạo về Giáo dục nước ta với những nội dung cụ thể là:

+ Phát triển Giáo dục- Đào tạo là quốc sách hàng đầu

+ Đổi mới căn bản, toàn diện nền Giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập Quốc tế, trong

đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt

+ Tập trung nâng cao chất lượng Giáo dục- Đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp

+ Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục

+ Thực hiện kiểm định chất lượng Giáo dục- Đào tạo ở tất cả các bậc học

+ Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội

+ Mở rộng giáo dục Mầm non, hoàn thành phổ cập mầm non 5 tuổi Thực hiện phổ cập giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở với chất lượng ngày càng cao

+ Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học ở tất cả các ngành, bậc học

+ Tích cực chuẩn bị để từ sau năm 2015 thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới

+ Mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ

+ Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn

xã hội chăm lo cho phát triển giáo dục

+ Thực hiện tốt bình đẳng về cơ hội học tập và chính sách xã hội trong Giáo dục

1.3.1.2 Định hướng của Chính phủ, Đảng bộ, UBND tỉnh về Phát triển GD-ĐT tỉnh Kiên Giang và huyện đảo Phú Quốc

Trang 21

- Ngày 05/10/2004, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 178/2004/QĐ-TTg phê duyệt “Đề án phát triển tổng thể đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020” cùng các quyết định phê duyệt quy hoạch khác Theo các quyết định này thì sẽ tập trung đầu tư để Phú Quốc thành “Trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng, giao thương quốc tế lớn, hiện đại của Vùng đồng bằng sông Cửu Long, phía Tây Nam Đất nước và từng bước hình thành một Trung tâm du lịch, giao thương mang tầm cỡ khu vực, Quốc tế”

- Ngày 11/05/2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 633/QĐ-TTg “Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2030” Theo quyết định này Phú Quốc sẽ phát triển theo định hướng:

+ Là khu Kinh tế - Hành chánh đặc biệt; Trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí cao cấp Quốc gia và Quốc tế; Trung tâm tài chính tầm cở khu vực

+ Là đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội và hàng không Quốc

tế

+ Là trung tâm nghiên cứu khoa học chuyên ngành

+ Trung tâm bảo tồn sự đa dạng sinh học rừng và biển của Quốc gia và khu vực

+ Có vị trí đặc biệt về an ninh và quốc phòng

+ Dự báo đến năm 2020 quy mô dân số khoảng 340.000 - 380.000 người Trong đó dân số đô thị khoảng 200.000 - 230.000 người, dân số nông thôn khoảng 80.000 - 90.000 người, dân số quy đổi từ khách du lịch khoảng 50.000 - 65.000 người

Đây chính là cơ sở quan trọng để xây dựng quy hoạch phát triển kinh

tế - xã hội nói chung và mạng lưới trường học nói riêng

Trang 22

22

- Ngày 26/07/2011 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1255/QĐ-TTg “Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang thời kỳ đến năm 2020” Trong quyết định có nêu:

+ Đến năm 2020 địa giới hành chánh tỉnh Kiên Giang được phân thành tỉnh Kiên Giang và đặc khu hành chánh kinh tế Phú Quốc

+ Phấn đấu đạt chuẩn phổ cập trung học phổ thông và phổ cập mẫu giáo cho trẻ 5 tuổi vào năm 2018; giữ vững kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi Đến năm 2015 tỉ lệ huy động đi nhà trẻ đạt 10%, tỷ lệ huy động mẫu giáo đạt 60%, tỷ lệ học sinh tiểu học đến trường đạt 97%, tỷ lệ trung học

cơ sở đến trường đạt 90%, tỷ lệ học sinh trung học phổ thông đến trường đạt 60%; đến năm 2020 các tỷ lệ này tương ứng: 25%, 85%, 98%, 95% và 85%

+ Hoàn thành chương trình kiên cố hóa trường lớp ( giai đoạn II ) và thay thế các phòng học xuống cấp, đảm bảo yêu cầu học tập cho học sinh Củng cố, kiện toàn nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; đổi mới quản lý giáo dục

1.3.1.3 Các mục tiêu kinh tế- xã hội chủ yếu của huyện Phú Quốc đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

Về kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) 22% trở lên

- Cơ cấu kinh tế: thương mại - dịch vụ 62%, công nghiệp- xây dựng cơ bản 24%, nông- lâm- thủy sản 14%

- GDP bình quân đầu người đạt 2.828 USD

- Thu hút 800.000 khách du lịch/năm; đánh bắt hải sản 110.000 tấn; nuôi trồng 1.500 tấn; nước mắm 12 triệu lít ( qui 30 độ đạm ); sản lượng tiêu 1.200 tấn

- Thu ngân sách Nhà nước 547 tỷ đồng ( trong đó các khoản thu về đất

222 tỷ đồng, chiếm 41% tổng thu ngân sách)

- Chi ngân sách Nhà nước 545 tỷ đồng ( trong đó chi đầu tư phát triển

222 tỷ đồng, chiếm 41% tổng chi ngân sách)

Trang 23

- Huy động vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn 9 giai đoạn 2011- 2015

là 20.000 tỷ đồng

- Hoàn thành các tuyến đường trục Bắc - Nam, đường vòng quanh đảo ( do sở Giao thông- Vận tải làm chủ đầu tư ); cơ bản hoàn thành các tuyến đường nhánh ( do huyện làm chủ đầu ) Số ấp có đường ô tô thông suốt là 100% ( trừ Hòn Rõi ); 80% đường nội ô đô thị ( khu vực đông dân cư ) được

bê tông hoặc vật liệu cứng ( do dân và nhà nước cùng làm )

- Đưa vào hoạt động Sân bay Quốc tế Dương Tơ

- Đưa vào khai thác cảng biển Quốc tế An Thới, cảng Vịnh Đầm và cảng Dương Đông

- Đưa vào sử dụng tuyến cáp ngầm dẫn điện xuyên biển Hà Tiên - Phú Quốc, 80% số hộ được sử dụng điện lưới

- Nâng cấp hồ nước Dương Đông, khảo sát và thi công các hồ nước Suối Lớn, Rạch Hàm, 100% số hộ sử dụng nước sạch

Về xã hội

- Cơ bản hoàn thành việc xây dựng thí điểm xã nông thôn mới Cửa Cạn

và các xã còn lại đạt 70% theo tiêu chí xã nông thôn mới

- Giải quyết việc làm hàng năm cho 2.000 lao động trở lên, thu hút lao động ở các dự án từ 20.000 – 22.000 người; tỉ lệ lao động qua đào tạo nghề là 35%

- Hoàn thành tôn tạo di tích Nhà tù Phú Quốc ( Nhà lao Cây Dừa ), khu Văn hóa tâm linh, Khu Căn cứ kháng chiến Cửa Dương

- Đưa vào sử dụng bệnh viện 200 giường, giao nhà đầu tư triển khai xây dựng bệnh viện nghỉ dưỡng cao cấp 500 giường 100% trạm y tế đạt chuẩn quốc gia

- Giữ tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,3%/năm, giảm tỷ lệ hộ nghèo dưới 2%, hoàn thành xây dựng 3.000 nhà ở cho người thu nhập thấp, tái định cư, định cư

Trang 24

Đại hội Đại biểu lần thứ X Đảng bộ huyện Phú Quốc đã nêu rõ: “Thực hiện đồng bộ các giải pháp để phát triển và nâng cao chất lượng Giáo dục- Đào tạo”, với các mục tiêu chủ yếu sau đây:

- Huy động tối đa học sinh các cấp đến trường:

+ Huy động trẻ 5 tuổi vào học mầm non từ 95% trở lên ( trong đó ít nhất 85% trẻ học bán trú hoặc 2 buổi/ngày)

+ Huy động trẻ 6 -14 tuổi đến trường đạt 99,5%

+ Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1

+ Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học vào học lớp 6 đạt 98% trở lên

+ Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS vào học lớp 10 đạt 90% trở lên + Giữ vững và nâng dần tỷ lệ đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS

- Chăm lo đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ quản lý và giáo viên cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ Thực hiện tốt quy chế chuyên môn, phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh, quan tâm bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém Phấn đấu:

+ Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 98% trở lên + Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt 95% trở lên

- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, từng bước hiện đại hóa Hoàn thành chương trình kiên cố hóa giai

Trang 25

đoạn II, xây dựng mới 7 trường Mầm non, chia tách các trường có nhiều cấp học để đạt chuẩn Phấn đấu 80% học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày

- Công nhận mới 2 trường đạt chuẩn Quốc gia, thí điểm 2 trường chất lượng cao, thí điểm dạy môn bơi lội

- Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, kêu gọi các nhà đầu tư xây dựng các trường tư thục và tài trợ cho HS có hoàn cảnh khó khăn đến lớp

1.3.2 Mối quan hệ giữa chiến lược, dự báo, qui hoạch và kế hoạch phát triển mạng lưới trường học

Khi nghiên cứu quy hoạch thì không thể xem xét nó một cách độc lập

mà phải đặt nó trong các mối quan hệ khác: cương lĩnh, chiến lược, kế hoạch,

dự báo

Như vậy quy hoạch là nhiệm vụ quan trọng trong việc thực hiện đường lối, chiến lược phát triển, tăng cường cơ sở khoa học cho việc ra quyết định, hoạch định các chính sách phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch, đồng thời có nhiệm vụ điều chỉnh công tác chỉ đạo trên cơ sở những tiên đoán của quy hoạch Đường lối, cương lĩnh, chính sách, quy hoạch và kế hoạch có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, có thể thấy rõ mối quan hệ này qua bảng dưới đây khi xem xét theo các thành tố: phạm vi thời gian, các yếu tố, tính chất và cấp xây dựng

Để hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa chiến lược, cương lĩnh và kế hoạch ta hãy xét vị trí mối quan hệ với những vấn đề có liên quan

Từ những văn kiện của Đảng và Nhà nước, trong chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam đến năm 2020 ta có sơ đồ sau:

Bảng 1.1: Mối quan hệ của các khái niệm cương lĩnh, chiến lược, kế hoạch

Trang 26

NL

Tối ưu

* Cương lĩnh là thể hiện đường lối chỉ đạo ở mức cao nhất, tổng hợp và

khái quát nhất, trong đó nêu được mục tiêu tổng quát của toàn bộ hệ thống các định hướng lớn để thực hiện mục tiêu Đường lối này phải có tính hợp lí và nhất quán trong thời gian tương đối dài

* Chiến lược là sự cụ thể hoá đường lối ở mức độ toàn hệ thống, trong

đó cần phải xem xét kĩ mối quan hệ giữa các mục tiêu trong những điều kiện không gian và thời gian nhất định, trên cơ sở đó sắp xếp các mục tiêu theo thứ

tự ưu tiên, xác định mục tiêu khả thi cho từng giai đoạn, định hướng chỉ đạo

và có bước đi thích hợp, phân bố nguồn lực và các điều kiện cho các hoạt động, đề ra các giải pháp huy động nguồn lực để đạt mục tiêu

Đường lối, chiến lược, chính sách có khác nhau, song đều có điểm chung là bản thiết kế hành động được vạch ra để điều khiển sự vận động xã hội ở các qui mô và cấp độ khác nhau

* Kế hoạch là chương trình hành động, là sự cụ thể hoá việc thực hiện

một hoặc nhiều mục tiêu trong phạm vi không gian, thời gian và điều kiện nguồn lực nhất định Ngoài việc sử dụng tối ưu nguồn lực, kế hoạch phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hợp lí giữa những người và những cơ quan tham gia thực hiện kế hoạch

Với những trình bày trên thì vấn đề là qui hoạch sẽ nằm ở đâu trong

sơ đồ trên?

Vì qui hoạch là bước cụ thể hoá của chiến lược và là cơ sở, tiền đề cho việc xây dựng kế hoạch cho nên trong sơ đồ trên qui hoạch sẽ ở phần giao nhau giữa chiến lược và kế hoạch Do đó, ta có sơ đồ mới như sau:

Bảng 1.2: Mối quan hệ giữa các khái niệm cương lĩnh, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

Trang 27

Khái

Tính chất

Cương

50 năm hoặc dài hơn

NL

Tối ưu

Qui hoạch tổng thể còn được hiểu là luận chứng khoa học về mục tiêu,

phương hướng, giải pháp, bước đi, các chương trình lớn và sự bố trí chiến lược trên địa bàn lãnh thổ trong sự phát triển dài hạn của đất nước, của một ngành, một vùng để làm căn cứ cho việc hoạch định chính sách, kế hoạch và dự

án cụ thể

Qui hoạch có nhiệm vụ góp phần thực hiện đường lối chiến lược phát triển, tăng cường cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc ra quyết định, hoạch định các chính sách, phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch, đồng thời làm nhiệm vụ điều khiển, điều chỉnh trong công tác quản lí chỉ đạo

Qui hoạch được xây dựng trên cơ sở đường lối chính sách và quan điểm của mỗi tổ chức, được đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với các vấn đề có liên quan như kế hoạch, chiến lược, chương trình và dự án hành động Tất cả những vấn đề trên đều phải dựa trên cơ sở dự báo

* Dự báo là những kiến giải có căn cứ khoa học về các trạng thái khả dĩ

của đối tượng tương lai, về các con đường khác nhau để đạt được các trạng thái tương lai đó Về mặt tính chất thì dự báo là khả năng nhìn trước được tương lai với mức độ tin cậy nhất và trù tính được các điều kiện khách quan

để thực hiện nó

Dự báo giúp người làm kế hoạch lựa chọn khả năng để ra quyết định quản lí Dự báo là cơ sở nền tảng cho việc xây dựng kế hoạch, qui hoạch, chiến lược Khi đó dự báo phải thiết lập được các phương án, xác định được

Trang 28

28

xu hướng phát triển, các mục tiêu có thể đạt được, từ đó xây dựng nên qui

hoạch và chương trình hành động Ngược lại, quá trình thực hiện qui hoạch

phải luôn xem xét cân đối giữa mục tiêu và nguồn lực, sự đồng bộ giữa các

hành động khác nhau trong phạm vi không gian, thời gian nhất định, trong

quá trình đó không tránh khỏi những tác động có tính chất bất thường cần

phải điều chỉnh mục tiêu, do đó cần phải điều chỉnh dự báo

Dự báo là công cụ có giá trị đối với những người làm chiến lược, qui

hoạch và kế hoạch Để mô tả mối quan hệ giữa các khái niệm trên, ta có thể

dùng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa đường lối, dự báo, chiến lược, qui

hoạch và kế hoạch

Hệ thống GD-ĐT chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố và dự báo GD-ĐT

cũng có đặc trưng của xác suất, nên quá trình dự báo giáo dục có thể mô tả

theo sơ đồ sau:

Các nhân tố ảnh hưởng

Trạng thái quán tính của hệ thống GD-ĐT

Các nhân tố ảnh hưởng

Trạng thái tương lai với xác suất P1

Trạng thái tương lai với xác suất P2

Trạng thái tương lai với xác suất P3

Hiện trạng

GD-ĐT

Qui hoạch Đường lối

Dự báo

Trang 29

Dự báo có tính chất định hướng làm cơ sở khoa học cho việc xác định các phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu lớn của GD-ĐT Dự báo GD-ĐT gồm một số dự báo chủ yếu sau:

- Dự báo về những điều kiện chính trị, KT-XH trong đó hệ thống

GD-ĐT quốc dân sẽ vận hành và phát triển

- Dự báo về những yêu cầu mới của xã hội đối với người lao động, đối với trình độ phát triển nhân cách toàn diện của con người

- Dự báo về những biến đổi trong tính chất, mục tiêu và cấu trúc của hệ thống GD-ĐT do tác động của xã hội

- Dự báo về những biến đổi trong nội dung, phương pháp và hình thức dạy học và giáo dục do đòi hỏi của tiến bộ khoa học công nghệ và tăng trưởng, phát triển KT-XH

- Dự báo về những biến đổi về dân số và dân số trong độ tuổi đi học

- Dự báo về những biến đổi về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất trường học, trang thiết bị kỹ thuật dạy học và tổ chức quản lý hệ thống GD-ĐT

Một trong những vấn đề cơ bản về khoa học dự báo là xác định các phương pháp dự báo Độ chính xác của kết quả dự báo phụ thuộc vào việc lựa chọn các phương pháp dự báo Vì vậy, việc nắm chắc các phương pháp cũng như lựa chọn các phương pháp dự báo phù hợp với điều kiện cụ thể có ý nghĩa vô cùng quan trọng

Phương pháp dự báo là tập hợp cách thức, thao tác, thủ pháp tư duy cho phép trên cơ sở phân tích các dữ liệu quá khứ và hiện tại, các mối liên hệ bên trong và bên ngoài của đối tượng dự báo, để đi đến những phán đoán có độ tin cậy nhất định về trạng thái tương lai của đối tượng dự báo Có nhiều phương pháp dự báo và các phân loại khác nhau Theo cách thức thu nhập thông tin, các phương pháp dự báo được phân làm hai nhóm phương pháp: Phương pháp hình thức hóa (dưới dạng mô hình) và các phương pháp phi hình thức (các phương pháp trực quan) Đối với nội dung của đề tài nghiên cứu sẽ áp dụng các phương pháp sau khi tiến hành xây dựng quy hoạch

Trang 30

30

Phương pháp sử dụng chương trình phần mềm của Bộ GD-ĐT, đây là

một trong các phương pháp thông dụng dùng để dự báo số lượng học sinh Thực chất của phương pháp này là sử dụng phần mềm được lập trình sẵn, nó

có thể cho phép tính toán luồng học sinh trong suốt cả hệ thống GD-ĐT Một học sinh học chỉ có thể lên lớp, hoặc bỏ học, hoặc lưu ban Do đó phương pháp này chủ yếu dựa vào các chỉ số, tỷ lệ cần thiết: Tỷ lệ học sinh vào lớp đầu cấp, tỷ lệ lưu ban, tỷ lệ bỏ học và tỷ lệ học sinh tốt nghiệp TH và THCS Trên cơ sở các số liệu về : Số trẻ sinh hàng năm, số trẻ 6 tuổi vào lớp 1, dân

số độ tuổi học TH và dân số độ tuổi học THCS Như vậy ta có thể tính được

số lượng học sinh cho các lớp 2, 3, 4, …, 8, 9 ở năm học tiếp theo trong thời

kỳ cần dự báo Trên cơ sở đó sẽ biết được nhu cầu về số lớp, số phòng học, số chổ ngồi và số giáo viên cần thiết cho từng năm, cũng như các điều kiện khắc phục cho dạy và học

Phương pháp ngoại suy xu thế, là phương pháp dự báo mà nội dung

của nó dựa vào số liệu quan sát được trong quá khứ của đối tượng dự báo để thiết lập mối quan hệ giữa đại lượng đặc trưng cho đối tượng dự báo và đại lượng thời gian

Mối quan hệ này được biểu hiện bằng hàm xu thế: Y=f (t)

Trong đó: t là đại lượng đặc trưng cho thời gian, Y là đại lượng đặc trưng cho đối tượng dự báo

Các bước của phương pháp ngoại suy xu thế là:

+ Thu nhập, phân tích số liệu ban đầu về quá trình phát triển của đối tượng dự báo trong một khoảng thời gian nhất định

+ Định dạng hàm xu thế dựa trên quy luật phân bố của các đại lượng đặc trưng cho đối tượng dự báo trong khoảng thời gian quan sát

+ Tính toán các thông số, xác định hàm xu thế và tính giá trị ngoại suy Trường hợp Y=f (t) là hàm phi tuyến tính đối với t thì tìm cách tuyến tính hóa

Trang 31

- Phương pháp ngoại suy xu thế thường áp dụng cho đối tượng dự báo

có quá trình phát triển tương đối ổn định

- Thời gian phải là đại lượng đồng nhất (hàng năm, 3 năm, 5 năm …)

Phương pháp dựa vào các chỉ số phát triển trong chương trình phát triển KT-XH địa phương của thời kỳ quy hoạch, phương pháp này có cơ sở

khoa học là các chỉ số dự báo được tính toán trên cơ sở thực tế có xem xét đến các điều kiện đảm bảo cho sự phát triển Phương pháp này thường cho kết quả tương đối phù hợp, bởi nó được đảm bảo bằng các nghị quyết, chương trình mục tiêu và hệ thống kế hoạch thực hiện Tuy vậy, phương pháp này đòi hỏi một sự tính toán chính xác khi đưa ra các chỉ số dự báo, vừa đảm bảo đúng thực tế, có tính khả thi cao nhưng cũng phải là mục tiêu để quyết tâm phấn đấu

Phương pháp chuyên gia là phương pháp đánh giá qua ý kiến các

chuyên gia về các phương hướng triển vọng của đối tượng dự báo Phương pháp này thường được sử dụng khi đối tượng dự báo có tầm bao quát nhất định, phụ thuộc nhiều yếu tố còn chưa có hoặc thiếu những cơ sở lý luận chắc chắn để xác định, hoặc trong điều kiện thiếu những thông tin thống kê đầy đủ

và đáng tin cậy về những đặc tính của đối tượng dự báo Đôi khi phương pháp chuyên gia cũng được dùng kết hợp với các phương pháp dự báo khác để tăng

độ tin cậy

Phương pháp chuyên gia thường được tiến hành theo trình tự sau: Chọn các chuyên gia để hỏi ý kiến, trưng cầu ý kiến các chuyên gia, thu thập, xử lý ý kiến của các chuyên gia

1.3.3 Phương pháp xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trường học

Xây dựng quy hoạch mạng lưới trường học phải tuân thủ chu trình phương pháp luận đối với quy hoạch nói chung và quy hoạch mạng lưới trường học nói riêng Gồm các bước sau:

Bước 1: Phân tích môi trường giáo dục

Trang 32

32

- Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

về phát triển KT-XH nói chung và phát triển GD-ĐT nói riêng

- Chiến lược phát triển KT-XH và phát triển GD-ĐT của cả nước

- Quan điểm, chính sách của địa phương về phát triển KT-XH và

GD-ĐT

- Đặc điểm địa lý, dân cư, truyền thống, phong tục và tập quán … của địa phương

Bước 2: Phân tích, đánh giá thực trạng mạng lưới trường học

Phân tích để làm rõ về thời gian, không gian của các sự kiện, phát hiện mâu thuẫn của các sự việc hiện tượng Từ việc phân tích thực trạng để dự báo trạng thái tương lai của giáo dục, từ đó có dự báo quy hoạch mạng lưới trường học tương xứng

Bước 3: Xác định xu thế phát triển

- Tìm ra quy luật và sự vận động có tính quy luật của sự phát triển các yếu tố trong giáo dục ở các cấp học

- Dự báo các phương án phát triển và định lượng các chỉ tiêu phát triển

- Dự báo quy hoạch mạng lưới trường học phù hợp với quy luật của sự phát triển các yếu tố trong giáo dục ở các cấp học

Bước 4: Đề ra các giải pháp thực hiện

- Các giải pháp cân đối cho sự phát triển

- Các giải pháp chỉ đạo, quản lý

- Kiến nghị các cấp quản lý về chính sách, chế độ, giải pháp đối với việc thực hiện quy hoạch

Sơ đồ chu trình phương pháp luận xây dựng quy hoạch mạng lưới trường học:

Chiến lược

Phân tích môi trường

Quy hoạch mạng lưới trường học

Phân tích thực trạng

Giải pháp thực hiện

Trang 33

1.3.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trường học

Giáo dục - Đào tạo là một bộ phận trong hệ thống KT-XH, nên trong quá trình phát triển GD-ĐT luôn chịu sự tác động qua lại của nhiều nhân tố khác nhau trong hệ thống KT-XH, việc xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân đó có ý nghĩa hết sức quan trọng Mặc dù vậy, thực tiễn của công tác quy hoạch cho ta thấy không thể đưa tất cả các nhân tố ảnh hưởng vào quá trình xây dựng quy hoạch, mà chỉ có thể xem xét để đưa vào một số nhân tố

có ảnh hưởng trực tiếp, quan trọng tới quá trình phát triển của GD-ĐT, đến công tác quy hoạch mạng lưới trường học Đó là những nhân tố mà sự biến động của nó tất yếu gây ra sự biến động của giáo dục cả theo chiều hướng tích cực và tiêu cực Các nhà nghiên cứu đã khái quát sự tác động của các nhân tố tới sự phát triển của hệ thống GD-ĐT thành các nhóm nhân tố sau:

- Nhóm nhân tố chính trị - xã hội, đặc biệt là dân số và dân số trong

độ tuổi đi học:

Thực tiễn đã chứng minh, Quốc gia nào có nền chính trị ổn định, tiến

bộ, quan điểm về vị trí của Giáo dục đối với sự nghiệp phát triển KT-XH của giai cấp lãnh đạo đúng đắn, chính sách đầu tư cho GD-ĐT hợp lý thì GD-ĐT

sẽ phát triển mạnh mẽ về quy mô và chất lượng Ngược lại, chính trị không ổn định, bộ máy lãnh đạo thay đổi liên tục, không tiến bộ sẽ làm cho Giáo dục chậm phát triển, thậm chí không phát triển

Phân tích

xu thế

Trang 34

34

Trong các yếu tố xã hội tác động đến quy hoạch mạng lưới trường học thì yếu tố dân số và dân số trong độ tuổi đi học có ảnh hưởng cơ bản, trực tiếp nhất đến quy mô phát triển GD-ĐT Cơ cấu dân số, phân bố dân cư, phong tục tập quán, truyền thống văn hóa đều ảnh hưởng trực tiếp đến dân số trường học Dân số tăng nhanh hay giảm đột ngột đều gây sức ép cho GD-ĐT, nhất là về CSVC phục vụ cho dạy - học, trong đó diện tích sử dụng đất, trường lớp, phòng học là vấn đề cơ bản nhất, tiếp theo là đội ngũ giáo viên

- Nhóm nhân tố về phát triển kinh tế và ngân sách đầu tư cho ĐT:

GD-GDP và GD-GDP bình quân đầu người cao sẽ tạo điều kiện cho việc đầu

tư cho Giáo dục, thuận lợi cho công tác phổ cập

Nguồn ngân sách Nhà nước chi cho Giáo dục chiếm tỷ lệ cao trong ngân sách Nhà nước và được tăng lên qua các năm sẽ tạo điều kiện để Giáo dục phát triển nhanh và bền vững Tỷ trọng GDP và tỷ trọng ngân sách Nhà nước chi cho Giáo dục là nhóm có ảnh hưởng cơ bản và trực tiếp nhất Quy hoạch mạng lưới trường học có thực hiện hay không phụ thuộc rất lớn vào điều kiện KT-XH và ngân sách của địa phương

- Nhóm nhân tố văn hóa, khoa học - công nghệ:

Bản sắc văn hóa, sự phát triển của KH - CN có khả năng xảy ra trong thời kỳ quy hoạch sẽ có ảnh hưởng đến nội dung và cơ cấu đào tạo Sự phát triển của KH-CN sẽ góp phần làm thay đổi cơ cấu đào tạo và yêu cầu mới về chất lượng GD-ĐT, làm xuất hiện liên tục những ngành, nghề mới, làm thu hẹp hay mất đi những ngành nghề đã có

- Nhóm các nhân tố bên trong của GD-ĐT

Cấu trúc mạng lưới, các loại hình đào tạo, các loại hình trường, phương thức tổ chức quá trình đào tạo, thời gian đào tạo, đội ngũ giáo viên là các nhân tố có vai trò quan trọng trong quy hoạch phát triển Giáo dục Nếu các loại hình trường lớp được phát triển đa dạng, bố trí hợp lý trên địa bàn lãnh thổ, đội ngũ giáo viên đủ về số lượng đồng bộ về cơ cấu và ngày càng có chất

Trang 35

lượng cao sẽ là điều kiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về quy mô

GD-ĐT

- Nhóm các nhân tố quốc tế về GD-ĐT

Xu thế phát triển GD-ĐT trong khu vực và thế giới cũng có ảnh hưởng đến phát triển GD-ĐT của một Quốc gia Các nhân tố này có ảnh hưởng đến quan điểm, chính sách của Nhà nước về Giáo dục, những định hướng về nhà trường trong tương lai, làm cho Giáo dục ngày càng được nhận thức đúng đắn, được chăm lo đầu tư một cách thỏa đáng tạo cơ sở pháp lý cũng như dư luận xã hội đồng thuận cho Giáo dục phát triển

Kết luận chương 1

Trong chương này, tôi đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận của đề tài Cụ thể là đã tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu, trình bày các khái niệm cơ bản của đề tài và đặc biệt là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận của việc xây dựng

và thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới trường học, ở huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2020

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRƯỜNG HỌC Ở HUYỆN ĐẢO PHÚ QUỐC,

GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội, truyền thống lịch

sử, văn hóa, giáo dục của huyện đảo Phú Quốc

2.1.1 Khái quát về vị trí địa lý, hành chính huyện đảo Phú Quốc

Phú Quốc một đảo lớn nhất của Việt Nam, đảo Phú Quốc cùng với 26 đảo lớn nhỏ khác hợp thành huyện đảo Phú Quốc Huyện đảo Phú Quốc có

chiều dài từ Bắc – Nam 50 km, chiều rộng Đông – Tây 28 km ) Phú Quốc là một huyện thuộc tỉnh Kiên Giang, nằm ở cực Tây Nam của Tổ quốc trong

Trang 36

36

vùng vịnh Thái Lan và giáp với vùng biển Campuchia, Thái lan, cách thành phố Rạch Giá 120 km và thị xã Hà Tiên 45 km

Phú Quốc có 10 đơn vị hành chính gồm 8 xã và 2 thị trấn ( trong đó có

2 xã đảo Thổ Châu, Hòn Thơm thuộc quần đảo Nam An Thới ), Trung tâm hành chính - kinh tế đặt tại thị trấn Dương Đông

Bảng 2 1: Thống kê dân số huyện Phú Quốc từ năm 2000 – 2010

Năm Tổng số Phân theo giới tính Phân theo địa bàn

(Nguồn Phòng Thống kê huyện Phú Quốc)

Năm 2010, dân số toàn huyện là 92.574 người ( hiện nay là 101.000 người ), trong đó: ở 2 thị trấn là 57.570 người chiếm 57 % ; nông thôn 43.430 người chiếm 43 %

2.1.2 Điều kiện tự nhiên của huyện đảo Phú Quốc

Có người ví Phú Quốc là một Việt Nam thu nhỏ, bởi Phú Quốc có những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của các vùng miền trên cả nước như: có biển, rừng núi, sông suối và đầm lầy, ao hồ

Trang 37

Vùng biển Phú Quốc nằm trong vịnh Thái Lan, biển ấm áp, thời tiết thuận lợi là môi trường tốt cho nhiều loài hải sản sinh sôi phát triển Sinh vật biển Phú Quốc đa dạng và phong phú, nhưng nói đến Phú Quốc thì không thể nào quên được loài cá cơm đã tạo nên hương vị nước mắm nổi tiếng cả nước

và thế giới - nước mắm Phú Quốc

Ngoài biển thì rừng núi Phú Quốc là nét đặc trưng của đảo, tô đẹp cho

vẽ đẹp chung của đảo Phú Quốc với 99 đồi núi nhấp nhô được phủ toàn bộ là rừng, với độ che phủ toàn đảo là 63%, núi trải dài song song và thấp dần từ Bắc xuống Nam với một số nhánh, những nhánh đâm ngang ra biển, dãy dài nhất là 30km, đỉnh cao nhất là 603 km Núi không cao, nhưng cũng đủ lớn để tạo ra hệ động thực vật rừng phong phú và nguồn nước ngọt quanh năm từ các con suối, ao hồ và nước ngầm, Vườn Quốc gia Phú Quốc là nơi bảo tồn nhiều động thực vật rừng quý hiếm của Việt Nam và thế giới, chó xoáy Phú Quốc là một trong những động vật được thế giới biết tiếng từ hơn 100 năm và luôn được du khách đòi hỏi phải chiêm ngưỡng khi đến Phú Quốc

Sông suối Phú Quốc vừa là cảnh quan thiên nhiên đẹp để phát triển du lịch, đồng thời là nguồn cung cấp nước ngọt, cá nước ngọt, nơi tránh trú bão, bảo tồn hệ sinh thái rừng đầm lầy, nước ngọt và ngập mặn Đến Phú Quốc có lúc ta tưởng chừng như đang ở vùng cao Tây Nguyên với những con suối xinh đẹp: Suối Tranh, Suối Tiên, Suối Đá Bàn … có lúc ta lại như thấy hình bóng sông nước mênh man in đậm nét Miền Tây của: Sông Dương Đông, Cửa Cạn, Rạch Tràm … với những vườn tiêu và cây ăn trái bốn mùa tươi tốt

2.1.3 Lịch sử, văn hóa của huyện đảo Phú Quốc

Từ truyền thuyết về Đồng Bà và những di tích ở xã Cửa Cạn cho thấy Phú Quốc đã có cư dân cổ sinh sống, nhưng cũng chưa xác định được đó là tộc người nào, từ đâu đến và đến từ khi nào Song một điều chắc chắn là khi thành lập trấn Hà Tiên (1708) thì Phú Quốc đã có những cộng đồng dân cư

mà người Việt chiếm đa số và Phú Quốc được coi là một trong bảy thôn mà

Trang 38

đa văn hóa, sắc tộc mà dấu ấn còn in đậm với những truyền thuyết, cơ sở thờ

tự và cũng là những địa danh nổi tiếng để thu hút khách tham quan du lịch: Dinh Cậu, Đình Thần Dương Đông, Sùng Hưng Cổ Tự, Cao Đài Hội Thánh, Đình Nguyễn Trung Trực, Lăng Ông Nam Hải, Dinh Bà Kim Giao, Bà Lớn Tướng Lê Kim Định, Giếng Tiên, Mũi Ông Đội …

Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ đã tô đậm truyền thống cách mạng vẻ vang, tinh thần độc lập tự cường với những giai đoạn ngàn cân treo sợi tóc khi không còn liên lạc và chi viện của đất liền Nhà tù Phú Quốc ( Nhà lao Cây Dừa ) khắc ghi tội ác chiến tranh của Mỹ - Ngụy với những hình thức tra tấn dã man, những hố chôn tập thể ở nơi được mệnh danh là “đia ngục trần gian” mà có lúc cao điểm giam giữ đến 40.000 tù binh

2.1.4 Kinh tế - xã hội của huyện đảo Phú Quốc

Với điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên mà thiên nhiên đã ban tặng cho Phú Quốc, cho nên Phú Quốc có tiềm năng, lợi thế rất lớn trong phát triển kinh tế- xã hội và an ninh, quốc phòng

Ngày 05 tháng 10 năm 2004 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 178/2004/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án phát triển tổng thể huyện đảo Phú Quốc tỉnh Kiên Giang đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 và Thủ tướng cũng đã phê duyệt rất nhiều quy hoạch khác để làm cơ sở cho Phú Quốc phát triển một cách vững chắc và toàn diện

Từ khi có Quyết định 178 của Thủ tướng Chính phủ đến nay Phú Quốc

đã có bước chuyển biến tích cực, rõ nét và toàn diện ở tất cả các lĩnh vực:

Trang 39

- Kinh tế phát triển ổn định và tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm trên địa bàn huyện đạt 21,12%; GDP bình quân đầu người đạt 1.696USD Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng định hướng: Khu vực I (nông - lâm - thủy sản) từ 31,18% năm 2005 xuống còn 24,11% năm 2010; khu vực II (công nghiệp - XDCB) năm 2005 là 33,25% năm 2010 chiếm 26,63%; riêng khu vực III (dịch vụ) từ 35,576% năm 2005 lên 49,26% vào năm 2010

GDP dịch vụ và du lịch tăng trưởng mạnh, đạt 647 tỷ đồng (giá 1994), bình quân hàng năm tăng 1,25 lần; Tổng mức bán lẻ hàng hoá tăng 3,16 lần so với năm 2005, bình quân mỗi năm tăng 25,94% Doanh thu du lịch tăng 3,29 lần so với năm 2005, lượng khách du lịch bình quân hàng năm tăng 12,02%

Du lịch được đầu tư và phát triển mạnh, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế của huyện, nhiều dự án về dịch vụ du lịch được đầu tư xây dựng đưa vào khai thác, sử dụng; Dịch vụ vận tải hành khách và hàng hoá cũng như bưu chính viễn thông được đầu tư nhằm phục vụ tốt hơn, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Công nghiệp - xây dựng tiếp tục phát triển, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp từ 133 tỷ đồng lên 399 tỷ đồng vào năm 2010, tăng 2,99 lần so với năm 2005, bình quân hàng năm tăng 24,52%; chế biến nước mắm đạt 11,5 triệu lít (qui 30o

đạm) tăng 45,75%; cá khô các loại tăng 47,60%; chế biến mực khô tăng 42,86%; mực đông lạnh đạt 5.000 tấn tăng gấp 3,84 lần; sản xuất nước đá tăng 8,30%; sản xuất gạch nung tăng gấp 3,03 lần, năm 2010 ước đạt 39 triệu viên; gỗ xẻ thành phẩm tăng 76,47%; điện sản xuất đạt 60 triệu kwh, trong đó điện thương phẩm chiếm 91,13%

Tích cực huy động và phát triển các nguồn vốn đầu tư phát triển và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Xây dựng cơ bản được quan tâm đẩy nhanh tiến độ, tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn từ năm 2007 -

Trang 40

40

2010 là 5.402 tỷ đồng, tăng 12,74 lần so với năm 2005, bình quân mỗi năm tăng 72,36% Trong đó vốn Ngân sách Nhà nước chiếm 59,5%, vốn các thành phần kinh tế chiếm 40,5% Tập trung đầu tư xây dựng cảng biển Quốc tế An Thới, cảng Hàng không Quốc tế Phú Quốc, cầu đường các tuyến Dương Đông

- Cửa Cạn, Dương Đông - Cửa Lấp, Dương Đông- Bãi Thơm Đến nay đã hoàn thành các quy hoạch về giao thông, du lịch, thuỷ sản, thương mại và quy hoạch chi tiết các khu du lịch trọng điểm, khu đô thị, khu chức năng, …

Khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng nhanh, đáp ứng nhu cầu hàng hóa tiêu dùng và xây dựng trên địa bàn huyện Năm 2010 khối lượng hàng hóa vận chuyển đạt 4,17 triệu tấn tăng gấp 3,95 lần so với năm 2005; trong đó vận chuyển hàng hóa đường bộ năm 2010 đạt 2,4 triệu tấn tăng 2,42 lần; đường biển đạt 1,75 triệu tấn tăng 2,65 lần; bình quân mỗi năm tăng 21,53%

Khối lượng hành khách vận chuyển năm 2010 đạt 2,82 triệu lượt tăng 33,97% so năm 2005; đường biển năm 2010 đạt 1,2 triệu lượt tăng gấp 2 lần năm 2005; đường hàng không tăng 72,97%; bình quân mỗi năm tăng 11,58%

Nhìn chung, trong những năm qua ngành vận tải trên địa bàn huyện tăng trưởng khá nhanh đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xây dựng của địa phương Trên bộ, nhiều phương tiện vận chuyển cả hành khách lẫn hàng hóa được đầu tư mua sắm mới để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của người dân và

du khách; có 7 tàu cao tốc vận chuyển hành khách từ Rạch Giá, Hà Tiên ra Phú Quốc và ngược lại; mỗi ngày có 18 chuyến bay đi và đến Phú Quốc Tuy nhiên, nhiều lúc cũng không đáp ứng được nhu cầu đi lại của du khách nhất là những ngày lễ, tết

GDP nông - lâm - thuỷ sản đạt 233 tỷ đồng Giá trị sản xuất thuỷ sản tăng hàng năm 11,39%; sản lượng khai thác toàn ngành thuỷ sản cuối năm

2010 đạt 105.000 tấn Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản năm 2010 tăng 1,66 lần

so với năm 2005 Một số sản phẩm nuôi trồng phát triển như: ngọc trai, ốc hương, cá lồng bè, cá sấu, cá chình nước ngọt, …

Ngày đăng: 03/10/2021, 17:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w